Thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH phân bón Việt Ý, Huyện Vĩnh Cử, tỉnh Đồng Nai. Nhóm sinh viên chuyên ngành Hóa vô cơ, trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh. Giáo viên hướng dẫn: Cô Trần Thị Thanh Thúy.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau một tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Phân bón Việt Ý nhóm chúng em
có cơ hội tiếp cận với quy trình công nghệ, các máy móc thiết bị hiện đại… giúp chúng em hiểu rõ hơn phần lý thuyết đã được học và bổ sung những kiến thức thực tiễn mà chúng em chưa biết cũng như giúp chúng em tìm hiểu thêm về ngành sản xuất phân bón
Trong thời gian thực tập ở công ty chúng em đã nhận được sự đón tiếp, hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị kỹ sư, công nhân của Công ty Cổ phần Phân bón Việt Ý Chúng em xin chân thành cảm ơn các anh cán bộ hướng dẫn ,… và các cô, chú, anh, chị công nhân trong Công ty đã tận tình hướng dẫn chúng
em trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty vừa qua
Chúng em xin cảm ơn đến Khoa Kỹ thuật Hóa học – Trường ĐH Bách Khoa Tp.HCM đã tạo điều kiện cho chúng em thực tập tại Công ty Cổ phần Phân bón Việt
Ý Chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Kỹ Thuật Hóa Vô Cơ đã hướng dẫn chúng em hoàn thành báo cáo thực tập này
Mặc dù chúng em đã rất cố gắng để hoàn thành tốt bài báo cáo nhưng với lượng kiến thức hạn hẹp cũng như thời gian thực tập tương đối ngắn nên không tránh khỏi sai sót Chúng em rất mong sẽ nhận được sự nhận xét từ phía quý Công
ty và quý thầy cô
Cuối cùng, chúng em xin kính chúc sức khỏe đến quý thầy cô, đến ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần Phân bón Việt Ý Chúc các anh chị trong công ty cùng gia đình luôn vui vẻ, dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Nhóm thực tập trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM – Tháng 7, Năm 2016
1 Đỗ Thiện Chiến
2 Thái Văn Được
3 Ngô Kim Huyền
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GVHD
MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Ba loại phân đơn sử dụng để sản xuất phân bón NPK một màu 13
Hình 2: Phân N.P.K (16.16.8.13) 20
Hình 3: Phân N.P.K (20.20.15+Te) 21
Hình 4: Phân Phân hữu cơ sinh học VYMIC 103 23
Hình 5: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phân bón NPK của nhà máy 27
Hình 6: Sơ đồ mặt bằng dây chuyền sản xuất phân bón NPK của nhà máy 28
Hình 7: Cấu tạo máy nghiền đinh 30
Hình 8: Cấu tạo bên ngoài của ống trộn tạo hạt 32
Hình 9: Cấu tạo bên ngoài của thiết bị sấy thùng quay 34
Hình 10: Cấu tạo bên thiết bị sàn rung 36
Hình 11: Cấu tạo và nguyên lí hoạt động của một Cyclone đơn 40
Trang 4PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
1.1 Lịch sử thành lập và phát triển của đơn vị sản xuất
Công ty cổ phần Việt Ý là doanh nghiệp cổ phần được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 4103002715 do sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 30/09/2004, đăng ký thay đổi lần 01 ngày 06/11/2006, thay đổi lần 02 ngày 03/09/2009 Công ty
có một nhà máy sản xuất tại số 69, tổ 3, ấp 8, xã Phú Thịnh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, hoạt động theo giấy đăng ký kinh doanh 4713000373 do sở kế hoạch đầu
tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 23/02/2007 với mục đích thực hiện sản xuất phân bón để phục vụ cho bà con nông dân tỉnh Đồng Nai nói riêng và Khu vực Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ nói chung
Chủ sở hữu
Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giám đốc công ty: Ông Trần Thành Công Tốt nghiệp Kỹ sư Nông học, đã hoàn thành chương trình Thạc sỹ Hóa Kỹ thuật Môi trường
1.2 Địa điểm xây dựng
Dây chuyền sản xuất:
1 Nhà máy phân bón Việt Ý: Số 69, tổ 3, ấp 8, xã Phú Thịnh, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai
2 Nhà máy phân bón Việt Ý 2: Ấp 7, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.Ngoài ra công ty cũng đang xây dựng thêm một nhà máy tại Lâm Đồng
Bộ máy quản lý:
Công ty đã đầu tư mua đất và xây dựng một văn phòng mới với đầy đủ tiện nghi để làm nơi giao dịch và làm việc của bộ máy quản lý tại đường Phan Huy Ích, phường 12, quận Gò Vấp, TP.HCM
Trang 61.3 Sơ đồ: tổ chức, bố trí nhân sự
Mô hình tổ chức công ty:
Công ty được thành lập theo Luật Doanh Nghiệp với cơ cấu tổ chức như sau: Lực lượng lao động chủ yếu dựa vào số lao động hiện trạng đang làm nhiệm vụ tại đơn vị đã có nhiều năm kinh nghiệm, cơ bản làm nòng cốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển lực lượng lao động bổ sung cho dự án, dự trù sẽ lấy nguồn nhân lực tại chỗ và tuyển thêm trên hệ thống dịch vụ việc làm Lao động mới của dự
án sẽ được huấn luyện trong thời gian 30 ngày, mức lương theo quy định của nhà nước, về tổ chức dự án thực hiện như sau:
Bộ phận quản lý: 12 người
- Phòng tài chính, kế toán, thống kê: 02 người
- Phòng kế hoạch, kinh doanh tiếp thị: 02 người
- Phòng kỹ thuật, vật tư, KCS, hóa nghiệm: 04 người
- Phòng tổ chức, nhân sự, tiền lương: 02 người
Bộ máy sản xuất: 58 người
- 03 phân xưởng sản xuất phân: 50 người
- Phân xưởng Cơ khí: 08 người
Tổng số lao động công ty 70 người
Tăng cường phát triển sản phẩm mới và chất lượng sản phẩm:
Công ty coi trọng việc phát triển sản phẩm mới và tăng cường chất lượng sản phẩm nhằm giúp bà con nông dân canh tác đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, công ty đã hợp đồng dài hạn với các chuyên gia đang công tác tại các Viện khoa học, Trường Đại học và các Trung tâm khoa học gồm các vị như sau:
Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền Nam – Bộ NN & PTNT có các chuyên viên:
- Tiến sĩ Đỗ Trung Bình
- Thạc sĩ Đào Minh Sô
- Kỹ sư Nguyễn Cảnh Vinh
Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM có các chuyên viên:
- Thạc sĩ Lê Cao Lương
Trang 7- Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Linh
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM có chuyên viên:
1.4 Các loại sản phẩm (chính-phụ) của đơn vị sản xuất
Từ ngày 30/09/2004 đến 31/12/2006: Ban đầu công ty đảm nhận gia công các loại sản phẩm phân bón cho các công ty, nhà máy lớn như Bình Điền, Hóa Sinh, Bình Dương, Cần Thơ với sản lượng phân bón các loại khoảng 5.000 tấn
Đầu năm 2007 công ty bắt đầu sản xuất các loại phân: vô cơ, hữu cơ, phân bón lá gồm:
- Nhóm I: Phân vô cơ (NPK – NPKS)
- Nhóm II: Phân hữu cơ (VYMIC)
- Nhóm III: Phân bón lá (RAPID)
Cơ cấu sản phẩm: gồm 9 loại sản phẩm
- Phân NPKS (16 – 16 – 8 – 13)
- Phân NPKS (10 – 10 – 5 – 5)
- Phân NPK (20 – 20 – 15)
- Phân NPK (5 – 10 – 3)
- Phân hữu cơ Vymic 3.3.3 (25 – 3 – 3 – 3)
- Phân hữu cơ Vymic 3.5.2 (20 – 3 – 5 – 2)
- Phân bón lá dạng nước Rapid 16.16.8 (16 – 16 – 8 – TH)
- Phân bón lá dạng nước Rapid 8.8.6 (8 – 8 – 6 – TH)
- Chế phẩm sinh khối dạng bột
Đến đầu năm 2007 công ty chính thức sản xuất các loại phân bón nêu trên, tiêu thụ sản phẩm ở các khu vực Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Phước, Lâm Đồng, Bình Thuận, Long An, Tiền Giang … Với sản lượng 5.000 tấn phân các loại
Năm 2008 đến nay công ty sản xuất ổn định với sản lượng 15.000 tấn phân
Trang 81.5 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy:
Nhà máy coi trọng về công tác phòng cháy, chữa cháy trong khu vực sản xuất, vì các sản phẩm được nung Luyện qua lò sấy có nhiệt lượng từ 80oC – 180oC
và có lửa, cho nên việc phòng cháy nổ đựơc tổ chức hiện như sau :
Tại mỗi tổ sản xuất, mỗi phân xưởng, nơi làm việc đều có trang thiết bị hệ thống phòng cháy như : Bình khí chống cháy nổ, xuồng cát, len, xuổng, có nội quy
và biển hướng dẫn nội quy báo động cháy : Gắn hệ thống báo cháy tự động kết hợp với kẻng, còi hụ, cuối công trình có đặt một họng cứu hỏa với dây dẫn nước, địa điểm này xử dụng nước dự trữ nước Đầu công trình tức cổng chính dùng nước từ kênh thuỷ lợi bơm lên bằng máy bơm công suất 1,5HP
Dùng nước tại khu xử lý nước để xử dụng hệ thống làm mưa nhân tạo trên các mái nhà che lò để giải nhiệt độ khi có sự cố cháy, hệ thống này là hệ thống dự phòng để hỗ trợ chữa cháy
Kết hợp với lực lượng phòng cháy, chữa cháy Công an huyện Vĩnh Cửu để huấn luyện thường xuyên cho lực lượng lao động tham gia phòng chống cháy nổ, trên quan điểm an toàn để sản xuất phải luôn luôn an toàn
- Bố trí đường ống cấp nước chữa cháy theo mạng vòng tại tất cả các khu vực kinh doanh
- Các trụ nước chữa cháy phải được bố trí dọc theo các đường giao thông bên ngoài và nội bộ, với khoảng cách giữa các trụ không quá 150m
- Tiến hành kiểm tra và sửa chữa định kỳ các hệ thống có thể gây cháy nổ
- Tổ chức và huấn luyện thường xuyên các đội PCCC của từng khu vực nhằm hạn chế triệt để thiệt hại khi có sự cố xảy ra
1.6 Xử lý phế thải, nước-khí thải và vệ sinh công nghiệp
a) Đối với khỉ thải và bụi
Công nhân vận hành thường xuyên vệ sinh bụi trên thân thiết bị để đảm bảo hiệu năng hoạt động của hệ thống Nhà máy hiện nay sử dụng lọc bụi cyclone để
xử lý bụi từ quá trình sản xuất của nhà máy
Trang 9Tuy nhiên cũng sẽ có lượng lớn bụi phân thoát ra do đó nhà máy có hệ thống thông gió để tránh tụ lại lượng bụi phân này, lượng bụi phân đóng lại sẽ được thường xuyên dọn dẹp Tuy nhiên lượng bụi thoát ra từ nhà máy ra môi trường cũng còn khá nhiều Đối với bụi, khói sinh ra trong quá trình đốt lò sẽ được đưa ra ngoài qua một ống xả khói cao.
a) Đối với nước thải sinh hoạt
Khu vực dự án sẽ xây dựng 2 hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt:
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua hệ thống hầm tự hoại Sau khi qua bể
tự hoại, nước thải được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy trước khi dẫn vào hệ thống chung của khu vực
- Nước mưa từ mái nhà, đường giao thông… sẽ lôi cuốn theo rác bẩn Nước mưa này được chảy vào các hố ga sau khi qua các song chắn rác, sau đó theo đường ống chảy vào công thoát chung
b) Đối với rác thải sinh hoạt
Toàn bộ rác thải trong sinh hoạt này sẽ được Công ty dịch vụ công cộng thu gom hàng ngày bằng các xe ép rác và vận chuyển vể bãi rác của khu vực Các bô rác và nhà chứa rác phải đựơc bố trí với khoảng cách hợp lý và được thiết kế chống thấm tốt, có mái che để tránh hiện tượng thẩm thấu theo nước mưa và phát tán theo gió
Trang 11PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT CỦA ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
Trang 12Hình 2 Phân DAP
- Nguyên liệu chứa Kali: MOP (Kali clorua), Kali sulfat
Hình 3 Phân MOP
Trang 13Hình 1: Ba loại phân đơn sử dụng để sản xuất phân bón NPK một màu
Yêu cầu của các nguyên liệu chính:
Tên nguyên liệu Hàm lượng Độ ẩm (tối đa) Màu sắc, hình
mịnSupephotphat đơn P2O5: 14 – 20% 15% Xám trắng, dạng
bộtPhân lân nung chảy P2O5: 15 – 17% 1% Xám, dạng hạtMAP (Mono Amoni
Kali Sulfat K2O: 45-50%
S: 18%
Trang 142.2 Các nguyên liệu phụ
Ngoài các nguyên liệu chính, các chất phụ gia cũng là thành phần không thể thiếu Trong sản xuất NPK, chất phụ gia không đơn thuần chỉ là chất độn mà còn có các tác dụng như cải thiện tính chất hóa lý của sản phẩm (độ bền hạt, độ bóng và màu sắc ngoại quan của sản phẩm, khả năng hút ẩm và kết khối….) Các phụ gia thường được sử dụng là cao lanh, bột secpentin, than bùn, dolomit…
Những loại nguyên liệu trên được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Vinacam và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Hồng Vân Nguyên liệu được chuyển về bằng đường bộ hoặc đường thủy Mỗi bao 50 kg, được bảo quản trong kho, mỗi chồng 10 bao
Trong quá trình sản xuất, nguyên liệu thất thoát chủ yếu là bụi ở hầu hết các công đoạn Lựợng bụi phát sinh có thể được thu hồi từ 5-20kg/tấn sản phẩm tùy thuộc công nghệ ở mỗi nhà máy Lượng bụi này vừa gây ô nhiễm môi trường không khí vừa gây thất thoát nguyên liệu đầu vào Vì vậy cần có các biện pháp thu hồi bụi giảm định mức tiêu thụ nguyên liệu đầu vào đồng thời cải thiện môi trường làm việc
Vymic 3.3.3
Phân hữu
cơ Vymic 3.5.2
Trang 1512 Chất phụ gia và vi lượng tấn 0,087 0
14 Bao bì PP + PE in nhãn
Nếu không có Ure thay SA giảm lượng phụ gia tương ứng
Bao bì chứa 40kg/bao Chỉ 1 cuộn khâu 10 tấn (miệng bao) dựa trên định mức này để lập kế hoạch cung ứng vật tư nhiên liệu cho sản xuất cho từng loại sản phẩm hữu cơ
a) Phân hỗn hợp khoáng vô cơ N.P.K và N.P.K.S dạng hạt
Nguyên liệu sản xuất dùng phân vô cơ đơn hoặc kép và các chất phụ gia: DAP, SA, Supephotphat, Ure, Kalisunphat, Kaliclorua , nghiềm mịn tái tạo hạt, hoặc trộn thủ công tạo thành sản phẩm trên
b) Phân N.P.K.S (16.16.8.13)
Chỉ tiêu chất lượng: Cảm quan mùi khai NH3 Có 3 màu, hàm lượng N = 16%, P2O5 hữu hiệu 16%, K2O = 8%, S = 13%, số lượng 40.000 tấn/năm
c) Phân hỗn hợp khoáng vô cơ NPKS (10.10.5.5)
Chỉ tiêu chất lượng: Dạng hạt, có 3 màu, hàm lượng N = 10%, P2O5 hữư hiệu 10%, K2O = 85%, S = 5%, số lượng 20.000 tấn/ năm
d) Phân hỗn hợp khoáng vô cơ NPK (20.20.15)
Chỉ tiêu chất lượng: Có 4 màu, hàm lượng N = 20%, P2O5 = 20%, K2O = 3% ,
số lượng 40.000 tấn/năm
e) Phân hỗn hợp khoáng vô cơ NPK (5.10.3)
Chỉ tiêu chất lượng: Có 3 màu, hàm lượng N=5%, P2O5 = 10%, K2O = 3% số lượng 20.000 tấn/ năm
Tất cả 4 loại khoáng vô cơ trên dạng hạt kích cỡ hạt 1 – 3 mm độ ẩm < 5%,
pH =7-8, bao bì đóng gói bằng bao PP + PE, kích cỡ bao 60x90, khối lượng tịnh mỗi bao 50kg/bao Nhãn hàng hoá được in trên bao 2 mặt, 3 màu đep và đúng theo sự
Trang 16hướng dẫn thông tư số 75 tháng 07 năm 2000 của Bộ NN và PTNT Các nguyên liệu được mua từ các đơn vị sản xuất trong nước và Trung Quốc.
Trang 172.3.2 Định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu cho 1 tấn của 4 loại khoáng vô cơ :
Ghi chú : NPK = 20.20.15 sẽ phối trộn cơ học không tái vo viên lại và dầu FO đốt
sấy thay bằng đốt củi cứ mỗi lần tốn 0,35 ster
Dựa trên định mức này để lập kế hoạch cung ứng vật tư nhiên liệu cho kế hoạch sản xuất của từng sản phẩm theo nhu cầu của thị trường
a) Phân bón lá hỗn hợp dạng lỏng (nước) 5.000.000 lít/năm
Nguyên liệu dùng để sản xuất là Ure 46%, MAP (monophotphat amon) 12% N
và 49% P2O5, monophotphat kali 52% P2O5, 34% K2O, kali nitrat 13% N và 46% K2O, dung dịch NH3 có nồng độ 20%, một số vi lượng phụ thuộc vào cây trồng như: Mg,
Bo, Cu, Fe và nước nóng để hoà tan, sản phẩm nước có hai loại 16-16-8 TH và
8-8-6 TH dùng cho các loại cây trồng trong thời ký phát triển và trổ hoa
b) Phân bón lá dạng lỏng Rapid 16-16-8 (16-16-8 TH)
MgO = 0,5%, BoO = 20%, CuO = 0,05%, ZnO = 0,05%, MoO = 0,0005%, MnO = 0,005%, CoO = 0,005%, MnO = 0,05%, pH = 6,5 – 7, màu xanh nhạt hoặc
Trang 18trong suốt, không mùi hoặc khi mở nút chai chỉ phảng phất NH3, số lượng 2.500.000 lít.
2.3.3 Định mức tiêu hao nguyên liệu chính ( phân bón lá ) cho 100 lít sản phẩm:
Phân bón lá trong hộp dùng cho tất cả các loại cây trồng
STT
TÊN NGUYÊN NHIÊN ĐVT
PHÂN BÓN LÁ DẠNG LỎNG Rapid 16-16-8 Rapid 8-8-6
10 Monophotphatkali 52% P2O5
Ghi chú : Trên cơ sở nguyên liệu chất lượng chính cho sản phẩm từng loại cây
trồng sẽ được phối liệu thành phẩm từng loại vi lượng vào sản phẩm cho phù hợp nhằm đạt năng suất cây trồng cao
Trang 192.4 Xử lý nguyên liệu
Kiểm tra nguyên liệu: Công ty sẽ tiến thành kiểm tra nguyên liệu sau khi được nhập trong phòng thí nghiệm, nguyên liệu phải đạt được những yêu cầu về chất lượng (độ
ẩm, hàm lượng, cảm quan màu sắc,…)
- Độ ẩm: Không vượt quá độ ẩm cho phép
- Hàm lượng dinh dưỡng được chấp nhập khi phân tích kiểm tra
• Đối với phân Ure, DAP, MAP, SA: Hàm lượng Nts không bé hơn 98%
• Đối với phân DAP, MAP, Supe phốt phát, Lân nung chảy: Hàm lượng P2O5hh không bé hơn 98%
• Đới với phân KCl, K2SO4: Hàm lượng K2Ohh không bé hơn 98%
Sau khi kiểm tra nguyên liệu đạt yêu cầu sẽ được đưa vào sản xuất Phần còn lại sẽ được lưu giữ và bảo quản ở kho
Trang 20PHẦN 3: CÁC SẢN PHẨM CỦA ĐƠN VỊ SẢN XUẤT
3.1 Các sản phẩm chính-phụ của đơn vị sản xuất
Công ti có Ba nhóm sản phẩm :
Nhóm I : Phân vô cơ ( NPK – NPKS )
Nhóm II : Phân hữu cơ ( VYMIC )
Nhóm III : Phân bón lá ( RAPID )
• Phân hữu cơ Vymic 101
• Phân hữu cơ Vymic 103
• Phân bón lá dạng nước Rapid 16.16.8 ( 16-16-8-TH)
• Phân bón lá dạng nước Rapid 8.8.6 ( 8-8-6-TH)
• Phân bón vô cơ Kali Silicate
• Phân hữu cơ Vymic 102
• Phân hữu cơ Vymic 104
• Phân hữu cơ Vymic 105
• Phân hữu cơ Vymic 201
• Phân hữu cơ Vymic 202
• Phân hữu cơ sinh học 301
• Phân hữu cơ sinh học 302
Trang 21• Phân hữu cơ vi sinh Vymic 401
• Phân hữu cơ vi sinh Vymic 402
• Phân hữu cơ vi sinh Vymic 403
• Chế phẩm sinh khối Vymic 501Sản lượng của công ty:
Phân vô cơ (NPK – NPKS) = 30.000 tấn/năm
Phân bón hữu cơ (VYMIC) = 10.000 tấn/ năm
Phân bón lá (RAPID) = 5.000 tấn/năm (5.000.000lít/năm)
3.2 Thông tin một loại số loại sản phẩm :
• Cung cấp đầy đủ các thành phần dinh dưỡng thiết yếu
• Tăng sinh trưởng, phát triển và chống chịu sâu bệnh
Hình 2: Phân N.P.K (16.16.8.13)
Trang 22• Cải thiện độ phì nhiêu của đất
Cách sửa dụng:
• Sử dụng được cho tất cả các loại cây trồng
• Cây ăn trái và cây dài ngày: 2-5 kg/cây/năm
Rau màu và cây ngắn ngày: 300-600 kg/ha
Trang 23• Giúp cây chống chịu thời tiết khắc nghiệt.
• Tăng tính chống chịu với sâu bệnh
• Tăng năng xuất và chất lượng nông sản
Cách sửa dụng :
• Cây lương thực: 150 – 250kg/ha
• Cây hoa màu: 100 – 300 kg/ha
• Cây ăn trái: 1 – 3 kg/cây
• Cây công nghiệp ngắn ngày: 200 – 300 kg/ha
• Cây công nghiệp dài ngày: 300 – 500 kg/ha
3.3.3 Phân hỗn hợp khoáng vô cơ NPK (5.10.3)
• Lúa, ngô, khoai, đậu đỗ, rau màu : 25-35 kg/500m2
• Chè, cà phê, cao su, cây ăn quả : 28-42 kg/500m2
3.3.4 Phân hữu cơ VYMIC 101
Trang 24Công dụng :
• Tăng hàm lượng bả mùn hữu cơ
• Cải tạo đất
• Giúp hệ sinh vật đất phát triển
• Tăng hiệu quả sửa dụng phân bón
• Chống thoái hóa , bạc màu đất
3.3.5 Phân hữu cơ sinh học VYMIC 103 :
• Tác dụng như một loại phân hữu cơ thông thường
• Bổ xung acid hucmic giúp cây trồng : kích thích sự phát triển của hệ rễ để hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn, cây sinh trưởng phát triển mạnh hơn ; làm tăng sức đề kháng của cây với sâu bệnh và các điều kiện bất lợi như nóng, rét, hạn, úng, chua phèn
Tất cả các loại khoáng vô cơ, phân bón hữu cơ, phân bón hữu cơ sinh học đều có dạng hạt kích cỡ hạt 1 – 3mm, (độ ẩm < 5%, pH =7-8 với phân bón khoáng
vô cơ ) bao bì đóng gói bằng bao PP+ PE, kích cỡ bao 60x90, khối lượng tịnh mỗi bao 50kg/bao Nhãn hàng hoá được in trên bao 2 mặt, 3 màu đep và đúng theo sự hướng dẫn thông tư số 75 tháng 07 năm 2000 của Bộ NN và PTNT
3.3.6 Phân bón hữu cơ vi sinh VYMIC 401
Trang 25Công dụng : Ngoài các công dụng như một loại phân bón hữ cơ thông thường,
VYMIC 401 còn được bổ sung them các loại vi sinh vật có lợi cho cây trồng là Trichodermar và Azotobacter
3.3.7 Chế phẩm vi sinh dạng bột VYMIC 501 :
Chỉ tiêu chất lượng: Trichodermar sp: 1 x 108
Công dụng: Dùng để phối trộn vào phân bón, các loại bả hữu cơ… nhằm bổ sung vi
sinh vật Trichodermar cho cây trồng
• Bổ sung các nguyên tố vi lượng cho cây trồng một cách hiệu quả
• Dùng cho các loại cây trồng trong thời ký phát triển và trổ hoa
S: 5%
Phân bón NPK ( 15)
20-20-N: 20%, P2O5: 20%, K2O: 15%,
Phân bón hữu
cơ
Phân hữu cơ Vymic 102 Hữu cơ: 15%; N: 3%,
P2O5: 3%, K2O: 2%; Độ ẩm: 25%
Phân hữu cơ Vymic 103 Hữu cơ: 15%; N: 6%,
P2O5: 1%, K2O: 1%; Độ ẩm: 25%
Trang 26P2O5: 6%, K2O: 1%; Độ ẩm: 25%
Phân hữu cơ Vymic 105 Hữu cơ: 15%; N: 1%,
P2O5: 1%, K2O: 6%; Độ ẩm: 25%
Phân hữu cơ Vymic 201 Hữu cơ: 25%; N: 2.5%,
P2O5: 1%, K2O: 0.5%; Độ ẩm: 25%
Phân hữu cơ Vymic 202 Hữu cơ: 25%; N: 3.5%,
Phân hữu cơ sinh học Vymic 302
Hữu cơ: 23%; N: 2.5%, P2O5: 1%, K2O: 1%; Độ ẩm: 25%, acid humic: 4.5%
3.5 Phương pháp kiểm tra các sản phẩm và phế phẩm.
Phương pháp xử lý hạt có kích thước lớn.
Tất cả các thành phẩm được chuyển vào máy sàng, tại đấy các hạt có kích thước lớn sễ bị giữ lại trên sàng, và đem đi phân tích để xác định thành phần dinh dưỡng trong mẫu, việc lấy mẫu tuân theo quy định của công ty để có kết quả tương đối chính xác với phần lớn lượng hạt trên sàng Sau khi có số liệu về thành phần dinh dưỡng, các phế phẩm có kích thước vượt quy định sẽ được cho vào lại quy trình để trộn phân theo tỉ lệ được tính toán lại cho phù hợp
Trang 27 Phương pháp xử lý hạt không đúng tiêu chuẩn chất lượng.
Sẽ hiếm khi xảy ra trường hợp một lô sản xuất nào đó bị sai về chất lượng vì quy trình được kiểm soát nghiêm ngặt, nếu có sự cố ở một sự cố nào đó xảy ra thì
Phương pháp kiểm tra sản phẩm chính.
Về sản phẩm chính có nhiều tính chất cẩn phải kiểm tra như: độ ẩm của phân, độ cứng ảnh hưởng đển tốc độ hoàn tan khi gặp nước, thành phần hữu ích thực tế của phân, kích thước hạt
Trang 28PHẦN 4: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ và sơ đồ mặt bằng dây chuyền
Hình 5: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất phân bón NPK của
nhà máy