Ngày nay ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, với nhiều hình thức tổ chức kinh tế hết sức phong phú và đa dạng nhưng phổ biến trong đó phải kể đến là công ty cổ phần. Cùng với đó, các quy định pháp lý cũng dần được thay đổi sao cho phù hợp nhất để vừa ổn định quản lý doanh nghiệp cổ phần vừa tạo điều kiện để các chủ sở hữu điều hành quản lý. Vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chính là yếu tố quan trọng quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Để đi tìm hiểu về vấn đề này, en xin chọn nghiên cứu đề tài 02: Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.
Trang 1BTL LUẬT DOANH NGHIỆP
2014
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU………
2 NỘI DUNG………
… 2
I. Các quy định chung về công ty cổ phần, cổ phần và chuyển nhượng cổ phần 1 Công ty cổ phần……… …… 2
a Khái niệm về công ty cổ phần……… 2
b Đặc điểm của công ty cổ phần……….3
2 Khái niệm về chuyển nhượng cổ phần……….4
3 Phân loại cổ phần……… 5
II. Các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần 1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần……… 5
1.1. Đối với cổ phần phổ thông……….5
1.2. Đối với cổ phần ưu đãi………
6 2 Cách thức chuyển nhượng cổ phần……… 8
2.1. Chuyển nhượng theo cách thông thường bằng hợp đông……… 8
2.2. Chuyển nhượng tông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán…… 9
3 Chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp đặc biệt……… 10
4 Thủ thục chuyển nhượng cổ phần……….… 11
5 Đánh giá quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong trông ty cổ phần……… 1
2 KẾT LUẬN……… …12
PHỤ LỤC……… 13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 17
Trang 3MỞ BÀI
Ngày nay ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, với nhiều hình thức tổ chức kinh tế hết sức phong phú và đa dạng nhưng phổ biến trong đó phải
kể đến là công ty cổ phần Cùng với đó, các quy định pháp lý cũng dần được thay đổi sao cho phù hợp nhất để vừa ổn định quản lý doanh nghiệp cổ phần vừa tạo điều kiện để các chủ sở hữu điều hành quản lý Vấn đề chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chính là yếu tố quan trọng quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp Để
đi tìm hiểu về vấn đề này, en xin chọn nghiên cứu đề tài 02: Phân tích các quy định pháp
luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.
NỘI DUNG III Các quy định chung về công ty cổ phần, cổ phần và chuyển nhượng cổ phần
1 Khái quát về công ty cổ phần
a Khái niệm về công ty cổ phần 1
Theo Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 thì Công ty cổ phần là doanh nghiệp,
trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân;
- Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
1 Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014
Trang 4- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.2
b Đặc điểm của công ty cổ phần 3
- Về thành viên (cổ đông): Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng tối thiểu
mà không giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần, theo đó công ty này phải có 03 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động
- Về cấu trúc vốn:
+ Công ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở”
+ Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều lệ của công ty Vốn điều lệ của công ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá (giá trị danh nghĩa) của cổ phần
và có thể được phản ánh trong cổ phiếu Tư cách cổ đông của công ty được xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần Các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp bị Pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng Mức độ tự do chuyển nhượng cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ phần Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thể thay đổi linh hoạt
mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty
- Về huy động vốn: Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ở
khả năng huy động vốn bằng phát hành chứng khoán Công ty có thể phát hành cổ phiếu
để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín dụng) theo quy định của Pháp luật
- Về chế độ trách nhiệm tài sản:
+ Công ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độc lập về các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài sản của công ty Cổ đông không phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá trị cổ phần mà cổ đông nắm giữ Tuy nhiên, chế độ TNHH
2 Khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp 2014
3 https://kiemtoanthanglong.vn/khai-niem-dac-diem-cong-ty-co-phan/
Trang 5mà cổ đông được hưởng cũng kèm theo những ràng buộc nhất định nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ ba
+ Theo Luật Doanh nghiệp, khi công ty thanh toán cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả số tiền hoặc tài sản đã nhận cho công ty Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty
- Về tư cách pháp lý: Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp
nhân Theo Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
2 Khái niệm về chuyển nhượng cổ phần
- Cổ phần: là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty cổ
phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần
- Cổ phiếu : là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ
liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó 4
- Chuyển nhượng cổ phần: Pháp luật Doanh nghiệp hiện hành vẫn chưa có
định nghĩa về chuyển nhượng cổ phần Tuy nhiên thông qua các quy định của pháp luật có thể hiểu: chuyển nhượng cổ phần là việc một bên là cổ đông công ty và bên còn lại là các tổ chức, cá nhân và cổ đông công ty có nhu cầu tham gia góp vốn vào công ty hoặc mua thêm cổ phần thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần tuân theo những điều kiện luật định mà không làm thay đổi vốn điều lệ của công ty Là hành
vi làm thay đổi (mua bán, biếu tặng, thừa kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ
3 Phân loại cổ phần: 5
Trong công ty cổ phần có thể tồn tại hai loại cổ phần:
- Cổ phần phổ thông: là cổ phần chỉ hưởng lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quả hoạt động của công ty
4 Điều 120 Luật Doang nghiệp 2014
5 Theo Điều 113 của Luật Doanh Nghiệp 2014
Trang 6- Cổ phần ưu đãi: là cổ phần có một đặc quyền nào đó Cổ phần ưu đãi chia thành các loại như sau:
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là loại cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Nhiều hơn bao nhiêu lần do điều lệ công ty quy định.6
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức7: là loại cổ phần được trả cổ tức (tiền lãi) với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm.Cổ tức được chia có hai loại: cổ tức cố định và cổ tức thưởng
+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại8: là cổ phần sẽ được công ty hoàn vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
II Các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ
phần
1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần
1.1 Đối với cổ phần phổ thông 9
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 thì cổ đông phổ thông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác10 Trừ trường hợp điều kiện hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông đối với cổ đông sáng lập (điều 119)11 và trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế (điều 126)12 Theo đó, ta có các điều kiện cụ thể:
- Trường hợp thứ nhất13
+ Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ
6 Khoản 1 và khoản 2 Điều 116 của Luật Doanh Nghiệp 2014
7 Theo Điều 117 Luật Doanh Nghiệp 2014
8 Điều 118 của Luật Doanh Nghiệp 2014
9 Điều 119 Luật Doang nghiệp 2014
10 Điểm d, khoản 1, điều 114 Luậ Doanh nghiệp 2014
11 Khoản 3 điều 129 Luật Doang nghiệp 2014
12 Khoản 1 Điều 126 Luật Doang nghiệp 2014
13 Khoản 3, khoản 4 Điều 119 Luật Doanh Nghiệp 2014
Trang 7đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
+ Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó Cần phải lưu ý, số cổ phần phổ thông bị hạn chế chuyển nhượng này là số cổ phần phổ thông mà cổ đông mua khi góp vốn thành lập doanh nghiệp (nằm trong số 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp) Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với
cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần
mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty Sau thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các hạn chế của cổ phần phổ thông đối với cổ đông sáng lập được bãi bỏ nhằm bảo đảm các cổ đông sáng lập, các nhà đầu tư sẽ không tự ý rời bỏ công ty khi công ty chưa đi vào quỹ đạo ổn định, bên cạnh đó quy định trên còn mang tính chất ràng buộc nghĩa vụ vật chất của cổ đông sáng lập với người mua nhằm tránh tình trạng tuyên truyền lừa đảo
- Trường hợp thứ hai, Nếu Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng
cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng Đây là một điểm mới so với Luật DN 2005, nó làm tăng quyền quyết định của thành viên trong công ty cũng như đề cao vai trò của Điều lệ công ty (ính thỏa thuận của các chủ thể tham gia) khi cho phép Điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần.14
1.2 Đối với cổ phần ưu đãi 15
a Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết
- Theo khoản 3, điều 116, Luật Doanh Nghiệp 2014: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu
đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
14 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014
15 Điều 116 Luật Doanh Nghiệp 2015
Trang 8- Theo khoản 3 điều 113 Luật Doanh nghiệp 2014: Chỉ có tổ chức được Chính
phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông Bởi vì cổ phần ưu đãi
biểu quyết là loại cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông nên nhằm giúp doanh nghiệp có thể ổn định khi vừa mới thành lập và hoạt động bằng việc hạn chế
sự thay đổi trong cơ cấu, quyết địnhcủa doanh nghiệp
b Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức16
- Theo điểm c, khoản 2, điều 117 Luật Doanh nghiệp 2014 quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông (tức là cổ phần ưu đãi cổ tức được chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần), trừ các quyền: cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- Vì cổ phần ưu đãi cổ tức chỉ mang giá trị về mặt tài sản, tức là được nhận nhiều
cổ tức hơn so với các cổ phần khác, nó không mang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
- Đây chính là một điểm mới của Luật Doanh Nghiệp 2014 bởi trong Luật DN
2005 không tồn tại quy định về việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức mà việc chuyển nhượng phụ thuộc vào quy định của Điều lệ công ty Có thể thấy, giống như quy định đối với cổ phần phổ thông, luật Doanh nghiệp ngày càng hạn chế việc can thiệp vào nội bộ, quyết định của công ty cổ phần, đề cao sự thỏa thuận của các chủ sở hữu thông qua việc để doanh nghiệp tự do quyết định theo Điều lệ công ty
16 Điều 117 Luật Doang nghiệp 2015
Trang 9c Cổ phần ưu đãi hoàn lại17
- Giống như cổ phần cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng có các quyền giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông: tức là cổ phần ưu đãi cổ tức được chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần (khoản 2, điều 118 Luật DN 2014)
- Bản chất của cổ phần ưu đãi hoàn lại tương tự như cổ phần ưu đãi cổ tức bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng giống như cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức đó là không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Người sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại sẽ có quyền yêu cầu hoàn lại vốn góp hoặc việc hoàn lại sẽ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại thì, tức là không mang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty
- Tương tự Luật Doanh Nghiệp 2014 quy định về việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức giống với việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi hoàn lại thì Luật DN 2005 cũng không quy định về việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức mà tùy vào Điều lệ công ty
mà thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần
2 Cách thức chuyển nhượng cổ phần 18
Theo quy định tại khoản 2, điều 126 Luật Doanh Nghiệp 2014 thì việc chuyển nhượng có thể được thực hiện theo hai cách là :
- Chuyển nhượng bằng hợp đồng theo cách thông thường ;
- Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán
2.1 Chuyển nhượng theo cách thông thường bằng hợp đồng
- Có thể hiểu đây là một loại giao dịch dân sự mà đối tượng là giấy tờ có giá, cơ sở hình thành đó là sự thỏa thuận từ hai bên Vì thế thủ tục giao dịch cũng do hai bên tự thỏa thuận theo quy định của Luật dân sự Các hành vi chuyển nhượng khác như tặng – cho,
17 Điều 118 Luật Doanh Nghiệp 2014
18 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014
Trang 10thừa kế cũng thuộc hình thức chuyển nhượng này Yêu cầu đối với trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng là giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc đại điện của họ ký (khoản 2, điều 126 Luật Doanh Nghiệp 2014) Dưới đây là mẫu một hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.19
- Hình thức chuyển nhượng thông qua hợp đồng: đây được xem như một hợp đồng dân sự mua bán chuyển nhượng cổ phần giữa bên chuyển nhượng (bên bán)
và bên nhận chuyển nhượng (bên mua) Hai bên có thể thỏa thuận về giá chuyển nhượng, số cổ phần chuyển nhượng, cách thức thanh toán… Hợp đồng được lập bằng văn bản và phải có chữ ký của cả hai bên hoặc do người đại diện theo ủy quyền của họ ký
2.2 Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán
- Khoản 2, điều 126 Luật Doanh nghiệp quy định: “Trường hợp chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự, thủ tục và việc ghi nhận sở hữu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.”20 Người muốn chuyển nhượng cổ phần có thể thông qua doanh nghiệp phát hành chứng khoán đăng ký với Ủy ban chứng khoán nhà nước để thực hiện việc chào bán cổ phần ra thị trường
- Theo đó căn cứ vào Luật chứng khoán 2006 sửa đổi bổ sung tại Luật chứng khoán 2010 thì hiện nay có 2 cách thức để giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán đó là:
Chuyển nhượng trực tiếp
+ Các cổ đông có thể chuyển nhượng cổ phần cho nhau, cho người khác ngoài công ty thông qua việc trao đổi trực tiếp, ở đây người mua có điều kiện trực tiếp xác định, đánh giá chất lượng hàng hóa, và trực tiếp trả giá cho người bán Hành vi
19 Phụ lục 1
20 Luật doing nghiệp 2014
Trang 11chuyển nhượng này do hai bên mua bán tự thỏa thuận theo quy định giao dịch dân sự
+ Để bảo vệ lợi ích cho người mua cổ phần là người không tham gia thành lập công ty cổ phần, không biết được thực trạng công ty khi mới thành lập, luật doanh nghiệp đã quy định điều kiện hạn chế đối với người bán là những cổ đông sáng lập công ty Quy định các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông có quyền chào bán là quy định bắt buộc có tính cứng nhắc để ràng buộc nghĩa vụ vật chất của các cổ đông sáng lập đối với người mua, tránh tình trạng tuyên truyền lừa đảo để thu hút người mua
Chuyển nhượng gián tiếp
+ Các công ty cổ phần được bán cổ phần trên thị trường chứng khoán phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt về tính minh bạch tài chính, về khả năng sinh lời, phải được ủy ban chứng khoán thẩm định và phải tuân thủ các quy tắc kiểm toán theo pháp luật về chứng khoán
+ Những quy định chặt chẽ này nhằm mục đích bảo vệ lợi ích cho người mua, vì khi các công ty niêm yết bán cổ phần trên thị trường thì người mua không
có điều kiện trực tiếp kiểm tra, đánh giá chất lượng hàng hóa Sự can thiệp của Nhà nước trong việc thẩm định các công ty cổ phần đăng ký bán cổ phần là một chứng thực tin cậy để người mua trả giá mua hàng Người mua thực hiện việc mua cổ phần chỉ qua các thông tin đã được Nhà nước kiểm định, người mua không nhìn thấy hàng hóa cụ thể, nếu các thông tin này bị sai lệch thì có rất nhiều rủi ro đối với người mua Điều này cho thấy pháp luật về chứng khoán cần phải hết sức cụ thể, phải được thực hiện đầy đủ để bảo vệ lợi ích cộng đồng người mua
3 Chuyển nhượng cổ phần trong trường hợp đặc biệt.
- Cổ phần được coi là di sản thừa kế do cổ đông để lại21: nếu cổ đông của công ty chết mà không để lại di chúc thì số cổ phần này sẽ được để thừa kế cho các
21 Khoản 3, 4 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014