Công ty cổ phần là hình thức kinh tế mới xuất hiện khi nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Sự tồn tại và phát triển của chúng trong những năm qua đã chứng tỏ rằng sự hình thành các công ty cổ phần ở Việt Nam là một tất yếu khách quan, là xu hướng phù hợp với thời đại. Vấn đề chuyển nhượng là một yếu tố quan trọng quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, em xin chọn đề bài “Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần” để nghiên cứu, phân tích và làm rõ.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI
ĐỀ BÀI: Phân tích các quy định pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong
công ty cổ phần.
Họ và tên:
MSSV:
Lớp:
Nhóm:
Hà Nội, 2021
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU………3
B NỘI DUNG………3
I Những nội dung cơ bản về công ty cổ phần, cổ phần và chuyển nhượng cổ phần………3
1 Khái niệm……… 3
2 Phân loại cổ phần……… 4
3 Đặc điểm của công ty cổ phần……… 5
II Các quy định chính của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần………6
1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần………6
1.1 Đối với cổ phần phổ thông……… 6
1.2 Đối với cổ phần ưu đãi……….7
1.2.1 Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết……… 7
1.2.2 Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức……… 8
1.2.3 Đối với cổ phần ưu đãi hoàn lại……… 9
1.3 Một số trường hợp khác trong chuyển nhượng cổ phần………10
2 Cách thức chuyển nhượng cổ phần……….13
2.1 Chuyển nhượng theo cách thông thường bằng hợp đồng………… 13
2.2 Chuyển nhượng thông qua giao dịch trên thị trường chứng khoán 14
C KẾT LUẬN……….15
Trang 3A MỞ ĐẦU
Công ty cổ phần là hình thức kinh tế mới xuất hiện khi nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Sự tồn tại và phát triển của chúng trong những năm qua đã chứng tỏ rằng sự hình thành các công ty cổ phần ở Việt Nam
là một tất yếu khách quan, là xu hướng phù hợp với thời đại Vấn đề chuyển nhượng là một yếu tố quan trọng quyết định cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, em xin chọn đề bài “Phân tích các quy định của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần”
để nghiên cứu, phân tích và làm rõ
A NỘI DUNG
I Những nội dung cơ bản về công ty cổ phần, cổ phần và chuyển
nhượng cổ phần
1 Khái niệm:
Căn cứ Điều 110 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
“ 1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
Trang 42 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3 Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.”
Cổ phần: là phần vốn nhỏ nhất của công ty hay nói cách khác đi vốn của công
ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
Cổ phiếu: của công ty cổ phần là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ để xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
Chuyển nhượng cổ phần: là hành vi làm thay đổi ( mua bán, biếu tặng, thừa kế…) số lượng cổ phần đang nắm giữ
2 Phân loại cổ phần:
Trong công ty cổ phần có thể tồn tại hai loại cổ phần:
- Cổ phần phổ thông: là cổ phần chỉ hưởng lãi hoặc chịu lỗ dựa trên kết quả
hoạt động của công ty
- Cổ phần ưu đãi: là cổ phần có một đặc quyền nào đó Cổ phần ưu đãi chia
thành các loại như sau:
+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là loại cổ phần có số biểu quyết nhiều hơn so với
cổ phần phổ thông Nhiều hơn bao nhiêu lần do điều lệ công ty quy định
+ Cổ phần ưu đãi cổ tức: là loại cổ phần được trả cổ tức (tiền lãi) với mức cao
hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chia có hai loại: cổ tức cố định và cổ tức thưởng
Trang 5+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần sẽ được công ty hoàn vốn góp bất cứ khi
nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại
+ Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
3 Đặc điểm của công ty cổ phần
- Thành viên (cổ đông): Luật Doanh nghiệp chỉ hạn định số lượng tối thiểu
mà không giới hạn số lượng tối đa các cổ đông của công ty cổ phần, theo đó công ty này phải có ít nhất 3 cổ đông trong suốt quá trình hoạt động
- Cấu trúc vốn: Công ty cổ phần có cấu trúc vốn “mở” Đặc điểm về cấu trúc
vốn của công ty cổ phần thể hiện trước hết ở vốn điều lệ của công ty Vốn điều lệ của công ty phải được chia thành những phần nhỏ nhất bằng nhau gọi
là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá (giá trị danh nghĩa) của cổ phần và có thể được phản ánh trong cổ phiếu Tư cách cổ đông của công ty được xác định dựa trên căn cứ quyền sở hữu cổ phần Các cổ đông có quyền
tự do chuyển nhượng cổ phần trừ một số trường hợp bị pháp luật cấm chuyển nhượng hoặc hạn chế chuyển nhượng Mức độ tự do chuyển nhượng
cổ phần phụ thuộc vào tính chất của từng loại cổ phần Với tính tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông của công ty có thể thay đổi linh hoạt mà không ảnh hưởng đến sự tồn tại cũng như bản chất của công ty
- Huy động vốn: Đặc điểm về cấu trúc vốn của công ty cổ phần còn thể hiện ở
khả năng huy động vốn bằng phát hành chứng khoán Công ty có thể phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc phát hành trái phiếu để tăng vốn vay (vốn tín dụng) theo quy định của pháp luật
- Chế độ trách nhiệm tài sản: Công ty phải tự chịu trách nhiệm một cách độc
lập về các nghĩa vụ tài sản bằng toàn bộ tài sản của công ty Cổ đông không phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản của công ty ngoài phạm vi giá
Trang 6trị cổ phần mà cổ đông nắm giữ Tuy nhiên, chế độ trách nhiệm hữu hạn mà
cổ đông được hưởng cũng kèm theo những ràng buộc nhất định nhằm bảo vệ quyền lợi của người thứ ba Theo Luật doanh nghiệp, khi công ty thanh toán
cổ phần mua lại hoặc trả cổ tức trái quy định thì tất cả cổ đông phải hoàn trả
số tiền hoặc tài sản đã nhận cho công ty Nếu cổ đông không hoàn trả được thì cổ đông phải chịu trách nhiệm về nợ của công ty
- Tư cách pháp lý: Công ty cổ phần là chủ thể kinh doanh có tư cách pháp
nhân Theo Luật doanh nghiệp, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
II Các quy định chính của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần trong
công ty cổ phần
1 Điều kiện chuyển nhượng cổ phần
1.1 Đối với cổ phần phổ thông
Về nguyên tắc, cổ phần phổ thông trong công ty cổ phần được chuyển nhượng một cách tự do cho cả cổ đông lẫn người không phải cổ đông trong công ty Tuy nhiên, quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông phải ngoại trừ trường hợp điều kiện hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông đối với cổ đông sáng lập (Khoản 3 Điều 119 Luật Doanh nghiệp 2014) và trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế (Khoản 1 Điều 126 Luật Doanh nghiệp 2014) Theo đó, ta có các điều kiện cụ thể:
Trường hợp 1: trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được
sự chấp thuận của đại hội đồng cổ đông Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các
Trang 7cổ phần đó Cần phải lưu ý, số cổ phần phổ thông bị hạn chế chuyển nhượng này là số cổ phần phổ thông mà cổ đông mua khi góp vốn thành lập doanh nghiệp (nằm trong số 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp) Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty Sau thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các hạn chế của cổ phần phổ thông đối với cổ đông sáng lập được bãi bỏ nhằm bảo đảm các cổ đông sáng lập, các nhà đầu tư sẽ không tự ý rời bỏ công ty khi công ty chưa đi vào quỹ đạo
ổn định, bên cạnh đó quy định trên còn mang tính chất ràng buộc nghĩa vụ vật chất của cổ đông sáng lập với người mua nhằm tránh tình trạng tuyên truyền lừa đảo
Trường hợp 2: nếu điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng Đây là một điểm mới so với Luật doanh nghiệp 2005, nó làm tăng quyền quyết định của thành viên trong công ty cũng như đề cao vai trò của điều lệ công ty (tính thỏa thuận của các chủ thể tham gia) khi cho phép điều lệ công ty có quy định về hạn chế chuyển nhượng cổ phần
1.2 Đối với cổ phần ưu đãi
1.2.1 Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết
Theo khoản 3, điều 116, Luật doanh nghiệp 2014: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
Các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết về các vấn
đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy
Trang 8định trong điều lệ công ty, do đó, pháp luật quy định cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác nhằm nâng cao trách nhiệm đối với công ty của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và không làm xáo trộn vị trí quản lý của công ty
Với cổ phần ưu đãi biểu quyết cần lưu ý về đối tượng được mua cổ phần ưu đãi biểu quyết theo quy định tại khoản 3 điều 113 Luật doanh nghiệp 2014 chỉ bao gồm :
- Tổ chức được chính phủ ủy quyền: không giới hạn về thời hạn sử dụng cổ
phần ưu đãi biểu quyết
- Cổ đông sáng lập: cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có
hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sau thời hạn đó thì cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông Như vậy sau 3 năm đầu thì không còn cổ phần ưu đãi biểu quyết đối với cổ đông sáng lập
1.2.2 Đối với cổ phần ưu đãi cổ tức
Theo điểm c, khoản 2, điều 117 Luật doanh nghiệp 2014 quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông (tức là cổ phần ưu đãi cổ tức được chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần), trừ các quyền: cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết,
dự họp đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Vì cổ phần ưu đãi cổ tức chỉ mang giá trị về mặt tài sản, tức là được nhận nhiều
cổ tức hơn so với các cổ phần khác, nó không mang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có
Trang 9quyền biểu quyết, dự họp đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Đây chính là một điểm mới của Luật doanh nghiệp 2014 bởi trong Luật doanh nghiệp 2005 không tồn tại quy định về việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức mà việc chuyển nhượng phụ thuộc vào quy định của điều lệ công ty Có thể thấy, giống như quy định đối với cổ phần phổ thông, luật doanh nghiệp ngày càng hạn chế việc can thiệp vào nội bộ, quyết định của công ty cổ phần, đề cao
sự thỏa thuận của các chủ sở hữu thông qua việc để doanh nghiệp tự do quyết định theo điều lệ công ty
1.2.3 Đối với cổ phần ưu đãi hoàn lại
Giống như cổ phần cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng có các quyền giống như các quyền khác như cổ đông phổ thông: tức là cổ phần ưu đãi
cổ tức được chuyển nhượng tự do như cổ phần phổ thông trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác về việc hạn chế chuyển nhượng cổ phần (khoản 2, điều 118 Luật doanh nghiệp 2014) Bản chất của cổ phần ưu đãi hoàn lại tương
tự như cổ phần ưu đãi cổ tức bởi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại cũng giống như cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức đó là không có quyền biểu quyết, dự họp đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát Người sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại sẽ có quyền yêu cầu hoàn lại vốn góp hoặc việc hoàn lại sẽ được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại thì, tức là không mang tính ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty
Tương tự Luật doanh nghiệp 2014 quy định về việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức giống với việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi hoàn lại thì Luật doanh
Trang 10nghiệp 2005 cũng không quy định về việc chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cổ tức
mà tùy vào điều lệ công ty mà thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần
1.3 Một số trường hợp khác trong chuyển nhượng cổ phần
Đối với cổ phần phát hành riêng lẻ:
Áp dụng nghị định số 60/ 2015/ NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật chứng khoán quy định: Điều kiện chào bán cổ phần riêng lẻ đối với công ty chưa đại chúng, công ty đại chúng hay để chuển đổi từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần chủ yếu dựa trên hai điều kiện (Điều 4):
- Có quyết định của đại hội đồng cổ đông thông qua phương án chào bán và sử dụng vốn Phương án này phải xác định rõ mục đích, nhà đầu tư được chào bán hoặc tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chào bán, số lượng nhà đầu tư và quy mô dự kiến chào bán
- Tuân thủ về thời gian hạn chế chuyển nhượng và khoảng cách giữa các đợt chào bán
- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong trường hợp tổ chức phát hành là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Đặc biệt, trong các trường hợp dưới đây, phương án phải xác định rõ nhà đầu tư được chào bán để đại hội đồng cổ đông thông qua và chỉ được thay đổi sau khi được đại hội đồng cổ đông chấp thuận:
Trang 11- Chào bán cho một tổ chức, cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân và người
có liên quan của tổ chức, cá nhân đó dân đến tỷ lệ sở hữu của các đối tượng này vượt mức sở hữu được quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật chứng khoán;
- Chào bán cho một tổ chức, cá nhân hoặc một nhóm tổ chức, cá nhân và người
có liên quan của tổ chức, cá nhân đó từ 10% trở lên vốn điều lệ của tổ chức phát hành trong một đợt chào bán hoặc trong các đợt chào bán trong 12 tháng gần nhất;
Khác với quy định trước đó trong nghị định số 01/2010/NĐ-CP: công ty cổ phần khi phát hành riêng lẻ không được chuyển nhượng trong thời hạn một năm
kể từ ngày phát hành Nhờ vậy, quy định đã tháo gỡ được những khó khăn hơn cho doanh nghiệp khi phát hành cổ phiếu riêng lẻ khi không hạn chế thời gian chuyển nhượng Đồng thời, quy định này cũng ngăn chặn được sự liên kết của những nhà đầu tư và những cổ đông lớn của doanh nghiệp cũng chính là những người có quyền quyết định chào bán riêng lẻ nhằm cố ý chấp nhận giảm giá trị vốn góp ở công ty để phát hành cổ phiếu với giá rẻ hơn giá trị nội tại của công
ty nhằm chia lợi ích – như vậy vừa khắc phục được những hạn chế của nghị định số 01/2010/NĐ-CP vừa đảm bảo được những kẽ hở trong nghị định số 58/2012/NĐ-CP
Đối với ngân hàng thương mại cổ phần:
Giống như công ty cổ phần nói chung: đối với cổ đông không phải thành viên sáng lập của ngân hàng, trong thời gian 3 năm kể từ ngày cấp giấy phép thành lập, chỉ được phép chuyển nhượng số cổ phần vốn góp của mình khi ngân hàng thành lập cho cổ đông khác của ngân hàng
Trang 12Theo khoản 3, điều 36, nghị định 59/2009/ NĐ-CP thì đối với ngân hàng thương mại cổ phần, các trường hợp chuyển nhượng cổ phần sau đây phải được thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản trước khi chuyển nhượng:
a) Các giao dịch mua bán mức cổ phần trọng yếu;
b) Các giao dịch mua bán cổ phần dẫn đến cổ đông đang sở hữu mức cổ phần trọng yếu trở thành không sở hữu cổ phần trọng yếu và ngược lại
Một hạn chế khác quy định tại khoản 4, điều 36, nghị định 59/2009/NĐ-CP: Cổ đông cá nhân, cổ đông pháp nhân có người đại diện vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc trong thời gian đảm nhiệm chức danh và trong thời gian 01 năm, kể từ thời điểm không đảm nhiệm chức danh, được chuyển nhượng cổ phần nhưng phải giữ lại tối thiểu 50% tổng
số cổ phần mà mình sở hữu vào thời điểm được đại hội đồng cổ đông bầu hoặc được hội đồng quản trị bổ nhiệm và phải có văn bản báo cáo Ngân hàng Nhà nước trước khi thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần tối thiểu 15 ngày làm việc đối với số cổ phần được phép chuyển nhượng
Mặt khác, tại khoản 5, điều 36 nghị định 59/2009/NĐ-CP quy định trong thời gian đang xử lý các hậu quả theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông do trách nhiệm cá nhân, các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, tổng giám đốc không được chuyển nhượng cổ phần, trừ trường hợp các thành viên này:
- Là đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức bị sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản theo quy định pháp luật;