Thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên đề, luận văn, khóa luận, đề tài
Trang 1Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là mục tiêu có tính chiến lợc
đối với mọi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng Kinh doanh đạt hiệuquả cao, cho phép thực hiện tốt quá trình tái sản xuất ở mức độ ngày càng caohơn, đồng thời tạo ra nguồn thu để đóng góp cho ngân sách Nhà nớc ngày càng
đầy đủ hơn Chính vì điều đó, trong quá trình đổi mới của nớc ta vấn đề hiệuquả sản xuất kinh doanh luôn giữ vị trí hết sức quan trọng trong quá trình cấutrúc lại nền kinh tế quốc dân
Sản xuất kinh doanh trong thời kỳ hiện nay mọi doanh nghiệp đều đặtmục tiêu hàng đầu là hiệu quả mà doanh nghiệp thu đợc Hiệu quả sản xuấtkinh doanh là yếu tố cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải phân tích đánh giá chính xáchiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình, đồng thời phải luôn chú trọngnâng cao hiệu quả kinh doanh hơn nữa
Hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón có một vị trí và vai trò quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, nó góp phần làm giảm lợng phân bón nhậpkhẩu cho đất nớc, dẫn đến chi phí đầu t trong sản xuất nông nghiệp giảm nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Với xu thế phát triển hiện nay ngành nông nghiệp nớc ta đặc biệt làngành trồng trọt đợc hiện đại hoá về mọi mặt, đồng thời khi sử dụng phân bónphải đảm bảo môi trờng, phân bón hữu cơ đáp ứng đợc yêu cầu đó Các doanhnghiệp sản xuất phân bón ngày càng nhiều, sản phẩm đa dạng và cạnh tranh gaygắt trên thị trờng Vì vậy bằng mọi cách để vợt trội hơn các đối thủ khác, tìmkiếm và thu hút khách hàng về phía mình hay nói cách khác là phải dành đợc
Trang 2lợi thế trên thị trờng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất cần phải cómột định hớng thích hợp để có thể tồn tại và phát triển nhằm nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Vì vậy việc nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp sản xuất phân bón, từ đó tìm ra những giải pháp để góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất phân bón là vấn đề đặt
ra hết sức cần thiết Xuất pháp từ suy nghĩ đó, tôi đã chọn đề tài:
“ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phân bón tại Công ty Sông Gianh - Quảng Bình“ để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ Quản trị kinh
doanh của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài
Hệ thống hoá những kiến thức, lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong doanh nghiệp nói chung và sản xuất kinh doanh phân bón nói riêng
Đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanhphân bón tại Công ty Sông Gianh
Nghiên cứu đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh phân bón của Công ty Sông Gianh-Quảng Bình trong thời gian tới
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản
xuất kinh doanh phân bón của Công ty Sông Gianh – Quảng Bình
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về nội dung: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp nói chung và sản xuất kinh doanh phân bón nói riêng
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng của Công ty Sông
Gianh từ năm 2003 đến 2006
Trang 3Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi thị trờng, địa bàn hoạt
động của Công ty Sông Gianh trên toàn quốc
4 Phơng pháp nghiên cứu đề tài
Luận văn sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:
- Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
- Phơng pháp phân tích tổng hợp, so sánh
- Phơng pháp thống kê, phơng pháp toán kinh tế
- Phơng pháp điều tra thu thập số liệu
- Sử dụng các công cụ toán kinh tế
5 Những đóng góp của đề tài
Đề tài nhằm nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và đề ra những định hớng, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất kinh doanhphân bón Công ty Sông Gianh nói riêng
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận án gồm 4 chơng sau:
Chơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Chơng 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu
Chơng 3: Tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanhphân bón tại Công ty Sông Gianh
Chơng 4: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhphân bón tại Công ty Sông Gianh
Trang 4Chơng 1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
1.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mục tiêu sản xuất kinh doanh là tạo ra sản phẩm phục vụ xã hội đồngthời thu về lợi nhuận cho doanh nghiệp Cho dù hoạt động trong lĩnh vực gì thìtiêu thức cao nhất của doanh nghiệp là mang lại hiệu quả kinh tế cao trong hoạt
động kinh doanh của mình Theo tác giả Hồ Vinh Đào cho rằng: “Hiệu quả kinh tế còn gọi là hiệu ích kinh tế, là sự so sánh giữa chiếm dụng và tiêu hao trong hoạt động kinh tế (bao gồm lao động vật hóa và lao động sống) với thành quả có ích đạt đợc” [7, 817].
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghịệp gắn liền với hiệu quảkinh tế mà doanh nghiệp thu đợc trong trong hoạt động của mình Mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà doanh nghiệp hớng đến, theo GS.TS.Ngô Đình Giao: “Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc ” [9, 33]
Từ trớc tới nay có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả của kinh tế.Theo TS Nguyễn Tiến Mạnh cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt đợc mục tiêu xác
định ” [15, 21]
Mặc dù có rất nhiều cách hiểu và quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh
tế song hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là mục tiêu mang vềlợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Trang 5Chính vì vậy hiệu sản xuất quả kinh doanh là một phạm trù phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh theo mục đích lợi nhuận Nhng trong cáchình thái quan hệ sản xuất kinh doanh khác nhau thì cách nhìn nhận và đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh cũng khác nhau.
Để thấy rỏ khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
ta xem xét các quan điểm của các nhà kinh tế về hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nh sau:
Quan niệm thứ nhất cho rằng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là quan hệ
tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng chi phí Quan điểm này đãbiểu hiện đợc quan niệm so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi phí tiêuhao Hoạt động sản xuất kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăngthêm có sự mật thiết với các yếu tố sẳn có, chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác
động làm kết quả kinh doanh thay đổi Theo quan niệm này thì hiệu quả sảnxuất kinh doanh chỉ đợc xét tới phần kết quả bổ sung với phần chi phí bổ sung
mà không xem xét sự vận động của cả tổng thể gồm có cả yếu tố sẵn có và yếu
tố tăng thêm
Quan niệm thứ hai cho rằng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệu số
giữa kết quả và chí phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó So với quan niệm thứ nhấtthì quan niệm này có u điểm hơn đó là đã xem xét hiệu quả sản xuất kinh doanhtrong sự vận động của tổng thể các yếu tố Quan niệm này đã gắn kết đợc hiệuquả với chi phí, coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự phản ánh trình độ sửdụng chi phí của doanh nghiệp Quan niệm này vẫn cha biểu hiện đợc tơngquan về lợng và chất giữa kết quả và chi phí
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là đại lợng
biểu hiện mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra để đạt đợc kếtquả đó ở quan điểm này, mối quan hệ giữa kết quả và chi phí biểu hiện một
Trang 6cách chặt chẻ hơn Mối quan hệ giữa kết quả và chi phí thể hiện bằng giá trịtuyệt đối là lợi nhuận, đợc đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy nhiên,lợi nhuận chỉ biểu hiện độ lớn tuyệt đối mà cha nói lên để thu đợc một đồng kếtquả phải bỏ ra bao nhiêu chi phí Do đó mối tơng quan đợc thể hiện thông quaquan hệ tỷ lệ giữa kết quả và chi phí Xét về mặt định lợng, định nghĩa này phản
ánh toàn diện hơn Mặt khác xét về mặt định tính kết quả cũng có thể phản ánhthông qua những chỉ tiêu phi tài chính khác mà chi phí bỏ ra để đạt đợc
Từ những quan niệm trên, theo quan điểm của tác giả: Hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của
sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồnlực trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu kinhdoanh của doanh nghiệp Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu đợc so vớichi phí đã bỏ ra để đạt đợc kết quả đó trong từng thời kỳ Hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tùy thuộc vào mỗi cách hiểu khác nhau song nóphản ánh trình độ tổ chức, quản lý cũng nh trình độ sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao trong sản xuất kinh doanh đó là tối đa hoálợi nhuận mang lại
Vấn đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là việc thực hiệnhàng loạt các biện pháp có hệ thống tổ chức, có tính đồng bộ và tính liên tục tạidoanh nghiệp nhằm mục tiêu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh đó
đạt hiệu quả cao
1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề quan trọng của kinh tế học và đã
đợc trình bày rất khoa học chính xác trong nhiều công trình khoa học Luận văncoi đó là những nền tảng, xuất phát quan điểm để nghiên cứu bản chất của hiệuquả sản xuất kinh doanh
Trang 7Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh quanniệm so sánh giữa kết quả trực tiếp và gián tiếp mà các chủ thể kinh tế thu đợcvới các chi phí trực tiếp và gián tiếp mà chủ thể kinh tế phải bỏ ra để đạt đợckinh tế đó Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh mối quan hệ mật thiết giữakết quả thực hiện những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chínhtrị, xã hội Về mặt định lợng hiệu quả kinh doanh đợc đo lờng bằng một hệthống các chỉ tiêu.
Để thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đòi hỏi việc khai thác và
sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm và có hiệu quả Bản chất của hiệu quảsản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất và tiết kiệm lao động xã hội, đónggóp vào sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và xã hội nói chung
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kếtquả tối đa với chi phí tối thiểu Xét tổng quát hơn, hiệu quả sản xuất kinh doanh
là sự phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có hiệu quả caonhững nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cần đợc hiểu một cách toàn diện trên cảhai mặt định lợng và định tính
- Về mặt định lợng: Hiệu quả kinh doanh biểu hiện ở mối tơng quan giữa
kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra Xét tổng lợng, ngời ta chỉ thu đợc hiệu quả sảnxuất kinh doanh khi nào kết quả lớn hơn chi phí, chi phí ngày càng nhỏ thì hiệuquả kinh doanh càng cao và ngợc lại
- Về mặt định tính: Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực trong một hệ thống, sự kết hợp giữa chúng trong việc giảiquyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chínhtrị, xã hội
Trang 81.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.3.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả thu đựợc từ hoạt động sản xuấtkinh doanh của từng doanh nghiệp với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận, và chất l-ợng hàng hoá mà yêu cầu của xã hội đặt ra cho nó Hiệu quả kinh tế quốc dân
đợc tính cho toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là sản phẩm thặng d, thu nhậpquốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nớc thu đợc trong mỗi thời kỳ so vớilợng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí
Trong nền kinh tế hội nhập hiện nay chúng ta không những phải tính toánhiệu quả sản xuất kinh doanh trong từng doanh nghiệp mà phải biết tính toán để
đạt hiệu quả trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, mức hiệu quả kinh tế quốc dânlại phụ thuộc vào hiệu quả kinh tế cá biệt Điều này chính là phụ thuộc vào sự
cố gắng của mỗi ngời lao động và mỗi doanh nghiệp
1.1.3.2 Hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận
Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí
bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Hiệu quả bộ phận lại thể hiệnmối tơng quan giữa kết quả thu đợc với từng chi phí, từng yếu tố cần thiết đểthực hiện nhiệm vụ ấy Việc tính toán chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả chungcủa doanh nghiệp Việc tính toán chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của cácyếu tố nội bộ trong hoạt động kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung Vềnguyên tắc hiệu quả kinh tế tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả kinh tế bộ phận
1.1.3.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc xác định và phân tích hiệuquả kinh doanh nhằm đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phí
Trang 9trong quá trình sản xuất kinh doanh, một mặt phân tích để xác định các phơng
án khác nhau trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó
Hiệu quả tuyệt đối đợc tính toán cho từng phơng án khác nhau nhằm xác
định mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra khi thực hiện mụctiêu
Hiệu quả so sánh đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối, hoặc so sánh tơng quan các đại lợng thể hiện chi phí hoặc kết quả củacác phơng án khác nhau
Việc phân loại này đợc sử dụng trong việc tính toán và thẩm định các dự
án đầu t Các doanh nghiệp thờng dùng các chỉ tiêu so sánh để so sánh các chỉtiêu hiệu quả tuyệt đối trong hai móc thời gian khác nhau
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.4.1 Các quan điểm trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong thực tế không ai cũng hiểu biết và có những quan điểm giống nhau
về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều này làm cho họ khókhăn trong việc nổ lực phát huy mọi cố gắng để tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh song không đạt đợc những kết quả mong muốn Vì vậy khi đề cập đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách tổng thể về mặtkhông gian, thời gian và toàn bộ nền kinh tế quốc dân và hiệu quả của quá trìnhmang lại trong doanh nghiệp và trong toàn xã hội
- Về không gian: Hiệu quả kinh tế đạt đợc hay không phụ thuộc vào một
hoạt động cụ thể nào đó, ảnh hởng nh thế nào đối với cả hệ thống mà nó có liênquan trực tiếp giữa các ngành kinh tế trong toàn bộ hệ thống kinh tế xã hội
- Về mặt thời gian: Hiệu quả kinh tế đạt đợc trong từng giai đoạn không
Trang 10kỳ sản xuất không làm hạ thấp hiệu quả của một quá trình sản xuất Trong thực
tế hiện nay có một số doanh nghiệp chỉ chạy đua với hiệu quả trớc mắt màkhông nhìn thấy đợc hiệu quả lâu dài đã dẫn tới phá sản Vấn đề này là sự sốngcòn của doanh nghiệp và toàn bộ những ngời quản lý doanh nghiệp đòi hỏi phải
có sự hiểu biết cân nhắc Nghiên cứu xem xét hiệu quả và nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của mình về mặt thời gian nhằm thúc đẩy doanh nghiệp tồntại và phát triển bền vững
- Về mặt định lợng: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi đánh giá
hiệu quả của hoạt động ấy không những dừng lại ở việc đánh giá kết quả đạt
đ-ợc, mà còn phải đánh giá chất lợng của kết quả ấy Có nh vậy thì mới xem xétmột cách toàn diện hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt đợc
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đợc mới đảm bảo đợc yêu cầucủa cá nhân trong xã hội Trong lúc xã hội ngày càng phát triển theo quy luậtcủa nó, đòi hỏi những kết quả đạt đợc đó nằm ở mức nào, với giá trị nào vì đó làchất lợng của kết quả đạt đợc Vì thế đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh,không chỉ đánh giá những gì đạt đợc mà còn phải xem xét đến chất lợng củahoạt động tạo ra kết quả đó Việc đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh cầnphải căn cứ vào mặt hiện vật và giá trị hàng hoá của hoạt động Việc xem xét
đánh giá này là về mặt số lợng hàng hoá, sản phẩm, giá trị biểu hiện bằng tiềncủa hàng hoá sản phẩm đó và xem xét chi phí bỏ ra và hiệu quả mang lại cho l-ợng sản phẩm đạt đợc
1.1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi phân tích đánh giá hiệu quả xản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,thờng căn cứ vào hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp.Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, để đánh giá đợc nó taphải lợng hóa nó bằng các chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu là tập hợp các chỉ tiêu cóliên quan chặt chẻ với nhau, bổ sung cho nhau, thông qua hệ thống chỉ tiêu mới
Trang 11phản ảnh đợc một cách toàn diện các khía cạnh khác nhau, các mặt cơ bản củahiệu quả sản xuất kinh doanh Sử dụng hệ thống chỉ tiêu cho phép thấy đợc mốitơng quan giữa các yếu tố một cách toàn diện và đầy đủ hơn.
Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh cần đảm bảocác yêu cầu sau:
- Chỉ tiêu hiệu quả phải phản ánh đợc đầy đủ chính xác các hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phải đảm bảo đợc tính so sánh giữa các chỉ tiêu
- Chỉ tiêu phải là một hệ thống chỉ tiêu mang tính chất chung đánh giátổng hợp và các chỉ tiêu đánh giá từng mặt hoạt động của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu mang tính thiết thực phục vụ yêu cầu nghiên cứu hiệu quả củadoanh nghiệp
- Chỉ tiêu phải phù hợp với trình độ tính toán trong các giai đoạn pháttriển nhất định và có thể áp dụng trong từng cơ chế kinh tế ở các giai đoạn
* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp, phản ảnh mộtcách tổng quát hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng đểphản ánh toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để
so sánh giữa các doanh nghiệp với nhau và dùng để so sánh trong nội bộ doanhnghiệp qua các thời kỳ
Chỉ tiêu tổng lợi nhuận:
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu đợc từ hoạt
động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu đợc từ hoạt động tài chính và lợi nhuậnthu đợc từ hoạt động khác
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Trang 12= Lợi nhuận HĐKD + Lợi nhuận HĐTC + Lợi nhuận HĐ khácLợi nhuận HĐKD = Doanh thu HĐKD - Chi phí HĐKD
Lợi nhuận HĐTC = Doanh thu HĐTC - Chi phí HĐTC
Lợi nhuận HĐ khác = Doanh thu HĐ khác - Chi phí HĐ khác
Tổng lợi nhuận thuần = Tổng doanh thu - Tổng chi phí - Thuế thu nhập
= Tổng lợi nhuận - Thuế thu nhậpChỉ tiêu tổng lợi nhuận và lợi nhuận thuần là chỉ tiêu phản ánh tổng hợphiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa các doanh nghiệp, là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp thực hiệntái sản xuất mở rộng, để nâng cao đời sống, để đóng góp cho ngân sách Nhà n-ớc,…chia cổ tức và để trích lập quỹ doanh nghiệp
Phơng pháp đánh giá: Chỉ tiêu này đợc đánh giá bằng cách so sánh thực
hiện của kỳ này với kỳ trớc, với định mức, kế hoạch để biết đợc mức lợi nhuậntăng giảm so với kỳ trớc, định mức, kế hoạch So sánh giữa hai doanh nghiệpkhác nhau có cùng quy mô để đánh giá hiệu quả kinh doanh
Tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ thể hiện đợc con số tuyệt đối mà cha thể đánhgiá đợc mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh, chẳng hạn đối với doanhnghiệp có quy mô lớn sẽ thu đợc tổng số lợi nhuận lớn hơn doanh nghiệp cóquy mô nhỏ hơn, nhng không thể khẳng định các doanh nghiệp có quy mô lớnkinh doanh có hiệu quả hơn các doanh nghiệp các quy mô nhỏ Để khắc phụcnhợc điểm này ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả tơng đối
Tỷ suất lợi nhuận:
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả sảnxuất kinh doanh, cũng nh để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi củadoanh nghiệp
Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thờng đợc sử dụng nh sau:
Trang 13+ Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu =
Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuầnDoanh thu thuần = Doanh thu - Thuế giá trị gia tăng
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đạt đợc trong kỳ thì thu đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanhnghiệp tăng doanh thu giảm chí phí hoặc tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độtăng chi phí
+ Tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuếVốn kinh doanhChỉ tiêu này phản ảnh một đồng vốn kinh doanh trong kỳ thì thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận / vốn lu động =
Lợi nhuận sau thuếVốn lu độngChỉ tiêu này phản một đồng vốn lu động bỏ ra trong kỳ thì thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận / vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữuChỉ tiêu này phản ảnh một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong kỳ thì thu đ-
ợc bao nhiêu đồng lợi nhuận
Phơng pháp đánh giá: Chỉ tiêu này dùng để so sánh việc thực hiện ở kỳ
này so với kỳ trớc, với định mức, kế hoạch và để so sánh với các doanh nghiệpkhác
Trang 14* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố của hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hiệu quả sử dụng các yếu tố trong sản xuất kinh doanh thể hiện trình độ
và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Là thớc đo của sự tăng trởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợplàm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
+ Sức sản xuất vốn cố định = Doanh thu thuần
Vốn cố địnhChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ thì thu đợcbao nhiêu doanh thu
+ Hệ số sinh lợi vốn cố định = Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố địnhChỉ tiêu phản ánh một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ thì thu đợc baonhiêu đồng lợi nhuận
+ Suất hao phí vốn cố định = Vốn cố định
Tổng doanh thuChỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ thì cần baonhiêu đồng vốn cố định
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động:
+ Hệ số sinh lợi vốn lu động = Lợi nhuận sau thuế
Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động sử dụng trong kỳ thì thu đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 15+ Sức sản xuất vốn lu động = Doanh thu thuần
Vốn lu động bình quânChỉ tiêu sức sản xuất vốn lu động (hay số vòng quay của vốn lu động),cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăngchứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại Đẩy nhanh tốc độ luân chuyểnvốn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng vốn
+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lu động = Vốn lu động bình quân
Doanh thu thuần
Hệ số này cho biết có một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng vốn lu
động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiếtkiệm đợc càng nhiều
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
Chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động là chỉ tiêu năngsuất lao động, phản ánh số lợng sản phẩm mà một ngời lao động tạo ra trongmột đơn vị thời gian, tăng năng suất lao động là mục tiêu quan trọng của mỗidoanh nghiệp, tăng năng suất lao động làm tăng khối lợng sản phẩm, giảm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Năng suất lao động = Tổng doanh thu trong kỳ
Số lợng lao động bình quân trong kỳNgoài ra các doanh nghiệp còn sử dụng một số chỉ tiêu khác để đánh giáhiệu quả sử dụng lao động đó là:
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động: Phản ánh một lao động tạo ra
Trang 16+ Lợi nhuận bình quân =
Lợi nhuận trong kỳTổng số lao động BQ trong kỳChỉ tiêu thu nhập bình quân một lao động: Phản ánh mức độ nâng cao đờisống của ngời lao động [11]
Các chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế xã hội:
Dới góc độ nền kinh tế quốc dân, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh ngiệp đều có tác động đến việc thực hiện các mục tiêu phát triển của nềnkinh tế, nghĩa là phải xem xét các lợi ích chính trị, xã hội mà doanh nghiệpmang lại Hiệu quả kinh tế xã hội của doanh nghiệp đợc coi là mức chênh lệchgiữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của doanhnghiệp đối với việc thực hiện các mực tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Sự
đáp ứng này có thể mang tính chất định tính và định lợng
- Về mặt định lợng: Các chỉ tiêu tăng nộp ngân sách và tạo thêm việc làm
cho ngời lao động là hai chỉ tiêu chủ yếu
Nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nớc là thu từ hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp Mức đóng góp vào ngân sách nhà nớc từ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các khoản thuế nh: Thuế giá trịgia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu sử dụng vốn nhà nớc, thuế tài nguyên,
… Đây là nguồn thu quan trọng để Nhà nớc đầu t cho phát triển kinh tế xã hội,chi phí cho an ninh quốc phòng, duy trì bộ máy của Nhà nớc,…Doanh nghiệp cóquy mô càng lớn, hoạt động kinh doanh càng có hiệu quả thì càng có điều kiện
Trang 17Nộp ngân sách là một chỉ tiêu phản ánh sự đóng góp của doanh nghiệpcho nhà nớc Ngoài ra việc tạo thêm việc làm cho ngời lao động cũng là chỉ tiêu
mà doanh nghiệp cần hớng tới:
Để giảm tỷ lệ thất nghiệp, đứng ở tầm vĩ mô đòi hỏi nền kinh tế phải tạo
đợc nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động Xét ở tầm vi mô thì mỗi doanhnghiệp khi mở rộng quy mô sản xuất, sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngờilao động Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số lao động
mà doanh nghiệp tạo ra bao gồm số lao động làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp
và số lao động có việc là gián tiếp do liên đới về đầu vào và đầu ra của doanhnghiệp
- Về mặt định tính: Nâng cao trình độ kỹ thuật trong sản xuất, trình độ
nghề nghiệp của ngời lao động, trình độ quản lý của các quản trị viên, từ đó gópphần nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực cho đất nớc
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩynăng lực của cơ sở hạ tầng nh giao thông, thông tin, điện nớc…
Những yếu tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp có ảnh hởng đến môitrờng sinh thái tự nhiên Những ảnh hởng này tác động tích cực và tiêu cực Vớinhững tác động tiêu cực mà doanh nghiệp gây ra thì xã hội phải bỏ ra chi phícho những giải pháp khắc phục hậu quả Nếu những chi phí mà xã hội bỏ ra lớnhơn các lợi ích mà xã hội nhận đợc từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,thì sự tồn tại của doanh nghiệp sẽ không thể chấp nhận đợc
Sự tác động đến các mặt xã hội, chính trị và kinh tế nh tận dụng và khaithác các nguồn tài nguyên cha đợc quan tâm, tiếp nhận các công nghệ và ngànhnghề mới, nâng cao năng suất lao động xã hội, nâng cao mức sống của ngời lao
Trang 181.2 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Tình hình sử dụng năng lực, các yếu tố trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc Mục tiêu số một của các doanh nghiệp là đạt đợc lợi nhuận caotrong sản xuất kinh doanh Do vậy điều quan trọng không phải là làm ra sảnphẩm nào, mà là làm ra sản phẩm bằng cách nào để có chất lợng cao và giáthành hạ, có thể đứng vững trong cạnh tranh Muốn vậy, một mặt doanh nghiệpcần khai thác tốt thị trờng và năng cao chất lợng sản phẩm Mặt khác doanhnghiệp cần phải có những biện pháp xác thực, xây dựng và lựa chọn phơng ántối u, nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của mình, giảm chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm, không ngừng nâng cao tổng mức lợi nhuận chodoanh nghiệp Để có thể huy động mọi khả năng tiềm tàng vào sản xuất kinhdoanh, trớc hết cần phải phân tích đánh giá đúng mức tình hình sử dụng nănglực sản xuất của doanh nghiệp [18, 96]
Đánh giá năng lực sản xuất chính là nhiệm vụ nghiên cứu các điều kiện
và phơng pháp mà doanh nghiệp đang sử dụng vào các hoạt động sản xuất vàkinh doanh Khai thác các thế mạnh và hạn chế những thiếu sót bộc lộ trongquá trình huy động và sử dụng năng lực sản xuất vào sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Năng lực sản xuất của doanh nghiệp đợc nâng cao và sử dụng vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình đó đồng thờicũng là quá trình làm cho năng lực sản xuất bị hao mòn suy giảm Trong khi đó,yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng đòi hỏi cao cả về khốilợng lẫn chất lợng Bởi vậy việc phân tích năng lực sản xuất để bổ sung cân đối
kế hoạch, khả năng hoạt động của doanh nghiệp là một vấn đề có ý nghĩa hếtsức cần thiết và cực kỳ quan trọng
Trang 19Bổ sung cân đối và nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp là hoạt
động quan trọng để chuẩn bị cho sản xuất và kinh doanh Kết quả bổ sung nângcao năng lực sản xuất thể hiện bằng việc nâng cao năng lực sản xuất của từngyếu tố sản xuất, cân đối năng lực sản xuất của các yếu tố tạo điều kiện thuận lợicho sản xuất kinh doanh Đó mới chỉ là bớc chuẩn bị đa các yếu tố sản xuất vàohoạt động Hoạt động tốt hay không tốt, sử dụng có hiệu quả hay không hiệuquả, khai thác hết hay không hết khả năng của năng lực sản xuất lại phụ thuộcvào việc sử dụng các yếu tố sản xuất trong suốt cả quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp [18, 135]
Phân tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất trong hoạt động sản xuấtkinh doanh là đánh giá khả năng tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Bởi vì, kết quả sử dụng từng yếu tố sản xuất và sử dụng tổnghợp các yếu tố sản xuất, tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao, chi phí sảnxuất thấp, giá thành hạ là nhờ các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh củalãnh đạo, của các nghiệp vụ chuyên môn của doanh nghiệp
Thông qua phân tích sử dụng từng yếu tố sản xuất sẽ quan sát đợc mốiquan hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh, sẽ biết đợcnhững nguyên nhân nào đã ảnh hởng tích cực đến việc sử dụng có hiệu quả cácyếu tố, những nguyên nhân nào còn hạn chế, ảnh hởng đến khai thác năng lựcsản xuất của doanh nghiệp Từ những kết quả phân tích, doanh nghiệp có thểtìm ra các giải pháp thích hợp để khai thác tiềm năng tiềm tàng trong năng lựcsản xuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh doanh
1.2.2 Chi phí sản xuất, giá thành và giá bán sản phẩm
Chi phí sản xuất là sự kết tinh của việc sử dụng các yếu tố thuộc quátrình sản xuất vào sản xuất sản phẩm trong kỳ Biến động tăng hoặc giảm chiphí sản xuất sản phẩm phản ánh trình độ điều hành, khai thác, sử dụng tổng hợpcác yếu tố sản xuất kinh doanh của quản trị kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 20Giá thành và giá bán sản phẩm là những tiêu chí ảnh hởng tích cực đếnlãi kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, việc phân tích đánh giá tìm ra cácnguyên nhân ảnh hởng đến biến động giá thành và giá bán sản phẩm, cung cấpnhững thông tin để quản trị doanh nghiệp ra các quyết định quản lý chi phí giáthành và định giá bán sản phẩm sao cho tổng mức lợi nhuận đạt cao nhất trongkinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tính toán và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh cho phép doanhnghiệp biết chắc chắn rằng: Phải sản xuất và phải bán với mức giá bao nhiêumới đảm bảo bù đắp đợc chi phí Và cũng có thể biết rằng, với tình trạng chi phíhiện tại doanh nghiệp có thể bán ra ở mức sản lợng nào để đạt đợc mức lợinhuận tối đa, hoà vốn, hoặc nếu lỗ thì tại mức sản lợng nào là lỗ ít nhất
Việc tính toán đúng, đủ những chi phí bỏ ra sẽ giúp cho quản trị doanhnghiệp hình dung đợc bức tranh thực về hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là một vấn đề không thể thiếu đợc để quyết định đầu vào và
xử lý đầu ra [18, 191]
Ngoài việc phân tích chi phí, tính toán chi phí, cần phải tìm mọi biệnpháp để điều hành chi phí theo chiến lợc thị trờng là một trong những công việccực kỳ quan trọng của các doanh nghiệp [18, 192]
1.2.3 Thị trờng và tiêu thụ sản phẩm
Thị trờng là nơi diễn ra các quan hệ mua và bán, là nơi giải quyết cácmối quan hệ giữa cung và cầu về sản phẩm hàng hoá Thị trờng là biểu hiện thugọn của quá trình điều hoà giữa sản xuất với tiêu dùng, giữa tiềm năng về vật t,tiền vốn, về lao động với việc sử dụng chúng… bằng sự điều chỉnh của giá cả vàquan hệ cung cầu…Vì thế, cơ chế thị trờng gắn liền với các nhân tố cố hữu của
nó nh: giá cả, quan hệ cung cầu, chu kỳ kinh tế…[18, 48]
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần phải dựa trênnhững hiểu biết sâu sắc về thị trờng, về nhu cầu của ngời dùng và doanh nghiệpchỉ sản xuất kinh doanh những thứ hàng hoá mà thị trờng cần
Trang 21Khi nền sản xuất đã phát triển thì vấn đề quan trọng không phải là sảnxuất, mà là tiêu chí tiêu thụ hàng hoá, chính vì:
- Sản phẩm hàng hóa có tiêu thụ đợc thì doanh nghiệp mới thu hồi đợcvốn bỏ ra, và mới tái sử dụng nguồn vốn để sản xuất kinh doanh ở quá trình tiếptheo Nh thế sản xuất mới ổn định và phát triển Từ đó xác định đợc kết quả tàichính cuối cùng của doanh nghiệp là lãi hay lỗ ở mức độ nào
- Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hoá, nhằm xác định đợc đúng đắnnhững nguyên nhân tồn tại, từ đó tìm ra những biện pháp tích cực, nhằm đa quátrình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu là: Tiêuthụ với số lợng lớn sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, giá bán cao, thị trờng ổn định
đồng thời thu đợc lợi nhuận cao trong kinh doanh [18, 246]
- Mục tiêu của doanh nghiệp là doanh thu bán hàng và lợi nhuận củadoanh nghiệp Đây cũng là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động củakinh doanh
1.3 Đặc trng cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón
1.3.1 Sản xuất kinh doanh phân bón
Sản phẩm từ sản xuất kinh doanh phân bón chủ yếu phục vụ nông nghiệp,vì vậy chất lợng sản phẩm không phản ánh trực tiếp nh các sản phẩm dịch vụkhác mà sản phẩm phân bón đòi hỏi phải qua quá trình sử dụng và năng suất đalại vào cuối vụ thu hoạch mới khẳng định đợc chất lợng của sản phẩm Chính vìvậy việc sản xuất kinh doanh phân bón đặc biệt là phân bón hữu cơ sinh học đòihỏi phải tuân thủ tuyệt đối về quy trình kỹ thuật cũng nh công nghệ để luôn
đảm bảo đa ra một sản phẩm đạt chất lợng cao đáp ứng yêu cầu của thị trờng
Trang 221.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh phân bón
1.3.2.1 Đặc điểm hoạt động và sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón
Sản phẩm phân bón rất phong phú và đa dạng, song để có một nền nôngnghiệp vững mạnh cho quốc gia thì các nhà sản xuất phân bón đòi hỏi phảinghiên cứu đa ra thị trờng những sản phẩm có chất lợng tốt, đồng thời phải cólợi ích lâu dài nh cải tạo đất, chống chai cứng lão hoá đất trong quá trình sửdụng phân Biện pháp chủ yếu hiện nay là sử dụng các loại phân bón hữu cơ cótác dụng làm tơi xốp và cải tạo đất
Việc sản xuất phân bón phụ thuộc vào các vùng địa lý và tập quán sửdụng phân bón trong vùng Đặc điểm sản phẩm không chỉ đặc thù là một loại
mà phải phù hợp với từng loại đất, từng loại cây trồng
1.3.2.2 Đặc điểm sản xuất và tiêu thụ
Sản xuất phân bón chủ yếu phụ thuộc vào công nghệ và nguồn nguyênliệu đầu vào Các doanh nghiệp sản xuất phân hoá học, cũng nh các doanhnghiệp sản xuất phân hữu cơ, đều phải biết tận dụng khai thác các nguồnnguyên liệu sẵn có của mình nhằm sản xuất và phát triển tốt sản phẩm để đa sảnphẩm ra thị trờng tiêu thụ
Sản phẩm phân bón phụ thuộc rỏ rệt vào mùa vụ của từng vùng địa lýcũng nh mùa vụ của từng loại cây trồng Vì vậy doanh nghiệp sản xuất phânbón phải nắm vững những quy luật của sản phẩm hàng hoá của mình để có kếhoạch sản xuất phù hợp cũng nh dự trử nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
1.3.2.3 Đặc điểm về tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh phân bón phụ thuộc lớn về đặc điểm sản phẩm của mình chính vì vậy cơ
Trang 23cấu tổ chức của doanh nghiệp phải phù hợp để đáp ứng những yêu cầu đặt racủa thị trờng Bộ phận sản xuất phải gắn liền với tiêu thụ đây là một mối qua hệkhăng khít trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Một mặt sản phẩm phân bón không thể phân phối trực tiếp đến ngời tiêudùng mà phải thông qua các kênh phân phối sản phẩm, thông qua hệ mạng lớicác đại lý, hệ thống tiếp thị của doanh nghiệp để tiêu thụ và bán sản phẩm đếnngời tiêu dùng
1.3.2.4 Đặc điểm về đối tợng phục vụ
Đối tợng phục vụ chủ yếu của các doanh nghiệp sản xuất phân bón lànông dân, các nông trờng sản xuất nông nghiệp Các đối tợng này sử dụng phânbón nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của mình, chính vì vậy họ đòi hỏi rất cao
về chất lợng của sản phẩm phân bón mà họ sử dụng, bởi đây cũng là vấn đềsống còn của họ
Chính vì vậy việc nghiên cứu nhu cầu của đối tợng phục vụ giúp chodoanh nghiệp sản xuất phân bón đáp ứng đợc những yêu cầu mà thị trờng đặt racho các nhà sản xuất
1.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón
1.4.1 Các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
- Vốn kinh doanh: Là điều kiện khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính là tối u hoá lợi ích dựa trên cơ sởchi phí bỏ ra hay là tối thiểu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó.Vốn kinh doanh đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tận dụng tốtcác thời cơ, cơ hội, lợi thế về quy mô Nếu doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh
Trang 24sẽ hoạt động thiếu hiệu quả, không tận dụng đợc các cơ hội và quy mô sản xuất,không đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình.
- Công nghệ kỹ thuật: Sản xuất phân bón phụ thuộc lớn về quy trình công
nghệ và kỹ thuật sản xuất Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón có quytrình công nghệ tiến tiến sẽ đáp ứng tốt nhu cầu của thị trờng đảm bảo sản phẩm
có chất lợng cao phục vụ tốt nhu cầu ngời tiêu dùng
- Chính sách của doanh nghiệp: Với chính sách thu hút vốn và nhân lực,
cùng với sự cải tiến không ngừng về công nghệ, cũng nh biện pháp kinh doanhphù hợp sẽ thúc đẩy doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh và phát triển Cácchính sách bán hàng và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiệntốt cho doanh nghiệp phát triển mạnh thị trờng tiêu thụ sản phẩm của mình trênthị trờng Ngoài ra các chính sách tăng cờng hội thảo giới thiệu sản phẩm phânbón cũng nh kỹ thuật sử dụng sản phẩm của mình đến bà con nông dân và cácnông trờng, trạm trại là vấn đề mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bóncần quan tâm để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm đứng vững trên thơng trờng
1.4.1.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Trong thời kỳ kinh tế thị trờng và hội nhập các chính sách của Nhà nớc,cũng nh sự thu hút đầu t từ phía nớc ngoài đã tạo điều kiện cho các doanhnghiệp sản xuất phân bón phát triển và cạnh tranh tạo điều kiện tốt cho nhiều sựlựa chọn của khác hàng
Ngoài ra, giá các loại nông sản ngày càng có xu hớng tăng, vì vậy thóiquen của ngời sử dụng cũng dần chuyển qua các loại phân bón cao cấp có hàmlợng cao nhằm hi vọng có một mùa thu hoạch bội thu cũng gây khó khăn khôngnhỏ cho các doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ sinh học
Trang 25Giá các loại vật t nguyên liệu đầu vào ngày một tăng làm tăng chi phí sảnxuất, gây khó khăn trong việc giảm chi phí cho doanh nghiệp, ảnh hởng khôngnhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón
- Chỉ tiêu sử dụng tốt nguyên vật liệu đầu vào hạ giá thành sản phẩm:
Sản xuất kinh doanh phân bón phụ thuộc chủ yếu là khâu nguyên vật liệu đầuvào Nhằm nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, nhà quản trị phải cóchiến lợc, kế hoạch tốt cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo vật tnguyên liệu đầu vào cho sản xuất đợc liên tục mà không bị tồn kho quá nhiềuhoặc thiếu nguyên vật liệu trong sản xuất hoặc không đồng bộ trong khâu cungứng Nguyên liệu chính của phân bón hữu cơ chủ yếu là Đạm, Lân, Than bùn,các loại vật t khác Vì vậy doanh nghiệp phải biết khai thác tốt nguồn nguyênliệu nh than bùn tại địa phơng nhằm hạ giá thành sản xuất
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất phân bón Doanh thu càng caothì lợi nhuận mang lại càng lớn và ngợc lại
- Chỉ tiêu chi phí: Trong sản xuất, ngoài chi phí nguyên vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí sản xuất chung còn có các chi phí khác tạo nên giá thành sảnphẩm nh các chi phí quản lý, chi phí bán hàng… chỉ tiêu này càng thấp thì hiệuquả sản xuất kinh doanh càng cao
- Chỉ tiêu lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu bằng tiền thể hiện toàn bộ giá trị
thặng d do kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại Đó là chênhlệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí
Trang 261.4.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận.Trong cơ chế thị trờng lợi nhuận là mục đích để kinh doanh, là động lực kinh tế
để doanh nghiệp hoạt động Để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ phục vụ choxã hội doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Họ phải thuê mặt bằngsản xuất, lao động, đầu t máy móc thiết bị, quy trình sản xuất và ai cũng mongmuốn rằng sản phẩm của mình đợc bán với giá cao mang lại doanh thu lớn để
bù đắp những chi phí đã bỏ ra Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là khoảnchênh lệch giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra Việc đẩy mạnh nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh nghĩa là tăng khoản chênh lệch này lên tới mức tối đatrong điều kiện cho phép Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là tối đa hoá lợinhuận thu đợc
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh còn phải đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Trong điều kiện thị trờng cạnh tranh gay gắt, đểthực hiện đợc điều này doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và đẩy mạnh nhữngmặt tích cực hạn chế tối đa những tiêu cực, góp phần cắt giảm các khoản chi phínhằm hạ thấp giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình
Trang 27Tªn doanh nghiÖp: C«ng ty S«ng Gianh.
Tªn tiÕng Anh: SONG GIANH COMPANY
Trô së giao dÞch: ThÞ trÊn Ba §ån, huyÖn Qu¶ng Tr¹ch - Qu¶ng B×nh.C¬ quan s¸ng lËp: Uû ban nh©n d©n tØnh Qu¶ng B×nh
Trang 28+ T vấn đầu t, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực phân bón sinh học,nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ thông tin quảng cáo.
+ Sản xuất kinh doanh các loại hợp chất xử lý hồ nuôi tôm và các loạithức ăn gia súc, gia cầm
+ Sản xuất kinh doanh các loại bao bì PE, PP, bao caton có in ấn
+ Sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng các công trình dân dụng, giaothông thuỷ lợi
Tiền thân của Công ty Sông Gianh là Xí nghiệp sản xuất vật liệu xâydựng huyện Quảng Trạch đợc thành lập ngày 01-05-1988 Nhiệm vụ của Xínghiệp là sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng để bán phục vụ trong lĩnh vựcxây lắp công trình
Tháng 11/1991 Xí nghiệp đợc UBND tỉnh Quảng Bình chính thức phêduyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật số 561/QĐ-UB ngày 16/11/1991 giao cho xínghiệp xây dựng dây chuyền sản xuất phân lân hữu cơ vi sinh
Ngày 15/12/1992 nhà máy phân lân vi sinh Sông Gianh đợc thành lậptheo quyết định số 39 QĐ-UB trực thuộc Sở Công nghiệp Quảng Bình
Ngày 06/02/1996 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ra quyết định số137/QĐ-UB đổi tên nhà máy Phân lân vi sinh Sông Gianh thành Công ty Phânbón Sông Gianh
Để thuận tiện cho việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên toàn quốc Công
ty đã mở nhiều chi nhánh và các Xí nghiệp thành viên từ Hà Nội đến Thành phố
Hồ Chí Minh, khu vực Tây Nguyên, ngoài ra còn mở rộng hoạt động trong cáclĩnh vực sản xuất, nuôi trồng và chế biến thuỷ hải sản xuất khẩu Chính vì vậy,ngày 16/02/2001 Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ra quyết định số 227QĐ-
UB đổi tên Công ty Phân bón Sông Gianh thành Công ty Sông Gianh trực thuộc
Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý
Trang 292.1.2 Bộ máy quản lý và các đơn vị trực thuộc
Là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập - Công ty Sông Gianh tổchức quản lý theo hình thức trực tuyến chức năng bao gồm:
Ban giám đốc gồm 01 giám đốc và 03 phó giám đốc phụ trách ba lĩnhvực để giúp việc cho giám đốc, đó là: Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật; phógiám đốc phụ trách kinh doanh và phó giám đốc phụ trách tài chính
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc Công ty: Giám đốc Công ty đợc Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm, là ngời đại diện hợp pháp của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trớc Uỷban nhân dân tỉnh, trớc pháp luật Nhà nớc về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Giám đốc Công ty có quyền điều hành cao nhất trong Công
ty, đợc mọi ngời dới quyền đang làm việc trong Công ty chấp hành sự phâncông sắp xếp, bố trí công tác của giám đốc Giám đốc điều hành doanh nghiệp
Phó giám đốcPhụ trách Kinh doanh
Các đơn vị, xí nghiệp thành viên
Phòng
Kế toán Tổ chứcPhòng Kỹ thuậtPhòng PhòngVật tư Thị trườngPhòng
Trang 30thông qua các trởng phòng, giám đốc các doanh nghiệp thành viên theo đúngquy chế của Công ty.
Các Phó giám đốc Công ty: Phó giám đốc giúp giám đốc Công ty điều
hành một số công tác sau:
- Phó giám đốc phụ trách tài chính: Giúp việc cho giám đốc Công ty
hoạt động trong lĩnh vực tài chính
Nghiên cứu các chế độ quy định của pháp luật về tài chính, kế toán,thống kê do Nhà nớc ban hành để xây dựng quy chế quản lý tài chính của Côngty; Chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo công tác nghiệp vụ về tài chính kế toán,tăng trởng, tổ chức thực hiện các chính sách, các chế độ, định mức nhằm thựchiện chiến lợc kinh doanh có hiệu quả cao
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Giúp giám đốc Công ty về các
hoạt động trong lĩnh vực thị trờng, nh hoạt động nghiên cứu và phát triển sảnphẩm, nghiên cứu nhu cầu khách hàng, thị hiếu của ngời tiêu dùng, từ đó xâydựng những chính sách, giải pháp phù hợp trong công tác tổ chức mạng lới tiêuthụ sản phẩm trên thị trờng, xây dựng các chiến lợc kinh doanh của Công ty vềthị trờng
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Giúp giám đốc Công ty điều hành
công tác nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất phân bón và cải tiến nhữngquy trình sản xuất trong Công ty nhằm sử dụng các nguồn lực tối u Trực tiếp
điều hành bộ phận kỹ thuật của Công ty, đảm bảo các thông số kỹ thuật theoquy định đã đăng ký trớc khi đa nguyên liệu vào sản xuất và trớc khi đa sảnphẩm ra thị trờng tiêu thụ Điều hành, quản lý công tác kỹ thuật, công nghệ tạiCông ty; Tổ chức xây dựng phong trào, tổng kết các sáng kiến, sáng chế; Xemxét thẩm định, đánh giá hiệu quả sáng chế sáng tạo; Đề xuất mức độ khen th-ởng Ngoài ra còn chịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo họat động của phòng tổ
Trang 31chức, hệ thống an toàn viên về an toàn lao động, vệ sinh môi trờng, công tác
đăng kiểm phơng tiện phòng chống cháy nổ, bão lụt thiên tai
Các phòng ban nghiệp vụ:
- Phòng Kế hoạch: Gồm có 05 ngời, 01 trởng phòng, 01 phó phòng tham
mu cho lãnh đạo Công ty trên các lĩnh vực:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch vật t, kế hoạch tiêu thụsản phẩm hàng tháng, hàng quý và kiểm tra nắm bắt tình hình thực hiện kếhoạch của các đơn vị thành viên trong toàn Công ty
Tổng kết tình hình thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật nh định mứctiêu hao nguyên vật liệu, định mức đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩmtrên tất cả các lĩnh vực hoạt động của Công ty để làm căn cứ cho việc xây dựnghợp đồng giao khoán giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc
Ngoài ra còn đảm nhận một số công việc khác theo sự phân công củaGiám đốc Công ty
- Phòng Kế toán tài vụ: Biên chế 07 ngời; Kế toán trởng kiêm trởng
phòng Kế toán tài vụ; kế toán tổng hợp kiêm phó phòng tài vụ; kế toán nguyênvật liệu và tài sản cố định; kế toán tiền lơng và bảo hiểm; kế toán tiêu thụ thànhphẩm và Công nợ; thủ kho; thủ quỹ, với các chức năng nhiệm vụ:
Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng chế độquy định; Lập kế hoạch vốn cho các đơn vị trực thuộc hàng tháng, hàng quý;Phối hợp với phòng kế hoạch tống hợp tình hình thực hiện các định mức kinh tế
kỹ thuật của các đơn vị thành viên, kế hoạch giá thành sản phẩm, kế hoạch lợinhuận để làm căn cứ xây dựng hợp đồng giao khoán giữa Công ty và các đơn vịthành viên
- Phòng tổ chức: Biên chế 05 ngời gồm 01 trởng phòng, 01 phó phòng và
Trang 32Theo dõi, quản lý tình hình tăng giảm lao động trong phạm vi toàn Côngty; Là đầu mối thực hiện các công văn chỉ thị, quyết định của Ban giám đốc đểtriển khai đến tận các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị thành viên; Triển khaithực hiện các mặt công tác an ninh trật tự, an toàn lao động và phòng chốngcháy nổ trong toàn Công ty; Thực hiện các công việc hành chính, nội vụ trongCông ty; Ngoài ra còn thực hiện một số nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo củaGiám đốc Công ty.
- Phòng vật t: Biên chế 04 ngời gồm 01 trởng phòng và 03 nhân viên.
Với các chức năng nhiệm vụ:
Khảo sát giá cả thị trờng về các loại vật t phục vụ cho sản xuất kinhdoanh toàn Công ty; Thực hiện việc cung ứng vật t nguyên vật liệu phục vụ chosản xuất; Ngoài ra còn đảm nhận một số công việc khác theo sự phân công củaGiám đốc Công ty
- Phòng Kỹ thuật: Biên chế 03 nhân viên do Phó giám đốc phụ trách kỹ
thuật trực tiếp chỉ đạo Có các chức năng nhiệm vụ:
Kiểm tra việc chấp hành các định mức kinh tế kỹ thuật đặc biệt là địnhmức vật t phục vụ cho sản xuất đối với các đơn vị thành viên nhằm nâng caochất lợng sản phẩm; Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất l-ợng hạ giá thành sản phẩm; Thờng xuyên thực hiện công tác lấy mẫu kiểm trachất lợng sản phẩm tại các trung tâm đo lờng chất lợng ở các tỉnh thành trong cảnớc; Duy trì hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9002
- Phòng thị trờng: Biên chế 05 ngời gồm 01 trởng phòng và 04 nhân viên
dới sự điều hành của phó giám đốc phụ trách kinh doanh, với các chức năngnhiệm vụ:
Kiểm tra theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm trong toàn Công ty; Nghiêncứu đề xuất các biện pháp nhằm phát triển và mở rộng thị trờng trên toàn quốc;
Trang 33Thờng xuyên thực hiện công tác kiểm tra công tác thị trờng, công tác hội thảo,quảng cáo, tuyên truyền tiêu thụ sản phẩm; Tìm kiếm các đối tác đặc biệt là đốitác nớc ngoài nhằm phục vụ cho công tác xuất khẩu sản phẩm của Công ty rathị trờng nớc ngoài.
Các đơn vị thành viên:
Hiện nay Công ty Sông Gianh có 11 đơn vị trực thuộc bao gồm:
1- Xí nghiệp Lân sinh học Hà Gianh - đóng tại xã Tiên Dơng - huyện
Đông Anh - Thành phố Hà Nội Nhiệm vụ của Xí nghiệp là sản xuất phân lânhữu cơ sinh học và các loại phân bón khác phục vụ cho các tỉnh thuộc khu vựcBắc Sông Hồng
2- Xí nghiệp Dinh dỡng cây trồng Thăng Long, đóng tại khu B5 thị trấnCầu Diển - huyện Từ Liêm - Thành phố Hà Nội Nhiệm vụ của xí nghiệp là sảnxuất phân lân hữu cơ sinh học và các loại phân bón khác phục vụ cho các tỉnhthuộc khu vực Nam Sông Hồng
3- Xí nghiệp Lân sinh học Sông Gianh, đóng tại xã Quảng Thuận- huyệnQuảng Trạch - tỉnh Quảng Bình Nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuất phân lânhữu cơ sinh học và các loại phân bón khác phục vụ cho các tỉnh thuộc khu vựcMiền Trung
4- Xí nghiệp Dinh dỡng cây trồng Tây Nguyên, đóng tại thôn 3 xã Ch á
- Thành phố Plâycu - tỉnh Gia Lai Nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuất phân lânhữu cơ sinh học và các loại phân bón khác phục vụ cho các tỉnh thuộc khu vựcBắc Tây Nguyên
5 Xí nghiệp Lân sinh học Đắc Gianh, đóng tại 236 Nguyễn Lơng Bằng Thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắc Lắc Nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuấtphân lân hữu cơ sinh học và các loại phân bón khác phục vụ cho các tỉnh thuộc
Trang 346 Chi nhánh Công ty Sông Gianh Tại Đồng Nai, đóng tại xã Sông Trầu Huyện Trảng Bon - Tỉnh Đồng Nai Nhiệm vụ sản xuất phân lân hữu cơ sinhhọc và các loại phân bón khác phục vụ cho các tỉnh thuộc khu vực miền ĐôngNam bộ.
-7 - Xí nghiệp lân sinh học Long Gianh, đóng tại ấp Tân Tiến- xã TânXuân - huyện Hóc Môn - Thành phố Hồ Chí Minh Nhiệm vụ sản xuất phân lânhữu cơ sinh học và các loại phân bón khác phục vụ cho các tỉnh thuộc khu vựcmiền Tây Nam bộ
8 - Xí nghiệp Bao bì Nhật Lệ, đóng tại phờng Bắc Lý- thành phố ĐồngHới - tỉnh Quảng Bình Nhiệm vụ của Xí nghiệp là sản xuất các loại bao bì PP,
PE, caton có in ấn phục vụ cho các đơn vị sản xuất phân bón và tiêu thụ ra bênngoài nếu khách hàng có nhu cầu
9 - Xí nghiệp Xây dựng và Nhận thầu xây lắp, đóng tại thị trấn Ba Đồn-huyện Quảng Trạch - tỉnh Quảng Bình, nhiệm vụ của xí nghiệp là nhận thầuxây lắp các công trình giao thông thuỷ lợi và dân dụng
10 - Nhà máy Đông lạnh thuỷ sản xuất khẩu Sông Gianh, đóng tại xãThanh Trạch- huyên Bố Trạch- tỉnh Quảng Bình Nhà máy có nhiệm vụ giacông chế biến thuỷ hải sản xuất khẩu
11- Xí nghiệp nuôi tôm Công nghiệp Phú Trạch, đóng tại xã Phú Trạch-huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình Nhiệm vụ của xí nghiệp là nuôi tôm sútheo phơng pháp Công nghiệp nhằm cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Đônglạnh và bán ra ngoài
ở các xí nghiệp thành viên có giám đốc, phó giám đốc, phòng thị trờng,phòng kế toán và tổ đội sản xuất Các xí nghiệp thành viên hoạt động theo ph-
ơng thức hoạch toán báo sổ dới sự kiểm soát chung của văn phòng Công ty
Trang 352.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Sông Gianh giai
đoạn 2003 - 2006
Thời gian qua, Công ty Sông Gianh đã không ngừng nỗ lực phấn đấu để
đa công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, nhng do việc mởthêm những ngành nghề kinh doanh mới, bớc đầu cha làm chủ đợc công nghệ,dây chuyền sản xuất nên kết quả sản xuất kinh doanh cha đợc nh mục tiêu đã đề
ra và lợi nhuận đang bị giảm sút Tuy nhiên, trong thời gian tới đây Công ty sẽ
đợc cổ phần hoá theo chủ trơng của Đảng và Nhà nớc Công ty sẽ thay đổi
ph-ơng án sản xuất kinh doanh theo hớng giảm kinh doanh các ngành kém hiệuquả chú ý phát triển những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao Kết quả kinh doanh
cụ thể những năm qua nh sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Lơng bình quân tháng 1.000 đồng 775 790 810 815
Nguồn: Phòng kế toán tài vụ - Công ty Sông Gianh
Do sự phát triển của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặcbiệt là những đóng góp trong lĩnh vực sản xuất phân bón phục vụ cho sản xuất
Trang 36nông nghiệp Năm 1998 Công ty Sông Gianh đợc Chủ tịch nớc tặng Huân
ch-ơng lao động hạng nhì và năm 2000 đợc Chủ tịch nớc phong tặng danh hiệu
Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh phân bón tại Công ty Sông Gianh
2.1.4.1 Công nghệ, quy trình sản xuất
Công nghệ sản xuất sản phẩm đợc GS.TS Phạm Văn Hữu, một Việt Kiều
từ Canada mang quy trình men sinh học về Việt Nam vào những năm 80 của thế
kỷ XX
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất phân bón sinh học Sông Gianh
Phó giám đốc Phụ trách kỹ thuật
Bể lên men
Bột P2O5nghiền mịn
Trang 37Tính đến nay, công nghệ này du nhập vào Việt Nam trên 20 năm Sảnphẩm đợc sản xuất trên quy trình lên men ủ háo khí theo tiêu chuẩn của Canada.
Than bùn loại chất lợng tốt có hàm lợng hữu cơ trần 25% đợc phơi khô
đập bột mịn, loại bỏ hết các chất xơ và tạp chất thành nguyên liệu có độ ẩm dới30%
Quặng photphorit có công thức P2O5 là loại nguyên liệu đợc tạo thànhtrong các hang núi đá vôi theo nguyên lý thấm đọng có chất lân P2O5 tổng sốtrên 12%, chất lân dễ tiêu trên 8% đợc nghiền mịn
Chủng men vi sinh Canada do liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật ViệtNam cung cấp và các vi lợng, các loại năng lợng làm thức ăn cho men nh rỉ đ-ờng, cao ngô, huyết gia súc
Đầu tiên than bùn đợc trộn với bột P2O5 theo tỷ lệ định trớc, men vi sinh
đợc nhân theo các bớc để có sinh khối với mật độ dày đặc (kiểm tra bằng kínhhiển vi trên lam kính) Phun chủng men vào hỗn hợp và trộn đều
Toàn bộ nguyên liệu đợc đùn qua máy ép viên tạo thành các hạt có đờngkính 16 - 18mm, rồi đợc đa vào hầm ủ có hệ thống háo khí với thời gian 12-14ngày
Khi nguyên liệu chín (nhiệt độ lớn hơn hoặc bằng 400C và nhỏ hơn 600C)toàn khối ủ có mốc trắng và mùi thơm nhẹ
Bổ sung hơng liệu Sông Gianh đập bột đóng bao thành phân hữu cơ sinhhọc Sông Gianh
Từ nền phân hữu cơ sinh học nếu bổ sung Đạm, Lân, Kali theo thànhphần nhất định sẽ thành phân bón sinh hóa tổng hợp N.P.K hoặc phân bónchuyên dùng cho các loại cây
Trang 38Chính vì những đặc điểm sản xuất trên mà lợng cầu về phân bón dùngcho sản xuất nông nghiệp và trồng rừng hàng năm cao, tập trung theo từng địaphơng và mang tính chất mùa vụ.
2.1.4.2 Sản phẩm phân bón sinh học Sông Gianh
Sản phẩm có dạng bột, thành phần hoá học bao gồm các nguyên tố vi ợng Na+; Ca2+; Mg2+ và một số khoáng chất khác phục vụ cho quá trình biến đổilân khó tiêu trong đất thành lân dễ tiêu Các yếu tố đầu vào (nguyên liệu) củaquá trình sản xuất sản phẩm gồm có: Than bùn; Quặng P2O5 (hoặc super lân);bã dầu, vôi, men vi sinh; bột cá, ngoài ra còn có một số phụ gia kích thích quátrình lên men, cải tạo đất
l-Nhờ sử dụng nguyên liệu tự nhiên và công nghệ sinh học, do vậy lân hữucơ sinh học là một loại phân sạch có những u việt sau đây:
- Cung cấp đầy đủ chất dinh dỡng cho cây
- Vi sinh vật hoạt động mạnh làm cho đất tơi xốp
- Cung cấp một lợng mùn cho đất
- Cung cấp Axít Humíc là dinh dỡng làm cho bộ rễ phát triển mạnh, tăngkhả năng quang hợp Chống rửa trôi các chất dinh dỡng N.P.K khi bón vào đấtnhờ cơ chế hoạt động của tập đoàn vi sinh vật mà làm cho đất có khả năng giữcác khoáng chất lại trong keo đất, tăng khả năng giữ ẩm cho đất
Làm tăng khả năng phân giải các chất hữu cơ có trong đất thành phânbón Xử lý ô nhiễm đất đai môi trờng, phục hồi hệ vi sinh vật đất
Bản thân sản phẩm phân bón sinh học chỉ là một loại sản phẩm tronghàng chục mặt hàng phân bón do Công ty sản xuất nhng việc bảo quản và vậnchuyển các mặt hàng này gặp nhiều khó khăn hơn các loại phân bón khác
Do đặc điểm của sản phẩm nh trên nên sản phẩm còn có nhiều hạn chếkhi đa ra thị trờng tiêu thụ:
Trang 39Sản phẩm phân sinh học đợc sản xuất cùng với các nguyên liệu đầu vào
nh trên gây mùi thơm nên các loại động vật nh chuột, thờng cắn phá vỏ bao, đụcbới sản phẩm để tìm thức ăn Khi để lâu có thể dẫn đến thất thoát về số lợng dochuột cắn phá, và làm h hỏng vỏ bao không bán đợc
Là mặt hàng càng để lâu càng dễ mất trọng lợng vì khi sản xuất, theo tiêuchuẩn đã đăng ký thì độ ẩm của sản phẩm phải dới 30% nên để lâu trong điềukiện khí hậu khô hanh sẽ làm cho nớc bay hơi nhiều
Sản phẩm có tỷ trọng nhỏ nên cồng kềnh trong vận chuyển, bảo quản; khisắp xếp thờng chiếm thể tích lớn trong kho, trong phơng tiện vận chuyển Dovậy, chi phí vận chuyển cho mỗi tấn sản phẩm thờng cao hơn các sản phẩmphân bón cùng loại
Với đặc tính kỹ thuật của sản phẩm là một loại hàng hoá phải sản xuấttheo quy trình nhất định và tính năng gây độ màu mỡ cho đất đai, tạo chất dinhdỡng cho cây trồng phụ thuộc vào một số loại enzim sống trong môi trờng trungtính (độ PH từ 6-8) nên việc bón phân sinh học vào các môi trờng có tính axít
và tính bazơ cao là không hiệu quả, không phát huy đợc tính năng vốn có củasản phẩm Chính vì vậy, sản phẩm này chỉ thích hợp đối với các cây trồng côngnghiệp nh cao su, cafê, chè… rau màu trồng trên đất khô; hoa, cây cảnh…
Đặc tính chung của sản phẩm là dùng vi sinh vật để biến các chất câykhông hấp thụ đợc thành những chất có ích cho cây trồng Trong điều kiện vềmôi trờng phù hợp các vi sinh vật mới hoạt động có hiệu quả, còn bình thờngcác vi sinh vật hoạt động rất chậm, việc tạo chất dinh dỡng cho đất để cây trồnghấp thụ đợc mất rất nhiều thời gian và cần một lợng lớn sản phẩm bón xuốngcho đất Trong khi đó, ngời tiêu dùng sản phẩm phân bón chủ yếu là nông dân
và chủ các trang trại đã quen với việc sử dụng phân bón hoá học Bón phânxuống là thấy ngay kết quả trong vòng 2-7 ngày Sự khác biệt về thời gian tác
động của hai loại phân bón vô cơ và hữu cơ đã gây khó khăn trong công tác
Trang 40phát triển thị trờng tiêu thụ phân bón hữu cơ mà nhất là những vùng có trình độngời tiêu dùng còn thấp, cha biết hoặc cha hiểu tác động lâu dài của sản phẩmphân bón hữu cơ đối với cây trồng và tác dụng cải tạo đất vạn năng của nó.
2.1.4.3 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm phân bón sinh học Sông Gianh
Đối tợng khác hàng mà sản phẩm của Công ty hớng tới là các hộ nôngdân, các nông trờng trồng cây công nghiệp, các Công ty sản xuất kinh doanhcác nguồn lợi nông sản
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm phân bón sinh học của Công ty Sông Gianh
có diện rộng trải dài trên toàn quốc Đặc điểm của đối tợng phục vụ khác nhau
về từng khu vực, từng đối tợng tên phạm vi hoạt động của mình:
* Đặc điểm các khu vực thị trờng:
Khu vực Miền Bắc: Khách hàng chủ yếu là nông dân và các nông trờng
các tỉnh miền núi trung du phía Bắc, các hộ nông dân sản xuất nông nghiệp ởkhu vực đồng bằng sông Hồng; Thu nhập của ngời dân không đồng đều; Các dự
án, nông trờng nhiều; Trình độ dân trí không đồng đều một số vùng còn mangnặng t tởng bảo thủ trong sản xuất nông nghiệp; Tốc độ tăng dân số cao
Khu vực Miền Trung: Khách hàng chủ yếu là nông dân sản xuất nông
nghiệp; Thu nhập bình quân của dân c trong vùng thấp; Trình độ dân trí ở mứctrung bình; Quỹ đất nông nghiệp nhiều, có đồng bằng trồng lúa rộng lớn; Tậpquán tiêu dùng của khách hàng nhỏ lẻ, nền sản xuất nông nghiệp manh mún;Tốc độ tăng dân số không cao
Khu vực Tây Nguyên: Khách hàng là các chủ trang trại hoặc các nông
tr-ờng là chủ yếu, nông dân sản xuất nông nghiệp rất ít; Thu nhập bình quân của
c dân trong vùng khá cao; Tỷ lệ tăng dân số khá cao; Dân số trong độ tuổi lao
động cao; Đất đai màu mỡ, cha bị bạc màu; Sử dụng phân bón với số lợng lớn