1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

14 1,3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 37,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦUTrong tình hình thị trường tài chính đầy biến động và rủi ro như hiện nay, để tìm một kênh đầu tư an toàn, sinh lời trong dài hạn không phải là chuyện dễ. Một trong những lựa chọn của nhà đầu tư đó là đầu tư vào cổ phần của một công ty cổ phần để hưởng cổ tức. Nếu họ biết nắm thời cơ thì mức sinh lời sẽ cao hơn rất nhiều so với gửi tiết kiệm. Bên cạnh đó, có rất nhiều nhà đầu tư gặp nhiều rủi ro lớn do không nắm hết được những quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, không biết được mình nên mua loại cổ phần gì, khi chuyển nhượng cần các điều kiện và thủ tục ra sao? Vì vậy em xin chọn đề tài: “Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần’ để làm rõ hơn vấn đề này.NỘI DUNGI. Những quy định hiện hành về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần1. Cổ phần1.1. Khái niệm cổ phầnCổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của CTCP, được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Giá trị mỗi cổ phần do công ti quyết định và ghi vào cổ phiếu. Mệnh giá cổ phiếu có thể khác khác với giá chào bán cổ phần. Giá chào bán cổ phần do hội đồng quản trị của công ti quyết định nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ các trường hợp quy định tại Điều 125 Luật doanh nghiệp.Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.1.2. Phân loại cổ phầnCổ phần của công ti cổ phần có thể tồn tại dưới hai loại là: cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi. Công ti phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông. Công ti có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi.Cổ phần phổ thông là phần bắt buộc phải có của CTCP. Cổ phần phổ thông trao cho cổ đông các quyền và nghĩa vụ cơ bản nhất do Luật định. Trong 3 năm đầu kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (GCNĐKKD), các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông.Cổ phần ưu đãi là cổ phần trao cho cổ đông sở hữu thêm một số quyền và nghĩa vụ khác bên cạnh những quyền và nghĩa vụ như cổ đông phổ thông. Đó là quyền ưu tiên nhất định cho người sở hữu. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau: Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Cổ phần ưu đãi cổ tức:Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.Thực tế, mức cổ tức cố định hàng năm của cổ đông ưu đãi cổ tức được xác định bằng tỉ lệ % tổng số vốn cổ phần được góp vào công ty.Cổ tức thường được xác định ở mức đảm bảo tổng số cổ tức cố định và phải cao hơn mức cổ tức của cổ phần phổ thông được trả trong năm đó. Cổ phần ưu đãi hoàn lại:Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại. Cổ phần ưu đãi khác: do điều lệ công ti quy định.Lưu ý: cổ phần phổ thông của CTCP không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của đại hội đồng cổ đông.2. Chuyển nhượng cổ phần2.1. Khái niệm chuyển nhượng cổ phầnChuyển nhượng cổ phần: là hành vi làm thay đổi (mua bán, biếu tặng, thừa kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ.2.2. Các điều kiện chuyển nhượng cổ phần2.2.1. Đối với cổ phần thường: Cổ phần thường được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp sau: Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được GCNĐKKD, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKKD, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ. Nguyên nhân có qui định trên vì đây là qui định nhằm bảo vệ các nhà đầu tư, các cổ đông sáng lập ra công ty không được tự ý bỏ công ty được. Đây chính là một qui định mang tính ràng buộc nghĩa vụ vật chất của cổ đông sáng lập với người mua nhằm tránh tình trạng tuyên truyền lừa đảo.Trong trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.2.2.2. Đối với cổ phần ưu đãi:Qui định về chuyển nhượng cổ phần ưu đãi phụ thuộc vào điều lệ công ty và Luật doanh nghiệp 2014.Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: chỉ có các Tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập mới có quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết khoản 3 điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014 ; đây là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông, số phiếu biểu quyết của một số cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty qui định; cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác. Sau 3 năm kể từ ngày cấp giấy Chứng nhận đăng kí kinh doanh, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và được tự do chuyển nhượng như cổ phần phổ thông được phát hành trước đó. Việc cấm chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết nhằm đảm bảo cho những thành viên sáng lập có thể duy trì được ý tưởng kinh doanh ban đầu của mình, tránh cho công ty mất tính ổn định trong những năm đầu thành lập. Cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại và cổ phiếu ưu đãi khác không bị điều chỉnh trong Luật Doanh nghiệp 2014 nên tùy từng điều lệ của công ty qui định những điều kiện để được chuyển nhượng khác nhau.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 1

I Những quy định hiện hành về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần 1

1 Cổ phần 1

1.1 Khái niệm cổ phần 1

1.2 Phân loại cổ phần 1

2 Chuyển nhượng cổ phần 3

2.1 Khái niệm chuyển nhượng cổ phần 3

2.2.1 Đối với cổ phần thường: 3

2.2.2 Đối với cổ phần ưu đãi: 4

2.2.3Một số trường hợp đặc biệt trong chuyển nhượng cổ phần: 4

2.3.1 Chuyển nhượng trực tiếp: 8

2.3.2 Chuyển nhượng gián tiếp: 8

II Đánh giá việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần ở nước ta hiện nay 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 13

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong tình hình thị trường tài chính đầy biến động và rủi ro như hiện nay, để tìm một kênh đầu tư an toàn, sinh lời trong dài hạn không phải là chuyện dễ Một trong những lựa chọn của nhà đầu tư đó là đầu tư vào cổ phần của một công ty cổ phần để hưởng cổ tức Nếu họ biết nắm thời cơ thì mức sinh lời sẽ cao hơn rất nhiều so với gửi tiết kiệm Bên cạnh đó, có rất nhiều nhà đầu tư gặp nhiều rủi ro lớn do không nắm hết được những quy định của pháp luật và Điều lệ công ty, không biết được mình nên mua loại cổ phần gì, khi chuyển nhượng cần các điều kiện và thủ tục ra sao? Vì vậy em xin chọn đề tài: “Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần’ để làm rõ hơn vấn đề này

NỘI DUNG

I Những quy định hiện hành về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

1 Cổ phần

1.1 Khái niệm cổ phần

Cổ phần là phần chia nhỏ nhất vốn điều lệ của CTCP, được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu Giá trị mỗi cổ phần do công ti quyết định và ghi vào cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếu có thể khác khác với giá chào bán cổ phần Giá chào bán

cổ phần do hội đồng quản trị của công ti quyết định nhưng không được thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán, trừ các trường hợp quy định tại Điều 125 Luật doanh nghiệp

Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau

1.2 Phân loại cổ phần

Cổ phần của công ti cổ phần có thể tồn tại dưới hai loại là: cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi Công ti phải có cổ phần phổ thông Người sở

Trang 3

hữu cổ phần phổ thông gọi là cổ đông phổ thông Công ti có thể có cổ phần

ưu đãi Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi

Cổ phần phổ thông là phần bắt buộc phải có của CTCP Cổ phần phổ

thông trao cho cổ đông các quyền và nghĩa vụ cơ bản nhất do Luật định Trong 3 năm đầu kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (GCNĐKKD), các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số

cổ phần phổ thông

Cổ phần ưu đãi là cổ phần trao cho cổ đông sở hữu thêm một số quyền

và nghĩa vụ khác bên cạnh những quyền và nghĩa vụ như cổ đông phổ thông

Đó là quyền ưu tiên nhất định cho người sở hữu Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau:

- Cổ phần ưu đãi biểu quyết:

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn

so với cổ phần phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định

Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông

- Cổ phần ưu đãi cổ tức:

Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức

Thực tế, mức cổ tức cố định hàng năm của cổ đông ưu đãi cổ tức được xác định bằng tỉ lệ % tổng số vốn cổ phần được góp vào công ty

Trang 4

Cổ tức thường được xác định ở mức đảm bảo tổng số cổ tức cố định và phải cao hơn mức cổ tức của cổ phần phổ thông được trả trong năm đó

- Cổ phần ưu đãi hoàn lại:

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của

cổ phần ưu đãi hoàn lại

- Cổ phần ưu đãi khác: do điều lệ công ti quy định.

Lưu ý: cổ phần phổ thông của CTCP không thể chuyển đổi thành cổ

phần ưu đãi Nhưng cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của đại hội đồng cổ đông

2 Chuyển nhượng cổ phần

2.1 Khái niệm chuyển nhượng cổ phần

Chuyển nhượng cổ phần: là hành vi làm thay đổi (mua bán, biếu tặng, thừa kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ

2.2 Các điều kiện chuyển nhượng cổ phần

2.2.1 Đối với cổ phần thường:

Cổ phần thường được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp sau:

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được GCNĐKKD, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó

Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp GCNĐKKD, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ Nguyên nhân có qui định trên vì đây là qui định nhằm bảo vệ các nhà đầu tư, các cổ đông sáng lập ra công ty không được tự ý bỏ công ty được Đây chính là một qui định mang tính ràng buộc nghĩa vụ vật chất của cổ đông sáng lập với người mua nhằm tránh tình trạng tuyên truyền lừa đảo

Trang 5

Trong trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng

2.2.2 Đối với cổ phần ưu đãi:

Qui định về chuyển nhượng cổ phần ưu đãi phụ thuộc vào điều lệ công

ty và Luật doanh nghiệp 2014

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: chỉ có các Tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập mới có quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết khoản 3 điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014 ; đây là loại cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông, số phiếu biểu quyết của một

số cổ phần ưu đãi biểu quyết do điều lệ công ty qui định; cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác Sau 3 năm kể từ ngày cấp giấy Chứng nhận đăng kí kinh doanh, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và được

tự do chuyển nhượng như cổ phần phổ thông được phát hành trước đó Việc cấm chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết nhằm đảm bảo cho những thành viên sáng lập có thể duy trì được ý tưởng kinh doanh ban đầu của mình, tránh cho công ty mất tính ổn định trong những năm đầu thành lập Cổ phiếu

ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại và cổ phiếu ưu đãi khác không bị điều chỉnh trong Luật Doanh nghiệp 2014 nên tùy từng điều lệ của công ty qui định những điều kiện để được chuyển nhượng khác nhau

2.2.3Một số trường hợp đặc biệt trong chuyển nhượng cổ phần:

- Cổ phần phát hành riêng lẻ:

Chào bán cổ phần riêng lẻ là việc chào bán cổ phần hoặc quyền mua

cổ phần trực tiếp và không sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng cho một trong các đối tượng sau: Các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; Dưới 100 nhà đầu tư không phải nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp Cổ phần mà các công ty cổ phần khi phát hành riêng lẻ không được chuyển

Trang 6

nhượng trong thời hạn một năm kể từ ngày phát hành (Theo nghị định số 01/2010/NĐ-CP ngày 04/01/2010 về chào bán cổ phần riêng lẻ)

Tuy qui định này sẽ gây khó khăn hơn cho doanh nghiệp khi phát hành cổ phiếu riêng lẻ, nhưng đây là một động thái tích cực nhằm ngăn chặn nguy cơ đầu cơ và bán khống của các nhà đầu tư nếu không hạn chế thời gian chuyển nhượng Cụ thể, cổ phiếu A được bán cho nhà đầu tư chiến lược với giá 50000đ/CP Ngay tại thời điểm chốt danh sách nhà đầu tư được phép mua riêng lẻ, giá cổ phiếu A là 100000đ/CP, nhà đầu tư có thể mượn cổ phiếu để giao dịch và sau đó sẽ trả lại khi cổ phiếu riêng lẻ được phát hành sau đó một thời gian ngắn (vì cổ phiếu riêng lẻ chỉ được bán cho một số nhà đầu tư chiến lược, với giá bán thấp hơn nhiều so với giá bán trên thị trường)

Đồng thời, qui định này cũng ngăn chặn được sự liên kết của những nhà đầu

tư và những cổ đông lớn của doanh nghiệp (cũng chính là những người có quyền quyết định chào bán riêng lẻ) nhằm cố ý chấp nhận giảm giá trị vốn góp ở công ty để phát hành cổ phiếu với giá rẻ hơn giá trị nội tại của công ty nhằm chia lợi ích Vì vậy, với qui định cấm chuyển nhượng cổ phiếu phát hành riêng lẻ trong vòng một năm, vốn của nhà đầu tư sẽ bị chôn trong một thời gian khá dài, thậm chí nhà đầu tư phải đối mặt với rủi ro cao nếu xu hướng giá thị trường giảm mạnh Do đó, nhà đầu tư khi muốn mua cổ phiếu phát hành riêng lẻ thì buộc phâỉ hiểu rõ tình hình hoạt động của công ty cũng như tin vào khả năng tăng trưởng trong tương lai của công ty

- Đối với ngân hàng thương mại cổ phần:

Cổ phần phổ thông của thành viên sáng lập của ngân hàng thương mại

cổ phần mới thành lập, trong vòng 5 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong tổng số cổ phần góp vốn khi thành lập ngân hàng cho cổ đông sáng lập khác

Đối với cổ đông không phải thành viên sáng lập của ngân hàng, trong thời gian 3 năm kể từ ngày cấp giấy phép thành lập, chỉ được phép chuyển

Trang 7

nhượng số cổ phần vốn góp của mình khi ngân hàng thành lập cho cổ đông khác của ngân hàng

Theo nghị định 59/2009/NĐ_CP ngày 16/7/2009 về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại thì đối với ngân hàng thương mại cổ phần, những giao dịch chuyển nhượng sau cần có văn bản chấp thuận của thống đốc ngân hàng nhà nước:

- Các giao dịch mua bán mức cổ phần trọng yếu (đây là giao dịch mua bán của cổ đông nắm giữ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên); Các giao dịch mua bán cổ phần dẫn đến cổ đông đang sở hữu mức cổ phần trọng yếu trở thành không sở hữu cổ phần trọng yếu và ngược lại

- Cổ đông cá nhân, cổ đông pháp nhân có người đại diện vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc trong thời gian đảm nhiệm chức danh và trong thời gian 01 năm, kể từ thời điểm không đảm nhiệm chức danh, được chuyển nhượng cổ phần nhưng phải giữ lại tối thiểu 50% tổng số cổ phần mà mình sở hữu vào thời điểm được Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc được Hội đồng quản trị bổ nhiệm và phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước trước khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần tối thiểu 15 ngày làm việc đối với số cổ phần được phép chuyển nhượng

Trong thời gian đang xử lý các hậu quả theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông do trách nhiệm cá nhân, các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc không được chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp các thành viên này:

- Là đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức bị sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản theo quy định pháp luật;

- Bị bắt buộc chuyển nhượng cổ phần theo quyết định của Tòa án

Đồng thời, phải có sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước nếu có sự chuyển nhượng cổ phần của ngân hàng cổ phần do nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ

Trang 8

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài

Nghị định số 69/2007/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của Ngân hàng thương mại Việt Nam : Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài và người có liên quan chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 5 năm kể từ khi trở thành

là nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tại một ngân hàng Việt Nam Tổ chức tín dụng nước ngoài và người có liên quan sở hữu 10% vốn điều lệ tại một ngân hàng Việt Nam chỉ được phép chuyển nhượng cổ phần thuộc sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác (kể cả trong nước và ngoài nước) tối thiểu sau 3 năm kể từ khi sở hữu 10% vốn điều lệ của một ngân hàng Việt Nam Đây chính là những qui định chặt chẽ nhằm bảo vệ nhà đầu tư cũng như giữ vững được sự ổn định của một hoạt động mang tính hệ thống và có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế như hoạt động ngân hàng Đồng thời, các qui định trên cũng ràng buộc lợi ích của thành viên sáng lập và đại diện pháp luật của ngân hàng với ngân hàng Ngân hàng Nhà nước qui định các tổ chức tín dụng có thể đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước nếu có nguy cơ mất khả năng chi trả; nợ không có khả năng thu hồi; có nguy cơ mất khả năng thanh toán Thông tư 08/2010/TT-NHNN quy định về kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Trong thời gian kiểm soát đặc biệt, nghiêm cấm chủ tịch và thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc hoặc giám đốc chuyển nhượng cổ phần, chia cổ tức, cất giấu, tẩu tán, cầm

cố, thế chấp, chuyển nhượng hoặc có bất cứ giao dịch nào có liên quan; từ chối hoặc giảm bớt quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đối với khách hàng

2.3 Cách thức chuyển nhượng cổ phần:

Trang 9

2.3.1 Chuyển nhượng trực tiếp:

Đây là hình thức chuyển nhượng mà các cổ đông chuyển nhượng cổ phần cho nhau hoặc chuyển nhượng cho người ngoài công ty thông qua trao đổi trực tiếp Ở đây có nghĩa là người bán và người mua gặp gỡ nhau trực tiếp, tự thỏa thuận với nhau về giá cả, người mua trực tiếp tự kiểm tra, đánh giá chất lượng của cổ phần chào bán Hình thức này xảy ra với người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng thường là những người quen biết nhau Thủ tục giao dịch do hai bên tự thỏa thuận theo qui định của Luật dân

sự Đối với các hành vi chuyển nhượng khác như cho - tặng, thừa kế… cũng thuộc hình thức chuyển nhượng trực tiếp

2.3.2 Chuyển nhượng gián tiếp:

Gồm 2 hình thức chuyển nhượng: Cổ phần được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán và Cổ phần giao dịch mua bán, chuyển nhượng tại thị trường phi tập trung

- Đối với hình thức cổ phần được giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán, có điều kiện niêm yết chứng khoán tại sở giao dịch chứng khoán như

sau:

Là CTCP có vốn điều lệ đã góp tai thời điểm đăng kí niêm yets từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán

Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng kí niêm yết phải có lãi và không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng kí niêm yết

Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100

cổ đông nắm giữ

- Đối với hình thức chuyển nhượng tại thị trương phi tập chung:

Cả người mua và người bán đều mở tài khoản tại sàn giao dịch OTC Sauk hi người mua đặt lệnh mua cổ phiếu, người bán đặt lệnh mua cổ phiếu thì các phiếu lệnh này sẽ được người giao dịch đưa vào thị trường OTC để thực hiện lệnh

Trang 10

II Đánh giá việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần ở nước

ta hiện nay

Để việc mua cổ phần được dễ dàng, thuận lợi, luật pháp đã quy định các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác (trừ một

số trường hợp và điều kiện pháp luật quy định nhằm bảo vệ lợi ích người mua) Quy định cổ đông tự do chuyển nhượng cổ phần đã tạo nên thị trường vốn, thị trường chứng khoán Luồng vốn đầu tư xã hội sẽ được luân chuyển trên thị trường, điều đó tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư thay đổi, điều chỉnh mục tiêu đầu tư hết sức dễ dàng, tạo cho những ai có ý tưởng đầu tư vào một lĩnh vực nào đó, có điều kiện thực hiện ý tưởng đầu tư của mình thông qua việc mua cổ phần đến mức đủ lớn để có thể điều hành được công ty

Nếu như giá trị doanh nghiệp được xác định chính xác, hợp lý, thì việc một số người nào đó có thể trả giá rất cao cổ phần của công ty nào đó để có quyền sở hữu và điều hành công ty cổ phần là việc hết sức bình thường Việc thay đổi các cổ đông trong công ty cổ phần cũng là điều bình thường, đó là dấu hiệu phát triển công ty Việc chuyển nhượng cổ phần một cách thuận lợi chính là tạo điều kiện cho công ty cổ phần thu hút được năng lực đầu tư của xã hội: tiền vốn và tri thức

Từ thực tế nêu trên cho thấy, Nhà nước cần tạo cơ chế bán, mua cổ phần hết sức thuận lợi cho người dân thực hiện

Việc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông có thể được tiến hành bằng hình thức trực tiếp và gián tiếp

- Chuyển nhượng trực tiếp

Quy định các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số

cổ phần phổ thông có quyền chào bán là quy định bắt buộc có tính cứng nhắc

để ràng buộc nghĩa vụ vật chất của các cổ đông sáng lập đối với người mua, tránh tình trạng tuyên truyền lừa đảo để thu hút người mua

Quy định chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài công ty là quy định mềm mang tính thỏa thuận giữa các cổ đông trong công ty Việc thỏa thuận này có

Ngày đăng: 27/09/2016, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w