Trong 3 tháng cuối năm 2012, giá bán phân urê trong nước ñang trong chiều hướng giảm do nguồn cung dồi dào khi hai nhà máy ðạm Ninh Bình ñã ñi vào hoạt ñộng cuối tháng 9/2012 với 85% cô
Trang 1
Trần Thị Thủy Tiên
Chuyên viên phân tích
Email: tienttt@fpts.com.vn
ðiện thoại : (84) – 8 6290 8686 – Ext : 8928
Diễn biến giá cổ phiếu DPM
Nguồn: FPTS
Thông tin cổ phiếu
Thông tin giao dịch 24/12/2012
Giá cao nhất 52 tuần (ñ/cp) 41.000
41.000 Giá thấp nhấp 52 tuần (ñ/cp) 22.500
% sở hữu nước ngoài 25,91%
% giới hạn sở hữu nước ngoài 49%
Kết quả kinh doanh Q.3/2012 giảm so với cùng kỳ nhưng lũy
kế 9T2012 nhìn chung vẫn khả quan Trong Q.3/2012 lợi nhuận
trước thuế DPM ñạt gần 729 tỷ ñồng, giảm 20% so với cùng kỳ (907,5 tỷ ñồng) và lợi nhuận sau thuế ñạt 555 tỷ ñồng, giảm 31% so với cùng kỳ (812,4 tỷ ñồng) Nguyên nhân do giá khí ñầu vào năm
2012 tăng 40% so với cùng kỳ 2011, dẫn ñến giá thành DPM tăng Bên cạnh ñó, giá bán bình quân Q.3/2012 giảm 4% so với Q.3/2011 cùng với việc phân phối thêm sản phẩm DCM làm cho chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của DPM trong Q.3/2012 tăng lần lượt 58,71% và 14,83% so với cùng kỳ năm trước, ñã làm cho lợi nhuận Q.3/2012 giảm sút Tuy nhiên, do trung bình giá bán trong 9 tháng vẫn cao so với cùng kỳ và sản lượng tiêu thụ trong 9 tháng ñầu năm 2012 khá tốt Nên lũy kế kết quả kinh doanh 9 tháng ñầu năm 2012 DPM vẫn rất khả quan với doanh thu và lợi nhuận trước thuế lần lượt là 10.463 tỷ ñồng và 2.950 tỷ ñồng, tăng trưởng 52,76%
và 14,83% so với cùng kỳ năm ngoái, ñây là một kết quả khá tốt trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế
Tỷ suất lợi nhuận gộp sản phẩm urê Phú Mỹ trong 9 tháng ñầu năm 2012 vẫn giữ ở mức cao (48,9%) mặc dù giá khí ñầu vào tăng 40% Tuy nhiên tỷ suất sinh lợi gộp chung toàn Công ty (32,7%) ñã giảm mạnh do hoạt ñộng phân phối DCM Từ năm
2012, DPM bắt ñầu phân phối sản phẩm cho nhà máy ðạm Cà Mau với tỷ suất lợi nhuận gộp khá thấp khoảng 0,94% so với 48,9% sản phẩm DPM tự sản xuất từ ñó ñã làm cho tỷ suất sinh lợi gộp chung toàn Công ty trong 9 tháng vừa qua chỉ ñạt 32,7%, giảm 8,16% so
với so với cùng kỳ năm 2011 là 41,31%
Triển vọng Q.4/2012, thị trường urê trong nước ổn ñịnh và giá bán có chiều hướng giảm Trong 3 tháng cuối năm 2012, giá bán
phân urê trong nước ñang trong chiều hướng giảm do nguồn cung dồi dào khi hai nhà máy ðạm Ninh Bình ñã ñi vào hoạt ñộng cuối tháng 9/2012 với 85% công suất và ðạm Cà Mau ñã bán hàng mạnh
ra thị trường, hai nhà máy DPM và ðạm Hà Bắc duy trì công suất
Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí (Hose: DPM)
Ngành: Hóa chất Cập nhật ngày: 24/12/2012
Trang 2Dự phóng báo cáo tài chắnh
đơn vị: Tấn/năm
Báo cáo lãi lỗ 2010 2011 2012F
Doanh thu thuần 6.619 9.227 13.934
Lợi nhuận gộp 2.383 4.035 4.118
Lợi nhuận trước thuế 1.917 3.500 3.441
Lợi nhuận sau thuế 1.686 3.104 2.910
Tỷ lệ tăng trưởng trung bình hàng năm
năng lực sản xuất phân bón trên thế giới
Nguồn: crugroup.com
Dự báo giá cả các loại phân bón chắnh
trong tương lai
Nguồn: World bank 2011
Sau kế hoạch mua lại đạm Cà Mau (DCM) chưa thành, Công ty
có rất nhiều lựa chọn ựầu tư nhưng chưa có quyết ựịnh chắnh thức nào ựược ựưa ra DPM dự ựịnh sẽ ựầu tư vào danh mục các
dự án sản xuất về hóa chất như dự án Ammonia (NH3), Nitrat Amon
và dự án H2O2 Kế hoạch ựầu tư các dự án mới vẫn chưa chắc do Công ty ựang chờ quyết ựịnh từ PVN
Áp lực cạnh tranh trong dài hạn Nguồn cung phân urê trong nước
ựã tăng 100% từ năm 2012, thị trường chuyển từ thiếu cung sang cơ bản ựáp ứng ựủ nhu cầu Trong tương lai gần, nguồn cung urê trong nước sẽ vượt cầu do các nhà máy ựạm trong nước bắt ựầu hoàn thành nâng công suất như đạm Hà Bắc, hoàn thành xây dựng mới như: đạm Cà Mau, đạm Ninh Bình Do vậy, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất urê trong nước cũng trở nên gay gắt hơn
Khuyến nghị: Kết quả kinh doanh trong 3 năm qua, dù rất ấn
tượng nhưng DPM chỉ giao dịch với mức P/E trong khoảng từ 4 tới 8 lần định giá thị trường hiện nay của DPM ựược coi là thấp so với các Công ty khác, ựặc biệt là các Công ty có quy mô tương ựương trên thị trường Trong khi ựó, xét về các yếu tố cơ bản, DPM là một Công ty dẫn ựầu trong ngành phân bón, chiếm lĩnh 40% thị trường phân urê, hoạt ựộng ổn ựịnh, khả năng sinh lời cao và dòng tiền tốt Tuy nhiên, một số hạn chế về hoạt ựộng kinh doanh của DPM trong tương lai gần có thể cản trở sự tăng tốc trong giai ựoạn tăng trưởng
cao của DPM thể hiện ở 2 vấn ựề: (i) Do không có dự án mới triển
khai ắt nhất trong giai ựoạn 2012 Ờ 2015 chúng tôi cho rằng doanh thu trong giai ựoạn này sẽ phụ thuộc chủ yếu vào giá bán, khả năng tiêu thụ sản phẩm tại thị trường nội ựịa của sản phẩm DPM và kế hoạch mua lại nhà máy DCM có tiếp tục ựược triển khai hay không Tăng trưởng dựa vào giá bán rất biến ựộng và không chắc chắn, trong khi ựó xu hướng dự báo giá phân urê có xu hướng giảm dần
do nguồn cung khá dồi dào trong nước cộng với sản lượng từ các dự
án nhà máy mới có giá khắ ựầu vào thấp tại bắc Phi và trung đông,
(ii) Việc không ựược chấp thuận mua DCM sẽ dẫn tới khó khăn cho
DPM về trung và dài hạn vì hoạt ựộng kinh doanh giữa DPM và DCM ựược ký kết ở dạng hợp ựồng bao tiêu, thể hiện sự không chắc chắn
về thời hạn hợp ựồng Nếu việc bao tiêu chấm dứt, DCM sẽ trở thành một ựối thủ lớn nhất của DPM trên thị trường Với các hạn chế
trên, chúng tôi tiến hành báo cáo lần ựầu DPM với khuyến nghị NẮM GIỮ và giá mục tiêu 37.800 ựồng/cổ phần
Trang 3Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng(*)
Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012F 2013F 2014F 2015F 2016F
Vốn chủ sở hữu (tỷ ñồng) 5.535 6.194 8.227 10.385 11.093 11.959 12.719 13.007 Tổng tài sản (tỷ ñồng) 6.351 7.419 9.295 11.888 12.736 13.621 14.327 14.749
Trang 4NỘI DUNG Trang
TỔNG QUAN NGÀNH 5
TỔNG QUAN HOẠT ðỘNG DOANH NGHIỆP 7
▪ Hoạt ñộng kinh doanh chính của DPM 7
▪ Chi phí sản xuất 8
▪ Năng lực sản xuất 8
▪ Kế hoạch ñầu tư phát triển 8
▪ Hệ thống phân phối 9
TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH 10
▪ Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tại DPM 10
▪ Áp lực cạnh trong dài hạn 13
▪ Tình hình tài chính tại DPM 16
DỰ PHÓNG KẾT QUẢ KINH DOANH 18
▪ Triển vọng hoạt ñộng kinh doanh năm 2012 của DPM 18
▪ Dự báo kết quả kinh doanh các năm kế tiếp 19
ðỊNH GIÁ 25
RỦI RO ðẦU TƯ 28
Trang 5
TỔNG QUAN NGÀNH
Thị trường phân bón Việt Nam trong những năm gần ựây phát triển mạnh mẽ, từ chỗ chỉ có nhà máy urê Hà Bắc sản xuất 30.000 tấn/năm (năm 1960), năm 1962 có nhà máy Super Lâm Thao sản xuất 100.000 tấn/năm (năm 1963) và nhà máy Lân nung chảy Văn điển 20.000 tấn/năm, chưa có nhà máy phân hữu cơ, nhà máy NPK đến nay, Việt Nam ựã hoàn toàn tự túc ựược NPK, lân và urê Còn ựối với phân DAP, dù hiện ựã có Nhà máy DAP đình Vũ (Hải Phòng) với công suất 330 nghìn tấn/năm, nhưng cũng chỉ ựáp ứng ựược 35% nhu cầu cả nước Còn lại 65% nhu cầu DAP vẫn phải phụ thuộc vào nhập khẩu Hiện Tập ựoàn hóa chất Việt Nam (Vinachem) ựang tắch cực xúc tiến xây dựng nhà máy DAP thứ 2 tại Lào Cai, có công suất tương ựương với Nhà máy đình
Vũ Trong tương lai gần, năng lực sản xuất phân DAP có thể tăng lên và ựáp ứng ựược khoảng 70% nhu cầu Riêng 2 loại phân quan trọng khác là SA và kali vẫn phải nhập 100% từ nước ngoài,
do trong nước không có nguồn nguyên liệu dồi dào ựể sản xuất
Cung và cầu các loại phân bón vô cơ trong nước năm 2012 đơn vị: Ngàn tấn/năm
Nguồn: FPTS thu thập
Các loại phân bón vô cơ hiện nay
+ Các loại phân ựơn: là loại phân chứa 1 trong 3 dưỡng
chất chủ yếu như phân ựạm, phân lân, phân Kali
- Phân ựạm (phân có chứa nitơ): phân Urê, phân amon
nitrat, phân sunphat ựạm, phân phosphat amon
- Phân lân (phân có chứa Phosphat): phân apatit, supe
lân, phân lân nung chảy
- Phân kali: phân Clorua Kali, phân Sunfat Kali
+ Phân hỗn hợp: chứa từ 2 nguyên tố trở lên như phân
SA, phân NPK, phân DAP, phân MAP
Cơ cấu nhu cầu từng loại phân bón tại Việt Nam
Nguồn: FPTS thu thập
Trang 6Nhu cầu phân bón hàng năm của Việt Nam khoảng 9 - 10 triệu tấn các loại trong ựó loại phân NPK
có nhu cầu cao nhất khoảng 3,5 triệu tấn/năm, kế ựến là phân urê 2 triệu tấn năm, phân lân 1,8 triệu tấn/năm, phân kali 920.000 tấn, DAP 950.000 tấn, SA 710.000 tấn Trước ựây, phân urê, phân lân, phân NPK chưa ựáp ứng ựược nhu cầu và phải nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc, Nhật Bản, Philippine, Canada, Nga, đài Loan, Hàn QuốcẦNhưng hiện nay, năng lực sản xuất ở hầu hết các loại phân này trong nước ựã dư cung Trong ựó:
Phân ựạm1: Bao gồm các nhà máy ựã ựi vào sản xuất từ các năm trước như nhà máy DPM công suất 800.000 tấn/năm, nhà máy đạm Hà Bắc công suất 190.000 tấn/năm, và một số nhà máy vừa
ựi vào hoạt ựộng trong năm 2012 như: nhà máy DCM công suất 800.000 tấn/năm ựi vào hoạt ựộng vào cuối Q.2/2012, nhà máy đạm Ninh Bình công suất 560.000 tấn/năm ựi vào hoạt ựộng cuối Q.3/2012, nên có thể tổng nguồn cung trong nước của cả năm 2012 vẫn chưa chưa ựáp ứng ựược nhu cầu hàng năm (ước tắnh khoảng 2 triệu tấn phân urê/năm) do các nhà máy mới ựi vào hoạt ựộng trễ Nhưng bắt ựầu từ năm 2013, việc ựi vào hoạt ựộng ổn ựịnh của các nhà máy mới như nhà máy DCM, nhà máy đạm Ninh Bình, và kế hoạch mở rộng công suất hoạt ựộng từ 190.000 tấn lên 320.000 tấn (năm 2014) của nhà máy đạm Hà Bắc, sẽ làm cho sản lượng cung cấp phân ựạm bắt
ựầu vượt cầu
Cung, cầu phân urê qua các năm đơn vị: Ngàn tấn/năm
Nguồn: DPM
Phân Lân 2 : Gồm supe lân do 2 ựơn vị Công ty cổ phần Supe Phosphat và hóa chất Lâm Thao
công suất 880.000 tấn/năm và nhà máy Supe Phosphat Long Thành công suất 180.000 tấn/năm Phân lân nung chảy do Công ty cổ phần Phân lân Ninh Bình công suất 300.000 tấn/năm và Công ty
cổ phần phân lân nung chảy Văn điển công suất 300.000 tấn/năm Về cơ bản, phân lân ựã ựáp ứng ựược phần lớn nhu cầu với khả năng cung cấp hơn 1,6 triệu tấn, cân ựối ựủ trên 92% nhu cầu (khoảng 1,8 triệu tấn phân lân/năm)
Phân NPK phối trộn 3 : Số lượng các nhà máy sản xuất phân NPK trong nước khá nhiều, có khả
năng cung cấp hàng năm khoảng 4 triệu tấn Với nhu cầu hàng năm khoảng 3,5 tấn, phân NPK ựang trong tình trạng dư thừa nguồn cung, do vậy hiện nay một số doanh nghiệp trong nước ựã xuất khẩu loại phân này sang các thị trường lân cận như Lào và Campuchia
1Phân ựạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp ựạm cho cây Có các loại phân ựạm thường dùng: Phân urê, phân
amôn nitratphân SA, phân ựạm clorua, phân Xianamit canxi
2 Phân lân tùy vào tỷ lệ photphat có trong phân lân mà sẽ gồm các loại phân khác nhau Có các loại phân ựạm thường dùng như:
Phân apatit, Supe lân, phân lân nung chảy
3
Phân NPK phối trộn là hỗn hợp Nitơ, Photphat, Kali
Trang 7TỔNG QUAN HOẠT ðỘNG DOANH NGHIỆP
Hoạt động kinh doanh chính của DPM
Tổng Cơng ty Phân bĩn và Hĩa chất Dầu khí (DPM) được thành lập vào năm 2001 là doanh nghiệp thành viên của Tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) Cơng ty bắt đầu hoạt động vào năm
2004 Tháng 11/2007, DPM được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khốn Hồ Chí Minh (HOSE) với vốn điều lệ 3.800 tỷ đồng và hiện là Cơng ty niêm yết lớn nhất trong ngành phân bĩn trên HOSE về vốn hĩa thị trường
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của DPM là sản xuất phân urê với cơng suất ban đầu khi hoạt động là 740.000 tấn đạm/năm và 2 sản phẩm phụ đưa ra thị trường là ammoniac và điện Hiện phần lớn amoniac sản xuất ra được sử dụng để sản xuất ra phân đạm urê và phần lớn lượng điện sản xuất ra phục vụ cho hoạt động của nhà máy, phần điện dư được bán cho ngành điện lực và amoniac dư được bán ra thị trường Nhà máy của DPM được thiết kế và xây dựng bằng cơng nghệ tiên tiến được cấp phép từ ðan Mạch (Haldor Topsoe) cho urê và Italy (Snamprogetti) để sản xuất amoniac Tháng 09/2010, Nhà máy DPM đã hồn thành dây chuyền thu hồi khí CO2 từ khĩi thải để sản xuất thêm 60.000 tấn urê, nâng tổng năng lực sản xuất đạt 800.000 tấn urê mỗi năm
Các sản phẩm chính của DPM hiện nay
Các chi phí chính trong GVHB Urê Phú Mỹ
Nguồn: DPM
Tỷ lệ các chi phí trong GVHB Urê Phú Mỹ
Nguồn: DPM
Trang 8Trong các năm trước chi phắ khấu hao khá lớn trong giá vốn của DPM, năm 2007 chi phắ khấu hao chiếm trên 78% giá vốn tại DPM Nhưng kể từ năm 2011, khoản mục này ựã giảm mạnh còn khoảng 4% giá vốn do nhà máy hiện hữu ựã khấu hao xong từ cuối năm 2010
Năng lực sản xuất
Hiện tổng năng lực sản xuất của DPM ựược giữ ở mức ổn ựịnh với công suất ựạt 800.000 tấn/năm
và DPM chiếm khoảng 40% thị phần urê trên cả nước
Năng lực sản xuất phân Urê tại Việt Nam đơn vị: Tấn/năm
Dự án nhà máy Urê đơn vị chủ quản Công suất thiết kế
Công suất hoạt ựộng hiện nay Tình trạng hoạt ựộng
Nhà máy đạm Phú Mỹ Tập ựoàn Dầu khi Việt Nam - PVN 800.000 800.000 đang hoạt ựộng
Nhà máy đạm Cà Mau Tập ựoàn Dầu khi Việt Nam - PVN 800.000 500.000* đi vào hoạt ựộng chắnh thức từ Q/2 năm 2012
Nhà máy đạm Hà Bắc Tập ựoàn hóa chất Việt Nam Ờ
đang hoạt ựộng & dự kiến nâng công suất lên 500.000 tấn/năm vào năm 2013 Nhà máy đạm Ninh Bình Tập ựoàn hóa chất Việt Nam Ờ
Vinachem
560.000 280.000** đi vào hoạt ựộng từ cuối Q.3/2012
Ghi chú (*) và (**) Nhá máy mới ựi vào hoạt ựộng nên công suất hoạt thực tế còn thấp, Nguồn: FPTS thu thập
Kế hoạch ựầu tư phát triển
Sau kế hoạch mua lại DCM không thành, thì các dự án về hóa chất có thể là ưu tiên thứ 2 sau dự
án DCM của DPM Tuy nhiên, xét trong thời ựiểm hiện tại, chúng tôi cho rằng các dự án hiện tại ựang gặp một số khó khăn ựể thực hiện bởi:
- đối với dự án Ammonia và dự án Nitrat Amon: Tổng mức ựầu tư dự án này lên tới 560 triệu
USD và DPM sẽ liên doanh với GAS ựể thực hiện Nếu mỗi bên 50/50, số vốn ựối ứng sẽ là hơn 80 triệu USD (xét trên vốn chủ) Tuy nhiên các dự án này vẫn ựang dưới dạng phác thảo và quy trình
ra quyết ựịnh của Công ty rất mất thời gian do Tập ựoàn Dầu Khắ Việt Nam - PVN, ựóng vai trò
quyết ựịnh Việc ựầu tư một dự án Ammonia ựòi hỏi PVN phải cân ựối nguồn cung khắ ổn ựịnh, ắt
nhất cho dự án trong 10 ựến 20 năm tại khu vực Bể Cửu Long và Bể Nam Côn Sơn nơi dự án hình thành Tuy nhiên, các kế hoạch ựầu tư và khai thác tại GAS từ 2 bể khắ này, theo chúng tôi ựược
biết chưa thể có sự gia tăng mạnh mẽ ắt nhất ựến năm 2015, do (1) Trữ lượng khắ Bạch Hổ thuộc
bể Cửu Long ựang giảm, dự kiến sẽ giảm dần từ 2016 và sau ựó sẽ cạn kiệt từ 2025 và GAS ựã lập
kế hoạch ựưa vào khai thác các mỏ khắ khác ựể bù lại lượng khắ ựang bị thiếu hụt bằng cách xây dựng hệ thống ựường ống Nam Côn Sơn 2 ựể ựưa khắ từ hai mỏ Hải Thạch - Mộc Tinh, một phần
của bể Nam Côn Sơn về khu vực đông Nam Bộ, (2) Với kế hoạch xây dựng hệ thống ựường ống
dẫn khắ Nam Côn Sơn 2 thì ắt nhất ựến 2015 mới có thể ựưa vào khai thác, trong khi ựó nguồn cung khắ hiện vẫn phải ưu tiên hàng ựầu cho các nhà máy ựiện, nhà máy ựạm hiện hữu Nên khả năng gia tăng nguồn cung khắ trong nước ựể ựáp ứng nhu cầu của một nhà máy Ammonia là một thách thức không nhỏ
- đối với dự án NPK tại KCN Phú Mỹ: Theo chia sẻ từ phắa Công ty, dự án NPK có thể phải tạm
dừng do nguồn cung NPK trong nước ựã vượt cầu từ nhiều năm nay điều này hàm ý rằng sự cạnh tranh trên thị trường NPK ựã trở nên gay gắt và việc xây dựng một nhà máy mới lúc này có vẻ không phù hợp
Trang 9Cập nhật tiến ựộ các Dự án tại đạm Phú Mỹ
Dự án Tổng vốn góp ựầu tư Dự kiến ựầu tư/Năm hoạt ựộng Tổng công suất nhà
máy Tiến ựộ thực hiện
Dự án đạm Cà Mau
119,18 triệu USD (2.503 Tỷ ựồng) - Mua lại 51% dự
án đạm Cà Mau
Giai ựoạn 1: 75% số tiền mua ựược thanh toán vào năm 2012 Giai ựoạn 2: còn lại 25% ựược thanh toán vào năm 2013
800.000 tấn urê hạt ựục/năm Tạm dừng
Dự án Ammonia
(NH3)
560 triệu USD (DPM sở hữu
450.000 tấn/năm đang chờ PVN phê duyệt chủ trương
Dự án Nitrat Amon
200 triệu USD (DPM sở hữu
200.000 tấn/năm đang chờ PVN phê duyệt chủ trương
Ngoài ra, trong các năm qua nhằm chuẩn bị cho việc xuất khẩu urê khi nguồn cung urê trong nước
dư thừa, Công ty ựã có những bước chuẩn bị và tiến ựến ựẩy mạnh hoạt ựộng xuất khẩu và phát triển thị trường quốc tế Trong năm 2011, DPM ựã ký kết biên bản ghi nhớ ựặt quan hệ ựối tác với những Công ty thương mại phân bón quốc tế lớn như Mitsubishi, Sojitz và Transammonia về việc xuất khẩu phân ựạm qua một số thị trường trong khu vực đông Nam Á ngay khi nhu cầu trong nước ựã ựược cung ứng ựầy ựủ đồng thời, Công ty ựã ựưa vào hoạt ựộng chi nhánh Campuchia
và văn phòng ựại diện ở Myanmar nhằm thúc ựẩy hoạt ựộng kinh doanh ở hai thị trường ựầy tiềm năng này Tuy nhiên, với mục ựắch chuẩn bị và thăm dò thị trường nên hoạt ựộng xuất khẩu trong thời gian qua vẫn còn khá khiêm tốn
Trang 10TÌNH HÌNH HOẠT đỘNG KINH DOANH
Hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tại DPM
- Trong các năm qua, hoạt ựộng kinh doanh của DPM rất hiệu quả với doanh thu và lợi nhuận liên tục ựạt mức cao Tốc ựộ tăng trưởng trung bình trong 5 năm gần ựây về doanh thu và lợi nhuận ròng luôn ở mức cao và khá tương ựồng, tương ứng khoảng 20% và 18.5% đóng góp vào sự tăng trường liên tục của hoạt ựộng kinh doanh là nhờ nhà máy sản xuất phân urê luôn vận hành với 100% công suất thiết kế Trong khi ựó, hàng năm sản lượng sản xuất ra ựều tiêu thụ hết, nhờ DPM
ựã khẳng ựịnh ựược vị thế của doanh nghiệp mạnh, sản phẩm chất lượng cao, hệ thống phân phối rộng khắp, thị phần lớn (chiếm 40% thị phần phân urê trong nước), giá thành sản phẩm cạnh tranh (nhà máy hiện hữu ựã khấu hao hết từ cuối năm 2010) và nguồn cung trong nước chưa ựáp ứng ựủ nhu cầu
Sản lượng sản xuất và tiêu thụ qua các năm tại DPM
Khả năng sinh lợi qua các năm của DPM
Nguồn: DPM
Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận 2005 - 2011
ROE và ROA qua các năm của DPM
Nguồn: DPM
- Qua 5 năm hoạt ựộng gần nhất của DPM, có thể nhận thấy năm 2011 là năm ựạt con số cao kỷ lục về mọi phương diện, cụ thể doanh thu và lợi nhuận ròng trong năm 2011 của DPM ựều tăng trưởng mạnh với mức tăng trưởng 39,40% doanh thu và 82,27% lợi nhuận so với năm trước nhờ giá bán phân urê liên tục tăng nhanh, từ mức thấp 7.500 ựồng/kg ựầu năm 2011 ựến cuối năm
2011 giá bán ựã tăng phổ biến từ 20-26% Trong khi ựó giá vốn hàng bán tăng chậm hơn, khoảng 16%, ựã giúp cho tỷ suất lợi nhuận gộp ựạt mức cao nhất trong các năm qua, khoảng 43,74% Bước sang năm 2012, một năm ựầy biến ựộng và thách thức khi các nhà máy đạm Cà Mau và đạm Ninh Bình chắnh thức ựi vào hoạt ựộng, ựưa thị trường phân ựạm trong nước chuyển trạng thái từ thiếu cung sang cơ bản ựáp ứng ựược nhu cầu phân ựạm trong nước, các chi phắ nguyên vật liệu ựầu vào tiếp tục tăng lên, ựặc biệt giá khắ nguyên liệu tăng thêm 40%, giá phân bón thế giới
và trong nước tiếp tục xu hướng biến ựộng khó lường Các tác ựộng này ựã làm cho tốc ựộ tăng trưởng lợi nhuận có phần sụt giảm so với cùng kỳ năm 2011 mặc dù tốc ựộ tăng trưởng doanh thu
Trang 11của DPM vẫn duy trì ở mức cao Một số điểm nổi bật trong kết quả kinh doanh của DPM trong 9 tháng đầu năm 2012:
(1) Thương vụ mua lại cổ phần Nhà máy ðạm Càu Mau (DCM) (chủ đầu tư là Tập đồn Dầu khí Việt Nam - PVN) của DPM sẽ khơng thể thực hiện được do chưa được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận Hiện tạm thời PVN giao cho DPM quản lý và vận hành DCM trong 2 năm theo
hợp đồng độc quyền phân phối sản phẩm sản xuất từ nhà máy phân DCM, sau thời gian thực hiện hợp đồng PVN sẽ quyết định cĩ ký tiếp hay khơng Với quyết định này, hiện tại DPM sẽ nhận được
80 đồng/kg lợi nhuận gộp từ việc phân phối 100% sản phẩm DCM
(2) Doanh thu vẫn giữ nhịp tăng trưởng tốt nhờ sản lượng tiêu thụ sản phẩm urê Phú Mỹ khả quan và việc phân phối sản phẩm ðạm Cà Mau Trong Q.3/2012, DPM đã tiêu thụ 248.000
tấn urê do Cơng ty sản xuất, cao hơn mức trung bình 2 quý đầu năm 2012 với 231.000 tấn do trong Q.3/2012 DPM đã xuất khẩu 42.000 tấn sang thị trường Philippines, Campuchia và Myanmar Lũy
kế 9 tháng đầu năm 2012, tổng sản lượng urê Phú Mỹ tiêu thụ đạt 710.000 tấn, tăng 29,09% so với cùng kỳ ðồng thời, việc phân phối 288.000 tấn sản phẩm trong 9 tháng vừa qua từ nhà máy DCM
đã gĩp phần giữ vững tốc độ tăng trưởng doanh thu ở mức cao trong bối cảnh diễn biến giá bán đang đi xuống, doanh thu trong 9 tháng 2012 của DPM đã tăng gần 53% so với cùng kỳ, đạt 10.463
tỷ đồng (doanh thu DCM đĩng gĩp 23,15% trong tổng doanh thu tại DPM trong 9 tháng đầu năm 2012)
Kết quả kinh doanh Q.3/2012 và 9T2012 của DPM
Tỷ suất lợi nhuận
Nguồn: DPM
Trang 12Cơ cấu doanh thu theo hoạt ựộng tại DPM 9T2012
ựồng, nhưng lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng chỉ tăng 20,91% và 14,83%, do:
(i) Tình hình thị trường urê nội ựịa trong 9 tháng ựầu năm 2012 ựã có những diễn biến phức tạp khi
giá giảm sau vụ đông Xuân vào ựầu năm và bắt ựầu tăng liên tục từ giữa tháng 03 và ựạt cao ựiểm vào cuối tháng 05, ựầu tháng 06 giá urê Phú Mỹ ựã có lúc vượt qua mức 12.000 ựồng/kg ngay trong vụ hè thu tại một số tỉnh miền trung Sau ựó, ựến thời ựiểm giữa Q.3/2012 giá bán urê ựã giảm liên tục so với thời ựiểm ựầu năm 2012 Sở dĩ, giá bán trong Q.3/2012 ở mức thấp do phần lớn nhu cầu sử dụng phân bón trong vụ lúa Hè thu (giai ựoạn Q.2) ựã ựược tiêu thụ khá cao từ trước, ựồng thời nguồn cung ổn ựịnh nên việc khan hiếm hàng không còn diễn ra như các quý trước khiến giá phân bón cũng hạ nhiệt Trong Q.3/2012, giá bán rơi vào khoảng 9,2 - 9,3 triệu ựồng/tấn, giảm gần 10% so với giá bán bình quân trong 6 tháng ựầu năm 2012 là 10,25 triệu/tấn và giảm 4% so với cùng kỳ Q.3/2011
(ii) Hoạt ựộng sản xuất kinh doanh 9 tháng ựầu năm 2012 của DPM chịu ảnh hưởng bởi sự tăng
giá khắ và một số chi phắ quan trọng khác như chi phắ vận chuyển, bốc xếp, vật tư hóa chất nhập khẩu phục vụ sản xuấtẦViệc giá khắ - nguồn nguyên liệu chắnh chiếm khoảng 70% giá vốn hàng bán của DPM trong năm 2012 ựã tăng 40% từ 4,59 USD/MMBTU lên 6,43 USD/MMBTU làm giá vốn hàng bán tăng mạnh từ 3,67 triệu ựồng/tấn lên 5,05 triệu/tấn tương ứng tăng gần 38%
(iii) Mảng phân phối DCM mang lại ắt lợi nhuận hơn các sản phẩm tự sản xuất (Tỷ suất lợi nhuận
gộp phân phối DCM chỉ 0,94% so với 48,9% sản phẩm DPM tự sản xuất trong 9 tháng năm 2012) Việc mở rộng kinh doanh thêm sản phẩm DCM làm cho chi phắ bán hàng và chi phắ quản lý doanh nghiệp của DPM trong 9 tháng 2012 cao hơn rất nhiều so với cùng kỳ năm 2011, lũy kế các chi phắ này cao hơn lần lượt hơn 154 tỷ ựồng chi phắ bán hàng và 115 tỷ ựồng chi phắ quản lý doanh nghiệp, tương ứng tăng 54,09% và 40,28% so với cùng kỳ năm trước, trong khi chỉ ựem về khoảng
23 tỷ lợi nhuận gộp cho DPM trong 9 tháng ựầu năm 2012 điều này ựã làm giảm tỷ suất lợi nhuận gộp và tỷ suất lợi nhuận trước thuế chung trong 9 tháng ựầu năm 2012 của DPM so với cùng kỳ Như vậy, việc phân phối sản phẩm DCM chưa mang lại hiệu quả kinh tế như mong ựợi cho DPM
Trang 13Tỷ suất lợi nhuận gộp các mặt hàng chính tại DPM
Áp lực cạnh tranh trong dài hạn
Ninh Bình hot ñ ng ht công su t ñưa th trưng phân ñm trong nưc chuyn trng thái t thiu cung sang dư cung Vi vic không mua DCM, DPM không ch phi cnh tranh quyt lit vi t t c các nhà sn xu t trong nưc cũng như nưc ngoài mà còn phi cnh tranh vi chính DCM, m t công ty có cùng ch s hu (PVN) và nhiu li th cnh tranh ni tr i như trình bày bên dưi Trong thi gian ngn ti ñây (2012 & 2013) áp lc cnh tranh t DCM gn như không ñáng k khi DPM vn ñ c quyn phân phi và tiêu th sn ph m do DCM sn
xu t theo hp ñ!ng ñã ký Tuy nhiên sau thi gian này, nu PVN không cho phép DPM tip tc phân phi sn ph m t DCM ho"c DPM không mua ñưc c phn chi phi ca DCM thì
rõ ràng s có s cnh tranh mnh m gia 2 Công ty
1 Áp lực cạnh tranh từ ñặc tính sản phẩm
- ðối với thị trường nội ñịa:
Lâu nay nông dân Việt Nam chưa có thói quen sử dụng urê hạt ñục trực tiếp bón lúa do giá bán phân urê hạt ñục thường cao hơn urê hạt trong, cộng với trong nước chưa có nhà máy sản xuất phân urê hạt ñục mà phải phụ thuộc hoàn toàn vào hàng nhập khẩu Với tình hình hiện nay, khi Việt Nam ñã có nhá máy sản xuất phân urê hạt ñục thì tình thế có thể thay ñổi Thực tế cho thấy, qua thử nghiệm bằng mô hình trình diễn sử dụng phân urê hạt ñục bón trực tiếp trên lúa cho thấy kết quả rất tốt: năng suất cao, lúa chắc hạt, bông lúa dài hơn ðặc tính của urê hạt ñục hơn hẳn urê hạt trong ở chỗ hạt tròn cứng và to hơn khi bón không có hạt bụi (mạt) bám trên lá lúa nên không gây cháy lá Thêm vào ñó, hiệu suất sử dụng urê hạt ñục cũng cao hơn do khả năng tan chậm và ít bị
Trang 14bay hơi nên cây trồng hấp thụ từ từ (kéo dài ựến 7 ngày) trong khi urê hạt trong tan nhanh hơn (chỉ trong 3 ngày) Do ựặc tắnh này, xu hướng sử dụng urê hạt ựục tại Việt Nam về dài hạn có thể sẽ tăng dần và DPM có thể bị giảm thị phần tại thị trường trong nước khi thị hiếu người tiêu dùng nghiêng về sản phẩm DCM.
Sản phẩm urê Phú Mỹ hạt trong
Nguồn: DPM
Sản phẩm urê Cà Mau hạt ựục
Nguồn: DCM
- đối với thị trường xuất khẩu:
Nếu xét về số tuyệt ựối thì nhu cầu phân urê hạt trong trên thế giới cao hơn nhu cầu phân urê hạt ựục Tuy nhiên, hiện nay nguồn cung urê hạt trong ựang dư, trong khi nguồn cung urê hạt ựục ắt nhất trong 10 năm nữa vẫn chưa ựáp ứng ựược nhu cầu
Tại các thị trường xuất khẩu tiềm năng có nền nông nghiệp hàng ựầu như Thái Lan, nơi sử dụng gần như 100% urê hạt ựục thì khả năng xuất khẩu urê hạt trong của DPM sang thị trường này là rất khó khăn hoặc phải bán giá thấp ựể cạnh tranh và tạo thói quen mới cho nông dân Do ựó, việc lựa chọn phương án xuất khẩu phân urê hạt trong sang Thái Lan gần như là không khả thi và DPM chỉ
có thể xuất khẩu urê hạt trong sang các nước còn lại trong khu vực đông Nam Á như Campuchia, Myanmar, PhilippinesẦ nơi áp lực cạnh tranh với các công ty sản xuất urê cùng loại của khu vực là rất lớn
Cung cầu phân urê tại đông Á và đông Nam Á (trừ Trung Quốc) đơn vị: Ngàn tấn
Nguồn: DPM
2 Áp lực cạnh tranh từ các nhà cung cấp nội ựịa
Năm 2012, tổng lượng cung từ nguồn sản xuất trong nước sẽ ựạt khoảng 1,7 - 1,8 triệu tấn, tăng gấp ựôi so với 2011 và ựáp ứng gần ựủ nhu cầu khoảng 2 triệu tấn Tuy nhiên, giai ựoạn từ năm
2013 trở ựi áp lực sẽ còn lớn hơn nữa khi các nhà máy như DCM, đạm Ninh Bình, và đạm Hà Bắc
Trang 15mở rộng chắnh thức ựi vào hoạt ựộng với 100% công suất Với sản lượng cung cấp dự kiến sẽ vượt qua mức 2,2 triệu tấn vào năm 2013 trong khi nhu cầu phân ựạm cả nước chỉ khoảng 2 triệu tấn/năm thì bài toán kinh doanh mặt hàng phân urê trong nội ựịa sau năm 2013 sẽ khó khăn hơn Trong bối cảnh ựó, DPM sẽ phải ựối mặt với thách thức lớn trong việc duy trì tăng trưởng khi mà tiềm năng tăng trưởng nhờ giá bán bị giảm ựi ựáng kể do thị trường urê sẽ ngày càng trở nên bão hòa Áp lực cạnh tranh này có thể sẽ làm cho tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu của DPM giảm,
do việc tăng chiết khấu (chiết khấu thương mại) cho các ựại lý, tăng chi phắ quảng cáo hoặc/và phải giảm giá ựể cạnh tranh
Giá bán phân urê hiện nay
Mặt hàng Tỉnh Giá (Ngày 23/11/2012)
Urê Hà Bắc Miền Trung 9.000 - 9.100 ự/kg (Bán lẻ) Urê Trung Quốc Miền Trung 8.600 - 8.800 ự/kg (Bán lẻ) Urê Phú Mỹ Miền Trung 9.400 - 9.450 ự/kg (Bán lẻ)
3 Áp lực cạnh tranh từ thị trường tiêu thụ
- Thị trường nội ựịa:
Thị trường tiêu thụ của DPM chủ yếu là đồng bằng sông Cửu Long, đông Nam Bộ, Miền Trung và Tây Nguyên đây là những khu vực có sức tiêu thụ urê lớn trong cả nước và rất thuận tiện trong việc vận chuyển sản phẩm của DPM Hiện tại, Công ty chiếm khoảng 50% thị phần của khu vực này Tuy nhiên, thành quả này có thể gặp thách thức lớn khi DCM hoạt ựộng hoàn toàn ựộc lập với 100% công suất vì vị trắ nhà máy DCM có nhiều ựặc ựiểm tương ựồng với DPM Với vị trắ rất thuận lợi ựặt ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, vựa lúa lớn của cả nước và cũng rất thuận tiện xuất khẩu sang các nước lận cận Các lợi thế về chi phắ vận chuyển của DCM hơn hẳn so với DPM khi xuất khẩu sản phẩm sang Thái Lan và Campuchia
... ựi vào hoạt ựộng với 100% công suất Với sản lượng cung cấp dự kiến vượt qua mức 2,2 triệu vào năm 2013 nhu cầu phân ựạm nước khoảng triệu tấn /năm tốn kinh doanh mặt hàng phân urê nội ựịa sau năm. ..Cung cầu phân urê đông Á đông Nam Á (trừ Trung Quốc) đơn vị: Ngàn
Nguồn: DPM
2 Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp nội ựịa
Năm 2 012, tổng lượng cung... cơng ty có ch s hu (PVN) nhiu li th cnh tranh ni tr i trình bày bên dưi Trong thi gian ngn ti ñây (2 012 & 2013) áp lc cnh tranh t DCM gn khơng đáng k DPM vn đ c quyn phân