Chân bắt mồi Pedes raptorri•Chân bắt mồi có đặc điểm đốt chậu phát triển dài, đốt đùi và đốt ống mép trước và dưới có hai hàng gai nhỏ, cuối đốt ống có một cái gai cứng màu đen.. •Khi bắ
Trang 1b Chân bắt mồi (Pedes raptorri)
•Chân bắt mồi có đặc điểm đốt chậu phát
triển dài, đốt đùi và đốt ống mép trước và dưới có hai hàng gai nhỏ, cuối đốt ống có một cái gai cứng màu đen.
•Đầu đốt đùi phía trước có một lỗ hõm,
phía trên lỗ hõm có 3 gai dài.
•Khi bắt mồi đốt ống cặp và đốt đùi và
các gai cứng cứng ở cuối đốt ống nằm sâu vào lỗ hõm của đầu đốt đùi làm con mồi không thoát được, bàn chân có 5 đốt khá dài.
Trang 2c Chân đào bới (P Fossorii)
•Chân đào bới có đặc điểm đốt đùi to mập,
đốt ống bè rộng, phía cuối có 4 có gai mỏng, cứng, cong xuống dưới dùng để bới đất.
•Bàn chân có đốt thứ nhất và đốt thứ hai biến
thành 2 gai mỏng hơi cong lên trên, đốt thứ 3 vẫn giữ trạng thái bình thường, cuối đốt có 2 vuốt.
•Các đốt bàn chân được đính ở giữa đốt ống,
khi bàn chân cử động đưa lên đưa xuống, hai gai của bàn chân hợp với 4 gai của đốt ống giống như cái tông đơ cắt tóc dùng để các rễ cây.
Trang 3d Chân lấy phấn (P Corbiculata)
•Chân lấy phấn có đặc điểm cuối đốt ống
bè rộng, ở giữa có rãnh nhẵn, hai bên mép
có các hàng lông cứng cong vào nhau tạo
thành giỏ phấn (corbiculae).
•Bàn chân có 5 đốt, đặc biệt đốt thứ nhất
rất to Phía trong có 10 hàng lông dựng
đứng như cái bàn chải giặt dùng để chải
phấn hoa ở trên thân và hoa đưa vào giỏ.
Giữa đốt ống và bàn chân thứ nhất còn tạo
thành cái kìm để lấy sáp từ tuyến sáp xây
dựng tổ.
Trang 46 ngực và các bộ phận của ngực
6.2 Các bộ phận của ngực
6.2.2 Cấu tạo của cánh
Gần giống h Gần giống hìình tam giác nh tam giác
Ba cạnh: Ba cạnh: mép trước; mép sau; mép sau
Ba góc: Ba góc: Góc vai; Góc đỉnh; Góc mông (góc sau)
Bốn khu: Tạo bởi hai ngấn: Bốn khu: Tạo bởi hai ngấn: khu chính; khu mông; khu đáy; Khu nách
Trang 5với phiến vai thường nằm sát mép trước của cánh.
o Mạch phụ mép trước (V Subcostalis) ký hiệu là Sc Gốc mạch nối với phiến nách thứ nhất ra ngoài thường phân thành hai nhánh nên có Sc1, Sc2.
o Mạch đường kính (V.radialis) ký hiệu là R Gốc mạch nối với phiến nách thứ hai ra ngoài phân thành hai nhánh, riêng nhánh thứ hai lại phân thành bốn nhánh nên ta có từ R1 - R5.
o Mạch giữa (V Medialis) ký hiệu là M Gốc mạch nối với phiến giữa ra ngoài phân thành hai nhánh, mỗi nhánh lại phân thành hai nhánh nữa nên có từ M1 - M4.
o Mạch khuỷu (V Cubitalis) ký hiệu là Cu Gốc mạch cũng nối với phiến giữa ra ngoài phân thành hai hoặc ba mạch nên có từ Cu1 - Cu2.
o Mạch mông (V Analis) ký hiệu là A Gốc mạch nối với phiến nách thứ ba Thường có nhiều mạch nằm hoàn toàn
ở khu mông nên có từ 1A - nA.
o Mạch đuôi (V Jugum) ký hiệu là J Gốc mạch cũng nối với phiến nách thứ ba, thường có hai mạch nằm ở khu đuôi
Các mạch cánh
Trang 6C¸c d¹ng c¸nh
Trang 7C¸nh mµng
Trang 8C¸nh da
Trang 9C¸nh cøng
Trang 10Cánh không đều