1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TĂNG TRƯỜNG KINH tế VIỆT NAM GIAI đoạn 1995 – 2018

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng trưởng Kinh tế Việt Nam Giai đoạn 1995-2018
Tác giả Vũ Đức Linh, Dương Văn Anh, Nguyễn Quốc Cường, Trần Thị Nguyệt Hà, Văn Hoàng Khỏnh Linh
Người hướng dẫn Lâm Mạnh Hà, GVHD
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài Nghiên Cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 775,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứuTrên thế giới hầu như tất cả các quốc gia đều theo đuổi bốn mục tiêu chung –tăng trưởng kinh tế cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít, cán cân thanh toán thặng dư.Trong c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Dương Văn Anh - 31181026006 - TG002

Nguyễn Quốc Cường - 31181021364 - TG002

Trần Thị Nguyệt Hà – 31181022397 – TG002

Văn Hoàng Khánh Linh – 311810283 – TG002

ĐỀ TÀI: TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995-2018 2

BÀI NGHIÊN CỨU

Trang 2

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

7 Những chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế 18

7.2 Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nước 19

PHẦN II: SỐ LIỆU THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM 22

9.1 Mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP và lạm phát 25

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Trang 3

1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên thế giới hầu như tất cả các quốc gia đều theo đuổi bốn mục tiêu chung –tăng trưởng kinh tế cao, lạm phát thấp, thất nghiệp ít, cán cân thanh toán thặng dư.Trong các mục tiêu đó tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu quan trọng hàng đầu, lànhân tố phát triển của mọi quốc gia đối với nhiều nước đang phát triển trong đó cóViệt Nam Trong hơn hai thập kỷ qua, kinh tế Việt Nam đã phát triển không ngừng và

có những thành tựu đáng kể, đời sống dân cư ngày càng được cải thiện Việt Nam từmột trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành nước có thu nhập trung bình thấp.GDP bình quân đầu người Việt Nam đạt 2587 USD năm 2018 Tỷ lệ nghèo giảmmạnh từ hơn 70% xuống còn dưới 6% (3,2 USD/ ngày theo sức mua ngang giá) so với2002

Vì lý do đó nhóm đã lựa chọn đề tài “Tìm hiểu về phát triển kinh tế qua cácgiai đoạn từ 1995- 2018” nhằm phân tích tình hình kinh tế Việt Nam và một số yếu

tố, khía cạnh ảnh hưởng tới vấn đề tăng trưởng kinh tế từ đó đưa ra một số đánh giá vàcác nhân tố chính của tăng trưởng Việt Nam giai đoạn 1995 – 2018

2 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam trong các giai đoạn từnăm 1995- 2018 Và các thành phần cấu thành nên nền kinh tế Việt Nam, các nhómngành kinh tế chủ lực Và phân tích trạng thái dừng trong nền kinh tế

3 Khái niệm tăng trưởng kinh tế

Sự tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào 2 quá trình: sự tích lũy tài sản (như vốn,lao động và đất đai) và đầu tư những tài sản này có năng suất hơn Tiết kiệm và đầu tư

là trọng tâm, nhưng đầu tư phải hiệu quả thì mới đẩy mạnh tăng trưởng Chính sáchchính phủ, thể chế, sự ổn định chính trị và kinh tế, đặc điểm địa lý, nguồn tài nguyênthiên nhiên, và trình độ y tế và giáo dục, tất cả đều đóng vai trò nhất định ảnh hưởngđến tăng trưởng kinh tế

4 Phương pháp đo lường tăng trưởng kinh tế

Trang 4

4.1.1 Phương pháp tính GDP

Phương pháp tính theo tổng chi tiêu

Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền

mà các hộ gia đình trong quốc gia đó chi tiêu để mua các hàng hóa cuối cùng Nhưvậy trong một nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như

là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng hàng năm

GDP bao gồm tiêu dùng cuối cùng của hộ gia đình, tiêu dùng cuối cùng của chínhphủ, tích lũy tài sản và chênh lệch xuất - nhập khẩu của một đất nước

GDP = C + I + G + NX

Trong đó:

● C: là tổng giá trị tiêu dùng cho sản phẩm và dịch vụ của các hộ gia đìnhtrong quốc gia đó

● I: là tổng giá trị tiêu dùng của các nhà đầu tư

● G: là tổng giá trị chi tiêu của chính phủ

● NX: là xuất khẩu ròng (tính bằng giá trị xuất khẩu trừ đi giá trị nhập khẩu),thể hiện sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong quốc gia đó

Phương pháp tính theo tổng thu nhập:

Trang 5

Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm quốc nội bằngtổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận (profit) vàtiền thuê (rent); đó cũng là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã hội.

● De: là khấu hao tài sản cố định

Phương pháp tính theo giá trị gia tăng.

Phương pháp tính theo giá trị gia tăng là tổng cộng tất cả giá trị gia tăng của nền kinh

tế trong một thời kỳ

Tổng sản phẩm quốc nội = Giá trị tăng thêm + thuế nhập khẩu

Hoặc GDP = Giá trị sản xuất – chi phí trung gian + thuế nhập khẩu

Giá trị tăng thêm của toàn bộ ngành kinh tế được xác định cho cả nước và cho từngvùng lãnh thổ và bằng tổng giá trị tăng thêm của các ngành kinh tế và thành phần kinhtế

Giá trị tăng thêm của từng ngành kinh tế bao gồm:

· Thu nhập của người sản xuất như tiền lương, tiền công (kể cả bằng tiền haybằng hiện vật và các khoản trả có tính chất lương), trích nộp bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, nộp công đoàn cấp trên, thu nhập khác ngoài lương, tiền công

Trang 6

· Thuế sản xuất bao gồm: Thuế hàng hoá (không bao gồm thuế nhập khẩu) thuếsản xuất và chi phí khác Thuế sản xuất không bao gồm thuế trực thu như thuế thunhập, thuế lợi tức doanh nghiệp…

· Khấu hao tài sản cố định

· Giá trị thặng dư

· Thu nhập hỗn hợp

Giá trị gia tăng của một xí nghiệp là chênh lệch giữa giá trị sản lượng của xí nghiệp

và giá trị các yếu tố vật chất mà xí nghiệp mua của các xí nghiệp khác

4.1.2 Chỉ số GDP và những điểm còn hạn chế

· GDP được đưa ra dựa trên dữ liệu chính thức thống kê được, do đó, nókhông tính đến, không định lượng được giá trị của các hoạt động kinh tế phichính thức như: việc làm ngoài giấy tờ, hoạt động thị trường chợ đen, côngviệc tình nguyện và sản xuất hộ gia đình

· GDP không tính đến lợi nhuận kiếm được trong một quốc gia bởi các công tynước ngoài được gửi lại cho các nhà đầu tư nước ngoài Điều này có thể vượt quásản lượng kinh tế thực tế của một quốc gia

· GDP chỉ xem xét sản xuất hàng hóa cuối cùng và đầu tư vốn mới mà bỏ quahoạt động giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp thông qua các hoạt động chi tiêu vàgiao dịch trung gian giữa các doanh nghiệp

· Sự tăng trưởng GDP không thể đo lường chính xác sự phát triển của một quốcgia hay sức khỏe của đời sống công dân trong quốc gia đó Đó là vì GDP chỉ nhấnmạnh đến sản lượng vật chất mà không xem xét đến thực trạng phát triển tổng thểcủa một quốc gia

4.2 GNP và cách tính GNP

Trang 7

Tổng sản phẩm quốc dân hay Tổng sản phẩm quốc gia là một chỉ tiêu kinh tếđánh giá sự phát triển kinh tế của một đất nước nó được tính là tổng giá trị bằng tiềncủa các sản phẩm cuối cùng và dịch vụ mà công dân của một nước làm ra trong mộtkhoảng thời gian nào đó, thông thường là một năm tài chính, không kể làm ra ở đâu(trong hay ngoài nước).

GNP thực tế là GNP được tính theo giá cố định nhằm phản ánh đúng sản lượnggia tăng hàng năm, loại trừ những chênh lệch do biến động giá cả tạo ra Khi GNPtính theo giá thị trường thì đó là GNP danh nghĩa

GNP = C + I + G + (X - M) + NR

Trong đó:

● C = Chi phí tiêu dùng cá nhân

● I = Tổng đầu tư cá nhân quốc nội

● G = Chi phí tiêu dùng của nhà nước

● X = Kim ngạch xuất khẩu ròng các hàng hóa và dịch vụ

● M = Kim ngạch nhập khẩu ròng của hàng hóa và dịch vụ

● NR= Thu nhập ròng từ các tài sản ở nước ngoài (thu nhập ròng)

4.3 PCI và cách tính PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của ProvincialCompetitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thànhcủa Việt Nam về chất lượng điều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanhthuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh

Chỉ số PCI gồm 10 chỉ số thành phần Một địa phương được coi là có chất

lượng điều hành tốt khi có:

1) Chi phí gia nhập thị trường thấp

2) Tiếp cận đất đai dễ dàng và sử dụng đất ổn định

Trang 8

3) Môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai

4) Chi phí không chính thức thấp

5) Thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủ tục hành chính nhanhchóng

6) Môi trường cạnh tranh bình đẳng

7) Chính quyền tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp8) Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao

9) Chính sách đào tạo lao động tốt

10) Thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả và duy trì được an ninh trật tự

Phương pháp xây dựng chỉ số PCI

Chỉ số PCI được xây dựng theo quy trình ba bước, gồm:

● Thu thập thông tin từ dữ liệu điều tra và các nguồn dữ liệu đã công bố khác

● Tính toán 10 chỉ số thành phần và chuẩn hóa trên thang điểm 10

● Gán trọng số và tính điểm số PCI tổng hợp gồm điểm trung bình có trọng

số của 10 chỉ số thành phần trên thang điểm tối đa 100

Mục đích của việc nghiên cứu chỉ số PCI

Chỉ số PCI tìm hiểu và lí giải vì sao một số tỉnh, thành vượt lên các tỉnh, thành khác

về phát triển kinh tế tư nhân, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế, từ đó cung cấp thôngtin hữu ích cho lãnh đạo các tỉnh, thành phố để xác định những lĩnh vực và cách thức

để thực hiện những cải cách điều hành kinh tế một cách hiệu quả nhất

5 Các yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế

5.1 Các yếu tố kinh tế

Trang 9

Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất định theo quyđịnh của pháp luật có khả năng tham gia lao động Nguồn lao động là một bộ phận củadân số có khả năng lao động bao gồm dân số trong độ tuổi lao động có khả năng laođộng và dân số ngoài độ tuổi lao động đang làm việc thường xuyên trong nền kinh tếquốc dân.

Tỷ lệ thất nghiệp = ( Tổng số người thất nghiệp/Nguồn lao động)x100%

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Đây là số % của dân số trong độ tuổi lao

động tham gia lực lượng lao động trong tổng số nguồn nhân lực Nói lên tình trạng sốngười trong độ tuổi lao động không có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang việc nộitrợ hoặc đang trong tình trạng khác

Thất nghiệp gồm những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm

kiếm việc làm, nó sẽ ảnh hưởng đến số người đang làm việc và ảnh hưởng đến kết quảhoạt động của nền kinh tế

Hiện nay, lợi thế lớn nhất của Việt Nam là có lực lượng lao động dồi dào và cơcấu lao động trẻ Theo Tổng cục Thống kê, năm 2018, Việt Nam có khoảng 94 triệulao động, trong đó, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm khoảng 55,16 triệungười Tỷ lệ lao động 15 tuổi trở lên có việc làm năm 2018 ước tính là 54 triệu người,bao gồm 20,9 triệu người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản(chiếm 38,6%); khu vực công nghiệp và xây dựng 14,4 triệu người (chiếm 26,7%);khu vực dịch vụ 18,7 triệu người (chiếm 34,7%)

Trang 10

Đồng thời, năng suất lao động của Việt Nam thời gian qua đã có sự cải thiệnđáng kể theo hướng tăng đều qua các năm và là quốc gia có tốc độ tăng năng suất laođộng cao trong khu vực ASEAN Theo Tổng cục Thống kê, năng suất lao động toànnền kinh tế theo giá hiện hành năm 2018 ước tính đạt 102 triệu đồng/lao động (tươngđương 4.512 USD), tăng 346 USD so với năm 2017 Tính theo giá so sánh, năng suấtlao động năm 2018 tăng 5,93% so với năm 2017, bình quân giai đoạn 2016-2018 tăng5,75%/năm, cao hơn mức tăng 4,35%/năm của giai đoạn 2011-2015.

Song song với đó, chất lượng lao động Việt Nam trong những năm qua cũng đãtừng bước được nâng lên; Lao động qua đào tạo đã phần nào đáp ứng được yêu cầucủa doanh nghiệp và thị trường lao động Lực lượng lao động kỹ thuật của Việt Nam

đã làm chủ được khoa học - công nghệ, đảm nhận được hầu hết các vị trí công việcphức tạp trong sản xuất kinh doanh mà trước đây phải thuê chuyên gia nước ngoài

Việt Nam là một trong số ít nước có thế hệ dân số vàng với khoảng gần 50 triệulao động trong độ tuổi được đào tạo tương đối tốt nhưng mức lương trung bình so vớimặt quốc tế là khá thấp (thấp hơn khoảng 30% so với Trung Quốc, Ấn Độ) Nhìn thấylợi thế này, gần đây nhiều hãng điện tử, công nghệ cao trên thế giới đã chuyển hướngđầu tư vào Việt Nam với những dự án hàng tỷ USD thay vì vào Trung Quốc hay cácquốc gia truyền thống ở khu vực Đông Nam Á Diễn biến phân luồng đào tạo tích cựctrong mấy năm gần đây ở Việt Nam theo hướng chuyển mạnh hơn vào đào tạo nghề

và công nhân kỹ thuật thay vì đổ xô học đại học, cao học được kỳ vọng là sẽ khắcphục tình trạng thừa thầy thiếu thợ vốn tồn tại trong một thời kỳ dài Đội ngũ côngnhân lành nghề sau khi hết thời hạn xuất khẩu lao động ở các nước phát triển cũng làmột xu thế mới bổ sung cho chất lượng của đội ngũ lao động ở nước ta Hơn nữa, điềukhoản tự do di chuyển lao động trong khối các nước thuộc cộng đồng kinh tế ASEAN

là một nhân tố khác có tác động tích cực tới lực lượng lao động ở Việt Nam trongnhững thập niên tới Sự cải thiện về chất lượng lao động với lực lượng lao động dồidào, giá nhân công thấp là một lợi thế quan trọng đóng góp vào sự tăng trưởng củakinh tế Việt Nam

5.1.2 Tích lũy vốn

Trang 11

Vốn bao gồm các máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng và cơ sở

hạ tầng máy móc kỹ thuật

Đầu tư là một bộ phận lớn và hay thay đổi trong chi tiêu, do đó những thay đổitrong đầu tư có thể tác động lớn đối với tổng cầu và do đó tác động tới sản lượng vàcông ăn việc làm Khi đầu tư tăng lên có nghĩa là nhu cầu về chi tiêu để mua sắm máymóc thiết bị, phương tiện vận tải, vật liệu xây dựng tăng lên

Đầu tư sẽ dẫn đến tăng vốn sản xuất, có nghĩa là có thêm các nhà máy thiết bị,phương tiện vận tải mới được đưa vào sản xuất làm tăng khả năng sản xuất của nềnkinh tế

5.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố có sẵn trong tự nhiên mà con người cóthể khai thác, chế biến và sử dụng để tạo ra các sản phẩm vật chất Tài nguyên thiênnhiên như là đất đai, nước, biển và thủy sản, khoáng sản, khí hậu, Tài nguyên thiênnhiên có hai loại là có thể tái sinh và không thể tái sinh

+ Tài nguyên có khả năng tái sinh: Nguồn năng lượng mặt trời, thuỷ triều, sức

gió, thuỷ năng sông ngòi và các nguồn nước, không khí

+ Tài nguyên không có khả năng tái sinh: Quy mô đất đai, các loại khoáng sản,

dầu khí,

Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho quátrình tích lũy vốn và phát triển ổn định.Với những nước được thiên nhiên ưu đãi thìquá trình tích lũy vốn được rút ngắn do khai thác nguồn tài nguyên sẵn có Sự giàu có

về tài nguyên là cơ sở để phát triển nhiều ngành kinh tế mà ít bị phụ thuộc vào nướckhác

Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên còn tạo công ăn việc làm cho hàng vạnlao động, đặc biệt ở những vùng xa xôi hẻo lánh, cải thiện thu nhập cho người dân

Trang 12

Nguồn tài nguyên thiên nhiên là một trong những nhân tố sản xuất cổ điển,những nguồn tài nguyên quan trọng nhất là đất đai, khoáng sản đặc biệt là dầu mỏ,rừng và nguồn nước Biển Việt Nam đa dạng các chủng loài có chất lượng cao, thêmvào đó trữ lượng cá rất lớn Việt Nam cũng có tới ¾ diện tích là đồi núi, diện tích rừngche phủ hơn 30%.

Mặc dù diện tích đất liền chỉ chiếm 1,35% diện tích thế giới, nhưng Việt Namđược thiên nhiên ưu đãi với hệ thống sông ngòi chằng chịt, nguồn nước ngọt của ViệtNam chiếm 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới Ngoài ra, Việt Namcòn có các mỏ khoáng sản có giá trị trải dài từ Bắc đến Nam, với nguồn dầu hỏa vàkhí đốt dồi dào, nguồn tài nguyên du lịch rất phong phú đa dạng thu hút đông đảo dukhách

Với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng như vậy, Việt Nam cóđầy đủ điều kiện để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Điều quan trọng là làm thế nào đểtài nguyên thiên nhiên được khai thác một cách hợp lý

5.1.4 Tri thức công nghệ

Loài người đã trải qua giai đoạn nền công nghiệp thủ công với công cụ laođộng thô sơ Ngày nay, với các loại máy móc điện tử, các thiết bị điều khiển tựđộng,robot thông minh con người đang dần tiến đến giai đoạn tự động hóa quá trìnhhoạt động kinh tế với sự giúp đỡ của khoa học công nghệ

Cách mạng công nghệ không ngừng cải thiện lao động của con người từ laođộng chân tay với việc áp dụng ngày càng phổ cập kỹ thuật cơ giới hoá và tự độnghoá, đến việc lao động trí óc với việc thâm nhập ngày càng rộng rãi các máy tính vàcác phương tiện thông tin viễn thông vào mọi lĩnh vực hoạt động xã hội Cách mạngcông nghệ có ảnh hưởng to lớn đến lối sống con người Các dụng cụ gia đình dần dầnđược tự động hoá và điện tử hoá, các dịch vụ gia đình được cung ứng tiện lợi, đã làmgiảm nhẹ rất nhiều công việc nội trợ của phụ nữ, để họ dành nhiều thời gian cho côngviệc khác như giáo dục con cái, học tập, giải trí, sinh hoạt xã hội

Đặc điểm của yếu tố này là khó xác định sự đóng góp trực tiếp, nhưng nó thểhiện qua việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố khai thác: tăng lao động, tăng hiệu quả

Trang 13

sử dụng vốn, nâng cao năng suất máy móc, thiết bị Đây là quan điểm phát triển kinh

tế theo chiều sâu Quan điểm này được thể hiện qua hàm sản xuất của Cobb Douglas:

-Y= T.L α K β R γ

Trong đó:

● Y: Kết quả đầu ra của hoạt động kinh tế (GDP)

● Α,β,γ: Tỷ lệ đóng góp của các yếu tố đầu vào

● T: Khoa học - công nghệ; L: Lao động; K: Vốn; R: Tài nguyên

5.2 Các yếu tố phi kinh tế

5.2.1 Văn hóa-Xã hội

Khi nói đến văn hóa của mỗi dân tộc, là nói tới đặc trưng riêng, tới hệ thống giátrị văn hóa riêng của dân tộc đó Ðây là di sản quý báu, đã được tích lũy, trao truyền

và bổ sung qua nhiều thế hệ, và chính các đặc điểm riêng trong sự sinh tồn của dân tộc

đã làm cho văn hóa mang bản sắc riêng Ðồng thời với quá trình tích lũy, trao truyền

và bổ sung ấy, văn hóa của dân tộc còn tiếp nhận một số tinh hoa văn hóa của các dântộc khác thông qua quá trình tiếp biến văn hóa, và động thái này đã làm cho văn hóavừa đậm đà bản sắc dân tộc, vừa có tính thời đại, tính nhân loại, phù hợp với sự pháttriển kinh tế Trình độ văn hoá cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự pháttriển cao của mỗi quốc gia Trình độ văn hoá của mỗi dân tộc là một nhân tố cơ bản đểtạo ra các yếu tố về chất lượng của lao động, của kĩ thuật và công nghệ, của trình độquản lý kinh tế - xã hội Vì thế trình độ văn hoá cao là mục tiêu của sự phát triển Đểphát triển lâu dài và ổn định, đầu tư cho phát triển văn hoá được coi là đầu tư cần thiếtnhất và đi trước một bước so với đầu tư sản xuất

5.2.2 Cơ cấu dân tộc - tôn giáo

Đề cập các tộc người khác nhau cùng sống tạo nên một cộng đồng quốc gia Cơcấu này có thể chia theo chủng tộc (sắc tộc, bộ tộc) theo khu vực sinh sống lâu đời tạonên những khác biệt nhất định (miền núi, miền thảo nguyên, miền đồng bằng ) theo tỉtrọng số lượng trong tổng số dân số (thiểu số, đa số) Sự phát triển tổng thể kinh tế có

Trang 14

thể đem lại những biến đổi kinh tế có lợi cho dân tộc này nhưng bất lợi cho dân tộckhác Đó là những nguyên nhân nảy sinh ra xung đột giữa các dân tộc Do vậy lấy tiêuchuẩn bình đẳng, cùng có lợi cho tất cả các dân tộc, nhưng phải đảm bảo được bảnsắc, truyền thống tốt đẹp của mỗi dân tộc, tránh xung đột và sự mất ổn định chung củacộng đồng Điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tăng trưởng và phát triểnkinh tế

Tôn giáo cũng đi đôi với dân tộc,trong một quốc gia có thể có nhiều tôn giáokhác nhau và mỗi người cũng lựa chọn đi theo một tôn giáo nhất định.Mỗi tôn giáo cónhững quan niệm, triết lí tư tưởng riêng, ăn sâu vào cuộc sống dân tộc từ lâu đời, tạo

ra những ý thức tâm lý -xã hội riêng Những quan niệm,lý tưởng này có sự ảnh hưởngtới sự tiến bộ của xã hội Một nghiên cứu mới khác của Trung tâm Ham Khalifa oui(2015) thuộc Đại học Tunis El Manar (Tunisia), thông qua việc nghiên cứu thựcnghiệm dữ liệu tôn giáo và kinh tế của 20 nước Hồi giáo (1990- 2014) đã chỉ ra rằng,phần lớn các nước Hồi giáo không khuyến khích tăng trưởng kinh tế, nhưng ông rút ramột số nhận định cụ thể và giá trị, đó là:

● Các nước Hồi giáo nếu có tỷ lệ cư dân là người Hồi giáo càng cao thì mứcphát triển kinh tế càng thấp

● Điều kiện xã hội luôn là quan trọng Tác động tiêu cực của Hồi giáo lêntăng trưởng kinh tế sẽ càng tăng nếu các nước Hồi giáo ấy chịu tác độngmạnh của nạn mù chữ, thất nghiệp…

5.2.3 Thể chế chính trị

Hệ thống chính trị mà đại diện là nhà nước có vai trò hoạch định đường lối,chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, cùng hệ thống chính sách đúng đắn sẽ hạn chếđược tác động tiêu cực của cơ chế thị trường, khuyến khích tích lũy,tiết kiệm,đầu tư, làm cho nền tăng trưởng nhanh và đúng hướng

Một thể chế chính trị xã hội ổn định và mềm dẻo sẽ tạo điều kiện đổi mới liêntục cơ cấu và công nghệ sản xuất phù hợp với những điều kiện thực tế, tạo ra tốc độtăng trưởng và phát triển nhanh chóng Ngược lại một thể chế không phù hợp, sẽ gây

ra những cản trở, mất ổn định thậm chí đi đến chỗ phá vỡ những quan hệ kinh tế cơ

Trang 15

bản làm cho nền kinh tế đi vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng trầm trọng hoặc gây

ra xung đột chính trị, xã hội

Một đất nước có nền chính trị ổn định sẽ tạo sự chú ý và thu hút được các nhà đầu tưnước ngoài tạo điều kiện thuận lợi tăng trưởng kinh tế

6 Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

*Mô hình tăng trưởng Solow

Mô hình Solow-Swan là mô hình tăng trưởng ngoại sinh, một mô hình kinh tếdài hạn được thiết lập dựa trên nền tảng và khuôn khổ của kinh tế học tân cổ điển Môhình này được đưa ra để có thể giải thích sự tăng trưởng kinh tế dài hạn bằng cáchnghiên cứu quá trình tích lũy vốn, lao động hoặc tăng trưởng dân số, và sự gia tăngnăng suất Mô hình chỉ sự ảnh hưởng của tiết kiệm, tiến bộ công nghệ đến sự tăngtrưởng theo thời gian Mô hình còn xác định những nguyên nhân gây ra sự khác biệtlớn về mức sống của các nước

- Hàm sản xuất trong mô hình Solow: y=f(k)

Ta có: Y=F(K,L) -> hàm sản xuất

Chia 2 vế cho L ta được Y/L=F(K/L,1)

Đặt y=Y/L, k=K/L, f(k)=F(k,1) => Ta có hàm sản xuất mới y=f(k)

- Hàm tiêu dùng trong mô hình Solow

Nhu cầu về hàng hóa trong mô hình Solow phát sinh từ tiêu dùng (c) và đầu tư

(i) là: y = c+i.

Ta có (s) là tỷ lệ tiết kiệm (0<s<1) => c = 1-s

Solow giả định hàm tiêu dùng có dạng đơn giản như sau: c= (1-s)y

Mà: Tiết kiệm = y-c = y – (1-s)y = sy => Đầu tư i=sy=sf(k)

- Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, cố một khoản chi phí bỏ ra cho việc duytrì, sữa chữa máy móc, nhà xưởng, chi phí này còn được khấu hao

Giả sử tỷ lệ khấu hao là => Lượng khấu hao hàng năm là kժ ժ

k là trữ lượng vốn

Trang 16

⇨ Sự tăng trưởng của mức bình quân một công nhân không thể giải thíchđược tăng trưởng kinh tế trong dài hạn.

*Ý nghĩa của mô hình Solow

- Các nước nghèo có tiềm năng tăng trưởng nhanh

- Khi thu nhập quốc gia tăng lên, tăng trưởng có xu hướng chậm lại

- Tăng tỷ lệ tiết kiệm không dẫn đến tăng trưởng bền vững dài hạn

- Tiếp thu công nghệ mới là yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế bềnvững

*Ưu điểm của mô hình Solow

- Linh hoạt hơn về tỷ lệ của các biến yếu tố sản xuất

- Hiệu suất biên dần của vốn có ý nghĩa thực tế và chính xác hơn

- Tập trung vào quá trình di chuyển về trạng thái dừng

*Hạn chế của mô hình Solow

- Không phân tích được ảnh hưởng khác có yếu tố tác động đến trạng tháidừng (ổn định kinh tế và chính trị, giáo dục và y tế tốt, chính phủ hiệu quả,

mở cửa thương mại, vị trí địa lý thuận lợi…….)

- Chỉ có một ngành sản xuất

Trang 17

- Giả định tiết kiệm, tăng trưởng lao động, tiến bộ công nghệ là yếu tố cósẵn.

Nhưng trên thực tế các yếu tố này đều không tự sẵn mà có

7 Những chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế

7.1 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

Việt Nam luôn nằm trong nhóm những nước thu hút vốn đầu tư từ nước ngoàinhiều nhất thế giới, đặc biệt tiêu biểu các nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, TrungQuốc, Mỹ… Trong năm 2018, Việt Nam lần đầu tiên chen chân vào nhóm 20 nướcthu hút FDI nhiều nhất Không dừng lại đó, năm 2019, Việt Nam lại cán mốc 20 tỷUSD vốn FDI được giải ngân mặc dù FDI toàn cầu đang có xu hướng giảm cho thấyViệt Nam có tiềm năng là rất lớn trong việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài

Tuy nhiên, Việt Nam cần có những giải pháp để nâng cao hiệu quả dòng vốnFDI nhằm tận dụng tối đa nguồn lợi từ nó và giúp cho nền kinh tế nước nhà phát triển

✔ Tập trung hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách phù hợp vớiyêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế đã cam kết

✔ Xử lý kịp thời vướng mắc trong vấn đề cấp phép điều chỉnh giấy chứngnhận đầu tư

✔ Nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng (giao thông, cảng biển, )

✔ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, đội ngũ tham gia quá trình đầu tư xâydựng

7.2 Khuyến khích tiết kiệm và đầu tư trong nước

Tiết kiệm và đầu tư là một vòng luân chuyển khép kín, là một yếu tố cực kỳquan trọng nếu muốn một nền kinh tế phát triển Một trong những giải pháp để thựchiện được chính sách một cách có hiệu quả:

✔ Kiểm soát kỷ luật ngân sách, đầu tư công, nhằm giảm dần mức nợ công

và thâm hụt ngân sách

Ngày đăng: 08/12/2022, 15:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w