1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta

75 393 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật Thươngmại Việt Nam thì Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làmdịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho,lưu bãi, làm cá

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

……

1 Tớnh cấp thiết của đề tài

Để xây dựng đất nớc giàu mạnh và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá,

khu vực hoá, hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta không thể xem nhẹ hoạt động ngoạithơng vì nó đảm bảo sự giao lu hàng hoá, thông thơng với các nớc bè bạn nămchâu, giúp chúng ta khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của cả nguồn lựcbên trong và bên ngoài trên cơ sở phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế Nhng nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá chúng ta không thểkhông nói đến dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế vì đây là hai hoạt độngkhông tách rời nhau, chúng có tác động qua lại thống nhất với nhau Qui mô củahoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây lànguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tảibiển nói riêng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và bề sâu Bên cạnh đó, với hơn

3000 km bờ biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài đất nớc, ngànhgiao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự đã có những bớc tiến rất đáng kể, chứngminh đợc tính u việt của nó so với các phơng thức giao nhận vận tải khác Khối l-ợng và giá trị giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giátrị giao nhận hàng hóa quốc tế của Việt Nam Điều này có ý nghĩa rất lớn, nókhông chỉ nối liền sản xuất với tiêu thụ, giúp đa hàng hoá Việt Nam đến với bạn bèquốc tế mà còn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá nớc ta trênthị trờng thế giới

Tuy nhiên, hiện nay khi mà chúng ta cha có một hệ thống văn bản pháp luật

đồng bộ, chặt chẽ quản lý hoạt động này, lại trong bối cảnh Nhà nhà làm giaonhận, ngời ngời làm giao nhận thì hoạt động giao nhận vận tải trở nên hết sức lộnxộn, khó quản lý và ngày càng bộc lộ nhiều tiêu cực

Trớc tình hình đó, Công ty TNHH Quốc tế Delta là doanh nghiệp trong lĩnhvực giao nhận ở Việt Nam cũng không tránh khỏi những trở ngại Trải qua 10 nămhoạt động, Delta đã từng bớc hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh củamình Tuy vậy, để tồn tại và phát triển lâu dài, công ty không còn cách nào khác làphải nhìn nhận lại tình hình, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp thực tế để thúc

đẩy hiệu quả hoạt động hơn nữa

Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại DELTA, với kiến thức của một sinhviên khoa Quản trị Kinh Doanh của Trờng Đại học Kỹ Thuật Cụng Nghệ, cùngvới mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, em đã chọn

đề tài: “Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đờng biển tại Công ty TNHH Quốc Tế DELTA”.

Trang 2

Đề tài này nhằm mục đích nghiên cứu những vấn đề cốt lõi của quy trìnhgiao nhận hàng hóa Qua đó rút ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủyếu trong quy trình này Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữaquy trình giao nhận hàng hóa Nhập khẩu bằng đường biển của công ty.

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường

biển

Phạm vi nghiên cứu: Phần lớn chuyên đề được thực hiện qua việc tìm hiểu

cách thức làm việc thực tế tại công ty DELTA, dựa vào các số liệu tài chínhcủa công ty trong vòng những năm trỏ lại đây (2005 – 2009) Mặt khác việctìm hiểu những tài liệu chuyên về giao nhận và nhập khẩu thông qua mạnginternet, sách báo, tạp chí chuyên ngành, những bài giảng của thầy cô giáo bộmôn đã góp phần hoàn thiện lý luận cơ sở cho chuyên đề

3 Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu: Cung cấp cái nhìn tổng quát về công ty Delta Đồng thời, qua việc

tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu cũng như quy trình làm thủ tục Hải quan, để từ đó đưa ra những phươngpháp hoàn thiện quy trình giao nhận của công ty

Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp số liệu từ báo cáo hoạt động

kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm của công ty cũng như tổng hợp những

số liệu khác từ các phòng ban khác, để từ đó đưa ra nhận xét về tình hình hoạtđộng của công ty Thực hiện quan sát thực tế các công việc của những anh chịtrong công ty từ khâu hoàn thiện bộ chứng từ đến khâu làm thủ tục thông quantại cảng

4 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu gồm 4 chương:

Chương 1:

Cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu

Chương 2:

Trang 3

Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Quốc tế DELTA

Trong quá trình hoàn chỉnh chuyên đề, với sự nỗ lực tập hợp kiến thức và

thu thập số liệu, song thời gian có hạn nên không tránh khói những thiếu sót Kính

mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và công ty DELTA

Trang 4

Về người giao nhận, hiện tại chưa có một khái niệm thống nhất được Quốc tếcông nhận Theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội giao nhận thì “Người giao nhận

là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hoạt động

vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người vận tải” Trong thương mại quốc tế, việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đếnngười mua thường phải trải qua nhiều hơn một phương thức vận tải với các thủ tụcxuất khẩu, nhập khẩu và những thủ tục khác liên quan Vì vậy xuất hiện ngườigiao nhận với nhiệm vụ thu xếp tất cả những vấn đề thủ tục và các phương thứcvận tải nhằm dịch chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác một cáchhợp lý và giảm thiểu chi phí

Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì người giao nhận đượcđịnh nghĩa như sau:

Điều 164: Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng

nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.

1.2 Khái niệm nghiệp vụ giao nhận

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được

định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưukho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay

có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảohiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa Theo Luật Thươngmại Việt Nam thì Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làmdịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho,lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng chongười nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giaonhận khác

Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liênquan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàngđến nơi nhận hàng Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếphoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

Trang 5

Căn cứ vào vai trò của người giao nhận, chúng ta có thể hiểu hoạt động giaonhận là tập hợp các nghiệp vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi và cácthủ tục liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì dịch vụ giao nhận đượcđịnh nghĩa như sau:

Điều 163: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm

dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).

1.3 Phân loại

Căn cứ vào phạm vi hoạt động:

- Giao nhận quốc tế: là hoạt dộng giao nhận phục vụ cho các tổ chức chuyênchở quốc tế

- Giao nhận nội địa (giao nhận truyền thống): là hoạt động giao nhận chỉchuyên chở hàng hóa trong phạm vi một nước

Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

- Giao nhận thuần túy: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng đihoặc gửi hàng đến

- Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài họat động thuần túy cònbao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn, lưu kho,lưu bãi,…

Căn cứ vào phương tiện vận tải:

- Giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Trang 6

hạ giá thành sản phẩm.

Mạng lưới giao nhận ngày càng phủ khắp toàn cầu và hoạt động nhộn nhịp.Các đại lý giao nhận cùng tạo một mạng lưới tương tự ở khắp các sân bay, cảngbiển, các đầu mối vận tải, các thành phố,… đảm nhận một khối lượng lớn hànghóa xuất nhập khẩu Việc ra đời các công ty giao nhận giúp cho các nhà xuất nhậpkhẩu đơn giản được những vấn đề mà lẽ ra họ phải thực hiện Công ty giao nhậnmang tính chuyên môn hơn, do đó thời gian thực hiện công việc sẽ mau chónghơn

1.5 Vai trò và chức năng

Công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một khâu rất cần thiết trongviệc thực hiện hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, nógiúp cho hai bên có thể thực hiện đúng thời gian giao hàng theo đúng quy định củahợp đồng, đồng thời cũng giúp cho việc thông quan hàng hóa nhanh chóng hơn Hiện nay sự trao đổi giao thương giữa các nước ngày càng phát triển, số lượnghàng ngày càng lớn và đa dạng, và Việt Nam cũng đang trên đường hòa nhập từng

Trang 7

bước với sự phát triển nền Kinh tế Thế Giới Đường lối đúng đắn của chính phủ đã

và đang khuyến khích các công ty trong nước xuất khẩu, do đó lượng hàng xuấtnhập khẩu ngày càng tăng và chủng loại ngày càng phong phú hơn, số lượng cáccông ty đăng ký kinh doanh ngày càng nhiều Bên cạnh đó, ngày càng có nhiềuhợp đồng mua bán hàng hóa trong và ngoài nước được ký kết thúc đẩy nền kinh tếphát triển, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước và sự sống còn của

đa số các công ty trong nước

Để thực hiện tốt và hoàn thành đúng hợp đồng thì không thể không nhắc đếnvai trò của các công ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Cùng với sự phát triển

về kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, công tác giao nhận xuất nhập khẩu ngàycàng trở nên quan trọng và số lượng nhân viên trong công tác giao nhận ngày mộttăng giúp cho sự lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước trở nên dễ dàng hơn.Tuy nhiên giao nhận là một việc làm tương đối phức tạp, đòi hỏi người làm giaonhận phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh nhẹn Nếu một nhânviên giao nhận yếu về nghiệp vụ thì có khi lô hàng sẽ bị chậm trễ và dẫn đến nhiềukhó khăn như: giao nhận hàng chậm Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp hay chủhàng thiếu nguyên vật liệu để sản xuất, không có hàng để bán ra thị trường trongkhi thị trường đang khan hiếm, hoặc phải đóng tiền lưu kho, lưu bãi,…

1.6 Quy trình giao nhận hàng hóa Nhập khẩu bằng đường biển theo lý thuyết

GIAO HÀNG CHO KHÁCH

HÀNGN.VIÊN GIAO NHẬN

Trang 8

sử dụng các dịch vụ này thông qua các nhà thầu phụ.

 Thay mặt người xuất khẩu

Theo yêu cầu của người gửi hàng (người xuất khẩu), người giao nhận sẽ:

 Chọn tuyến đường, phương thức vận chuyển hay người chuyên chở thíchhợp

 Lưu cước với người chuyên chở đã chọn

 Nhận hàng và cung cấp những chứng từ có liên quan như giấy chứng nhận

đã nhận hàng chuyên chở,…

 Kiểm tra tất cả những điều khoản trong thư tín dụng cũng như những quyđịnh của Chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhậpkhẩu, nước quá cảnh

 Đóng gói hàng hóa phù hợp, thuận lợi cho việc chuyên chở đến nước nhậpkhẩu (trừ khi việc này đã được người gửi hàng thực hiện trước khi giao hàngcho người giao nhận)

Trang 9

 Thu xếp việc lưu kho hàng hóa khi cần.

 Cân đo hàng hóa

 Mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu người gửi hàng yêu cầu

 Vận chuyển hàng hóa đến ga, cảng và làm thủ tục khai báo Hải quan vàcác thủ tục khác có liên quan để giao hàng cho người chuyên chở

 Thu xếp việc chuyển tải hàng hóa khi cần

 Nhận vận đơn của người chuyên chở và giao hàng cho người gửi hàng

 Giám sát việc vận chuyển hàng hóa đến người nhận hàng thông qua mốiquan hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài

 Ghi nhận những tổn thất và giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại vớingười chuyên chở khi có tổn thất xảy ra

 Thay mặt người nhập khẩu

Theo yêu cầu của người nhận hàng (người nhập khẩu), người giao nhận sẽ:

 Nhận hàng và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyểnhàng hóa

 Nhận hàng của người chuyên chở và trả các cươc phí cần thiết nếu có

 Tiến hành khai báo hải quan và các thủ tục có liên quan

 Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh hàng hóa khi cần

 Giao hàng cho người nhận hàng

 Giúp người nhận hàng giải quyết các khiếu nại nếu có

1.8 Lợi ích của dịch vụ giao nhận đối với những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

Việc sử dụng các dịch vụ giao nhận thường mang lại cho doanh nghiệp nhữnglợi ích thiết thực như sau:

- Giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển.Người giao nhận thường có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong thuêphương tiện, nhất là tàu biển do họ thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàunên họ biết rõ hãng tàu nào là có uy tín, cước phí hợp lý, lịch tàu cụ thể,…

Trang 10

- Tiết kiệm được thời gian và chi phí phát sinh cho chủ hàng Sử dụng dịch

vụ giao nhận một mặt tạo điều kiện giảm nhân sự cho doanh nghiệp, nhất làkhi việc giao nhận là không thường xuyên Mặt khác do chuyên môn tronglĩnh vực này nên người giao nhận thường tiến hành các công đoạn một cáchnhanh chóng nhất, tránh hiện tượng chậm trễ trong thực hiện hợp đồng xuấtnhập khẩu

- Trong trường hợp hàng hóa phải chuyển tải dọc đường thì người giao nhậnđảm trách việc này, giúp cho doanh nghiệp không phải có người đại diện tạinước chuyển tải cũng như đảm bảo sao cho hàng hóa bị tổn thất là ít nhấtnếu có trong quá trình chuyển tải hàng hóa

- Người giao nhận có thể thay mặt doanh nghiệp (nếu được ủy quyền) để làmcác thủ tục khiếu nại với người vận chuyển hoặc cơ quan bảo hiểm khi xảy

ra tổn thất hàng hóa

- Người giao nhận cũng có thể giúp doanh nghiệp ghi chứng từ hợp lý cũngnhư áp mã thuế (nếu hàng hóa thuộc loại chịu thuế) sao cho số thuế màdoanh nghiệp phải nộp là hợp lý và ở mức tối thiểu

- Có thể nói sự phát triển của dịch vụ giao nhận ngày càng lớn rộng là do sựtiện lợi của dịch vụ này mang lại Qua đó cho ta thấy tầm quan trọng củagiao nhận trong xuất nhập khẩu, nó vừa mang tính chuyên môn vừa giảmđược chi phí xuất nhập khẩu, làm cho sản phẩm đến tay người tiêu dùngnhanh và giá cả thấp hơn Như vậy giao nhận cũng góp phần vào việc kíchthích người tiêu dùng và dẫn đến kết quả hoạt động của các công ty xuấtnhập khẩu cũng phát triển

Trang 11

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ

DELTA

Trang 12

2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình hình thành của công ty

Công ty TNHH quốc tế Delta được thành lập vào tháng 6 năm 2000 theo LuậtDoanh nghiệp năm 1999 tại Hà Nội

Tên công ty: CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA

Tên giao dịch: DELTA INTERNATIONAL CO.,LTD

Trụ sở chính: 13N8A, đường Nguyễn Thị Thập, Phường Nhân Chính, quậnThanh Xuân, Hà Nội

Mã số thuế: 0101502542-008

Điện thoại: 8444 3556 3356

Fax: info@delta.vn

Tài khoản ngân hàng: 106 2029 5605 010 – Techcombank Tân Bình

Công ty TNHH Quốc tế Delta là một trong những công ty hàng đầu hoạt độngtrong lĩnh vực kho bãi, giao nhận vận tải trong nước và quốc tế

Lĩnh vực hoạt động: làm đại lý cho các doanh nghiệp logistics nước ngoài vàcung cấp dịch vụ giao nhận nội địa và quốc tế: làm đại lý vận chuyển hàng hóaquốc tế, thủ tục hải quan, vận tải nội địa và quốc tế, kinh doanh thương mại,kinh doanh kho bãi

Thế mạnh của công ty là dịch vụ thủ tục hải quan:

+ Công ty đang chịu trách nhiệm về thủ tục hải quan và các thủ tục chuyên ngànhkhác cho các dự án lớn như: dự án viễn thông của Hanoi Telecom, Vinaphone,Mobiphone, Ericsson, Motorola, Hawei…

+ Là nhà ủy thác xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…

Quá trình phát triển của công ty

Trang 13

Được thành lập vào tháng 6 năm 2000 tại thành phố Hà Nội Ban đầu công ty lànhà cung cấp dịch vụ Logistics chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực quản lý cướchàng không tại sân bay Nội Bài.

Tháng 3/2001 thành lập văn phòng đại diện tại Hải Phòng, nơi có cảng biển lớnnhất miền Bắc Việt Nam Lúc này công ty gồm 16 nhân viên xử lý cước tàubiển trong xuất nhập khẩu hàng hóa nội địa và quốc tế

Được xếp vào top 10 đại lý hoạt động hiệu quả của hãng hàng không Việt Namliên tục trong các năm 2004, 2005, 2006 và sẽ tiếp tục các năm sau nữa

Tháng 11/2002 thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp cácdịch vụ logostics mở rộng trên toàn quốc

Tháng 12/2006, Delta trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội giao nhậnKho vận Việt Nam (VIFFAS – Vietnam Freight Forwarders Associations)

Tháng 2/2007 Delta được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội Vậntải giao nhận quốc tế (FIATA – International Federation of Freight ForwardersAssociations)

Trách nhiệm pháp lý chuyên môn của công ty được bảo vệ bởi công ty Bảo hiểmBảo Minh

Đến nay, công ty hiện có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng đạidiện tại Hải Phòng, Bình Dương và Bắc Ninh với tổng số hơn 60 nhân viên.Nhằm mục đích mở rộng phạm vi hoạt động, tổ chức hoạt động marketing vàcung ứng dịch vụ trên toàn quốc, công ty đang có kế hoạch thành lập vănphòng tại Đà Nẵng

 Chi nhánh của công ty

Trang 14

Loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn.

2.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty

2.1.1 Chức năng

- Dịch vụ khai thuê hải quan

- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

- Thực hiện chức năng đại lý hãng tàu và hãng hàng không

- Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng xe tải và container

- Nhận ủy thác hàng hóa xuất nhập khẩu

- Kinh doanh thương mại

2.2.2 Nhiệm vụ

Bảo tồn và phát triển nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cườngduy trì đầu tư điều kiện vật chất nhằm tạo ra nền tảng phát triển vững chắc vàlâu dài cho công ty

Đẩy mạnh chiến lược marketing để tìm kiếm khách hàng, tăng cường hợp tácvới công ty trong nước và ngoài nước để khai thác dịch vụ

Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin và uy tín cho khách hàng

Trang 15

Nâng cao trình độ cho nhân viên bằng cách tiếp nhận, trao đổi với thị trường

giao nhận trong nước và ngoài nước

Luôn quan tâm, chăm lo giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường làm

việc của công ty

Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Đảng và Nhà nước, tuân thủ các

chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối

ngoại của Nhà nước

Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng giao nhận hàng hóa, hợp đồng vận

chuyển hàng hóa, hợp đồng hợp tác… với các tổ chức, các thành phần kinh tế

cả tư nhân

Tạo mối quan hệ tốt với hãng tàu, Hải quan, các cảng biển, sân bay… nhằm

tranh thủ sự ưu đãi của họ nhằm tạo thêm nhiều thuận lợi cho công ty trong

việc kinh doanh

2.2.3 Quyền hạn

Được chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa và hợp đồng

giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Được tham gia hội chợ triển lãm, tìm hiểu nhu cầu thị trường, quảng bá hàng

hóa, các hoạt động dịch vụ trong và ngoài nước

Được quyền tố tụng trước các cơ quan tố tụng trước các cơ quan pháp luật đối

với tổ chức, các cá nhân vi phạm các hợp đồng kinh tế, vi phạm lợi ích của

công ty

Được vay vốn tại các ngân hàng trong và ngoài nước, huy động các nguồn vốn

khác ở trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh theo

PHÒNG KẾ TOÁN

PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH XNK

PHÒNG XUẤT NHẬP KHẨU

PHÒNG KINH

DOANH

PHÒNG MARKETING

Trang 16

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Nhằm đảm bảo sự kết hợp hài hòa nguyên tắc chuyên môn hóa theo chức năngquản lý, công ty thực hiện loại hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến chứcnăng Trong tổ chức tồn tại hai hệ thống kinh doanh dịch vụ, các bộ phận chứcnăng không có quyền ra lệnh cho các bộ phận khác tuyến Các thông tin chỉ huy vàthông tin phản hồi được truyền theo tuyến rất thích hợp cho hệ thống quản trị đượcvận hành nhanh chóng, chính xác và hiệu quả

2.3.2 Chức năng các phòng ban

Giám đốc

- Là người giữ chức vụ cao nhất trong công ty, nhân danh công ty để điều hành vàquyết định mọi công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệmtrước cơ quan pháp luật về những quyết định đó

- Vạch ra những đường lối kinh doanh, tìm kiếm xu hướng kinh doanh mới để đạtđược mức lợi nhuận cao nhất

- Chỉ đạo, điều hành, phân công công tác cho nhân viên công ty vfa kết hợp hàihòa công việc giữa các phòng ban, đồng thời những khoản dư liên quan đến việcmua tài sản cố định

Trang 17

- Kiểm tra và quản lý tình hình tài chính của công ty, trực tiếp đàm phán với kháchhàng và ký hợp đồng.

 Phó giám đốc

- Là những người trực tiếp chỉ đạo thực hiện những hoạt động của phòng kinhdoanh và phòng điều hành xuất nhập khẩu, đồng thời kiêm trưởng phòng kinhdoanh và phòng điều hành

- Là những người vạch ra kế hoạch, tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh, trựctiếp giao dịch ký hợp đồng với khách hàng Đồng thời, còn là người cố vấn thamgia đóng góp ý kiến về tổ chức bộ máy của công ty, bố trí nhân sự phù hợp vớinăng lực chuyên môn của từng thành viên

- Ngoài ra, phó giám đốc cũng trực tiếp làm những lô hàng đặc biệt, những lúcnhiều hàng…

 Phòng kinh doanh

Bộ phận kinh doanh: là tổ chức đàm phán, ký kết các hợp đồng về dịch vụ giaonhận – vận tải với đối tác, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lập cácchiến lược marketing, tìm kiếm khách hàng

Bộ phận chăm sóc khách hàng: tư vấn cho khách hàng về nghiệp vụ xuất nhậpkhẩu, trả lời mọi thắc mắc của khách hàng trước, trong và sau khi làm hàng

 Phòng xuất nhập khẩu

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa Gồm hai bộ phận:

Bộ phận chứng từ: soạn thảo hồ sơ làm thủ tục hải quan và các công văn, chứng

từ cần thiết khác để cho bộ phận xuất nhập khẩu hoàn thành tốt công việc đượcgiao trong thời gian ngắn nhất Thường xuyên theo dõi, nắm bắt kịp thời nhữngthông tin về xuất nhập khẩu và những thay đổi của Nhà nước về thuế, hải quanquản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, công văn…Đồng thời liên lạc với khách hàng

để tìm hiểu những thông tin cần thiết về lô hàng giúp cho bộ phận xuất nhậpkhẩu hoàn thành tốt nhiệm vụ

Bộ phận giao nhận: tổ chức thực hiện các hợp đồng dich vụ giao nhận, tiếp nhận

bộ chứng từ từ khách hàng để triển khai các hoạt động khai thuê Hải quan, đăng

Trang 18

ký kiểm dịch, làm C/O, trực tiếp ra cảng làm hàng, nhận hàng, thuờ phương tiệnvận tải, giao hàng cho người nhập khẩu, trung chuyển hàng húa từ cảng, kho bói(cảng, sõn bay) đến kho cảng riờng của cỏc đơn vị xuất nhập khẩu trong và ngoàinước, và ngược lại từ kho của cỏc đơn vị kinh doanh xuất khẩu ra cảng, sõn bay

để giao hàng

 Phũng kế toỏn

Theo dừi và cõn đối nguồn vốn, hạch toỏn cho bộ phận kinh doanh, quản lý cỏchoạt động thu chi từ kết quả hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ giao nhậnvận tải, lập bảng bỏo cỏo tài chớnh của từng thời kỳ trỡnh giỏm đốc

Tổ chức ghi chộp, phản ỏnh, tổng hợp sú liệu về số lượng lao động, thời gian laođộng và kết quả lao động: tớnh lương, bảo hiểm xó hội và cỏc khoản phụ cấp, trợcấp, phõn bổ tiền lương vào cỏc đối tượng lao động

Nắm cụng nợ khỏch hàng – thu hồi cụng nợ

Quản lý cụng nợ của nhõn viờn giao nhận xuất nhập khẩu

 Phũng marketing

Đảm trỏch cụng tỏc nghiờn cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh và những yếu tốngoại cảnh, để đưa ra những chiến lược thõm nhập thị trường và phỏt triển theohướng phự hợp nhất với tỡnh hỡnh của cụng ty và thế giới

2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cụng ty

Cho đến nay, cụng ty đó cú được một đội xe tải gồm 24 xe cú tải trọng trungbỡnh từ 1,5 đến 2,5 tấn Tất cả cỏc xe đều được trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết,đặc biệt là khung xe được thiết kế giống như một container cú chỗ để niờm phong,kẹp chỡ rất thớch hợp để chuyờn chở hàng húa xuất nhập khẩu

Văn phũng của cụng ty được trang bị đầy đủ hệ thống mỏy múc, thiết bị hiện đạinhư: mỏy vi tớnh, mỏy in, mỏy fax, mỏy photocopy, mỏy scan…đặc biệt là toàn bộmỏy tớnh đều được nối mạng internet tốc độ cao nờn thụng tin được tiếp cận mộtcỏch nhanh chúng

2.5 Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của DELTA (2005- 2009)

Trang 19

Đơn vị: Triệu VND

Năm

2010 (ớc)

Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm của DELTA

Có thể nói năm 2005 và 2007 là những mốc son trong hoạt động của DELTA,doanh thu tăng rất cao, thu nhập của cán bộ công nhân viên đợc đảm bảo, đónggóp khá lớn vào ngân sách Nhà nớc, các quỹ đầu t phát triển sản xuất không những

đợc duy trì mà còn đợc mở rộng, đội ngũ lao động có tinh thần làm việc hăng say,năng động

Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, dù doanh thu tăng đều và khá caonhng tỷ lệ lãi trên doanh thu (phản ánh tỷ suất lợi nhuận của công ty) lại có phầngiảm sút trong hai năm trở lại đây Xu hớng này thể hiện rất rõ trong biểu đồ sau:

Với mức tăng khá cao vào năm 2007, lẽ ra công ty phải đạt đợc kết quả khảquan hơn vào năm 2008, nhng do những biến động trên trờng quốc tế có tác động

Trang 20

bất lợi đến hoạt động của công ty cùng công tác quản lý còn cha phải là tối u nhất,

tỷ suất lợi nhuận đã sụt giảm

Bên cạnh đó, cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến cho DELTA càng gặp nhiềukhó khăn hơn Nhng nhờ những cố gắng cùng những cải tổ kịp thời, đó là sự thay

đổi trong bộ máy lãnh đạo, DELTA đã gặt hái đợc nhiều thành tựu, triển vọng pháttriển ngày càng khả quan

Công ty đã biết tận dụng lợi thế để kinh doanh kho, mở rộng hoạt động gomhàng, vận tải đa phơng thức, làm đại lý cho các hãng vận tải lớn của nớc ngoài, hơnthế còn gửi cán bộ đi đào tạo, nâng cao nghiệp vụ, trình độ chuyên môn Nhờ đó cóthể tin tởng rằng DELTA sẽ còn tiến xa trong lĩnh vực này ở Việt Nam

Trang 21

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA

3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Delta

Quy trình giao nhận hàng hóa đối với lô hàng nhập khẩu tại công ty Delta đượcthực hiện qua các bước sau:

 Bước 1: Khách hàng liên hệ với công ty Delta để ký kết hợp đồng

Bước 2: Bộ phận giao nhận cử nhân viên làm việc với khách hàng

Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ khai hải quan

Bước 4: Khai báo hải quan

Bước 5: Kiểm hóa thực tế hàng hóa

Bước 6: Nhận hàng tại cảng

Bước 7: Giao hàng cho khách hàng

Bước 8: Thanh lý tờ khai và giao chứng từ cho khách hàng

 Bước 1: Khách hàng liên hệ với công ty Delta để ký kết hợp đồng

Khách hàng liên hệ với phòng giao nhận – nhân viên sales, thỏa thuận về giá

cả, mặt hàng nhập khẩu…và ký hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập khẩu

Nhận xét: Bước đầu tiên tìm kiếm khách hàng là rất quan trọng, nó có thể ảnh

hưởng rất lớn đến doanh thu cũng như lợi nhuận của phòng giao nhận Chính vìthế mà tiêu chí được đặt ra cho các nhân viên sales là nên tìm kiếm những kháchhàng tiềm năng lâu dài và nguồn hàng ổn định, cần hạn chế những khách hàng nhỏ

lẻ chỉ mang tính thời vụ mà không mang lại lợi nhuận cao

 Bước 2: Bộ phận giao nhận cử nhân viên làm việc với khách hàng

Trưởng phòng giao nhận sẽ thay mặt Ban Giám Đốc cử nhân viên giao nhận cụthể làm việc với khách hàng và nhận bộ chứng từ cần thiết

Các chứng từ cần thiết để nhập khẩu hàng hóa gồm:

Trang 22

- Hợp đồng thương mại (Contract) hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hợpđồng: 1 bản sao.

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 1 bản chính

- Phiếu đóng gói (Packing List – P/L): 1 bản chính và một bản sao

- Vận đơn đường biển (Bill of Lading): 1 bản chính và 1 bản sao

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): 1 bản chính (nếu có)

- Giấy chứng nhận số lượng / trọng lượng (Certificate of Quanlity / Weight):

- Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate): 1 bản chính (nếu có)

- Giấy báo hàng đến (Notice Document): 1 bản sao

- Văn bản cho phép nhập khẩu (giấy phép nhập khẩu tự động) của cơ quannhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương) (đối với mặt hàng cấm nhậpkhẩu có điều kiện): 1 bản chính (dùng để đối chiếu) và 1 bản sao

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số Đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu: 1 bảnsao

- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp: 2 bản chính

Lưu ý: các giấy tờ trên nếu là bản sao thì phải được người đứng đầu tổ chức kinh

doanh ủy quyền xác nhận, ký tên và đóng dấu Người xác nhận ký tên, đóng dấuchịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này

 Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ khai hải quan

Sau khi nhận đầy đủ bản chính hoặc bản fax chứng từ của khách hàng, nhân viêngiao nhận tiến hành lập tờ khai Hải quan nhập khẩu dựa vào các thông tin trên bộchứng từ

Những điểm cần lưu ý khi lập tờ khai hàng hóa nhập khẩu

Trang 23

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ký hiệu HQ/2002-NK và Phụ lục tờ khai nhậpkhẩu ký hiệu PLTK/2002-NK Bộ tờ khai gồm 2 bản chính: Bản lưu Hải quan vàBản lưu người khai Hải quan.

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nềnmàu xanh lá cây nhạt, có in chữ “NK” màu xanh đậm chìm

Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu được sửdụng cho các loại hình nhập khẩu: kinh doanh (bao gồm cả đại lý mua bán vớinước ngoài), đầu tư, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, các hìnhthức viện trợ

Kết cấu của tờ khai hàng hóa nhập khẩu

a Mặt trước của tờ khai:

- Phần tiêu đề của tờ khai: dành cho hải quan nơi làm thủ tục ghi tên cơ quan hảiquan, ghi số tờ khai, họ tên cán bộ đăng ký tờ khai

- Phần A – phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế, bao gồm tiêuthức từ 1 – 29

b Mặt sau của tờ khai:

- Phần B – phần dành cho kiểm tra của Hải quan, bao gồm hai phần: phần 1 là cơquan hải quan ghi các kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và phần 2 là phần cơ quanhải quan kiểm tra số thuế do chủ hàng khai báo, ghi số tiền thuế, lệ phí hải quanphải nộp

- Ô 31 dành cho người đại diện chủ hàng chứng kiến việc kiểm tra thực tế hànghóa ký tên và ghi ý kiến (nếu có)

c Tờ khai hàng hóa nhập khẩu thiết kế để khai báo cho tối đa 3 mặt hàng Trường

hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên, thì trên tờ khai chính chỉ thể hiện tổng quát,việc khai chi tiết đối với toàn bộ lô hàng thực hiện trên phụ lục tờ khai

Cách ghi các tiêu thức trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu

 Góc bên trái tờ khai (Tên co quan hải quan, nơi làm thủ tục hải quan): Côngchức hải quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai ghi tên CụcHải Quan Tỉnh, Thành Phố, tên Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục

Trang 24

Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài khu vực cửa khẩu nơi tiếnhành đăng ký tờ khai.

 Phần giữa của tờ khai (Ghi số đăng ký, người đăng ký): Công chức hảiquan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai theo từng ngày, cáchghi số tờ khai theo từng ngày, cách ghi sô tờ khai như sau: Số tờkhai/XK/Loại hình/Đơn vị làm thủ tục

 Góc trên bên phải tờ khai: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ tiếpnhận, đăng ký tờ khai ký, ghi rõ họ tên

 Bước 4: Khai báo Hải quan

Trình tự khai Hải quan tại chi cục Hải quan Quản lý Hàng Đầu Tư trực thuộc Hải Quan Thành Phố.

Đầu tiên, nhân viên giao nhận (người khai Hải quan) sẽ lấy số thứ tự tại quầy

và chờ công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ gọi tới số thứ tự của mình Khi đếnlượt, công chức Hải quan tiếp nhận sẽ xem xét tính hợp lệ của bộ chứng từ (riêngđối với hàng xuất thì không cần phải đối chiếu nợ thuế) Nếu bộ chứng từ phù hợpvới các số liệu khai báo trên tờ khai Hải quan, công chức Hải quan tiếp nhận sẽcho số tờ khai, ký tên vào tờ khai (ô cán bộ đăng ký) đồng thời ký tên trên từngchứng từ còn lại Trong trường hợp bộ chứng từu có sai xót thì công chức Hảiquan yêu cầu phải chỉnh sửa cho phù hợp thì mới mở tờ khai được Vì thế nhânviên giao nhận phải xem xét thật kỹ các số liệu trên bộ chứng từ trước khi đăng ký

mở tờ khai, để kịp thời sửa đổi

 Sau khi ký tờ khai xong công chức Hải quan tiếp nhận sẽ trả lại bộ hồ sơ, nhânviên giao nhận chuyển bộ hồ sơ sang Đội phó đội đăng ký Hải quan để cán bộnày duyệt tỷ lệ kiểm tra tại tiêu thức (21) ( có 3 hình thức kiểm tra hàng hóa:Miễn kiểm tra, Kiểm tra xác xuất, Kiểm tra toàn bộ)

 Sau khi cán bộ Đội phó đội đăng ký Hải quan duyệt tỷ lệ kiểm tra và ký nháyvào ô thích hợp thì sẽ chuyển bộ hồ sơ này cho công chức Hải quan luânchuyển tờ khai đưa qua phòng của Chi cục Trưởng hoặc Phó Chi cục TrưởngChi cục Hải quan quản ý hàng đầu tư để ký và đóng dấu tên xác nhận lại hình

Trang 25

thức kiểm tra ( Sỡ dĩ công việc này phải trải qua 2 công đoạn là vì theo luậtHải quan ngoài cửa khẩu mới được phép quyết định hình thức kiểm tra Nhưng

do một ngày có rất nhiều tờ khai được mở tại Chi cục Hải quan quản lý hàngđầu tư nên Cán bộ Chi cục Trưởng đã ủy quyền cho cán bộ Đội phó đội đăng

ký Hải quan thay mình để duyệt tỷ lệ còn mình sẽ xác nhận lại và ký tên đóngdấu.)

 Tiếp theo công chức Hải quan luân chuyển tờ khai sẽ vào sổ lưu của Hải quan

và sổ phân công Hải quan kiểm hóa, thông thường tại mỗi cửa khẩu sẽ có mộtcán bộ Đội phó ký phúc tập tờ khai và 2 công chức Hải quan kiểm hóa Nhânviên giao nhận phải theo dõi cửa khẩu xuất khẩu của mình ai sẽ kiểm hóa để cóthể liên lạc trong quá trình kiểm hàng vì sau khi vào sổ phân công Hải quankiểm hóa thì công chức Hải quan kiểm hóa cửa khẩu nào sẽ giữ những bộ hồ

sơ đó Nếu hàng hóa được miễn kiểm tra thì chỉ vào sổ lưu Hải quan (khôngvào sổ phân công Hải quan kiểm hóa) và công chức Hải quan sẽ tách tờ khaiBản lưu người khai Hải quan và 1 Biên bản bàn giao đã ký tên đóng dấu chochủ hàng (ở đây là nhân viên giao nhận làm thủ tục tiếp theo tại cảng cửakhẩu)

Lưu ý:

Tại Tp.HCM, có các cửa khẩu đường biển sau (tại các cửa khẩu đều có Hải quanquản lý, còn gọi là Hải quan cửa khẩu):

 Cảng Sài Gòn khu vực 1: Cảng Tân Cảng, Cát Lái

 Cảng Sài Gòn khu vực 2: Cảng Khánh Hội

 Cảng Sài Gòn khu vực 3: Cảng Bến Nghé, Tân Thuận, Tân Thuận Đông,Lotus, Rau Quả, VICT

 Cảng Sài Gòn khu vực 4: Cảng ICD Phước Long 1, ICD Phước Long 2,ICD Trainsimex, ICD Bến Nghé, ICD Tây Nam

Sau khi biết được số tờ khai, nhân viên giao nhận sẽ đóng lệ phí Hải quan Số tiền

lệ phí theo chi cục của hải quan là 30000/tờ khai

Trang 26

Nhận xét: công việc đầu tiên trong trong quy trình thủ tục Hải quan cũng được

xem là khâu khá quan trọng vì chỉ khi nào bộ hồ sơ khai Hải quan hợp lệ và đượccông chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ cho số tờ khai thì quy trình mới có thể thựchiện được những bước tiếp theo Do đó nhân viên giao nhận đảm nhiệm việc khaibáo Hải quan cần phải am hiểu rõ về những nội dung, vấn đề có liên quan đến bộ

hồ sơ khai báo vì khi xem xét tính hợp lệ của bộ hồ sơ công chức hải quan tiếpnhận có thể không rõ một vài điểm và yêu cầu nhân viên giao nhận phải giải thíchthì lúc đó nhờ có nắm bắt rõ được hồ sơ thì nhân viên giao nhận mới có thể đưa ranhững lời giải thích thuyết phục được Ngoài việc nắm rõ được nội dung của bộ hồ

sơ, nhân viên giao nhận cũng cần phải biết được những quy định của Hải quan haycủa Bộ ngành liên quan có những hướng dẫn về hàng hóa mà doanh nghiệp đanglàm thủ tục để có thể làm theo đúng yêu cầu

 Bước 5: Kiểm tra thực tế hàng hóa

Nhân viên giao nhận dùng D/O để liên hệ công chức Hải quan giám sát bãi đối

chiếu Manifest hay không; công chức Hải quan giám sát bãi sẽ đóng dấu “Đã đốichiếu” lên D/O Đồng thời nhân viên giao nhận sẽ sang bộ phận Điều độ cảng nhờnhân viên điều độ xem xét container đã được chuyển, nhân viên giao nhận nhanhchóng ra bãi container để định vị bằng cách đối chiếu số container và số seal trênD/O

Thường mỗi container có màu đặc trưng

Việc xác định màu container sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tìm vị trí container,tiết kiệm được thời gian – vốn là thứ quý nhất đối với người làm công tác giaonhận Sau khi xác định được vị trí hàng hóa của mình, nhân viên giao nhận liên hệngay cán bộ kiểm hóa để mời họ kiểm hàng

Việc kiểm tra hàng hóa phải do 2 công chức Hải quan thực hiện theo quy định

và quyết định (tỷ lệ kiểm tra) của Lãnh đạo Chi cục Sau khi cùng với Hải quanđối chiếu đúng số container và số seal, công chức Hải quan cho phép cắt seal kiểmhóa thì nhân viên giao nhận mới được cắt Nhân viên giao nhận phải tạo mọi điềukiện tốt nhất cho Kiểm hóa viên làm việc để lô hàng nhanh cóng hoàn thành thủ

Trang 27

tục Hải quan Vì thế nhân viên giao nhận có thể tự mình làm hay thuê công nhânbốc xếp ở cảng hoặc kho làm vì họ có dụng cụ chuyên dùng để mở container, hoặckiện hàng hoặc lấy mẫu Công chức Hải quan kiểm hóa sẽ đếm số lượng hàng thực

có trong container Tùy theo mức độ kiểm tra mà Lãnh đạo Chi cục đã ban hànhđối với từng mặt hàng cụ thể mà cán bộ kiểm hóa thực hiện theo đúng tinh thầnđó

Tiếp theo, công chức Hải quan yêu cầu lấy một bao ra ngoài để tiện kiểm tra.Sau khi hỏi vài câu liên quan đến lô hàng, chặng hạn như: “Hạn sử dụng saokhông thấy trên bao bì?”; “Xuất xứ từ nước nào?” để Hải quan ghi vào tờ khai, vàcũng để kiểm tra xem người làm giao nhận có thực sự hiểu rõ về mặt hàng mìnhnhập hay không

Vì hàng hóa đúng như đã khai báo nên công chức Hải quan yêu cầu nhân viêngiao nhận ký vào tờ khai (Tiêu thức số 31:đại diện doanh nghiệp)

Sau đó lấy mẫu để sau này đưa cho nhân viên đi kiểm tra chất lượng hànghóa; dùng ổ khóa khóa container lại để đảm bảo hàng không bị mất cắp, nhất làkhi hàng trên đường vận chuyển từ cảng về kho riêng

Như vậy là đã hoàn thành khâu kiểm hóa Sau khi kiểm hóa viên ghi chép đầy

đủ nội dung phần “dành cho cán bộ kiểm hóa”, ký tên xác nhận, nhập dữ liệu vềkết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thì tờ khai sẽ được kiểm hóa viên chuyển sangCông chức kiểm tra tính giá thuế, kiểm tra việc tính thuế của Doanh nghiệp

Ở khâu duyệt giá và tính thuế, có khi công chức Hải quan tính thuế hay lãnhđạo đội yêu cầu giám định hàng hóa đối với những mặt hàng khó xác định là cóđúng như khai báo hay không nhằm đưa ra mức thuế suất hợp lý Việc kiểm traxác định số thuế phải nộp của một lô hàng là căn cứ vào các quy định của luậtpháp hiện hành, cũng như kết quả tự tính của người khai Hải quan và kết quả kiểmtra thực tế hàng hóa Trong quá trình tính thuế lại, nếu thuế không thay đổi thìchuyển hồ sơ cho Lãnh đạo đội trực tiếp điều hành khâu kiểm tra tính thuế để xácnhận đã làm thủ tục Hải quan và thông quan và trả tờ khai cho chủ hàng

Trang 28

Trường hợp nếu thuế thay đổi (do tỷ giá tăng hoặc vì người lập tờ khai tínhthuế sai) thì công chức Hải quan sẽ tính lại thuế cho đúng và ra quyết định tănghay giảm thuế Sau đó bộ chứng từ sẽ chuyển sang đội phúc tập, chuyển cửa khẩulãnh đạo duyệt (ký tên và đóng dấu) Sau đó công chức Hải quan tách tờ khai “Bảnlưu người khai Hải quan” cho nhân viên giao nhận và nhân viên giao nhận dùngphiếu tiếp nhận (bản dành cho người khai hải quan lưu) đến bộ phận trả tờ khaiđóng lệ phí Hải quan 130.000/ tờ khai.

Đóng phí xong thì nhân viên giao nhận nhận lại tờ khai Bản lưu người khaihải quan đã hoàn thành thủ tục và biên lai thu lệ phí hải quan

Nhận xét: khi kiểm hóa hàng nhập khẩu ta có thể gặp một số tình huống sau:

Sai seal hãng tàu: Trước khi công chức Hải quan kiểm hóa tiến hành kiểm tra

hàng hóa thực tế, nhân viên giao nhận phải có trách nhiệm kiếm vị trí container tạibãi kiểm hóa và đối chiếu số seal thực tế so với chứng từ (B/L hoặc lệnh giaohàng)

Hàng thiếu, hàng thừa và hàng không đúng so với khai báo: Trường hợp kiểm tra

tỷ lệ (5% hay 10%) thì khó phát hiện được hàng thiếu hay thừa so với khai báo.Nhưng nếu kiểm tra toàn bộ mà công chức Hải quan kiểm hóa phát hiện hàngthiếu, thừa hay hàng không đúng so với khai báo thì công chức Hải quan kiểm hóa

sẽ lập Biên bản vi phạm

 Bước 6: Nhận hàng tại cảng

Lưu ý đến lệnh giao hàng (D/O) xem còn hạn hay không, nếu hết hạn thì đemlệnh đến hãng tàu để xin gia hạn bằng cách đóng dấu gia hạn của hãng tàu lênD/O; đồng thời phải đóng phí gia hạn mức thu trung bình là 10USD/ngày/20’ và15USD/ngày/40’ Nhân viên giao nhận tiến hành làm giấy mượn container rỗng(vì thường mỗi hãng tàu có chỗ hạ container rỗng khác nhau)

Đem D/O đến phòng điều độ để đổi lấy “Phiếu vận chuyển container” gồm 4liên, màu khác nhau nhưng có giá trị như nhau Đồng thời thông báo cho nhânviên phòng điều độ biết số xe nào sẽ vận chuyển container nào để nhân viên điều

độ ghi cụ thể từng số xe ứng với từng container trên “giấy nhận chuyển container”

Trang 29

(mỗi container sẽ có 1 giấy vận chuyển riêng) Nhân viên phòng điều độ giữ mộtbản màu trắng Cùng lúc đó, nhân viên giao nhận ghi số container ứng với số xetài xế vào một số nhỏ để tài xế tự điều động gắp container lên xe và chờ sẵn ở bãi.Tiếp theo, nhân viên giao nhận đến bộ phận Hải quan cổng xuất trình tờ khaiHải quan và 3 “giấy nhận chuyển container” còn lại Sau khi kiểm tra tờ khai Hảiquan, Hải quan cổng sẽ gởi lại cho nhân viên giao nhận đồng thời lưu 1 liên màuxanh và ký tên xác nhận vào hai liên còn lại Hai liên này, một liên màu hồng dùng

để đưa bảo vệ cổng cảng để ra khỏi cảng, một đưa tài xế để đi đường

Vậy là thủ tục nhận hàng xem như là hoàn tất

 Bước 7: Giao hàng cho khách hàng

Sau khi nhận hàng tại cảng xong, nhân viên giao nhận tiến hành giao hàng

cho khách hàng tại kho riêng và hai bên ký nhận vào Biên bản bàn giao hàng hóa.Khi kiểm tra hàng hóa đúng và đầy đủ theo chứng từ, nhân viên đại diện chokhách hàng sẽ ký vào Biên bản bàn giao hàng hóa nhằm chứng minh hàng hóa đãđược giao theo đúng thỏa thuận

Nhận xét: Khi giao hàng cho khách hàng thì nhân viên giao nhận phải hết

sức lưu ý về số lượng của hàng hóa thực giao so với số lượng ghi trên chứng từ.Nếu như hàng hóa được Hải quan kiểm tra với tỷ lệ 5% hay 10% thì thật khó đểđảm bảo đúng số lượng trên chứng từ Nhưng khi hàng hóa được kiểm tra toàn bộthì số lượng hàng hóa sẽ do nhân viên giao nhận chịu trách nhiệm thực tế so với sốlượng trên chứng từ

 Bước 8: Thanh lý tờ khai và giao chứng từ cho khách hàng

Sau khi tất cả các thủ tục liên quan đã hoàn chỉnh, nhân viên giao nhận tiếnhành thanh lý tờ khai và bàn giao hồ sơ cần thiết cho khách hàng Công ty sẽ nhậnphí dịch vụ từ khách hàng dựa trên hợp đồng đã ký kết Đến đây coi như quy trìnhgiao nhận đối với hàng nhập khẩu đã kết thúc

3.2 Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận

3.2.1 Ưu điểm

Trang 30

Do có nhiều năm làm công việc giao nhận xuất nhập khẩu ở những công tylớn mà ban lãnh đạo của Delta đã có thời gian tiếp xúc và làm việc với các kháchhàng lớn Chính vì vậy mà khi mới thành lập công ty, ban lãnh đạo đã có đượcnhững khách hàng lớn như: Công ty TNHH ẮC QUY GS VN, Công ty liên doanhCrown Sài Gòn (100% vốn nước ngoài),…

Việc tìm kiếm khách hàng là khâu rất quan trọng, vì thế phòng giao nhận đãrất quan tâm trong việc này Ban lãnh đạo công ty cũng như là trưởng phòng giaonhận luôn luôn nhắc nhở các nhân viên sales là nên tìm kiếm những khách hàngtiềm năng lâu dài và nguồn hàng ổn định, cần hạn chế những khách hàng nhỏ lẻchỉ mang tính thời vụ mà không mang lại lợi nhuận cao

Hầu hết những nhân viên của phòng giao nhận đều có nghiệp vụ chuyên môncao, có những kinh nghiệm nhiều năm ở những công ty lớn như: SOTRANS,…Vìvậy mà công việc được thực hiện một cách suông sẻ, tránh được những sai sót vànhanh chóng xử lý những tình huống bất ngờ

- Do công ty có gầy dựng uy tín lâu dài nên Công ty được kiểm hóa với tỷ lệthấp và thỉnh thoảng còn được miễn kiểm hóa 100% Điều đó làm giảm thời giannhập hàng và tránh những phiền phức trong quá trình kiểm hóa

- Chứng từ có liên quan đến lô hàng nhập được các bên đối tác cung cấp đầy đủ,nhanh chóng

- Tận dụng được lợi thế nhà cung cấp của công ty là đối tác quen nên đã lược bỏmột số bước không cần thiết, rút ngắn thời gian nhận hàng, không làm ứ đọng vốn,giúp tăng lợi nhuận trong việc thu hồi vốn nhanh

3.2.2 Nhược điểm

- Hiện tại công ty chưa áp dụng hải quan điện tử nên thời gian làm thủ tục hảiquan kéo dài gây bất lợi cho những hợp đồng cần gấp, hay khi hàng công ty vềnhiều vào những dịp lễ, cuối năm…làm công ty tốn những phí như lưu kho, lưubãi và những khoản phí không cần thiết

Trang 31

- Kho bói ở cảng thỡ bề bộn gõy khú khăn cho việc tỡm container, kiếm hàng vàrỳt hàng về kho.

- Do khụng kiểm tra kỹ chứng từ khi nhận từ khỏch hàng nờn trong quỏ tỡnhkhai bỏo hải quan đó phỏt sinh thờm những chi phớ khỏc, điều đú đó làm cho khỏchhàng tốn thờm nhiều chi phớ Cú nhiều trường hợp khỏc là do nhõn viờn giao nhậnkhụng nắm rừ được lịch giao hàng húa cho khỏch hàng nờn khi lấy lệnh giao hàng

đó gia hạn lệch quỏ nhiều ngày, dẫn đến việc phỏt sinh thờm chi phớ cho khỏchhàng

- Việc lập tờ khai hàng húa xuất nhập khẩu cũng rất quan trọng nhất là việc ỏp

mó thuế đối với hàng nhập khẩu Tuy nhiờn, cũng cú những trường hợp nhõn viờnchứng từ ỏp mó thuế hoặc cộng tiền thuế sai, do đú gõy khú khăn cho người giaonhận, làm chậm tiến trỡnh làm việc

- Quỏ trỡnh từ khi nhận chứng từ của khỏch hàng đến khi giao hàng húa chokhỏch hàng cũn diễn ra chậm do nhõn viờn giao nhận vừa phải lo kiểm tra chứng

từ, vừa phải đi làm thủ tục hải quan

- Trong quỏ trỡnh rỳt ruột hàng container, do khụng liờn lạc với khỏch hàng để

cử nhõn viờn xuống giỏm sỏt nờn khi kiểm tra hàng húa mới phỏt hiện bị thiếu hụt

so với chứng từ, lỳc này thật khú lý giải với khỏch hàng ( nhưng thực tế hầu hếtnhững trường hợp này là do người gởi hàng gởi thiếu hàng) Vỡ thế mà những rắcrối cú thể xảy ra cho riờng cỏ nhõn cũng như là uy tớn của cụng ty núi chung

- Do khụng cú sự phõn chia trỏch nhiệm rừ ràng giữa nhõn viờn và trưởngphũng hay phú phũng kinh doanh mà trong quỏ trỡnh làm việc thường gặp phảinhững vấn đề như: cụng việc chồng chộo nhau hoặc cả hai người đều làm mộtviệc…do đú mà tiến trỡnh làm việc bị chậm lại, làm chậm tiến trỡnh giao hàng chokhỏch hàng

3.3 Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng ờng biển tại DELTA

3.3.1 Bối cảnh quốc tế

Trang 32

Đây là hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển nên nó chịu tác

động rất lớn từ tình hình quốc tế Chỉ một sự thay đổi nhỏ nào đó trong chính sáchxuất nhập khẩu của một nớc mà DELTA có quan hệ cũng có thể khiến lợng hàngtăng lên hay giảm đi Trong thời gian gần đây, thế giới có nhiều biến động, chiếntranh ở Irắc, xung đột vùng Trung Đông gây ảnh hởng rất lớn tới việc giao thơnghàng hóa

Trong hoạt động giao nhận vận tải biển quan trọng nhất phải kể đến là tìnhhình tự do hóa dịch vụ vận tải biển trong tổ chức thơng mại thế giới (WTO) Tronghợp tác đa phơng dịch vụ vận tải biển là một trong những ngành dịch vụ nhạy cảm

và đợc các quốc gia rất quan tâm, nhng tiến trình tự do hóa ngành dịch vụ này lạigặp nhiều khó khăn do một số nớc luôn đa ra ý kiến phản đối, họ muốn áp dụngluật riêng của mình nhằm bảo hộ ngành vận tải biển trong nớc Vì thế, mặc dù đãnhất trí kết thúc đàm phán vào năm 1996 nhng các nớc thành viên WTO vẫn khôngthể thỏa thuận với nhau đợc về cách thức tiến hành tự do hóa ngành dịch vụ này vàcác nỗ lực đàm phán bị ngừng lại vào năm 1997 Tuy nhiên các nớc đều nhất trícam kết sẽ không áp dụng thêm các hạn chế mới đối với ngành dịch vụ này

Trên thực tế, môi trờng kinh doanh của ngành dịch vụ này vẫn tiếp tục đợc cảithiện và tự do hóa đáng kể Lý do chính là những ủng hộ tự do hóa vẫn tiếp tụckiên trì tiến hành tự do hóa đơn phơng hoặc tham gia đàm phán trong khuôn khổcác diễn đàn hợp tác kinh tế khác nh Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD),Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á Thái Bình Dơng (APEC), Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam á (ASEAN) Nhờ vậy mà những ngời làm giao nhận mới có điều kiệntin tởng vào sự phát triển trong thời gian tới

3.3.2 Cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc

Đây là nhân tố có ảnh hởng rất quan trọng đến hoạt động giao nhận vận tải vìNhà nớc có những chính sách thông thoáng, rộng mở sẽ thúc đẩy sự phát triển củagiao nhận vận tải, ngợc lại sẽ kìm hãm nó

Khi nói đến cơ chế quản lý vĩ mô của Nhà nớc, chúng ta không thể chỉ nói

đến những chính sách riêng về vận tải biển hay giao nhận, cơ chế ở đây bao gồmtất cả các chính sách có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu nói chung Chínhphủ Việt Nam đã đa ra nhiều chính sách tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhậpkhẩu, từ đó tạo ra nguồn hàng cho hoạt động giao nhận nh áp mức thuế suất 0%cho hàng xuất khẩu, đổi mới Luật Hải quan, luật thuế xuất nhập khẩu, luật thuếVAT, thuế tiêu thụ đặc biệt v.v…

Trang 33

Ngoài ra, chính sách hạn chế nhập khẩu nh đánh thuế hàng nhập khẩu caokhiến lợng hàng hóa nhập khẩu giảm, dẫn đến hoạt động giao nhận hàng nhậpkhẩu cũng giảm đi

Đối với chính sách về hải quan, nếu nh trớc đây, bên hải quan sẽ giúp chủhàng khai hải quan, thì bây giờ trách nhiệm khai hải quan thuộc về chủ hàng Điềunày khiến dịch vụ khai thuê hải quan rất phát triển, mà ngời thành thạo trong lĩnhvực này không ai khác là ngời giao nhận Từ đó vị trí của ngời giao nhận càng đợcnâng cao

3.3.3 Tình hình xuất nhập khẩu trong nớc

Nh trên đã nói, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa có quan hệ mật thiết vớihoạt động giao nhận hàng hóa Lợng hàng hóa xuất nhập khẩu có dồi dào, ngờigiao nhận mới có hàng để giao nhận, sản lợng và giá trị giao nhận mới tăng, ngợclại hoạt động giao nhận không thể phát triển

ở đây giá trị giao nhận đợc hiểu là doanh thu mà ngời giao nhận có đợc từhoạt động giao nhận hàng hóa Tuy giá trị giao nhận không chịu ảnh hởng của giátrị xuất nhập khẩu nhng nó lại chịu ảnh hởng rất lớn từ sản lợng xuất nhập khẩu.Thực tế đã cho thấy rằng, năm nào khối lợng hàng hóa xuất nhập khẩu của ViệtNam tăng lên thì hoạt động giao nhận của DELTA cũng sôi động hẳn lên

Có thể nói, qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu phản ánh qui mô của hoạt

động giao nhận vận tải

3.3.4 Biến động thời tiết

Hoạt động giao nhận hàng hóa là hoạt động vận chuyển và làm các dịch vụliên quan để hàng hóa di chuyển từ ngời gửi đến ngời nhận nên nó chịu ảnh hởngrất rõ rệt của các biến động điều kiện thời tiết Trong quá trình hàng lênh đênh trênbiển, nếu sóng yên bể lặng tức là thời tiết đẹp thì hàng sẽ an toàn hơn nhiều Ngợclại, nếu gặp bão biển, động đất, núi lửa, sóng thần, thậm chí chỉ là ma to gió lớnthôi thì nguy cơ hàng hóa h hỏng, tổn thất đã là rất lớn

Không chỉ là thiên tai, có khi chỉ là sự thay đổi nhiệt độ giữa hai khu vực địa

lý khác nhau thôi cũng có thể ảnh hởng, chẳng hạn nh làm cho hàng bị hấp hơi, đểbảo quản đòi hỏi phải có những biện pháp thích hợp nh dùng loại container đặcbiệt nh Fully Ventilated Container Điều đó làm tăng chi phí vận chuyển lên khánhiều

3.3.5 Các nhân tố nội tại của doanh nghiệp

Trang 34

Hoạt động giao nhận vận tải biển của DELTA còn chịu ảnh hởng bởi cácnhân tố nh: nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của bản thân công ty, cơ chế quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh, chính sách của công ty đối với nhân viên, đối vớikhách hàng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ công nhân viên.

Đây đợc coi là các nhân tố nội tại của một doanh nghiệp Nhóm nhân tố này đ ợccoi là có ý nghĩa quyết định tới kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và hoạt động giao nhận vận tải biển nói riêng

Chẳng hạn nh nhân tố nguồn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty NếuDELTA tạo đợc một cơ ngơi khang trang, phơng tiện làm hàng hiện đại trớc hết sẽtạo đợc lòng tin nơi khách hàng, điều này rất quan trọng do đặc thù của dịch vụgiao nhận đó là có giao dịch với nhiều khách hàng nớc ngoài Hơn thế mới đáp ứng

đợc yêu cầu giao nhận phát triển ngày càng mạnh mẽ Bên cạnh đó, một công ty cótiềm lực về vốn cũng là một lợi thế rất lớn trong kinh doanh

Ngoài ra, các cơ chế chính sách của bản thân công ty cũng có ảnh hởng quantrọng đến hoạt động giao nhận Trong giao nhận vận tải biển, lợng khách hàng lớn

và ổn định là khá nhiều, nếu công ty có chính sách u đãi đối với những khách hàngnày thì không chỉ có đợc sự gắn bó của khách hàng mà còn tạo thuận lợi cho chínhcác nhân viên của công ty trong quá trình đàm phán, thơng lợng, ký hợp đồng vớikhách

Một nhân tố vô cùng quan trọng nữa đó là trình độ, kinh nghiệm, kiến thứccủa đội ngũ cán bộ nhân viên của công ty Đó là những kiến thức về luật pháp, thủtục thơng mại quốc tế, kiến thức và kinh nghiệm về nghiệp vụ Chỉ một sự non nớtkhi ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận có thể gây thiệt hại to lớn cho doanhnghiệp, một sự bất cẩn khi kiểm nhận hàng có thể dẫn đến sự tranh chấp không

đáng có Có thể nói, nhân tố con ngời sẽ quyết định sự thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp

3.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển tại công ty

3.4.1 Thành tựu đạt đợc

Cùng với sự phát triển của công ty, hoạt động giao nhận vận tải biển cũngngày càng lớn mạnh, các cán bộ giao nhận hôm nay không chỉ kế thừa kinhnghiệm của các bậc lão thành đi trớc mà còn tiếp thu cái mới, cải tiến quy trìnhnghiệp vụ cho phù hợp với xu hớng phát triển mới

Trang 35

Nhờ vậy, dù phải đối mặt với vô vàn khó khăn, hoạt động giao nhận vận tảibiển tại công ty đã đạt đợc không ít thành tựu Cụ thể, dịch vụ giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu bằng đờng biển đã phát triển với tốc độ khá cao, chiếm tới trên70% sản lợng hàng hóa giao nhận, hơn 60% giá trị hàng hóa giao nhận của toàncông ty, đóng góp phần không nhỏ vào kết quả mà công ty đạt đợc trong nhữngnăm qua Dới đây chúng ta sẽ xem xét từng mặt:

3.4.1.1 Sản lợng giao nhận

Tại Công ty, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đờng biển luôn chiếmtới hơn 70% tổng sản lợng giao nhận hàng hóa Hàng năm, khối lợng hàng màcông ty giao nhận qua các cảng biển Việt Nam vào khoảng 80.000 - 90.000 ngàntấn, với tốc độ tăng bình quân khá cao, khoảng 12%/năm Trong giai đoạn 5 nămtrở lại đây, khối lợng hàng giao nhận đờng biển của công ty nh sau:

Bảng 3.4.1.1: Sản lợng giao nhận hàng hóa XNK bằng đờng biển của DELTA

(Bao gồm văn phòng Hà Nội và các chi nhánh)

Qua bảng trên ta thấy rằng trong những năm gần đây, sản lợng giao nhận năm

2008 đạt mức cao nhất, lên đến gần 100 nghìn tấn, tăng gần 20% so với năm 2007

Đến năm 2009 vẫn duy trì đợc khối lợng này và xu hớng này sang năm 2010 sẽvẫn tiếp tục phát triển (ớc năm 2010 là trên 100.000 tấn) Con số này tuy tăngkhông đều nhng ở mức cao cho thấy công ty có chiến lợc kinh doanh đúng đắn và

có đợc sự tin tởng của khách hàng

So với tổng sản lợng giao nhận của công ty thì sản lợng giao nhận đờng biểnluôn chiếm tỷ trọng cao trên 70% và có xu hớng tăng lên Sở dĩ tỷ trọng lớn nh vậykhông chỉ vì giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển có nhiều u điểm mà cònvì đây là hoạt động truyền thống của công ty trong bao nhiêu năm qua

Ta có thể thấy tuy năm 2006 là một năm đầy khó khăn đối với DELTA vì vàonăm này công ty vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt của các công ty khác làm sản l-ợng giao nhận nói chung sụt giảm nhng tỷ trọng đờng biển vẫn tăng lên khá cao76,78% từ 73,67% vào năm 2007

Trang 36

Có thể nói, xét về mặt sản lợng giao nhận, DELTA đã đạt đợc kết quả khảquan Nhng đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa, con số có ý nghĩa hơn đối với ngời

giao nhận lại là giá trị giao nhận vì nó phản ánh số tiền mà ngời giao nhận có đợc

khi tiến hành giao nhận một lô hàng cho khách hàng của mình Vì vậy phần tiếpsau đây sẽ cho ta thấy rõ hơn khía cạnh này

3.4.1.2 Giá trị giao nhận

Nh trên đã nói giá trị giao nhận đợc hiểu là doanh thu mà ngời giao nhận có

đợc từ hoạt động giao nhận hàng hóa

Ở DELTA, giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế chuyên chở bằng đờng biển đạtmức cao và tăng đều qua các năm Trung bình mỗi năm hoạt động này mang vềcho công ty tới 15 tỷ đồng, đóng góp không nhỏ vào thành công chung của toàncông ty

Bảng 3.4.1.2: Giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển tại DELTA

(Bao gồm văn phòng Hà Nội và các chi nhánh)

Chúng ta có thể thấy một điều, trong hoạt động giao nhận vận tải biển, dù sảnlợng giao nhận chiếm tới trên 70% nhng giá trị giao nhận chỉ chiếm hơn 60%

Điều này có thể dễ dàng lý giải là do tiền cớc, phí giao nhận một đơn vị hàng hóa(thờng là MT) trong vận tải biển rẻ hơn nhiều so với các phơng thức vận tải kháctrong khi năng lực vận chuyển lại rất lớn Qua đó chúng ta thấy rằng con số tỷtrọng giá trị giao nhận trung bình 64% đã có thể coi là rất thành công, nhất là trongtình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt nh hiện nay

Trang 37

Giá trị giao nhận đờng biển của công ty ở mức cao, xu hớng chung là tăng lên

và tơng đối đồng đều qua các năm Năm 2008 tuy giá trị tuyệt đối của hoạt độngnày giảm nhng tỷ trọng vẫn tăng lên cho thấy dù trong hoàn cảnh khó khăn, giaonhận vận tải biển vẫn đã, đang và sẽ là hoạt động chủ đạo của công ty

Mục tiêu năm 2010 của dịch vụ này ở DELTA là đạt trên 25 tỷ VND doanhthu Mục tiêu này là có cơ sở nếu nhìn vào xu hớng phát triển ở DELTA

Thêm vào đó, xem xét bối cảnh chung của thị trờng giao nhận vận tải biểntrong quý I/2010, hàng vận chuyển tuyến Châu á - Trung Đông đã tăng 17% so vớicùng kỳ năm ngoái, và đến nay đã tăng khoảng 21,4% Sau khi chiến tranh tại Irăckết thúc, hàng vận chuyển sang Trung Đông ngày một tăng mạnh, cha kể tháng 7

và 3 tháng cuối năm thờng là những tháng có nhu cầu vận chuyển đạt mức caotrong năm Từ đó có cơ sở tin tởng rằng hoạt động này ở DELTA sẽ ngày một pháttriển và đạt đợc kết quả cao hơn nữa

3.4.1.3 Mặt hàng giao nhận trong vận tải biển

Ở cơng vị là ngời giao nhận, công ty không lựa chọn riêng một mặt hàng nào.Nhng một số mặt hàng chủ yếu của dịch vụ giao nhận bằng đờng biển có thể kể ralà: hàng dệt may, vải sợi, chè, gạo, thiết bị y tế, thiết bị văn phòng, ô tô, xe máy,máy nông nghiệp, gà con, gia súc…Chúng ta có thể phân loại các nhóm mặt hàngchính nh sau:

Ngày đăng: 23/09/2016, 10:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tác giả PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, Giáo trình “Kỹ thuật ngoại thương” và“Đàm phán trong kinh doanh quốc tế”, Nhà xuất bản thống kê – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật ngoại thương” và“Đàm phán trong kinh doanh quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê – 2006
3. Tác giả PhD Triệu Hồng Cẩm, Giáo trình “Vận tải quốc tế và bảo hiểm vận tải quốc tế”, Nhà xuất bản văn hóa Sài Gòn – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải quốc tế và bảo hiểm vận tảiquốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa Sài Gòn – 2006
8. Các nguồn thông tin trên Internet:Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam: webmaster@vcci.com.vn Bộ ngoại giao: http://www.mofa.gov.vn Link
4. Phạm Mạnh Hiền, Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương, Nhà xuất bản thống kê Tp.HCM năm 2007 Khác
6. Báo cáo tài chính, Cẩm nang người lao động và các quy trình làm việc của công ty TNHH Quốc tế Delta Khác
7. Thỏa thuận gia nhập WTO của Việt Nam (Trade in service – GATS/SC/142, 19 March 2007) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.4.1.2: Giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển tại DELTA - Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta
Bảng 3.4.1.2 Giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đờng biển tại DELTA (Trang 36)
Bảng 3.4.1.3: Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đờng biển tại DELTA - Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta
Bảng 3.4.1.3 Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đờng biển tại DELTA (Trang 38)
Bảng 3.4.2.2: Cơ cấu giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đờng biển tại - Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta
Bảng 3.4.2.2 Cơ cấu giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đờng biển tại (Trang 40)
Bảng 3.5.1: Cơ cấu thị trờng giao nhận vận tải biển của DELTA - Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta
Bảng 3.5.1 Cơ cấu thị trờng giao nhận vận tải biển của DELTA (Trang 45)
Bảng 4.1.1: Dự báo khối lợng hàng hóa vận chuyển của thế giới - Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta
Bảng 4.1.1 Dự báo khối lợng hàng hóa vận chuyển của thế giới (Trang 49)
Bảng 4.1.2.1: Dự báo mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020 - Giải pháp nâng cao quy trình giao nhận hàng hoá nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta
Bảng 4.1.2.1 Dự báo mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020 (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w