1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

halogen

5 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Halogen
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sản xuất nước Javen, clorua vôi, axit HCl + Sản xuất các hoá chất trong công nghiệp dược phẩm, công nghiệp dệt…  Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế từ axit HCl:  Trong công ng

Trang 1

Ứng dụng và điều chế clo

 Clo được dùng để:

+ Diệt trùng trong nước sinh hoạt ở các thành phố

+ Tẩy trắng vải sợi, giấy

+ Sản xuất nước Javen, clorua vôi, axit HCl

+ Sản xuất các hoá chất trong công nghiệp dược phẩm, công nghiệp dệt…

 Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế từ axit HCl:

 Trong công nghiệp: clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối clorua kim loại kiềm Khi đó clo thoát ra ở anôt theo phương trình

Ứng dụng và điều chế clo

 Clo được dùng để:

+ Diệt trùng trong nước sinh hoạt ở các thành phố

+ Tẩy trắng vải sợi, giấy

+ Sản xuất nước Javen, clorua vôi, axit HCl

+ Sản xuất các hoá chất trong công nghiệp dược phẩm, công nghiệp dệt…

 Trong phòng thí nghiệm, clo được điều chế từ axit HCl:

 Trong công nghiệp: clo được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối clorua kim loại kiềm Khi đó clo thoát ra ở anôt theo phương trình

Tính chất vật lý.

F2, Cl2 là chất khí, Br2 là chất lỏng, I2 là chất rắn Khí flo màu lục nhạt, khí clo màu vàng lục, chất lỏng brom màu đỏ nâu, tinh thể iot màu tím đen Các halogen đều rất độc

Oxi

1 Cấu tạo nguyên tử

 Oxi (Z = 8) có cấu hình electron:

Trang 2

Có 6 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng thu 2e để bão hoà lớp ngoài cùng Là chất oxi hoá mạnh:

 Ở điều kiện bình thường, oxi tồn tại ở dạng phân tử 2 nguyên tử : O = O

Dạng thù hình khác của oxi là ozon: O3

 Oxi có 3 đồng vị tồn tại trong tự nhiên:

2 Tính chất vật lý

 Oxi là chất khí không màu, không mùi, hơi nặng hơn không khí, hoá lỏng ở

183oC, hoá rắn ở 219oC

 Ozon là chất khí mùi xốc, màu xanh da trời

3 Tính chất hoá học

Oxi oxi hoá hầu hết các kim loại (trừ Au và Pt) để tạo thành oxit

tác dụng với O2 ở to thường)

do

Điều này thể hiện ở phản ứng O3 đẩy được iot khỏi dung dịch KI (O2 không có phản ứng này)

4 Điều chế

hay

chưng phân đoạn lấy O2 (ở 183oC)

Trang 3

Một số dạng phản ứng oxi hoá - khử đặc biệt

1 Phản ứng oxi hoá  khử nội phân tử

Chất oxi hoá và chất khử là những nguyên tử khác nhau nằm trong cùng một phân tử

Ví dụ

2 Phản ứng tự oxi hoá - tự khử

Chất oxi hoá và chất khử cùng là một loại nguyên tử trong hợp chất

Ở môi trường trung tính có thể có H2O tham gia Ví dụ:

Hợp chất

1 Hiđro halogenua (HX)

Trang 4

 Đều là chất khí, tan nhiều trong H2O thành những axit mạnh (trừ HF là axit yếu vì giữa các phân tử có tạo liên kết hiđro), điện li hoàn toàn trong dung dịch:

 Phần lớn các muối clorua tan nhiều trong H2O, trừ một số ít tan như AgCl, PbCl2, Hg2Cl2, Cu2Cl2,…

 Tính tan của các muối bromua và iođua tương tự muối clorua

 Cách nhận biết ion Cl (Br, I): Bằng phản ứng tạo muối clorua (bromua…) kết tủa trắng

2 Axit hipoclorơ (HClO)

 Là axit yếu, kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch

 Axit HClO và muối của nó là hipoclorit (như NaClO) đều có tính oxi hoá mạnh vì có chứa Cl+ :

3 Axit cloric (HClO3)

 Là axit khá mạnh, tan nhiều trong H2O

 Axit HClO3 và muối clorat (KClO3) có tính oxi hoá mạnh

4 Axit pecloric (HClO4)

Là axit mạnh, tan nhiều trong H2O, HClO4 có tính oxi hoá mạnh

Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá - khử.

chất oxi hoá nhận và số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn

 Quá trình cân bằng tiến hành theo các bước:

1) Viết phương trình phản ứng, nếu chưa biết sản phẩm thì phải dựa vào điều kiện cho ở đề bài để suy luận

2) Xác định số oxi hoá của các nguyên tố có số oxi hoá thay đổi Đối với những nguyên tố có số oxi hoá không thay đổi thì không cần quan tâm

3) Viết các phương trình e (cho - nhận e)

4) Cân bằng số e cho và nhận

5) Đưa hệ số tìm được từ phương trình e vào phương trình phản ứng

6) Cân bằng phần không tham gia quá trình oxi hoá - khử

màu, không mùi, không cháy, nhẹ hơn không khí, viết phương trình phản ứng và cân bằng

Giải: Theo đầu bài, khí bay ra là N2

Phương trình phản ứng (bước 1):

Trang 5

Bước 5:

Bước 6: Ngoài 6 HNO3 tham gia quá trình oxi hoá - khử còn 3.10 = 30HNO3 tạo thành muối nitrat (10Al(NO3)3)

Vậy tổng số phân tử HNO3 là 36 và tạo thành 18H2O

Phương trình cuối cùng:

Dạng ion:

Chú ý: Đối với những phản ứng tạo nhiều sản phẩm trong đó nguyên tố ở nhiều

số oxi hoá khác nhau, ta có thể viết gộp hoặc viết riêng từng phản ứng đối với từng sản phẩm, sau đó nhân các phản ứng riêng với hệ số tỷ lệ theo điều kiện đầu bài Cuối cùng cộng gộp các phản ứng lại

Giải

Các phản ứng riêng (đã cân bằng theo nguyên tắc trên):

Để có tỷ lệ mol trên, ta nhân phương trình (1) với 9 rồi cộng 2 phương trình lại:

Ngày đăng: 06/06/2013, 01:25

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w