MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 7 I. Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 8 1. Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu 8 1.1. Khái quát tình hình tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn 20192020 8 1.2. Những yếu tố tác động đến sự phát triển của xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn từ 20102020 9 2. Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 14 2.1. Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế theo nhóm ngành dịch vụ 14 2.2. Nguyên nhân của xu hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 16 II. Sự phát triển của một số nhóm dịch vụ chủ yếu 17 1. Dịch vụ du lịch quốc tế 17 2. Dịch vụ vận tải quốc tế 19 2.1. Khái niệm dịch vụ vận tải quốc tế 19 2.2. Kim ngạch XKDV vận tải quốc tế 19 2.3. Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất 22 2.4. Top 5 quốc gia NK lớn nhất 24 3. DV viễn thông, thông tin và máy tính (trong trademap nhóm này tên là: Telecommunications, computer, and information services) 25 3.1. Khái niệm Dịch vụ viễn thông máy tính thông tin. 25 3.2. Vai trò của DV VTTTMT 26 3.3. Tình hình Xuất khẩu 29 3.4. Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất năm 2020 31 3.5. Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất năm 2020 33 4. DV chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ (Charges for the use of intellectual property n.i.e) 34 4.1. Khái niệm 34 4.2. Vai trò của thương mại DV chuyển quyền SHTT 34 4.3. Tình hình XK 35 4.4. Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất 36 4.5. Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất 38 III. Xu hướng phát triển của thương mại dịch vụ quốc tế 39 1. Thương mại dịch vụ quốc tế tiếp tục có tốc nhanh trưởng nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong thương mại quốc tế 39 2. Cơ cấu thương mại dịch vụ tiếp tục dịch chuyển theo hướng gia tăng tỷ trọng các ngành có hàm lượng công nghệ cao giảm tỷ trọng các dịch vụ truyền thống 42 3. Xu hướng hội tụ giữa thương mại dịch vụ và thương mại hàng hóa 45 4. Tự do hóa thương mại dịch vụ tiếp tục diễn ra ngày càng sâu rộng trên thế giới, nhưng bảo hộ vẫn còn phổ biến 46 5. Sự phát triển của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có vai trò quan trọng thúc đẩy thương mại dịch vụ mở rộng về quy mô, thay đổi về cơ cấu, đồng thời làm thay đổi cơ bản phương thức cung ứng và tiêu dùng dịch vụ 48 6. Sản phẩm dịch vụ ngày càng đa dạng, chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao, giá dịch vụ có xu hướng giảm 53 KẾT LUẬN 55 DANH SÁCH BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới trong giai đoạn 8 Biểu đồ 2: Số lượng các liên kết kinh tế và FTA trên thế giới (20102019) 11 Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu du lịch của thế giới (20102019) 12 Biểu đồ 4: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2010 và 2019 14 Biểu đồ 5: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2019 và 2020 15 Biểu đồ 6: Doanh thu du lịch quốc tế giai đoạn 20102020 17 Biểu đồ 7: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế giai đoạn 20102020 19 Biểu đồ 8: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 20102020 21 Biểu đồ 9. Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính giai đoạn 2010 2020 29 Biểu đồ 10. Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu dịch vụ thông tin, máy tính, dịch vụ năm 2020 31 Biểu đồ 11. Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu dịch vụ thông tin, máy tính, dịch vụ năm 2020 33 Biểu đồ 12. Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ giai đoạn 2010 2020 35 Biểu đồ 13. Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020 36 Biểu đồ 14. Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020 38 Biểu đồ 15. Kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ trong tổng xuất khẩu toàn cầu (20102020) 39 Biểu đồ 16. Quy mô dân số thế giới giai đoạn 19602020 và dự báo đến năm 2030 41 Biểu đồ 17. Thu nhập bình quân theo đầu người của các nhóm nước giai đoạn 19982018 và dự báo đến năm 2024 41 Biểu đồ 18. Số lượng khách du lịch quốc tế từ năm 20112020 43 Biểu đồ 19.Doanh thu du lịch quốc tế trên thế giới (20102020) 44 Biểu đồ 20. Số lượng các thành viên cam kết mở cửa thị trường đối với tững lĩnh vực dịch vụ 48 Biểu đồ 21. Các cuộc cách mạng trên thế giới 49 Biểu đồ 22. Số lượng người sử dụng Internet và tỷ trọng so với dân số thế giới (20002019) 50 Biểu đồ 23. Số người sử dụng mạng Facebook trên thế giới 50 Biểu đồ 24. Tỷ lệ người sử dụng các mạng xã hội của Việt Nam năm 2019 ,đơn vị:% 51 Biểu đồ 25. Doanh số du lịch trực tuyến trên thế giới (20142018) và dự báo năm 2019,2020 52 DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ trên thế giới (19802019); ĐVT: % 14 Bảng 2: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 20102020 22 Bảng 3: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 20102020 24 Bảng 4. Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế thế giới (20102020) 42 Bảng 5. Giá trị và tỷ trọng một số nhóm dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao 43 LỜI MỞ ĐẦU Trong bối cảnh toàn cầu hoá nền kinh tế hiện nay, thương mại dịch vụ càng ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế của các quốc gia. Đặc biệt, trong giai đoạn 20102020, thương mại dịch vụ đã trở thành phân khúc quan trọng nhất của thương mại thế giới và phát triển nhanh hơn cả thương mại hàng hóa. Lĩnh vực dịch vụ cung cấp các yếu tố đầu vào quan trọng cho sản xuất và thương mại tất cả các sản phẩm, đóng một vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển kinh tế. Song song đối với sự phát triển của thương mại dịch vụ toàn cầu, các nước đang phát triển và các nền kinh tế chuyển đổi ngày càng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực này, tăng tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ thế giới từ 14 lên 13. Cụm từ “thương mại dịch vụ” áp dụng cho các giao dịch quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm dịch vụ tài chính, vận tải, thông tin liên lạc, xây dựng và phân phối. Chính vì vậy, với đề tài “Tìm hiểu tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế giai đoạn 2010 – 2021” nhóm chúng em sẽ đi sâu vào tìm hiểu tình hình, xu hướng thương mại dịch vụ quốc tế, những yếu tố tác động đến sự thay đổi của các nhóm dịch vụ thông qua số liệu thống kế trong giai đoạn 20102020. Từ đó, đưa ra những đánh giá, phân tích và nhận xét về tình hình thương mại dịch vụ thể giới và một số dự báo về xu hướng thương mại dịch vụ toàn cầu trong tương lai. Do vấn đề thời gian cũng như kinh nghiệm và hiểu biết còn hạn chế nên bài tiểu luận của chúng em không tránh khỏi những sai sót và nhược điểm, chúng em rất mong nhận được những góp ý và chỉnh sửa, bổ dung từ phía thầy để góp phần giúp chúng em hoàn thiện bài tiểu luận hơn nữa ạ. NỘI DUNG I.Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế 1.Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu 1.1.Khái quát tình hình tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn 20192020 Trong giai đoạn 20102020, nền kinh tế thế giới đã chứng kiến sự tăng trưởng tương đối ổn định trong kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu thương mại dịch vụ quốc tế. Biểu đồ 1: Kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới trong giai đoạn 2010 2020 Nguồn: https:www.trademap.org Biểu đồ trên cho thấy kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới tăng trưởng ở mức tương đối đồng đều và ổn định qua các năm trong giai đoạn từ 20102019. Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới đạt mức gần 4000 tỉ USD. Tới năm 2019, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới đã tăng lên gấp rưỡi so với năm 2010, chạm mốc hơn 6200 tỉ USD – mức cao nhất trong thập kỉ vào qua. Tuy nhiên, vào cuối năm 2019, đại dịch COVID19 xuất hiện lần đầu tiên tại Trung Quốc và sau đó nhanh chóng lan rộng ra hơn 200 nước và vùng lãnh thổ, gây ảnh hưởng nặng nề lên hoạt động xuất khẩu thương mại dịch vụ của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Hầu hết các quốc gia đều phải áp dụng quyết liệt các biện pháp giãn cách xã hội và đóng cửa biên giới để kiểm soát tốt và nhanh chóng đẩy lùi dịch bệnh. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến việc hoạt động xuất khẩu dịch vụ của thế giới bị suy giảm nghiêm trọng trong năm vừa qua. Cụ thể, năm 2020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới đạt gần 5000 tỉ USD, giảm hơn 1200 tỉ USD so với năm 2019. Trong 10 năm qua, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới duy trì ở mức tương đối ổn định, chiếm khoảng hơn 15 tỉ trọng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới. Cụ thể, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới đạt 21% vào năm 2010. Trong vòng 10 năm tiếp theo, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới có tăng nhẹ ở mức từ 1% 2% qua từng năm, duy trì ở mức khá ổn định. Đặc biệt, năm 2019 là năm thế giới có tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ cao nhất trong cả thập kỉ vừa qua (25%), chiếm ¼ tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới. Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID19, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới giảm 3% so với năm 2019 mức giảm lớn nhất trong toàn bộ 10 năm vừa qua. Tuy nhiên, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ vẫn chiếm hơn 15 tỉ trọng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của toàn thế giới. 1.2.Những yếu tố tác động đến sự phát triển của xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn từ 20102020 Giai đoạn từ 20102020 chứng kiến sự phát triển tương đối ổn định và lạc quan của xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới khi tỉ trọng và kim ngạch xuất khẩu dịch vụ liên tục tăng đều qua các năm. Sự phát triển này có thể được giải thích bằng một số những nguyên nhân sau đây: —Thứ nhất, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thế giới đã khiến cho nhu cầu và khả năng cung ứng các loại hình dịch vụ ngày càng lớn Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển mạnh mẽ: năm 2010, tổng GDP toàn thế giới hơn 66 nghìn tỉ USD. 9 năm sau, tổng GDP toàn thế giới tăng khoảng hơn 20 nghìn tỉ USD, đạt khoảng 87 nghìn tỉ USD vào năm 2019. GDP bình quân đầu người của toàn thế giới đạt mức hơn 9.500 USD Nguồn: statisticstimes.com vào năm 2010 và xấp xỉ mức 11.500 USD Nguồn: statisticstimes.com vào năm 2019. Chính sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã góp phần cải thiện mức thu nhập bình quân đầu người trên toàn thế giới, từ đó khiến nhu cầu sử dụng một số dịch vụ nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống như: viễn thông, du lịch, bảo hiểm, tài chính,… của con người ngày một gia tăng. Ngoài ra, sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế thế giới theo xu hướng tỉ trọng khu vực dịch vụ ngày càng tăng đã mở rộng quy mô cung ứng và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ. Hiện nay, ngành dịch vụ chiếm khoảng hơn 67% tỉ trọng GDP toàn thế giới – là ngành có tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của thế giới. Cụ thể, tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm khoảng từ 70% 80% cơ cấu GDP của các nước phát triển và chiếm 50% 60% cơ cấu GDP của các nước đang phát triển. Đặc biệt, giai đoạn 20102020 là thời kì cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có những bước tiến vượt bậc, do đó, tỉ trọng xuất khẩu nhóm ngành dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất (tăng 8.7% vào năm 2019). Các nước phát triển chủ yếu xuất khẩu dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, bảo hiểm, tài chính, sở hữu trí tuệ và các dịch vụ kinh doanh khác; trong khi đó, các nước đang phát triển tập trung vào xuất khẩu những dịch vụ như du lịch và vận tải. —Thứ hai, sự phát triển của khoa học công nghệ đã tạo ra nhiều loại hình dịch vụ mới có tốc độ phát triển nhanh chóng, đồng thời tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ có thể tham gia vào quá trình thương mại hoá Giai đoạn 20102020 là thời kì cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 có những bước tiến vượt bậc, đặc biệt, với sự tham gia của trí tuệ nhân tạo, rất nhiều dịch vụ mới có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ như: thanh toán qua ví điện tử, kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm online, quảng cáo trên Internet, khám chữa bệnh từ xa (telehealth), học trực tuyến (elearning),… đã xuất hiện và thúc đẩy quy mô xuất khẩu dịch vụ trên thế giới mở rộng. Với sự ra đời và phát triển mạnh của các sàn thương mại điện tử lớn trên thế giới như: Amazon, eBay, Alibaba, Walmart, BestBuy, Taobao,… doanh thu thương mại điện tử thế giới đạt khoảng mức hơn 3450 tỉ USD vào năm 2019 và tăng mạnh lên mốc 4100 tỉ USD vào năm 2020. Thêm vào đó, doanh thu từ việc xuất khẩu các đối tượng sở hữu trí tuệ cũng tăng hơn 3 lần trong giai đoạn 2005 – 2018 (từ 40 tỉ USD lên 140 tỉ USD). Đặc biệt, tỉ trọng xuất khẩu nhóm ngành dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin có mức tăng trưởng mạnh mẽ nhất: kim ngạch đạt 600 tỷ USD năm 2019, tăng 8.7% so với năm 2018. Đặc biệt, trong đại dịch COVID19, khi hầu hết toàn bộ các nước trên thế giới đóng cửa và hạn chế đi lại để kiểm soát dịch bệnh thì sự ưu việt của khoa học công nghệ càng thể hiện rõ hơn tầm quan trọng của nó trong việc thúc đẩy phát triển xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới và giúp quá trình thương mại hoá dịch vụ diễn ra dễ dàng, nhanh chóng hơn. Khoa học công nghệ cũng được dự đoán sẽ là một trong những lĩnh vực chính giúp nền kinh tế vượt qua khủng hoảng do ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch COVID19. Các doanh nghiệp có mức vốn hoá lớn nhất thế giới năm 2021 đa phần đều là những công ty liên quan tới công nghệ: Apple Inc (2100 tỉ USD), Microsoft Corp (1800 tỉ USD), Alphabet Inc (1400 tỉ USD), Facebook Inc (839 tỉ USD), Tencent (753 tỉ USD), ... Số lượng người sử dụng các ứng dụng công nghệ, các mạng xã hội trên thế giới ngày càng tăng. Năm 2020, có khoảng 2.41 tỉ người sử dụng Facebook, 2 tỉ người sử dụng Youtube, 1.6 tỉ người sử dụng Whatapps, 1 tỉ người sử dụng Instagram. Đi kèm với sự bùng nổ của các mạng xã hội này là các loại hình dịch vụ mới như: quảng cáo qua mạng xã hội và mua sắm online qua mạng xã hội. —Thứ ba, xu thế toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại đã kích thích việc mở cửa thị trường dịch vụ của các nước, thúc đẩy việc xuất khẩu thương mại dịch vụ ngày càng phát triển. Toàn cầu hoá kinh tế là quá trình phát triển mạnh mẽ về phạm vi, quy mô và cường độ liên kết, hợp tác về kinh tế giữa các nước, các khu vực và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới. Tự do hoá thương mại là quá trình các nước cắt giảm, dỡ bỏ thuế quan thông qua các thoả thuận liên kết kinh tế quốc tế hoặc giảm bớt các hàng rào phi thuế quan như hạn ngạch, giấy phép xuất nhập khẩu đối với các nước khác. Biểu đồ 2: Số lượng các liên kết kinh tế và FTA trên thế giới (20102019) Nguồn: http:wto.org Năm 2010, có 207 liên kết kinh tế và hiệp định thương mại tự do FTA trên toàn thế giới. Chỉ 9 năm sau, đã có khoảng gần 100 hiệp định thương mại tự do và liên kết kinh tế mới được kí kết trên toàn thế giới, nâng tổng số lượng FTA trên toàn thế giới lên mức 302 hiệp định. Việc các nước liên tục tham gia vào các hiệp định tự do hoá thương mại mới đã góp một phần lớn vào việc các nước cùng mở rộng quy mô xuất khẩu dịch vụ quốc tế, giúp kim ngạch xuất khẩu của thế giới tăng đều qua các năm. Thứ tư, việc thu nhập của người dân trên thế giới ngày càng tăng lên, đặc biệt là tại các nước phát triển, đã tạo ra nhu cầu ngày càng lớn về việc sử dụng các dịch vụ cá nhân, nhất là du lịch quốc tế. Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu du lịch của thế giới (20102019) (Đơn vị: tỉ USD) Nguồn: http:unctad.org Thu nhập của người dân trên toàn thế giới tăng lên đồng nghĩa với việc nhu cầu sử dụng các dịch vụ chăm sóc và nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân ngày càng gia tăng, điều này dẫn đến việc tỷ trọng tiêu dùng dịch vụ ngày càng có xu hướng lớn hơn tỷ trọng tiêu dùng hàng hoá vật chất. Một số các loại hình dịch vụ ngày càng phát triển mạnh mẽ và được xuất khẩu ra thị trường thế giới có thể kể tới như: du lịch, giáo dục, y tế, giải trí, … Trong đó, du lịch quốc tế là lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn nhất và hiện có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong thương mại dịch vụ quốc tế. Tóm lại, giai đoạn 20102020, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới tăng trưởng tương đối đồng đều qua các năm, đặc biệt, các nhóm ngành dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin và dịch vụ du lịch là những nhóm ngành dịch vụ có kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu lớn nhất. Sự tăng trưởng này có thể được giải thích bằng một số lí do chính như: sự phát triển của nền kinh tế thế giới, toàn cầu hoá, xu hướng tự do hoá thương mại và sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghê trên toàn thế giới. 2.Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế 2.1.Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế theo nhóm ngành dịch vụ Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế được chia thành ba nhóm: du lịch quốc tế, vận tải quốc tế và dịch vụ khác. Bảng 1: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ trên thế giới (19802019); ĐVT: % Năm 2010 2012 2014 2016 2018 2020 Dịch vụ vận tải 20.81 19.90 18.92 16.94 17.01 20.89 Dịch vụ du lịch 24.23 24.18 23.88 24.23 23.53 11.00 Các DV khác 54.96 55.93 57.20 58.83 59.45 68.11 Nguồn: https:www.trademap.org Biểu đồ 4: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2010 và 2019 Nguồn: http:unctad.org Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ trên, có thể thấy rằng, trong khi tỉ trọng của nhóm các ngành dịch vụ truyền thống (dịch vụ vận tải và dịch vụ du lịch) đang có xu hướng giảm dần thì tỉ trọng của các dịch vụ khác lại có xu hướng tăng khá nhanh trong giai đoạn 20102020. Tỉ trọng của ngành dịch vụ vận tải giảm mạnh nhất: năm 1980: chiếm 23%; năm 2019: chiếm 16.4% (theo bảng 1). Tỉ trọng của ngành dịch vụ du lịch thường giao động ở mức dưới 30% qua các năm từ 19802019. Nhóm dịch vụ khác, nhất là các dịch vụ chứa hàm lượng công nghệ cao như dịch vụ viễn thông, dịch vụ công nghệ thông tin, dịch vụ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ tăng nhanh, chiếm tỉ trọng ngày càng lớn. Năm 1980, tỉ trọng các dịch vụ khác chỉ chiếm khoảng 35%, năm 2010: 53.1% và năm 2019: 60.3% (theo bảng 1). Biểu đồ 5: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2019 và 2020 Nguồn: http:unctad.org Đặc biệt, vào năm 2020, đại dịch COVID19 lan rộng ra khắp tất cả các nước và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới, hầu hết các quốc gia đều phải áp dụng mạnh mẽ các biện pháp giãn cách xã hội, đóng cửa biên giới, tạm ngừng các đường bay quốc tế nhằm mục đích nhanh chóng kiểm soát được dịch bệnh. Do đó, việc đi lại giữa các nước trở nên khó khăn; chính điều này đã khiến cho nhóm dịch vụ du lịch quốc tế và vận tải quốc tế bị ảnh hưởng nặng nề. Cụ thể, tỉ trọng của du lịch quốc tế giảm mạnh nhất trong vòng 40 năm qua xuống mức 11%, đạt khoảng hơn 1000 tỉ USD năm 2020 – xấp xỉ khoảng 13 kim ngạch xuất nhập khẩu dịch vụ du lịch vào năm 2019. Trong khi đó, các nhóm dịch vụ khác như thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến lại đáp ứng được đúng nhu cầu và khắc phục được một số những hạn chế trong cuộc sống của con người trong bối cảnh dịch bệnh (như con người có thể mua sắm qua Internet mà không cần trực tiếp đến các cửa hàng, siêu thị, ...) nên việc sử dụng các dịch vụ này ngày càng trở nên phổ biến hơn trên toàn thế giới. Ngoài ra, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, các ngành dịch vụ khác như dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, dịch vụ chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ, … ngày càng tăng mạnh trong thời gian tương đối ngắn, đặc biệt là trong bối cảnh thế giới đang bước vào giai đoạn phát triển mạnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Cụ thể, năm 2010, nhóm các ngành dịch vụ khác chiếm khoảng hơn 50% tỉ trọng xuất nhập khẩu dịch vụ quốc tế trên toàn thế giới; năm 2019, tỉ trọng của nhóm các dịch vụ khác đã tăng lên mức khoảng gần 60%.
Khái quát tình hình phát triển thương mại dịch vụ quốc tế
Tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu
1.1 Khái quát tình hình tăng trưởng quy mô kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn 2019-2020
Trong giai đoạn 2010-2020, kinh tế toàn cầu đã trải qua sự tăng trưởng ổn định về kim ngạch và tỷ trọng xuất khẩu dịch vụ thương mại quốc tế.
Biểu đồ 1: Kim ngạch và tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của thế giới trong giai đoạn
KIM NGẠCH VÀ TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN
Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ Tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ
(ĐVT: tỉ USD) Tỉ trọng
Nguồn: https://www.trademap.org
Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ toàn cầu đã tăng trưởng ổn định và đồng đều từ năm 2010 đến 2019, như thể hiện trong biểu đồ.
2010, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ trên toàn thế giới đạt mức gần 4000 tỉ USD Tới năm
2019, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới đã tăng lên gấp rưỡi so với năm
Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ toàn cầu đạt hơn 6200 tỉ USD, mức cao nhất trong thập kỷ Tuy nhiên, vào cuối năm 2019, đại dịch COVID-19 bùng phát tại Trung Quốc và nhanh chóng lan rộng ra hơn 200 quốc gia, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động xuất khẩu thương mại dịch vụ toàn cầu Để kiểm soát dịch bệnh, hầu hết các quốc gia đã áp dụng các biện pháp giãn cách xã hội và đóng cửa biên giới Hệ quả là, kim ngạch xuất khẩu dịch vụ toàn cầu trong năm 2020 chỉ đạt gần 5000 tỉ USD, giảm hơn 1200 tỉ USD so với năm 2019.
Trong 10 năm qua, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ của toàn thế giới duy trì ở mức tương đối ổn định, chiếm khoảng hơn 1/5 tỉ trọng xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới
Tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ toàn cầu đạt 21% vào năm 2010 và tăng nhẹ từ 1% - 2% mỗi năm trong 10 năm tiếp theo, duy trì ổn định Năm 2019, tỉ trọng này đạt mức cao nhất trong thập kỷ với 25% Tuy nhiên, năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ giảm 3% so với năm 2019, mức giảm lớn nhất trong 10 năm qua Dù vậy, tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ vẫn chiếm hơn 1/5 tổng xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn cầu.
1.2 Những yếu tố tác động đến sự phát triển của xuất khẩu dịch vụ của thế giới giai đoạn từ 2010-2020
Giai đoạn 2010-2020 ghi nhận sự phát triển ổn định và lạc quan của xuất khẩu dịch vụ toàn cầu, với tỉ trọng và kim ngạch xuất khẩu dịch vụ liên tục tăng qua các năm Sự phát triển này có thể được lý giải bởi một số nguyên nhân chính.
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu và sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế đã làm gia tăng nhu cầu và khả năng cung ứng các loại hình dịch vụ.
Nền kinh tế toàn cầu đang trên đà phát triển mạnh mẽ, với tổng GDP thế giới đạt hơn 66 nghìn tỉ USD vào năm 2010 Chỉ sau 9 năm, con số này đã tăng thêm khoảng 20 nghìn tỉ USD.
Vào năm 2019, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) toàn cầu đạt khoảng 87 nghìn tỉ USD, với GDP bình quân đầu người tăng từ hơn 9.500 USD vào năm 2010 lên xấp xỉ 11.500 USD Sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã cải thiện mức thu nhập bình quân đầu người, dẫn đến nhu cầu gia tăng về các dịch vụ như viễn thông, du lịch, bảo hiểm và tài chính, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.
Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế toàn cầu đang chứng kiến sự gia tăng tỉ trọng của khu vực dịch vụ, hiện chiếm hơn 67% GDP toàn thế giới Ngành dịch vụ đóng vai trò chủ yếu trong cơ cấu GDP, với tỉ trọng từ 70% - 80% ở các nước phát triển và 50% - 60% ở các nước đang phát triển Giai đoạn 2010-2020, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ của xuất khẩu dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, đạt mức tăng 8.7% vào năm 2019 Các nước phát triển chủ yếu xuất khẩu dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, bảo hiểm, tài chính và sở hữu trí tuệ, trong khi các nước đang phát triển tập trung vào xuất khẩu dịch vụ du lịch và vận tải.
Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã dẫn đến sự ra đời của nhiều loại hình dịch vụ mới, đồng thời tạo điều kiện cho các dịch vụ tham gia vào quá trình thương mại hóa.
Giai đoạn 2010-2020 chứng kiến sự bùng nổ của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đặc biệt nhờ vào sự phát triển của trí tuệ nhân tạo Nhiều dịch vụ mới đã ra đời và tăng trưởng mạnh mẽ, bao gồm thanh toán qua ví điện tử, kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử, tổ chức hội chợ và triển lãm online, quảng cáo trên Internet, cũng như khám chữa bệnh từ xa.
Sự phát triển của telehealth và học trực tuyến đã thúc đẩy quy mô xuất khẩu dịch vụ toàn cầu Năm 2019, doanh thu thương mại điện tử toàn cầu đạt hơn 3450 tỉ USD, tăng mạnh lên 4100 tỉ USD vào năm 2020 nhờ vào sự bùng nổ của các sàn thương mại điện tử lớn như Amazon, eBay và Alibaba Đồng thời, doanh thu từ xuất khẩu sở hữu trí tuệ cũng tăng hơn 3 lần từ 40 tỉ USD lên 140 tỉ USD trong giai đoạn 2005 – 2018 Đặc biệt, xuất khẩu trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng với kim ngạch đạt 600 tỉ USD vào năm 2019.
Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, khi nhiều quốc gia phải đóng cửa và hạn chế đi lại, khoa học công nghệ đã chứng tỏ vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ toàn cầu, với mức tăng 8.7% so với năm 2018 Sự phát triển của công nghệ không chỉ giúp quá trình thương mại hoá dịch vụ diễn ra nhanh chóng và dễ dàng hơn, mà còn được dự đoán sẽ là một trong những yếu tố chính giúp nền kinh tế vượt qua khủng hoảng do tác động tiêu cực của đại dịch.
Năm 2021, các doanh nghiệp công nghệ dẫn đầu về vốn hoá thị trường, với Apple Inc đạt 2100 tỉ USD, Microsoft Corp 1800 tỉ USD, và Alphabet Inc 1400 tỉ USD Sự gia tăng người dùng các ứng dụng công nghệ và mạng xã hội là rõ rệt, với 2.41 tỉ người sử dụng Facebook, 2 tỉ người dùng Youtube, 1.6 tỉ người dùng WhatsApp, và 1 tỉ người dùng Instagram vào năm 2020 Sự phát triển này đã thúc đẩy các dịch vụ mới như quảng cáo và mua sắm online qua mạng xã hội.
Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế
2.1 Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế theo nhóm ngành dịch vụ
Cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế được chia thành ba nhóm: du lịch quốc tế, vận tải quốc tế và dịch vụ khác
Bảng 1: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ trên thế giới (1980-2019); ĐVT: %
Nguồn: https://www.trademap.org Biểu đồ 4: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2010 và 2019
Du lịch quốc tế Vận tải quốc tế Dịch vụ khác
Du lịch quốc tế Vận tải quốc tế Dịch vụ khác
Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, tỉ trọng của các ngành dịch vụ truyền thống như dịch vụ vận tải và dịch vụ du lịch đang giảm dần, trong khi tỉ trọng của các dịch vụ khác, đặc biệt là các dịch vụ công nghệ cao như viễn thông và công nghệ thông tin, lại tăng nhanh Cụ thể, tỉ trọng ngành dịch vụ vận tải giảm từ 23% năm 1980 xuống 16.4% năm 2019, trong khi tỉ trọng dịch vụ du lịch duy trì dưới 30% trong giai đoạn 1980-2019 Ngược lại, tỉ trọng các dịch vụ khác đã tăng từ 35% năm 1980 lên 53.1% năm 2010 và đạt 60.3% năm 2019.
Biểu đồ 5: So sánh cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế năm 2019 và 2020
Du lịch quốc tế Vận tải quốc tế Dịch vụ khác
Du lịch quốc tế Vận tải quốc tế Dịch vụ khác
Hệ quả là dịch vụ du lịch quốc tế và vận tải bị ảnh hưởng nặng nề, với tỉ trọng du lịch quốc tế giảm xuống còn 11%, tương đương hơn 1000 tỉ USD, chỉ bằng 1/3 so với năm 2019.** **Ngược lại, các dịch vụ như thương mại điện tử và thanh toán trực tuyến đã phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu mua sắm trực tuyến trong bối cảnh dịch bệnh.** **Sự phát triển của công nghệ cũng đã thúc đẩy các ngành dịch vụ khác như viễn thông và công nghệ thông tin, với tỉ trọng xuất nhập khẩu dịch vụ quốc tế từ nhóm này tăng từ hơn 50% năm 2010 lên gần 60% vào năm 2019.
2.2 Nguyên nhân của xu hướng chuyển dịch cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế
Trong giai đoạn 2010-2020, cơ cấu thương mại dịch vụ quốc tế đã có sự chuyển dịch rõ rệt, với việc giảm tỉ trọng của các ngành dịch vụ truyền thống như dịch vụ vận tải và dịch vụ du lịch, trong khi tỉ trọng của các ngành dịch vụ khác lại gia tăng Xu hướng này xuất phát từ một số lí do chính.
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng các dịch vụ như ngân hàng điện tử, chăm sóc sức khoẻ trực tuyến và giáo dục trực tuyến Vào đầu thập kỷ thứ 2 của thế kỷ 21, điện thoại thông minh và máy tính bảng chỉ mới xuất hiện ở dạng sơ khai tại các nước đang phát triển, trong khi các công nghệ như nhận diện khuôn mặt, xe ô tô không người lái vẫn còn xa lạ với người tiêu dùng Tuy nhiên, chỉ trong vòng chưa đầy 10 năm, khoa học công nghệ đã có những bước tiến vượt bậc, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành, mở rộng thị trường toàn cầu Cụ thể, số người sử dụng điện thoại thông minh trên toàn thế giới đã tăng từ 296.65 triệu vào năm 2010 lên khoảng 1.4 tỷ vào năm 2020, và xe ô tô không người lái lần đầu tiên được ra mắt tại Mỹ vào năm 2012, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng.
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) đã tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ mới, như chăm sóc sức khỏe, robot làm việc nhà và robot dạy học Những sản phẩm này không chỉ nâng cao năng suất làm việc mà còn giúp vượt qua giới hạn sức khỏe của con người Điển hình là phần mềm nhận diện giọng nói Elsa Speak, ra mắt năm 2015 bởi Văn Đinh Hồng Vũ, Xavier Anguera và Paul Meire, đã hỗ trợ hơn 2 triệu học viên toàn cầu, đặc biệt tại Nhật Bản, Ấn Độ và Indonesia.
Việt Nam, cải thiện rõ rệt khả năng nói tiếng Anh và từng bước hội nhập với thế giới.
Nhu cầu sử dụng dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống ngày càng gia tăng, giúp giảm thiểu thời gian và công sức lao động của con người.
Nhu cầu sử dụng dịch vụ nâng cao chất lượng cuộc sống ngày càng gia tăng, giúp giảm thiểu thời gian và công sức lao động của con người.
Sự phát triển của ngành sản xuất hàng hoá đã tạo ra nhu cầu gia tăng cho các dịch vụ mới như quảng cáo và marketing Trong bối cảnh thị trường phong phú với nhiều loại hàng hoá đa dạng về mẫu mã, chất liệu và kích thước, việc áp dụng hiệu quả các dịch vụ marketing trở thành yếu tố thiết yếu giúp các hãng sản xuất tiếp cận người tiêu dùng tốt hơn và nâng cao lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ trong ngành.
Sự phát triển của các ngành sản xuất hàng hóa ứng dụng công nghệ cao đã làm tăng nhu cầu về các dịch vụ tương thích, đặc biệt là dịch vụ sử dụng ứng dụng thông minh qua Internet để quản lý chuỗi máy móc sản xuất tự động.
Các nguyên nhân chính gây ra sự chuyển dịch trong cơ cấu thương mại quốc tế cũng ảnh hưởng đến sự phát triển chung của thương mại dịch vụ quốc tế trong giai đoạn 2010-2020.
Sự phát triển của một số nhóm dịch vụ chủ yếu
Dịch vụ du lịch quốc tế
Biểu đồ 6: Doanh thu du lịch quốc tế giai đoạn 2010-2020
Doanh thu du lịch quốc tế giai đoạn 2010-2020
Doanh thu du lịch quốc tế (nghìn tỷ USD) Tỷ trọng (%) của XKDV du lịch trong tổng XKDV
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ The World Bank)
● Phân tích sự biến động số liệu của biểu đồ:
- Mức tăng trưởng % trung bình của giai đoạn: -2,29%
Doanh thu du lịch quốc tế đã liên tục tăng trưởng từ năm 2010 đến 2020, nhưng đã giảm mạnh vào năm 2020, dẫn đến mức tăng trưởng trung bình trong giai đoạn này chỉ đạt -2,29%.
- Giá trị tuyệt đối trung bình hàng năm: 1.402 nghìn tỷ USD
- Doanh thu DV du lịch quốc tế chiếm tỷ trọng cao và tương đối ổn định, năm 2019: 29%; năm 2020: 10,7%.
● Phân tích những yếu tố tác động đến sự tăng trưởng:
Trong những thập kỷ qua, ngành du lịch đã mở rộng và đa dạng hóa, trở thành một trong những lĩnh vực kinh tế lớn nhất và phát triển nhanh nhất toàn cầu Sự tăng trưởng này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau.
Dân số thế giới đang gia tăng nhanh chóng, với 83 triệu người được thêm vào mỗi năm, tạo ra cơ hội cho nhiều người có điều kiện đi du lịch Dự báo rằng, vào năm 2030, dân số toàn cầu sẽ đạt 8,6 tỷ người và 9,8 tỷ người vào năm 2050, đồng thời thu nhập cải thiện cũng góp phần thúc đẩy nhu cầu du lịch.
Dự báo đến năm 2050, dân số toàn cầu sẽ đạt 11,2 tỷ người vào năm 2100, dẫn đến nhu cầu du lịch gia tăng nhanh chóng ở nhiều quốc gia Sự tăng trưởng trong ngành du lịch được thúc đẩy bởi nền kinh tế toàn cầu mạnh mẽ, sự gia tăng tầng lớp trung lưu, đô thị hóa nhanh chóng tại các nền kinh tế mới nổi, cùng với du lịch giá cả phải chăng, chính sách visa thuận lợi, và các tiến bộ công nghệ cũng như mô hình kinh doanh mới.
Những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực vận tải, cùng với sự cạnh tranh giữa các quốc gia đã làm giảm chi phí du lịch, tạo điều kiện cho nhiều người có cơ hội đi du lịch Chất lượng dịch vụ du lịch, bao gồm liên lạc, thông tin, thủ tục đặt phòng, nhà hàng, chỗ ở và dịch vụ vận chuyển, đã được nâng cao, cải thiện khả năng tiếp cận điểm đến và thu hút khách du lịch toàn cầu Hơn nữa, sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không trong hai thập kỷ qua đã làm tăng gấp đôi số lượng các cặp thành phố được kết nối bằng vận tải hàng không, đạt hơn 20.000, với chi phí ngày càng thấp.
Sự phát triển của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển của con người giữa các quốc gia Việc đi lại trở nên dễ dàng hơn nhờ vào giá vé máy bay giảm mạnh, với mức giảm lên tới 60% so với năm 1998, cùng với sự ổn định của giá nhiên liệu Hơn nữa, sự xuất hiện của các công ty phiên dịch và thẻ tín dụng quốc tế đã giúp việc thay đổi tiền tệ trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết, từ đó hỗ trợ du lịch một cách đáng kể.
Dịch vụ vận tải quốc tế
2.1 Khái niệm dịch vụ vận tải quốc tế
Vận tải quốc tế là hình thức chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều nước, với điểm đầu và điểm cuối nằm ở các quốc gia khác nhau Hoạt động này được thực hiện bởi các tổ chức vận chuyển chuyên ngành, thông qua nhiều phương thức khác nhau hoặc kết hợp các phương thức đó Vận chuyển hàng hóa quốc tế không chỉ giới hạn trong một quốc gia, mà còn chuyển giao hàng hóa từ nước người bán sang nước người mua.
2.2 Kim ngạch XKDV vận tải quốc tế
Biểu đồ 7: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế giai đoạn 2010-2020
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Unctad Stat)
● Phân tích sự biến động số liệu của biểu đồ:
Những thập kỷ gần đây, KNXK vận tải tăng chậm, tỷ trọng trong tổng XKDV giảm xuống:
- Mức tăng trưởng % trung bình của giai đoạn: 0,5%
- Giá trị tuyệt đối trung bình hàng năm: 923.362 triệu USD
● Phân tích những yếu tố làm cho XKVT tăng chậm và có xu hướng giảm
Cung năng lực vận tải toàn cầu đang vượt cầu, dẫn đến xu hướng giảm cước phí vận tải Khoảng một nửa thương mại dịch vụ vận tải thế giới được thúc đẩy bởi thương mại hàng hóa Tuy nhiên, trong những năm gần đây, khủng hoảng kinh tế trong nước và toàn cầu đã làm suy yếu dòng chảy thương mại hàng hóa, gây ra tình trạng đình trệ kinh tế và dư thừa công suất Kết quả là, sản lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển chỉ tăng trưởng chậm và thậm chí sụt giảm vào các năm 2012, 2015 và 2016.
Xuất khẩu các dịch vụ khác, đặc biệt là viễn thông, máy tính và thông tin, đã có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với dịch vụ vận tải trong giai đoạn 2018-2019, với mức tăng trưởng 8,7% trong năm.
Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ vận tải quốc tế giai đoạn 2010-2020
KNXK DV vận tải quốc tế (Triệu USD) Tỷ trọng (%) của XKDV VT trong tổng XKDV
Năm 2019, xuất khẩu dịch vụ kinh doanh, sở hữu trí tuệ, tài chính và bảo hiểm tăng trưởng khiêm tốn với mức tăng 2,5% Du lịch quốc tế cũng ghi nhận mức tăng 1%, trong khi xuất khẩu vận tải và các dịch vụ khác có sự giảm nhẹ Vận tải và du lịch vẫn chiếm ưu thế trong xuất khẩu của các nền kinh tế đang phát triển và chuyển đổi, trong khi các nền kinh tế phát triển chủ yếu tập trung vào xuất khẩu bảo hiểm, tài chính, sở hữu trí tuệ và các dịch vụ kinh doanh khác.
Kể từ năm 2020, cước phí vận tải biển đã tăng cao do ảnh hưởng của dịch Covid-19, với việc hạn chế đi lại giữa các quốc gia Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng chi phí vận chuyển container là do các công ty vận tải biển cắt giảm công suất, tình trạng tắc nghẽn cảng nghiêm trọng, và sự mất cân bằng thương mại Thêm vào đó, tình trạng thiếu container rỗng và việc một số cảng lớn đóng cửa một phần cũng góp phần vào vấn đề này Ngoài ra, các yếu tố dài hạn như chi phí nhiên liệu cao, xu hướng tăng kích thước tàu container, và ảnh hưởng của các liên minh hàng hải cũng làm gia tăng mức giá cước vận tải.
Nhu cầu vận tải hàng hóa đang tăng chậm do sự suy giảm trong vận tải nguyên liệu toàn cầu Chi phí thuê tàu vận chuyển nguyên liệu thô như than, quặng sắt và ngũ cốc đã giảm mạnh, ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính 2008, dẫn đến việc giảm nhu cầu vận tải nguyên liệu trên thế giới.
Biểu đồ 8: Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 2010-2020
Cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 2010-2020
Vận tải biển Vận tải hàng không Các phương thức khác
(Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Unctad Stat)
● Phân tích sự biến động về tỷ trọng giữa các nhóm
Nhìn chung cơ cấu xuất khẩu dịch vụ vận tải giai đoạn 2010-2019 duy trì ổn định và không biến động mạnh:
- Vân tải biển: luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, những năm gần đây tăng trưởng không đáng kể, năm 2019 đạt 415 tỷ USD (41%); 2020 đạt 390 tỷ USD (47%).
- Vận tải hàng không: có tốc độ tăng trưởng nhanh, năm 2019 đạt 390 tỷ USD (35%); năm 2020 đạt 215 tỷ USD (26%)
- Các phương thức vận tải khác: năm 2020 đạt 205 tỷ
2.3 Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất
Bảng 2: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 2010-2020
Trung Quốc Mỹ Đức Singapore Pháp
(Nguồn: Tổng hợp từ Trade map)
2.1.1 Phân tích tỷ trọng (%) của 3 nước dẫn đầu và cơ cấu XK
Trung Quốc, Mỹ và Đức là ba nền kinh tế xuất khẩu hàng đầu, chiếm tới 27,1% tổng khối lượng xuất khẩu toàn cầu, điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của các hành lang thương mại giữa những quốc gia thương mại lớn nhất.
- Trung Quốc: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Trung Quốc gồm: Du lịch quốc tế (22,7%), Dịch vụ Vận tải (19%); Các dịch vụ kinh doanh khác (36%).
- Mỹ: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Mỹ gồm: Du lịch quốc tế (27%),
Dịch vụ Vận tải (10,7%); Các dịch vụ kinh doanh khác (63,4%).
- Đức: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Đức gồm: Du lịch quốc tế (14,2%),
Vận tải đường biển (12,4%), Các dịch vụ kinh doanh khác (53%)
2.1.2 Yếu tố giúp các nước có vị trí cao
- Vị trí địa lý thuận lợi, sở hữu các cảng là trung tâm vận chuyển của thế giới:
Ngày nay, vận chuyển hàng hóa toàn cầu chủ yếu diễn ra qua đường biển, tập trung giữa các điểm xuất xứ tại Viễn Đông, đặc biệt là Trung Quốc, và các điểm đến tại Châu Âu, như Đức, cũng như Bắc Mỹ, như Hoa Kỳ Hàng hóa được vận chuyển thông qua các hệ thống trung tâm và các cảng lớn, nổi bật là Hồng Kông và Los Angeles.
Chi phí thương mại thấp tại Đức nhờ vào hệ thống cảng biển thuận lợi, giúp quốc gia này dễ dàng hội nhập vào thương mại toàn cầu mà không gặp phải rào cản như thủ tục biên giới kéo dài Với đường bờ biển dài và biên giới giáp 9 quốc gia, Đức trở thành điểm trung chuyển hàng hóa lý tưởng cho khu vực châu Âu Cảng Hamburg, lớn nhất Đức và nằm trong top 3 cảng lớn nhất thế giới, cùng với hệ thống cảng trải rộng khắp, tận dụng tối đa các vùng biển Đặc biệt, 5 trong số 10 đối tác lớn nhất của cảng Hamburg là các nước châu Á như Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Singapore và Bắc Triều Tiên Cảng Rostock cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối thương mại giữa Đức và các nước bán đảo Scandinavia cũng như các quốc gia vùng biển Baltic.
Hệ thống giao thông vận tải chất lượng của Mỹ, Đức và Trung Quốc được công nhận vượt trội về cả số lượng lẫn chất lượng so với các quốc gia khác Đặc biệt, Đức nổi bật với hệ thống đường cao tốc và mạng lưới đường sắt lớn nhất châu Âu Ngoài ra, các sân bay, cảng biển và cảng nội địa của Đức cũng đứng đầu châu Âu và luôn được cải tiến, nâng cấp để đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng cao.
- Hệ thống công nghệ thông tin và truyền thông phát triển : Đức, Mỹ và Trung
Quốc là quốc gia tiên phong trong công nghệ thông tin và truyền thông Tại Đức, Hermes Germany đã đầu tư mạnh mẽ vào công nghệ thông tin, đặc biệt là hệ thống máy quét, nhằm nâng cao dịch vụ và đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong quá trình vận chuyển hàng hóa.
- Hệ thống kho bãi rộng và hiện đại: Hệ thống kho chứa ở Đức có diện tích lớn, cứ
Trong nội thành, có 8 khu vực với kho chứa lớn và khả năng sắp xếp khoa học, giúp dự trữ và bảo quản hàng hóa hiệu quả Xe container dễ dàng ra vào kho, tiết kiệm chi phí vận chuyển Hơn nữa, chi phí thuê mặt bằng ở Đức được xem là hợp lý, chỉ bằng một nửa so với Anh và thấp hơn so với nhiều quốc gia châu Âu khác.
Hoa Kỳ đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), giúp giảm rào cản thương mại và thúc đẩy xuất khẩu đến các quốc gia đối tác Với một trong những mức rào cản thương mại thấp nhất thế giới, thương mại của Hoa Kỳ với 20 quốc gia FTA đã mở cửa thị trường nước ngoài cho hàng hóa xuất khẩu của mình Sau khi thực hiện các FTA, Hoa Kỳ đã ghi nhận sự gia tăng xuất khẩu sang các đối tác này, đồng thời thiết lập các quy tắc thương mại mạnh mẽ và có thể thực thi.
2.4 Top 5 quốc gia NK lớn nhất
Bảng 3: Top 5 quốc gia có KNXK DV VT lớn nhất giai đoạn 2010-2020
Trung Quốc Mỹ Đức Ấn Độ Singapore
(Nguồn: Tổng hợp từ Trade map)
Ba nền kinh tế xuất khẩu chính: Trung Quốc, Mỹ và Đức chịu trách nhiệm về 28% khối lượng nhập khẩu toàn cầu (Bảng 2.2)
Mỹ có ba loại dịch vụ nhập khẩu chính hàng đầu, bao gồm du lịch (23%), các dịch vụ kinh doanh khác (19%) và vận tải (18%), chiếm tới ba phần năm tổng kim ngạch nhập khẩu dịch vụ.
- Đức: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Đức gồm: Du lịch quốc tế (14,2%),
Vận tải đường biển (12,4%), Các dịch vụ kinh doanh khác (53%).
- Trung Quốc: Cơ cấu các ngành dịch vụ xuất khẩu của Trung Quốc gồm: Du lịch
(53%), Vận tải (21%), Dịch vụ kinh doanh khác (9%), Tiền bản quyền và phí giấy phép(6,84%) và Dịch vụ máy tính và thông tin (5%).
DV viễn thông, thông tin và máy tính (trong trademap nhóm này tên là: Telecommunications, computer, and information services)
Telecommunications, computer, and information services)
3.1 Khái niệm Dịch vụ viễn thông - máy tính - thông tin
Dịch vụ viễn thông cung cấp khả năng truyền tải thông tin như ký hiệu, tín hiệu, số liệu, âm thanh và hình ảnh giữa các điểm kết cuối thông qua mạng viễn thông Điều này cho phép khách hàng trao đổi thông tin và nhận dữ liệu từ các nhà cung cấp dịch vụ, đồng thời sử dụng hạ tầng mạng để kết nối.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, với vai trò là doanh nghiệp Nhà nước hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông, cung cấp một loạt dịch vụ đa dạng và phong phú Các dịch vụ bao gồm viễn thông cơ bản, dịch vụ cộng thêm, dịch vụ giá trị gia tăng, dịch vụ internet và viễn thông thế hệ mới NGN, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng tại Việt Nam.
Dịch vụ máy tính đề cập đến việc sử dụng máy tính, hệ thống máy tính hoặc mạng máy tính, bao gồm thời gian sử dụng máy tính, xử lý dữ liệu và các chức năng lưu trữ.
Dịch vụ máy tính bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như xử lý dữ liệu, cung cấp Internet, dịch vụ thư điện tử, và dịch vụ tin nhắn điện tử, cùng với thông tin hoặc dữ liệu được lưu trữ liên quan đến các kết nối này.
Dịch vụ thông tin là tổ chức trong doanh nghiệp chuyên xử lý dữ liệu và hệ thống thông tin Đây là một phần quan trọng trong quy trình hoạt động của cơ quan thông tin, bao gồm các công việc như bổ sung, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin.
Dịch vụ thông tin bao gồm nhiều hoạt động quan trọng như lưu trữ tài liệu, hỏi – đáp thông tin, sao chép và số hóa tài liệu, tra cứu thông tin, tổ chức triển lãm và hội thảo chuyên đề, cũng như các sự kiện khác Ngoài ra, dịch vụ còn cung cấp đào tạo cho người dùng tin và phổ biến thông tin chọn lọc.
3.2 Vai trò của DV VT-TT-MT
Dịch vụ viễn thông đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu trao đổi và thu nhận thông tin giữa các cá nhân và tổ chức, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý xã hội và đời sống hàng ngày của con người.
Dịch vụ viễn thông đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác, phục vụ cho nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng.
Dịch vụ viễn thông đóng vai trò quan trọng trong các vấn đề chính trị, xã hội, kinh tế, quân sự và an ninh quốc gia Đây là công cụ quản lý thiết yếu của hệ thống chính trị Các quốc gia đang trong giai đoạn phát triển thường xem viễn thông là lĩnh vực độc quyền, được quản lý trực tiếp bởi nhà nước.
Thứ hai, dịch vụ viễn thông là nhân tố đặc biệt quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.
Sự phát triển của dịch vụ viễn thông ngày nay đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu xã hội Nhu cầu trao đổi và truyền tải thông tin ngày càng cao, giúp nâng cao năng suất và hiệu quả trong các lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ xã hội Điều này không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống ở các khu vực đang phát triển mà còn khuyến khích tính cộng đồng và tăng cường bản sắc văn hóa tại những vùng sâu, vùng xa, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Dịch vụ máy tính đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của thương mại quốc tế Ngày nay, máy tính đã trở thành công cụ thiết yếu trong đời sống xã hội, và các nhà cung cấp cung cấp nhiều dịch vụ máy tính đa dạng để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Do đó, dịch vụ máy tính không chỉ cần thiết mà còn luôn đồng hành cùng với máy tính.
Dịch vụ máy tính đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế các nước phát triển trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của người tiêu dùng cũng tăng cao Hiện nay, việc sử dụng dịch vụ máy tính đang có tốc độ tăng trưởng bền vững và ổn định, đặc biệt trong thời gian giãn cách xã hội do đại dịch.
COVID-19 không chỉ không suy giảm mà còn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, khẳng định vai trò và đóng góp quan trọng của nó vào tỷ trọng thương mại dịch vụ.
Dịch vụ máy tính hoạt động dựa trên hệ thống phần mềm riêng, cho phép xử lý thông tin một cách chính xác và hiệu quả Khi dữ liệu được nhập đúng, máy tính có khả năng lưu trữ một lượng lớn thông tin và dễ dàng truy xuất khi cần thiết Nó có thể thực hiện nhiều loại công việc, từ viết thư, nghe nhạc, chơi game đến thiết kế nhà và tính toán các thuật toán phức tạp Đặc biệt, máy vi tính có thể lặp lại cùng một công việc với độ chính xác 100% mà không cảm thấy mệt mỏi.
Dịch vụ thông tin đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày, là nguồn lực thiết yếu cho các cơ quan nhà nước, tổ chức và doanh nghiệp Nó cung cấp cơ sở vững chắc cho việc ra quyết định của các nhà quản lý.
DV chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ (Charges for the use
Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là quá trình mà chủ sở hữu cho phép tổ chức hoặc cá nhân khác sử dụng tài sản sở hữu công nghiệp của mình.
Dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ bao gồm chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, chuyển giao quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, cũng như chuyển quyền sử dụng quyền tác giả và quyền liên quan.
4.2 Vai trò của thương mại DV chuyển quyền SHTT
Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ khuyến khích sự sáng tạo và thúc đẩy nỗ lực của cá nhân trong cải tiến kỹ thuật và nghiên cứu khoa học, từ đó tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần có giá trị cho xã hội.
Sở hữu trí tuệ là kết quả của quá trình sáng tạo và đầu tư của cá nhân, tổ chức, nhằm đạt được lợi ích trong nghiên cứu Nhà nước bảo hộ tài sản trí tuệ để khuyến khích sự sáng tạo, hỗ trợ các tổ chức và cá nhân Dịch vụ chuyển quyền sử dụng sở hữu trí tuệ đảm bảo quyền nhân thân và quyền tài sản của chủ sở hữu đối với sản phẩm sáng tạo.
- Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh
Dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ giúp giảm thiểu thiệt hại cho các nhà sản xuất và doanh nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của hoạt động sản xuất và kinh doanh hợp pháp.
- Đối với người tiêu dùng
Dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ hiệu quả mang lại cho người tiêu dùng cơ hội lựa chọn và sử dụng hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của họ Đồng thời, dịch vụ này cũng hạn chế các hành vi vi phạm sở hữu trí tuệ, như sản xuất hàng nhái, hàng kém chất lượng và các hành vi cạnh tranh không lành mạnh khác.
Biểu đồ 12 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ giai đoạn 2010 -2020
Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ giai đoạn 2010 -2020
Tổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ Tỉ trọng xuất khẩu dịch vụ
Dịch vụ chuyển quyền sử dụng sở hữu trí tuệ mặc dù có kim ngạch và tỷ trọng không lớn trong các thương mại dịch vụ khác, nhưng lại có mức tăng trưởng cao trong những thập kỷ gần đây Ngành dịch vụ sở hữu trí tuệ ngày càng thu hút sự quan tâm do sự phát triển mạnh mẽ của nó.
Sự thay đổi trong cơ cấu các yếu tố tạo nên giá trị hàng hoá đã diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là trong thời đại công nghiệp khi máy móc thay thế lao động cơ bắp Hiện nay, với sự chuyển mình sang nền kinh tế tri thức, hàm lượng trí tuệ trong sản phẩm và dịch vụ ngày càng gia tăng, trở thành yếu tố quyết định tính cạnh tranh Do đó, việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ngày càng được chú trọng hơn bao giờ hết.
Chính phủ khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân chủ động bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình Đồng thời, cần mở rộng xã hội hóa và nâng cao chất lượng hoạt động bổ trợ tư pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ Việc phát triển đội ngũ giám định viên sở hữu trí tuệ và thúc đẩy dịch vụ chuyển quyền sở hữu trí tuệ cùng với dịch vụ tư vấn pháp luật về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ cũng rất quan trọng.
Hình thành và phát triển mạng lưới trung tâm chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ tại các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc khai thác tài sản trí tuệ Tạo ra hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong các trường đại học và hỗ trợ thành lập doanh nghiệp để rút ngắn quá trình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất Xây dựng các chương trình khoa học, công nghệ để tăng cường hợp tác giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp, nhằm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển các ngành trọng điểm, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh.
Tích cực phát hiện và đấu tranh chống tội phạm sở hữu trí tuệ là rất quan trọng Nâng cao hiệu quả điều tra các vụ án hình sự liên quan đến sở hữu trí tuệ giúp xử lý nghiêm minh các hành vi xâm phạm Do đó, các doanh nghiệp cần mua lại bản quyền để tránh bị xử phạt.
Người dân ngày càng ý thức về quyền sở hữu trí tuệ và có xu hướng mua lại các nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, và thiết kế công nghiệp nổi tiếng để gia tăng lợi nhuận Chẳng hạn, thương hiệu gà rán KFC đang được ưa chuộng ở nước ngoài nhưng chưa có mặt tại Việt Nam Do đó, các nhà đầu tư Việt Nam có thể xem xét việc mua lại thương hiệu KFC để thu hút những tín đồ yêu thích gà rán trong nước.
4.4 Top 5 quốc gia có KNXK lớn nhất
Biểu đồ 13 Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020
Kim ngạch xuất khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020
Năm quốc gia hàng đầu về xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính đều là những nước phát triển, trong đó ngành dịch vụ đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu GDP.
Năm 2020, Hoa Kỳ dẫn đầu thế giới về kim ngạch xuất khẩu dịch vụ chuyển quyền sử dụng sở hữu trí tuệ với 113.8 triệu USD, gấp 2,4 lần so với Hà Lan (46.7 triệu USD) và cao hơn nhiều so với Thụy Sĩ (23.1 triệu USD) Sự gia tăng này cho thấy tầm ảnh hưởng và tiềm lực kinh tế vượt trội của Hoa Kỳ, trong khi các quốc gia phát triển khác chỉ có mức tăng trưởng không đáng kể Những nước này đóng góp quan trọng vào giá trị xuất khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin và máy tính toàn cầu.
4.5 Top 5 quốc gia có KNNK lớn nhất
Biểu đồ 14 Top 5 nước dẫn dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ năm 2020
Ireland Netherlands United States of
Kim ngạch nhập khẩu DV chuyển quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ
Năm quốc gia nhập siêu dịch vụ chuyển quyền sử dụng sở hữu trí tuệ và năm quốc gia hàng đầu về nhập khẩu dịch vụ viễn thông, thông tin, máy tính đều là những nước phát triển, trong đó ngành dịch vụ đóng góp tỷ trọng lớn vào cơ cấu GDP.