1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông

104 965 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên trường đại học Bách Khoa, Khoa Kỹ thuật hóa học, Bộ môn Hóa vô cơ. Chuyến đi thực tập tại công ty Sơn Á Đông, quận 8. Giáo viên hướng dẫn cô: Trần Thị Thanh Thúy.

Trang 1

Page i

LỜI MỞ ĐẦU

Khi khoa học và công nghệ ngày càng tiến tới sự hoàn thiện thì nhu cầu về vật

chất của con người cũng ngày càng được nâng cao Trong đó, chất lượng và tính thẩm

mỹ của sản phẩm tiêu dùng là hai yếu tố được đặt lên hàng đầu Trước xu thế phát triển

chung đó, ngành công nghiệp sản xuất sơn luôn luôn có những bước phát triển mạnh mẽ

về công nghệ để không ngừng phát triển trên thị trường cũng như tăng chất lượng và đa

dạng hóa sản phẩm Do đó, nó đã trở thành một ngành công nghiệp quan trọng trong đời

sống và đang đáp ứng kịp thời nhu cầu thiết yếu của các ngành công nghiệp khác

Chúng em thực sự cảm thấy may mắn khi được nhận vào thực tập tại Công ty cổ

phần sơn Á Đông Trong thời gian thực tập, nhờ sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ kỹ

thuật cũng như các cô chú công nhân, chúng em đã hệ thống lại được kiến thức đã học,

đồng thời tìm hiểu, học hỏi thêm những kiến thức và kinh nghiệm thực tế, giúp chúng em

hiểu rõ về quy trình sản xuất các loại sơn, cách xử lý các sự cố về kỹ thuật Ngoài ra, thời

gian thực tập tại công ty đã tạo cơ hội cho chúng em biết cách vận dụng những kiến thức

đã học vào thực tế sản xuất và hiểu rõ tác phong làm việc của một người kỹ sư Qua đó,

chúng em thấy cần phải nỗ lực học hỏi nhiều hơn nữa để mở rộng kiến thức chuyên

ngành chuẩn bị hành trang cho tương lai

Mặc dù đã nỗ lực hết mình để hoàn thành bài báo cáo với chất lượng tốt nhất

nhưng với lượng kiến thức còn hạn hẹp và sự hạn chế về thời gian nên không thể tránh

khỏi những thiếu sót nhất định, chúng em mong nhận được những ý kiến đóng góp quý

báu của quý công ty, thầy cô vá các bạn để bài báo cáo của chúng em được hoàn thiện tốt

hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Page ii

LỜI CÁM ƠN

Thực tập là chiếc cầu nối giữa lý thuyết và thực tế Nó tạo điểu kiện cho sinh viên

tiếp cận với sản xuất thực tế, đồng thời hiện thực hóa những kiến thức đã được học ở nhà

trường Quả thực như vậy, trong thời gian vừa qua tại Công ty cổ phần sơn Á Đông, tuy

chỉ được thực tập trong vòng một tháng ngắn ngủi, chúng em đã có cơ hội được tiếp xúc,

làm quen với nguyên liệu, sản phẩm, quy trình công nghệ, cấu tạo thiết bị… và áp dụng

những kiến thức đã học vào thực tế sản xuất Ngoài ra, chúng em còn khám phá được

nhiều vấn đề thú vị và bổ ích về ngành sơn mà chỉ khi thông qua thực tập, chúng em mới

hiểu hết được

Một tháng tuy không nhiều nhưng đó là khoảng thời gian thực tập rất bổ ích đối

với những sinh viên năm cuối như chúng em Bài học mà chúng em học được không chỉ

là kiến thức và kinh nghiệm sản xuất thực tế mà còn là một tinh thần trách nhiệm cao, sự

tận tụy hết lòng vì công việc của toàn nhân viên trong công ty Những bài học này chắc

chắn sẽ là hành trang quý báu cho chúng em trong việc học cũng như trong công việc sau

này

Chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy Cô Bộ môn Hóa Vô cơ, Ban giám

đốc, phòng kỹ thuật, các phân xưởng đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em tham quan,

học tập tại nhà máy và nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Một lần nữa chúng em chân thành cảm ơn Quý công ty và Quý thầy cô Kính chúc

Quý công ty ngày càng phát triển và đạt nhiều thành tích trong sản xuất Kính chúc cô

chú, anh chị trong công ty và thầy cô dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và

cuộc sống

Nhóm sinh viên thực tập

Trang 3

Page iii

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-// -

BẢN NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Công ty: Cổ Phần Sơn Á Đông Xác nhận: Nhóm sinh viên lớp HC09VS – Khoa Kỹ Thuật Hóa học, Trường Đại Học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Đã đến Công ty cổ phần sơn Á Đông thực tập từ ngày 01/07/2013 đến ngày 28/07/2013 Nội dung nhận xét:

Ngày …tháng … năm 2013 Phó Giám Đốc Trưởng Phòng Quản Lý Sản Xuất

Nguyễn Vạn Thái Võ Quốc Ngũ Hồ

Trang 4

Page iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Thái độ làm việc:

Kỹ năng làm việc:

Trình bày:

Điểm số: (bằng số)……….(bằng chữ)

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2013

Giáo viên hướng dẫn

Trần Thị Thanh Thúy

Trang 5

Page v

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

LỜI CÁM ƠN ii

BẢN NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG 1

1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG 1

1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1

1.3 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 3

1.4 TỔ CHỨC 3

1.4.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự 3

1.4.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng 4

1.4.3 Sơ đồ bố trí trang thiết bị sản xuất 6

1.5 AN TOÀN LAO ĐỘNG 7

1.6 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 8

1.7 XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI 8

1.8 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 9

1.9 CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP 10

1.9.1 Sơn xây dựng và trang trí 10

1.9.2 Sơn kỹ nghệ 12

1.9.3 Sơn tàu biển và công trình độ bền cao 12

1.9.4 Sơn bột tĩnh điện 13

Trang 6

Page vi

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ SƠN 13

2.1 KHÁI NIỆM 13

2.2 PHÂN LOẠI 14

2.2.1 Phân loại căn cứ vào bản chất của chất tạo màng 14

2.2.2 Phân loại căn cứ vào bản chất của môi trường phân tán 14

2.2.3 Phân loại căn cứ vào ứng dụng 14

2.2.4 Phân loại căn cứ vào phương pháp sơn 15

2.2.5 Các loại sơn đặt biệt khác 15

2.3 NGUYÊN LIỆU CHÍNH 15

2.3.1 Nhựa – chất tạo màng 15

2.3.2 Bột màu 25

2.3.3 Bột độn 31

2.3.4 Dung môi 32

2.3.5 Chất phụ gia 35

2.4 NGUYÊN LIỆU THAY THẾ 41

CHƯƠNG III : QUY TRÌNH SẢN XUẤT SƠN 42

3.1 SƠ ĐỒ KHỐI 42

3.2 GIẢI THÍCH QUI TRÌNH 43

3.2.1 Công đoạn phối liệu ban đầu 43

3.2.2 Công đoạn nghiền 46

3.2.3 Công đoạn phối liệu cuối cùng 48

3.2.4 Công đoạn chỉnh màu 49

3.2.5 Công đoạn đóng gói sản phẩm 50

CHƯƠNG IV: THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 52

4.1 TỐ CHỨA SƠN 52

4.2 MÁY KHUẤY TRỘN DIS 52

Trang 7

Page vii

4.3 MÁY KHUẤY LETDOWN 58

4.4 MÁY NGHIỀN HẠT NGỌC 60

4.5 MÁY NGHIỀN BUHLER 65

4.6 MÁY IN PHUN ĐIỆN TỬ LINX 4900 68

4.7 MÁY SÀNG RÂY CƠ HỌC 69

4.8 XE NÂNG 69

4.9 MÁY LÀM LẠNH KHAW-O40T 69

CHƯƠNG V: CÔNG THỨC CỦA MỘT SỐ LOẠI SƠN 71

5.1 SƠN DÂN DỤNG 71

5.2 SƠN KĨ NGHỆ 73

5.3 SƠN TÀU BIỂN VÀ CÔNG TRÌNH 74

CHƯƠNG VI: CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 76

6.1 CÁC CHỈ TIÊU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 76

6.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 76

6.2.1 Phương pháp lấy mẫu và đánh giá kết quả kiểm tra 76

6.2.2 Đo độ mịn 77

6.2.3 Đo độ nhớt 78

6.2.4 Đo tỷ trọng 80

6.2.5 Đo hàm lượng rắn 81

6.2.6 Đo thời gian khô 82

6.2.7 Độ bền uốn 84

6.2.8 Độ bền va đập 85

6.2.9 Độ cứng 87

6.2.10 Độ bám dính 88

6.2.11 Đo độ dày sơn 90

Trang 8

Page viii

6.2.12 Độ bóng 91

6.2.13 Độ bền dung môi 92

6.2.14 Đo độ trầy xước 93

6.2.15 Đo thông số màu 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 9

Page 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN

Á ĐÔNG 1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN Á ĐÔNG

Trụ sở chính và nhà máy

- Tên viết tắt: ADP

- Địa chỉ: 1387 Bến Bình Đông, phường 15, quận 8, Tp Hồ Chí Minh

- Công ty cổ phần sơn Á Đông được thành lập năm 1970, tại Tp Hồ Chí Minh, có

tên là xí nghiệp sơn Á Đông, là một trong ba nhà sản xuất sơn lớn nhất tại miền Nam Việt

Nam trước 1975

- Năm 1976, xí nghiệp đã quốc hữu hoá thành công ty hợp doanh thuộc công ty

sơn - mực in số 1 và mở rộng công suất chuyên sản xuất các loại sản phẩm sơn trang trí

và xây dựng…

- Năm 1993, công ty hợp tác với Kansai Paint Co.Ldt (Singapore) dưới hình thức

chuyển giao công nghệ để sản xuất tại chỗ các sản phẩm sơn tàu biển và sơn độ bền cao

theo công nghệ Kansai Paint (Nhật Bản) đạt trình độ chất lượng quốc tế

- Năm 1998, công ty hợp tác với Sime Coatings (Malaysia) thuộc tập đoàn Sime

Darby để sản xuất cho tôn màu và sơn kỹ nghệ khác

- Tháng 09/2000, xí nghiệp tiến hành cổ phần hóa và lấy tên Công ty cổ phần sơn

Á Đông

- Năm 2001, công ty xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO

9001: 2000 được chứng nhận bởi DNV ( Na Uy – Hà Lan )

Trang 10

Page 2

- Năm 2005, công ty hợp tác với PowChem Co.Ltd (Korea) dưới hình thức

chuyển giao công nghệ để sản xuất tại chỗ các sản phẩm sơn bột tĩnh điện (powder –

coatings)

- Ngày 24/05/2005 Chủ tịch nước k‎ý Quyết định số 626/QĐ-CTN tặng thưởng

Huân chương Lao động hạng Nhì cho Công ty Cổ phần Sơn Á Đông và Huân chương

Lao động hạng Ba cho bà Nguyễn Thị Nhung - Giám đốc Công ty về thành tích xuất sắc

trong công tác 2001 - 2005, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo

vệ Tổ quốc

- Tháng 12/2006, Công ty Cổ phần Sơn Á Đông đã tăng vốn điều lệ từ 30 tỷ đồng

lên 50 tỷ đồng bằng vốn tự tích lũy và vốn góp bổ sung của cổ đông hiện hữu và người

lao động trong Công ty

- Tối 18/12/2010, nhân dịp kỷ niệm 40 năm thành lập, Công ty cổ phần sơn Á Đông

đã vinh dự đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhất do đã có thành tích xuất sắc

trong công tác từ năm 2005 đến năm 2009, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và

bảo vệ Tổ quốc Dịp này, bà Nguyễn Thị Nhung, Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc

công ty cũng được trao tặng Huân chương Lao động hạng nhì, tập thể CB-CNV Công ty

cổ phần sơn Á Đông đón nhận cờ thi đua của Chính phủ và cờ truyền thống của UBND

Tp HCM

- Đến nay, công ty ngày càng phát triển với uy tín cao trên thị trường trong nước

lẫn quốc tế Tổng cán bộ công nhân viên của công ty là trên 160 người

- Với trên 30 năm kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến có được thông qua quan hệ

quốc tế với các tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực công nghiệp sản xuất sơn, công

ty có khả năng đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu của khách hàng với sản phẩm đạt tiêu chuẩn

quốc tế và dịch vụ có chất lượng cao Tổng sản lượng tăng dần qua các năm, công ty

đang từng bước cải tiến và mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư trang thiết bị máy móc mới

đáp ứng số lượng đơn đặt hàng ngày càng tăng của khách hàng Công ty là nhà cung cấp

thường xuyên của xí nghiệp liên doanh VietSovpetro, công ty liên doanh Dầu khí Việt

Trang 11

Page 3

Nhật ( JVPC), Tổng công ty công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (VINASHIN), Tổng công

ty Điện lực Việt Nam (EVN), Công ty liên doanh Tôn Phương Nam (SSSC)

- Công ty luôn nỗ lực phấn đấu để vươn lên vị trí hàng đầu trong lĩnh vực công

nghiệp sơn tại Việt Nam với phương châm:

KHÁCH HÀNG TRƯỚC HẾT CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CẢI TIẾN KHÔNG NGỪNG 1.3 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

Công ty cổ phần sơn Á Đông được xây dựng tại số 1387 Bến Bình Đông, phường

15, quận 8, Tp HCM, có những ưu nhược điểm sau:

 Ưu điểm:

- Gần khu dân cư, công nhân chủ yếu là người địa phương, thuận lợi di chuyển

- Công ty được sản xuất theo quy trình công nghệ khép kín nên ít có rác thải, ít ảnh

hưởng đến người dân sống tại khu vực

- Phía trước là kênh Tàu Hủ, không có dân cư hạn chế bớt các độc hại do thành

phần sơn đến sức khỏe con người

 Nhược điểm:

- Nằm trong quy hoạch di dời các nhà máy vào khu công nghiệp, tuy nhiên quy

hoạch lại chưa rõ ràng gây khó khăn trong việc xây dựng mới, định hướng cho tương lai

- Nằm xa nơi tiêu thụ hàng hóa, khá tốn kém chi phí vận chuyển Ví dụ như

Tôn Phương Nam (Biên Hòa), Long An

- Nằm trong khu vực dân cư nên hệ thống xử lý chất thải phải được kiểm soát chặt

Trang 12

Page 4

 Ban giám đốc: 4 người

 Khối quản lý sản xuất: 90 người

 Khối trực tiếp sản xuất: 70 người

Sơ đồ liên quan tới HTCL

Phòng TCKT: chỉ liên quan tới HTCL

VPHN: ngoài phạm vi áp dụng của HTCL

Trang 13

Page 5

H

Hình 1.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng công ty sơn Á Đông

Trang 14

Page 6

1.4.3 Sơ đồ bố trí trang thiết bị sản xuất

Hình1.3: Sơ đồ bố trí thiết bị trong xưởng

Trang 15

Page 7

 Nhà xưởng bán kiên cố gồm:

- Ba phân xưởng sản xuất: xưởng I, II để sản xuất sơn nước, sơn dung môi các

loại, xưởng III để sản xuất sơn bột

- Văn phòng hành chính và phòng lab

- Kho chứa: kho chứa nguyên liệu, kho chứa bán thành phẩm và thành phẩm

 Tổng các thiết bị trong phân xường I là 36, gồm 2 loại máy chính là máy

khuấy và máy nghiền:

- Máy khuấy DIS phối liệu

- Máy nghiền SMV (hở)

- Máy nghiền NGV MILL (kín) như: máy nghiền MGH II-20 mighty mill mark

II (Singapore), máy nghiền NGV 50 MILL

- Ngoài ra còn một số thiết bị phụ như: máy nghiền 3 trục, máy làm lạnh nén

một cấp cho nước giải nhiệt, máy hút bụi, máy lọc PUNO…

1.5 AN TOÀN LAO ĐỘNG

 Trang thiết bị đầy đủ găng tay, khẩu trang để tránh tiếp xúc trực tiếp với hóa

chất (dung môi, bột) độc hại

 Không làm đổ dung môi, sơn, nhựa, bột trên sàn gây trơn trợt, mất vệ sinh

 Không mặc đồ quá cỡ, phải cột dây giày, tóc phải buộc gọn lại khi thao tác

 Trước khi khởi động máy phải kiểm tra cầu dao công tắc điện, khi tiếp xúc

(đóng, mở) cầu dao, công tắc phải khô sạch

 Khi vận hành và bố trí hệ thống máy khuấy yêu cầu:

 Khi mở tắt máy tốc độ khuấy phải ở mức thấp nhất, cổ trục máy phải được

khóa chặt, không nên nâng cao quá mức quy định (cách miệng thùng 20 cm đủ để

dịch chuyển thùng chứa ra khói máy)

 Phài siết chặt cánh khuấy vào trục khuấy trước khi sử dụng

 Thùng chứa phải bảo đảm cố định và chắc chắn, không dịch chuyển khi máy

khuấy không hoạt động

Trang 16

Page 8

 Đưa thùng chứa nguyên liệu vào khuấy sao cho trục khuấy và đĩa khuấy luôn

nằm ở tâm của thùng chứa, đảm bảo không va chạm vào thùng chứa

 Cánh khuấy luôn theo một chiều cố định

 Khi chưa tắt máy hẳn phải tránh xa máy khuấy

 Chọn cánh khuấy thích hợp với thùng chứa

 Tuyệt đối không nạp trực tiếp nguyên liệu ở dạng bao vào thùng chứa khi máy

đang hoạt động (bao dễ bị cuốn vào trục khuấy, rất nguy hiểm)

 Không đứng quá gần khi máy khuấy đang làm việc

 Khi tạm ngưng hoạt động, cần phải hạ tốc độ khuấy xuống mức tối thiểu rồi

mới nâng trục lên

 Dùng cọ để rửa trục và cánh khuấy, tuyệt đối không dùng khăn, giẻ lau và

không rửa khi máy còn hoạt động

1.6 PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

 Cấm sử dụng điện thoại di động, hút thuốc nơi sản xuất, không cho quẹt ga

vào nơi sản xuất

 Không được để chất nổ gần cầu chì, bảng điện

 Công việc vận chuyển sản phẩm không gây ra tiếng nổ xe, hay gây ra tia nổ

điện

 Kiểm tra đồng hồ đo áp lực nơi sản xuất

 Kho chứa phải thoáng, sắp xếp gọn gàng ngăn nắp dễ kiểm tra bên ngoài, bên

trong kho phải có bản ghi (chất dễ cháy, nổ, cấm lửa)

 Phải có dụng cụ phòng cháy chữa cháy như: bình CO2, cát, xẻng…

 Các hướng dẫn phòng cháy và phương tiện chữa cháy phải để nơi dễ sử dụng

 Không để các chướng ngại vật trên lối đi lại

 Xử lý chất thải và vệ sinh công cộng

1.7 XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI

Khí thải: rất ít gần như không có

Trang 17

Page 9

 Nguyên nhân:

- Hầu hết nguyên liệu, sản phẩm chính và các sản phẩm trung gian trong quá trình

sản xuất đều ở trạng thái lỏng

- Thiết bị sử dụng chủ yếu là máy nghiền và máy khuấy

- Dạng năng lượng được sử dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất chủ yếu là điện

- Dung dịch sau khi rửa máy nghiền và máy khuấy (2-3 lần) được đưa vào

thành phần phối liệu ban đầu để sản xuất sơn

- Nước dùng để giải nhiệt cho máy nghiền thì được tuần hoàn trong đường ống

của hệ thống làm lạnh nước giải nhiệt

Bụi: trong quá trình phối liệu ban đầu có một số nguyên liệu ở dạng bột nên khi đổ

vào máy khuấy sẽ phát sinh bụi Nhưng phía trên máy khuấy có các hệ thống hút bụi

Mục đích hút bụi trong quá trình phối liệu, đồng thời thu hồi một lượng nguyên liệu bị

mất mát

1.8 VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp ngoài những

nhiệm vụ công tác chính thì vấn đề lao động như vệ sinh công nghiêp, an toàn lao động,

an toàn phòng cháy chữa cháy cũng là một vấn đề quan trọng Nếu không nó có thể gây

ra những điều không mong muốn xảy ra với con người, ảnh hưởng đến sức khỏe, tài sản

vật chất của nhà máy Do đó, nhà máy đã thực hiện các biện pháp sau để đảm bảo vệ sinh

công nghiệp:

 Các kho chứa nguyên liệu, bán thành phẩm phải bố trí thông thoáng sạch sẽ,

theo dõi thường xuyên

Trang 18

Page 10

 Xây dựng phân xưởng thông thoáng nên khí bốc ra từ dung môi loãng trong

không khí, không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

 Trang bị máy hút bụi tại khâu phối liệu ban đầu để hút bụi từ các loại bột độn,

bột màu và các phụ gia khác

 Công ty sản xuất theo quy trình khép kín nên vấn đề nước thải công nghiệp là

không có

Hệ thống xử lý chất thải 1.9 CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP

1.9.1 Sơn xây dựng và trang trí

Với nhiều chủng loại và màu sắc phong phú mang lại sự hài lòng qua tính thẩm mỹ,

tính bảo vệ bền vững và lâu dài của màng sơn

Trang 19

Sơn sử dụng dễ dàng, khô nhanh, tạo một màng sơn phẳng láng, có độ bám tốt,

bền thời tiết cao, khả năng chịu rửa nước và chống nấm mốc rong rêu tốt

 Sealant:

Sản phẩm chuyên biệt dùng làm lớp lót chống kiềm trên bề mặt bê tông, vữa hồ có độ kiềm cao do độ ẩm xuyên qua vật liệu tạo nên về sau Nó cũng

dùng làm lớp lót chống phấn trên bề mặt lớp sơn nước hiện hữu trước khi sơn

Sơn tạo một lớp lót bám dính rất tốt trên bề mặt vật liệu, chống kiềm cho các

lớp sơn bên trên, khả năng chịu rửa nước tuyệt hảo

Trang 20

Màng sơn có tính năng mềm dẻo tốt, giữ được độ bóng lâu dài, màu sắc phong phú

đáp ứng yêu cầu khách hàng, bền màu và bền với thời tiết Sơn có tính kinh tế cao, dễ sử

dụng, mau khô tự nhiên, không chứa độc tố chì, thủy ngân Sản xuất theo tiêu chuẩn quốc

tế (ASTM, JIS) dùng trong dây chuyền sơn cuộn để sản xuất tôn mạ

Bao gồm:

 Sơn cuộn tôn mạ màu: sơn PCM các loại Sản phẩm được dùng cho dây chuyền

sơn cuộn để sản xuất tôn mạ màu làm tấm lợp, vách ngăn, tường rào, cửa mành, mái hiên

và thiết bị dụng cụ gia dụng Màng sơn có tính năng mềm dẻo tốt, giữ được độ bóng lâu

dài, bền màu và bên thời tiết cao

 Sơn hấp: Drum stoving, MA enamel

1.9.3 Sơn tàu biển và công trình độ bền cao

Sản phẩm với tính năng bảo vệ ăn mòn vượt trội, chịu đựng môi trường khắc nghiệt,

sản xuất từ gốc nhựa đường, bột màu kim loại chủ yếu là CuO, HgO, các độc tố này có

tác dụng chống hà không bám vào tàu Sơn chống hà đặc biệt thân thiết với môi trường

không chứa độc tố thiếc theo công ước quốc tế JAPS về kiểm soát hệ thống hà độc hại

của tàu năm 2001 Tùy thuộc vào tính chất ăn mòn ở từng bộ phận của tàu mà có các loại

sơn khác nhau

Bao gồm:

 Sơn Metakyd: Metakyd, Metarcoat

 Sơn Metachlor: Metachlor primer, Metachlor A/C…

 Sơn Metapox: Metapox A/C, Metaroof…

 Sơn Metazinc: Metazinc EP 25 QD, Metazinc EP 50, Metazinc IS 20 …

Trang 21

Page 13

 Sơn Metathane: Metathane top 4000, Metathane primer…

 Sơn Epoxy

1.9.4 Sơn bột tĩnh điện

Màng sơn có độ bền va chạm, mài mòn, cào xước, không bị rỗ nên khả năng bảo vệ

bề mặt kim loại cao Chống được hiện tượng oxy hoá thẩm thấu qua màng sơn vào bề

mặt kim loại

Sơn bột bền với hoá chất và có tính năng cách điện tốt, có tính bám dính tốt trên thủy

tinh, sành sứ và kim loại, sơn không chứa dung môi nên không gây độc hại, cháy nổ

Sơn bột có thể tận dụng được chất tạo màng của những polymer không tan trong

dung môi của sơn mà trước đây không thể dùng làm sơn truyền thống

Sơn bột có thể có được các màu sắc phong phú và có thể sơn được nhiều sản phẩm có

hình dáng phức tạp

Sơn powton: sơn powton 400, sơn powton HB 8000, sơn powton PT 7100, sơn

powton PU 2100, sơn powton PM 600…

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ SƠN2.1 KHÁI NIỆM

Sơn là hệ phân tán gồm nhiều thành phần, sau khi phủ lên bề mặt vật liệu tạo thành

một lớp màng đều, bám chắc, có tác dụng trang trí và bảo vệ bề mặt vật liệu nền

Trang 22

Trong các nguyên liệu trên, chất tạo màng và bột màu là hai thành phần quan trọng

nhất quyết định đến tính chất của màng sơn

2.2 PHÂN LOẠI

Có nhiều cách để phân loại sơn:

2.2.1 Phân loại căn cứ vào bản chất của chất tạo màng

 Sơn dầu thuần tuý: thành phần chất tạo màng chỉ có dầu thảo mộc nên ít dùng do

không bền

 Sơn dầu nhựa: thành phần chất tạo màng gồm dầu thảo mộc và nhựa ( thiên nhiên,

nhân tạo) Loại này thường được sử dụng trong đời sống hằng ngày nhưng ít dùng

trong các ngành kỹ thuật

 Sơn tổng hợp: chất tạo màng là nhựa tổng hợp ( gọi tên căn cứ theo tên loại nhựa:

sơn epoxy, sơn alkyd …)

2.2.2 Phân loại căn cứ vào bản chất của môi trường phân tán

 Sơn dầu  môi trường phân tán là dung môi hữu cơ

 Sơn nước  môi trường phân tán là nước

 Sơn bột  không có môi trường phân tán

2.2.3 Phân loại căn cứ vào ứng dụng

 Sơn gỗ

Trang 23

 Sơn tráng, mạ kim loại

2.2.5 Các loại sơn đặt biệt khác

Nhựa là thành phần chính của sơn, là chất hữu cơ có phân tử lượng lớn, cấu trúc phức

tạp, hoà tan được trong dung môi hữu cơ

Nhựa tác dụng liên kết các thành phần trong sơn với nhau, tạo cho sơn một độ bám

dính của màng sơn lên bề mặt vật liệu, hỗ trợ cho dầu sơn tạo thành cho màng sơn vừa

bóng vừa đanh, tăng khả năng chống thẩm thấu từ bên ngoài vào lớp kim loại

Nhựa bao gồm nhựa thiên nhiên và nhựa tổng hợp

2.3.1.1 Nhựa thiên nhiên

Có nhiều loại, trong công nghiệp sơn thường sử dụng loại nhựa chủ yếu lấy từ nhựa

tràm, nhựa thông, nhựa trấu…

Nhựa thông:

Trang 24

Page 16

 Ưu điểm: có đặc tính cách điện, khi phối hợp với dầu trẩu, màng sơn có

thêm nhiều tính năng cách điện tốt

 Nhược điểm : trị số axit lớn, làm cho màng sơn dễ bị rạn nứt, sơn dễ bị xà

phòng hóa, trương lên và đông đặc lại, khi pha với các loại bột có tính năng cao như bột nhôm, kẽm…phải tiến hành khử axit trong nhựa thông

Thường sử dụng glycerin ở 120oC để khử, nhựa thông trở thành trung tính gọi là

este

2.3.1.2 Nhựa tổng hợp

Nguồn nhiên liệu dồi dào, đa dạng, phong phú, có tính năng kỹ thuật và hiệu quả

kinh tế cao hơn nhựa thiên nhiên và dầu thực vật

Nhựa epoxy

 Định nghĩa

Là những hợp chất cao phân tử có một hay nhiều nhóm epoxy trong mạch, là một

trong những chất quan trọng trong công nghiệp sơn Sơn được sản xuất dưới nhiều dạng

từ lỏng đến rắn, được đánh giá bằng trọng lượng phân tử, đương lượng epoxy, đương

lượng hydroxyl

 Tính chất

- Nhựa epoxy phải được dùng với chất đóng rắn hoặc xúc tác để tạo cấu trúc không

gian với tính chất cơ lý cao và chịu môi trường ăn mòn tốt

- Nhựa epoxy bám dính rất tốt với những vật liệu thông dụng, chịu hóa chất tốt,

chịu va chạm và mài mòn tốt, không bị các loại dung môi tác dụng, chịu thay đổi nhiệt

độ, có tính ổn định kích thước tốt và độ co rút rất bé khi đóng rắn

 Nguyên liệu sản xuất nhựa epoxy

Nhựa epoxy được tổng hợp từ những nguyên liệu sau:

Nhựa: thường chọn nhựa epoxy có trọng lượng trung bình (trọng lượng

Trang 25

Dưới tác dụng của kiềm dicloridin chuyển thành diepoxy

Các nhóm epoxy lại tiếp tục tác dụng với diphenylolpropan tạo ra nhựa epoxy

Trang 27

Page 19

Nhựa epoxy có thể đóng rắn với nhóm hydroxyl của các chất như urea,

melamin, phenol formandehit, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao hơn 150 oC

Các loại chất đóng rắn:

- Amin tự do: DETA, TETA có bọt, các cấu tử có tỉ lệ chênh lệch cao

- Các adduct: được điều chế từ phản ứng giữa dung dịch nhựa epoxy trọng lượng

phân tử trung bình với lượng amin thừa để một số nhóm amin phản ứng, số còn lại đóng

rắn nhựa

- Nhựa polyamid: được điều chế từ dime axit hóa và một amin, cho màng sơn mềm

dẻo, khả năng uốn cong, độ bền nước, độ bền hóa chất giảm

- Phản ứng đóng rắn nhựa epoxy là phản ứng cộng, lượng rắn thừa hoặc thiếu cho

màng đóng rắn không tốt, tính chất bền cơ lý kém, chịu dung môi kém

 Ứng dụng

- Sơn epoxy hai cấu tử (chất đóng rắn là polyamin hoặc adduct của nó): đóng rắn ở

nhiệt độ thường, chủ yếu tạo màng sơn chịu hóa chất, chịu mài mòn…

- Sơn epoxy một cấu tử: hỗn hợp epoxy với các polyme hoạt tính, dùng sơn các

thiết bị trong nhà máy hóa chất

Nhựa alkyd

 Khái niệm

- Nhựa alkyd là một loại polyeste biến tính với dầu thảo mộc, hàm lượng dầu trong

chất tạo màng và bản chất của nó ảnh hưởng đến các tính chất quan trọng của màng sơn:

quá trình khô, màu sắc, độ bóng, độ bền, độ cứng, tính chịu nhiệt, thời gian sử dụng…

- Thường được biến tính bằng dầu và axit béo, ngoài ra còn được biến tính bằng

polyurethane, giữ vai trò quan trọng trong nghành sơn, được sử dụng rộng rãi trong nhiều

lĩnh vực và được hòa trộn để tạo thành hỗn hợp với nhiều loại nhựa tổng hợp và thiên

nhiên

 Phân loại

Trang 28

Page 20

Tùy vào hàm lƣợng dầu có có thể chia làm 4 loại:

Nhựa gầy 35-45 Nhựa trung bình 46-55 Nhựa béo 56-70 Nhựa rất béo ≥ 70

 Tính chất:

- Nhựa alkyd biến tính với dầu có khả năng hòa tan trong dung môi thơm, dầu

thông, white spirit và khô chủ yếu do oxi hóa

- Hàm lƣợng dầu tỉ lệ thuận với tính dẻo của màng sơn Các loại sơn gầy cần dung

môi mạnh nhƣ xylen, toluen, butanol…

- Các polyeste không biến tính đi từ các acid và alcol nhiều chức: glycerin,

anhydricphtalic không dùng trong công nghiệp sơn vì nó cho màng sơn không đanh,

không bền

 Nguyên liệu tổng hợp nhựa alkyd : nhựa alkyd đƣợc tổng hợp từ phản

ứng trùng ngƣng anhydricphatalic, alcol và acid béo

- Anhidritphtalic: là acid chủ yếu trong sản xuất nhựa alkyd do có khả năng phản

ứng cao cho nhựa có độ bền cơ lý hoá cao

- Alcol: có nhiều loại alcol đa chức có thể ứng dụng để sản xuất nhựa nhƣng chủ

yếu dùng glixerin Ngoài ra còn dùng pentaeritrit, glicol…vì chúng rẻ tiền, dễ kiếm, cho

nhựa có cơ tính tốt, mạch nhựa bền

Trang 29

Page 21

Glixerin Pentaeritri Dầu (hoặc acid béo): làm cho màng sơn có độ mềm dẻo và khả năng khô trong

không khí

 Các phương pháp sản xuất

Phương pháp acid béo

Đây là phương pháp nhanh nhất vì nó không cần giai đoạn trung gian trước khi

trùng ngưng Các nguyên liệu đầu (glycerin, AP và axit béo) trộn hợp với nhau ngay ở

nhiệt độ tối đa 245 oC, kèm theo tách nước

Phản ứng tiến hành đến khi đạt các thông số yêu cầu Quá trình phản ứng có thể

kiểm tra bằng sự giảm trị số axit và tăng độ nhớt Thông thường trị số axit phải nhỏ hơn

10

Phương pháp monoglixerit

Nguyên liệu đầu (glyxerin, AP, dầu) không trộn hợp được với nhau nên phải qua

giai đoạn trung gian điều chế monoglyceryd Phản ứng tiến hành giữa dầu và glycerin ở

nhiệt độ 240 oC-280 oC có xúc tác thường là PbO Sau đó sản phẩm được làm lạnh, cho

AP và phần glycerin còn lại vào Phần trùng ngưng tiến hành tương tự như với phương

pháp axit béo

Phương pháp acid hoá

Phương pháp này chủ yếu dùng cho axit izophtalic Vì cùng như trường hợp trên,

các nguyên liệu đầu (glycerin, axit izophtalic, dầu) cũng không có khả năng trộn hợp

Phản ứng axit hoá tiến hành giữa axit izophtalic và dầu ở nhiệt độ 290 oC cho đến độ

đồng đều hoàn toàn Tiếp đó phản ứng tiến hành như các phương pháp trên Trong thực tế

chủ yếu dùng hai phương pháp đầu

Trang 30

Page 22

 Ứng dụng:

- Sơn dùng trong xây dựng: nhựa alkyd có khoảng 65% dầu lanh hoặc dầu trấu, dầu

đậu nành (alkyd dầu lanh có xu hướng bị vàng khi sử dụng, alkyd dầu nành cho màng

sơn trắng nhưng màng sơn nhanh chóng mất độ bóng, nhất là trong không khí ẩm nên

thường dùng làm sơn mờ)

- Sơn chống gỉ: nhựa alkyd với hơn 65% dầu lanh, phải có một số yêu cầu:

o Trị số acid tương đối thấp để tránh phản ứng với màng và bột màu làm độ

nhớt tăng nhanh trong quá trình bảo quản

o Trị số hydroxyl thương đối thấp để không quá nhạy với nước, nhưng đủ

làm bột màu khuếch tán tốt, độ nhớt thấp đủ thấm ướt bề mặt vật liệu sơn

- Sơn tàu biển: nhựa alkyd với 65% dầu đậu nành dùng sơn bên trong tàu vì khả

năng chịu nước tốt và không bị vàng

Nhựa amin

 Định nghĩa

Nhựa amin là sản phẩm trùng ngưng của urea hoặc melamine với formandehit

Chủ yếu được tổ hợp với nhựa alkyd dùng sơn các loại máy móc có độ bền với thời tiết

cao

Các loại nhựa amin : nhựa ureformandehit, nhựa melaminformandehit

 Tính chất

- Nhựa ureformandehit: được sản xuất bằng cách đung nóng dung dịch ure trong

formandehit Có khả năng hòa tan trong dung môi thông dụng, có thể trộn hợp với sơn

dầu nhựa, sơn alkyd Loại nhựa này bám dính trực tiếp lên kim loại tốt hơn, màu sáng

trắng hoặc trắng xanh, rẻ hơn

- Nhựa melamin – formandehit: melamin khó tan trong dung môi, có hoạt tính

cao hơn so với ure Có thể điều chỉnh hoạt tính này bằng phản ứng butyl hóa nhóm

butylol của các hợp chất trung gian, nhận được nhựa có khối lượng phân tử thấp, hòa tan

Trang 31

Page 23

trong hydrocacbon, trộn hợp với alkyd Loại nhựa khô rất nhanh, độ cứng cuối cùng cao

hơn, ổn định nhiệt, bền nước và hóa chất, độ cong ít thay đổi theo thời gian

Nhựa silocon là 1 loại polyme vô cơ, điều chế bằng phản ứng của các hydroysilan

với nước dưới tác dụng nhiệt và HCl tạo nên polysiloxan hữu cơ, dùng chế tạo sơn silicon

bền với nhiệt độ cao, bền với hóa chất, có đặc tính cách điện cao

Silicon dạng lỏng và dạng cấu trúc thẳng có dạng :

 Nguyên liệu sản xuất :

Nguyên liệu để điều chế silicon là các clorosilan hữu cơ RnSiCl4-n2

R2SiCl2 + H2O  R2Si(OH)2 + 2HCl

 Tính chất:

Màng sơn silicon chịu nhiệt tốt (200oC – 300oC) làm việc trong thời gian dài, chịu

thời tiết rất tốt, không bị vàng hoặc tạo phấn, chịu được axit và kiềm loãng, dung dịch

muối và các chất tẩy rửa

Trang 32

Page 24

 Ứng dụng: dùng sơn ống khí cho các nhà máy, các đường ống dẫn nhiệt

đến 6000C, các dụng cụ gia đình: bàn ủi, lò bếp, lò sưởi các thiết bị công nghiệp

Nhựa acrylic

 Định nghĩa

Nhựa acrylic là các polyme đi từ este của acid acrylic và metacrylic

 Tính chất: có thể phối trộn các loại nhựa khác dưới dạng dung dịch, nhũ

tương, cho dung dịch sơn dưới dạng nhũ hóa nồng độ cao Khó chọn dung môi, thường

dùng dung môi axeton thấp, dung môi thơm…

Màng sơn bền, không bị vàng, chịu khí hậu tốt, giữ lại dung môi trong màng

 Ứng dụng: dùng nhiều trong xây dựng, trong công nghiệp ôtô

Nhựa cao su Clo hóa

 Định nghĩa

Nhựa cao su Clo hóa được điều chế bằng cách clo hóa dung dịch cao su đã được

giảm trọng lượng (cao su thiên nhiên không dùng làm sơn vì độ nhớt quá cao)

 Tính chất

Hòa tan trong dung môi thơm, dung môi clo hóa Độ thấm hơi nhỏ, dễ dàng điều

chỉnh tốc độ khô, rất giòn nên cần phải thêm hóa chất dẻo

 Nguyên liệu sản xuất

Cao su thiên nhiên được clo hoá để biến tính cao su thiên nhiên

Trang 33

Page 25

 Ứng dụng

- Dùng nhiều trong xây dựng, trong công nghiệp ôtô Ngoài ra còn có các loại nhựa

khác như: polyvinyl clorua, polyvinylclorua vinyl hóa … Bền với tác nhân hóa học, bền

nước, không cháy, chịu nhiệt kém

2.3.1.3 Một số loại nhựa và dầu được sử dụng ở công ty sơn Á ĐÔNG

STT Tên nguyên liệu

- Bột màu là những hạt rắn mịn, phân tán trong môi trường sơn tạo cho màng sơn

một số tính chất đặc biệt, quan trọng nhất của bột màu là làm cho màng sơn có màu sắc

nhất định, mất độ trong suốt

- Bột màu có thể là hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ, có cấu trúc hoá học thích hợp để

chịu được thời tiết mà không bị huỷ hoại, trơ trong môi trường sơn, không bị ảnh hưởng

bởi bản chất hoá học của vật liệu sơn

Trang 34

Page 26

- Đa số các bột màu dùng trong sơn có cấu trúc tinh thể Vậy trong quá trình chế

biến sơn, các hạt bột màu phải được nghiền mịn và phân tán đều trong môi trường sơn

- Kích thước và hình dạng hạt bột màu ảnh hưởng đến chất lượng màng sơn

2.3.2.2 Các yếu tố lựa chọn bột màu

- Độ bền màu, độ bền thời tiết, độ bền ánh sáng

- Khả năng chống gỉ

- Kích thước bột màu

- Độ hấp thụ dầu: lượng dầu tối thiểu thẩm thấu với bột màu thành bột nhão

- Độ bền hóa học ( bền acid, base )

Đa số bột màu dùng trong sơn có cấu trúc tinh thể, trong quá trình chế biến sơn, các

hạt bột màu phải nghiền mịn, phân tán đều trong môi trường sơn

Bột màu được đánh giá bằng sức phủ, sức phủ phụ thuộc vào độ đục và hệ số chiết

suất: chiết suất lớn từ 1.65–2.5 là bột phủ, chiết suất từ 1.45–1.65 là bột độn

Trang 35

Page 27

2.3.2.3 Các thông số của bột màu

 Đặc điểm hạt và các tính chất liên quan:

 Độ bền màu

Là khả năng giữ nguyên màu sắc khi bị chiếu sáng, phụ thuộc vào nồng độ và bản

chất của nó trong môi trường sơn (nồng độ thấp độ bền giảm, sự hấp thụ có chọn lọc của

ánh sáng trắng) Thành phần hóa học quyết định độ bền hóa học, màu sắc và độ bền hóa

học của một màu Màu sắc có thể thay đổi do tác nhân hóa học của môi trường xung

quanh Màu sắc do bột màu hữu cơ tạo bởi nhóm mang màu: -N=N, N=O, cacbonyl…

Nhóm tăng màu làm tăng hiệu ứng của nhóm mang màu: amin, hydroxyl… Bột màu hữu

cơ dễ bị biến màu do liên kết kém bền giữa nhóm mang màu và nhóm tăng màu

Các khuyết tật trong mạng lưới tinh thể của bột màu vô cơ rất quan trọng

Kích thước, hình dạng, độ cứng

Khả năng phân tán Sức nhuộm: lượng bột màu cần nhuộm một lượng nhất định bột màu trắng Bột màu có kích thước nhỏ thì sức nhuộm lớn Ngược lại ta có sức giảm màu, màu của bột trắng

Kết cấu hạt

Độ hấp thụ dầu, độ đục của bột màu, độ bền của màng sơn

Bột màu có kết cấu mềm tốt hơn

Tỷ trọng Bảo quản sơn

Trị số hấp thụ dầu Khả năng thấm ướt của bột màu

Trang 36

Page 28

 Độ đục

Quyết định đến độ che phủ của màng sơn, phụ thuộc vào độ tán xạ, độ hấp thụ ánh

sáng của bột màu, ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như nồng độ, kích thước,

chiều dài màng Sự tán xạ phụ thuộc vào hệ số chiết suất chất tạo màng Sức phủ của

màng sơn phụ thuộc bản chất bề mặt tiếp xúc giữa bột màu và chất tạo màng, hình dáng

hạt

 Màu sắc

Sự hấp thụ chọn lọc một số sóng ánh sáng.được quyết định bởi 3 đặc điểm: màu sắc,

độ đậm nhạt, cường độ

2.3.2.4 Một số loại bột màu được sử dụng ở công ty sơn Á ĐÔNG

Bột màu vô cơ

Thường dùng phổ biến, có nguồn gốc thiên nhiên hay tổng hợp Bột màu vô cơ tự

nhiên có kết cấu thô, màu không tươi, độ bền ánh sáng tốt, cho màu sơn có độ đục cao,

độ bền hóa chất cao

Bột màu vô cơ tổng hợp có kết cấu mịn hơn, phân tán dễ dàng hơn, tính ổn định,

ánh sáng và độ đục tốt, có nhiều màu, độ đậm nhạt khác nhau, độ bền hóa chất thay đổi

theo cấu tạo hóa học

Màu trắng

Titan dioxit (TiO2)

Không độc, che phủ, thể hiện màu mạnh, chịu ánh sáng, chịu nhiệt, chịu kiềm, chịu acid loãng, không biến màu, dễ bột hoá

Sơn trang trí, sơn công nghiệp, thiết bị sản xuất, bảo quản thực phẩm và đồ chơi trẻ em

Kẽm oxit  Dùng phối hợp với các loại bột màu khác

Trang 37

Page 29

(ZnO)  Có tác dụng ngăn ngừa nấm mốc phát triển

Màu đỏ

Sắt oxit đỏ (Fe2O3)

 Chế tạo những loại sơn rẻ tiền cho ximăng, bêtông

 Dùng trong sơn công nghiệp và sơn trang trí

Chì đỏ (PbO2.2PbO) Có màu cam

Phối hợp với dầu lanh, làm sơn lót chống gỉ cho sắt thép

Cadimi đỏ (CdS-CdSe)

Màu từ da cam đến nâu sẫm, không độc, bị acid phân huỷ,

ổn định nhiệt

Dùng trong sơn ở nhiệt

độ cao

Chì silicocromat basic (PbO.CrO3.SiO2)

Màu da cam nhạt,

ít độc hơn chì đỏ dù hàm lượng chì tương đối cao

Sử dụng trong màng sơn bảo vệ sắt thép

Màu vàng

Chì Cromat (PbCrO4)

Từ vàng nhạt đến

đỏ tươi, độc, không tốt trong môi trường kiềm

Dùng nhiều trong sơn công nghiệp, trang trí

Kẽm cromat (ZnCrO4)

Màu vàng nhạt không độc

Lót chống gỉ, sơn trang trí, sơn vữa, bêtông

Sắt oxit vàng (Fe2O3.xH2O) Ứng dụng tương tự sắt oxit đỏ

Canxi plumat (2CaO.PbO2)

Dạng tinh khiết có màu trắng, nhưng ở dạng bột có màu da

bò sáng, độc

Dùng chế tạo sơn lót chống gỉ cho thép

Trang 38

 Dùng trong nhiều hệ sơn

 Sản xuất bột màu xanh lá cây crom chì Xanh ultramarine

3Na2O.3Al2O 3 Dùng cho vật liệu có tính kiềm

Bột màu hữu cơ

Bột màu kim loại

Bột nhôm

Dùng làm sơn bảo vệ kim loại, gỗ (ở dạng vảy), dùng làm sơn trang trí đặc biệt : ôtô, vỏ máy móc thiết bị, cho màu sơn óng ánh , đẹp

Bột kẽm Chủ yếu dùng làm sơn chống gỉ cho sắt

Đỏ arylamit Dùng cho màng sơn đóng

rắn nóng, sơn trang trí bên ngoài

Màu vàng Vàng hansa Không độc, dùng

thay thế chì cromat

Sơn đồ chơi trẻ em, sơn trang trí, sơn nhũ tương Màu xanh

lá cây

Bột xanh lá cây B

Ổn định kiềm, chịu nhiệt tốt

Làm sơn men trang trí, dùng trong sơn sấy nóng

Trang 39

Page 31

2.3.2.5 Một số bột màu công ty sử dụng theo tên thương mại

RED SR2P Đỏ Super Red 7064B Đỏ Bayferrox 130M Đỏ Orange RFEX Cam Chrome Yellow

2.3.3 Bột độn

Tạo cho màng sơn có những tính chất đặc biệt như độ cứng, độ đàn hồi và khả năng

không thấm nước, không có khả năng tạo độ phủ hoặc độ phủ rất kém, giảm giá thành

sản phẩm

Một số loại bột độn được sử dụng ở công ty sơn Á Đông

Trang 40

Cao lanh Nhôm silicat

2.3.4.2 Các yêu cầu đối với dung môi

- Hòa tan hoàn toàn chất tạo màng, tạo đƣợc độ nhớt thích hợp

- Có tốc độ bay hơi nhanh, theo yêu cầu và bay hơi hoàn toàn khỏi màng sơn

- Trung tính và ổn định, mùi chấp nhận đƣợc

- Ít có độc tố, khó cháy nổ, giá phải chăng

Ngày đăng: 27/06/2017, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự  1.4.2. Sơ đồ bố trí mặt bằng - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự 1.4.2. Sơ đồ bố trí mặt bằng (Trang 12)
Hình 1.2:  Sơ đồ bố trí mặt bằng công ty sơn Á Đông - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Hình 1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng công ty sơn Á Đông (Trang 13)
1.4.3. Sơ đồ bố trí trang thiết bị sản xuất - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
1.4.3. Sơ đồ bố trí trang thiết bị sản xuất (Trang 14)
Bảng 2.1: Một số chất làm khô đƣợc sử dụng ở công ty sơn Á ĐÔNG - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Bảng 2.1 Một số chất làm khô đƣợc sử dụng ở công ty sơn Á ĐÔNG (Trang 44)
Bảng 3.1: Sự cố và cách khắc phục trong phối liệu ban đầu - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Bảng 3.1 Sự cố và cách khắc phục trong phối liệu ban đầu (Trang 53)
Bảng 3.2 : Sự cố và cách khắc phục trong quá trình nghiền. - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Bảng 3.2 Sự cố và cách khắc phục trong quá trình nghiền (Trang 55)
Hình 3.1: Vòng tròn chỉnh màu - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Hình 3.1 Vòng tròn chỉnh màu (Trang 57)
Hình 3.2. Sơ đồ khối công đoạn đóng gói sản phẩm - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Hình 3.2. Sơ đồ khối công đoạn đóng gói sản phẩm (Trang 59)
Hình 4.1. Tố chứa sơn  4.2 MÁY KHUẤY TRỘN DIS - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Hình 4.1. Tố chứa sơn 4.2 MÁY KHUẤY TRỘN DIS (Trang 60)
Bảng 4.1: Các bộ phận của máy khuấy. - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Bảng 4.1 Các bộ phận của máy khuấy (Trang 61)
Hình 4.2. Cánh khuấy dạng răng cƣa. - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Hình 4.2. Cánh khuấy dạng răng cƣa (Trang 63)
Bảng 4.3 : Các bộ phận của máy nghiền. - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Bảng 4.3 Các bộ phận của máy nghiền (Trang 68)
Hình  trụ,  đặt  thẳng  đứng  (máy  nghiền  đứng)  hay nằm ngang (máy nghiền nằm). - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
nh trụ, đặt thẳng đứng (máy nghiền đứng) hay nằm ngang (máy nghiền nằm) (Trang 69)
Hình 4.4. Máy in phun điện tử  4.7 MÁY SÀNG  RÂY CƠ HỌC - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Hình 4.4. Máy in phun điện tử 4.7 MÁY SÀNG RÂY CƠ HỌC (Trang 77)
Hình không thay đổi. Đọc chỉ số đo trên đồng hồ. - thực tập tốt nghiệp công ty sơn á đông
Hình kh ông thay đổi. Đọc chỉ số đo trên đồng hồ (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w