1.2 Khái niệm nghiệp vụ giao nhận Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng,
Trang 1KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
SVTT : VÕ THỊ THÚY YẾN LỚP : 06DQN
MSSV : 106401382 CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG NIÊN KHÓA : 2006-2010
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2010
Trang 2em Đặc biệt là thầy Hà Ngọc Minh, Người đã hết lòng giảng dạy em trong thời gian vừa qua và đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Sau 3 tháng thực tập tại công ty TNHH Quốc tế DELTA, em đã hiểu thêm về nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu, nhất là nghiệp vụ giao nhận hàng hóa Từ
đó giúp em thêm tự tin trong công việc xuất nhập khẩu sau này Tất cả những điều
đó có được cũng chính là nhờ sự tận tình hướng dẫn của anh Phạm Văn Nho, anh Trần Thiện Toàn, cùng các anh chị trong phòng giao nhận – chi nhánh Tp.HCM, anh Nguyễn Văn Đức cùng các anh chị phòng giao nhận – chi nhánh Bình Dương Các anh chị đã chỉ bảo và tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế Một lần nữa em xin chân thành biết ơn những tấm lòng, sự nhiệt tình của các anh Nho, anh Toàn, anh Thắng, chị Duyên, chị Vy…cùng các anh chị đã giúp đỡ em rất nhiều
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Giám đốc công ty – chú Trần Đức Nghĩa, Phó Giám đốc chi nhánh Delta HCM – chị Nguyễn Thị Thu Hiền, đã tiếp nhận và tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty cũng như cung cấp rất nhiều tài liệu cho em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này Em xin gửi đến tất
cả lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc
Trân trọng kính chào!
Tp.HCM,ngày 20 tháng 09 năm 2010
Võ Thị Thúy Yến
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM, ngày 20 tháng 09 năm 2010
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM, ngày 30 tháng 09 năm 2010
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA 1
1.1 Khái niệm về người giao nhận 1
1.2 Khái niệm về nghiệp vụ giao nhận 2
1.3 Phân loại 2
1.4 Ý nghĩa 3
1.5 Vai trò và chức năng 4
1.6 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu theo lý thuyết 5
1.7 Phạm vi hoạt động 5
1.8 Lợi ích của dịch vụ giao nhận đối với những doanh nghiệp kinh doanh xnk 7
CHƯƠNG 2 9
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA 2.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty 9
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty 12
2.2.1 Chức năng 12
2.2.2 Nhiệm vụ 12
2.2.3 Quyền hạn 13
2.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 13
2.3.1 Bộ máy quản lý 13
2.3.2 Chức năng các phòng ban 14
2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của công ty 14
2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh 16
CHƯƠNG 3 19 THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI DELTA
Trang 63.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại C.ty Delta 19
3.2 Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận 28
3.2.1 Ưu điểm 28
3.2.2 Nhược điểm 29
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại DELTA 30
3.3.1 Bối cảnh quốc tế 30
3.3.2 Cơ chế quản lý vĩ mô của nhà nước 31
3.3.3 Tình hình xuất nhập khẩu trong nước 31
3.3.4 Biến động thời tiết 32
3.3.5 Các nhân tố nội tại của doang nghiệp 32
3.4 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại công ty 33
3.4.1 Thành tựu đạt được 33
3.4.1.2 Sản lượng giao nhận 34
3.4.1.3 Giá trị giao nhận 35
3.4.1.4 Mặt hàng giao nhận trong vận tải biển 37
3.4.1.5 Thị trường giao nhận vận tải biển 39
3.4.2 Tồn tại 39
3.4.2.1 Thị phần còn hạn chế 39
3.4.2.2 Cơ cấu giao nhận còn mất cân đối 40
3.4.2.3 Hiệu quả sử dụng các phương tiện phục vụ cho hoạt động giao nhận còn thấp 42
3.4.2.4 Tính thời vụ của hoạt động giao nhận 43
3.4.2.5 Trình độ đội ngũ cán bộ còn hạn chế, hiệu quả làm việc chưa cao 44
3.4.3 Nguyên nhân 45
3.4.3.1 Tình hình quốc tế có nhiều bất lợi 45
3.4.3.2 Nhân tố trên thị trường giao nhận vận tải biển có nhiều biến động 45
3.4.3.3 Cạnh tranh ngày càng khốc liệt 45
Trang 73.5 Đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường
biển tại công ty 47
3.5.1 Đánh giá về thị trường giao nhận 48
3.5.2 Đối thủ cạnh tranh 48
CHƯƠNG 4 50
GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA QUỐC TẾ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI DELTA 4.1 Những căn cứ để xác định mục tiêu và phương hướng 50
4.1.1 Triển vọng phát triển dịch vụ vận tải trên thế giới 51
4.1.2 Triển vọng phát triển của ngành giao nhận vận tải ở Việt Nam 52
4.1.3 Giá trị sản lượng dự toán của ngành giao nhận vận tải ở Việt Nam đến năm 2020 54
4.1.4 Tiềm năng phát triển dịch vụ giao nhận vận tải biển ở Việt Nam 55
4.2 Mục tiêu và phương hướng phát triển của Delta trong thời gian tới 55
4.3 Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp thành công ở Việt Nam 56
4.3.1 Công ty cổ phần đại lý liên hiệp vận chuyển (GEMADEPT) 56
4.3.2 Một số kinh nghiệm áp dụng cho Delta 57
4.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả dịch vụ giao nhận kho vận vận tải biển tại công ty 58
4.4.1 Nhóm giải pháp vĩ mô 58
4.4.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 58
4.4.1.2 Nhà nước cần tăng cường thu hút FDI vào ngành giao nhận vận tải 60
4.4.1.2.1 Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường p ý thông thoáng 61
4.4.1.2.2 Tạo môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi 62
4.4.1.2.3 Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về giá trong giao nhận vận tải 62 4.4.1.2.4 Thành lập ủy ban quốc gia tạo thuận lợi cho giao nhận vận tải 63
4.4.1.2.5 Đơn giản hóa và hài hòa các thủ tục chứng từ có liên quan 63
4.4.1.2.6 Đề cao vai trò của hiệp hội giao nhận Việt Nam VIFAS 64
4.4.2 Nhóm giải pháp bản thân doanh nghiệp 64
4.4.2.1 Giải pháp về thị trường 64
Trang 84.4.2.1.1 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 65
4.4.2.1.2 Thâm nhập thị trường 68
4.4.2.2 Giải pháp về loại hình dịch vụ giao nhận 69
4.4.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ 71
4.4.2.4 Giải pháp về xúc tiến thương mại 73
4.4.2.5 Đào tạo nguồn nhân lực cho phù hợp với tình hình mới 75
4.4.2.6 Giải pháp về tổ chức quản lý 76
4.4.2.7 Hạn chế sự ảnh hưởng của tính thời vụ 77
4.4.2.7.1 Giảm giá dịch vụ để thu hút khách hàng 78
4.4.2.7.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ với giá không đổi 79
4.5 Kiến nghị 79
Kết luận 80
Tài liệu tham khảo 82
Trang 9
DANH SÁCH HÌNH VẼ BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu 5
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 13
Bảng 2.5: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Delta (2005-2009) 16
Bảng 3.4.1.1: Sản lượng giao nhận hàng hóa XNK 34
Bảng 3.4.1.2: Giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế bằng đường biển tại Delta 35
Bảng 3.4.1.3: Cơ cấu mặt hàng giao nhận bằng đường biển tại Delta 38
Bảng 3.4.2.2: Cơ cấu giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại Delta 40
Bảng 3.5.1: Cơ cấu thị trường giao nhận vận tải biển của Delta 47
Bảng 4.1.1: Dự báo khối lượng hàng hóa vận chuyển của thế giới 51
Bảng 4.1.2.1: Dự báo mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam đến năm 2020 52
Bảng 4.1.2.2: Dự báo mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam đến 2020 53
Bảng 4.1.3: Giá trị số lượng dự toán của ngành giao nhận vận tải Việt Nam đến năm 2020 54
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
……
1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Để xây dựng đất n-ớc giàu mạnh và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hoá,
khu vực hoá, hội nhập kinh tế quốc tế chúng ta không thể xem nhẹ hoạt động ngoại th-ơng vì nó đảm bảo sự giao l-u hàng hoá, thông th-ơng với các n-ớc bè bạn năm châu, giúp chúng ta khai thác có hiệu quả tiềm năng và thế mạnh của cả nguồn lực bên trong và bên ngoài trên cơ sở phân công lao động và chuyên môn hoá quốc tế
Nh-ng nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá chúng ta không thể không nói đến dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế vì đây là hai hoạt động không tách rời nhau, chúng có tác động qua lại thống nhất với nhau Qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng trong những năm gần đây là nguyên nhân trực tiếp khiến cho giao nhận vận tải nói chung và giao nhận vận tải biển nói riêng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và bề sâu Bên cạnh đó, với hơn
3000 km bờ biển cùng rất nhiều cảng lớn nhỏ rải khắp chiều dài đất n-ớc, ngành giao nhận vận tải biển Việt Nam thực sự đã có những b-ớc tiến rất đáng kể, chứng minh đ-ợc tính -u việt của nó so với các ph-ơng thức giao nhận vận tải khác Khối l-ợng và giá trị giao nhận qua các cảng biển luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị giao nhận hàng hóa quốc tế của Việt Nam Điều này có ý nghĩa rất lớn, nó không chỉ nối liền sản xuất với tiêu thụ, giúp đ-a hàng hoá Việt Nam đến với bạn
bè quốc tế mà còn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá n-ớc ta trên thị tr-ờng thế giới
Tuy nhiên, hiện nay khi mà chúng ta ch-a có một hệ thống văn bản pháp luật
đồng bộ, chặt chẽ quản lý hoạt động này, lại trong bối cảnh Nhà nhà làm giao nhận, ng-ời ng-ời làm giao nhận thì hoạt động giao nhận vận tải trở nên hết sức lộn xộn,
Trang 11Tr-ớc tình hình đó, Công ty TNHH Quốc tế Delta là doanh nghiệp trong lĩnh vực giao nhận ở Việt Nam cũng không tránh khỏi những trở ngại Trải qua 10 năm hoạt động, Delta đã từng b-ớc hoàn thiện và củng cố hoạt động kinh doanh của mình Tuy vậy, để tồn tại và phát triển lâu dài, công ty không còn cách nào khác là phải nhìn nhận lại tình hình, trên cơ sở đó đề ra những giải pháp thực tế để thúc đẩy hiệu quả hoạt động hơn nữa
Trong thời gian thực tập và tìm hiểu tại DELTA, với kiến thức của một sinh viên khoa Quản trị Kinh Doanh của Tr-ờng Đại học Kỹ Thuật Cụng Nghệ, cùng với mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty, em đã
chọn đề tài: “ Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đ-ờng biển tại Công ty
TNHH Quốc Tế DELTA”
Đề tài này nhằm mục đớch nghiờn cứu những vấn đề cốt lừi của quy trỡnh giao nhận hàng húa Qua đú rỳt ra những mặt mạnh cũng như những tồn tại chủ yếu trong quy trỡnh này Từ đú đưa ra một số giải phỏp nhằm hoàn thiện hơn nữa quy trỡnh giao nhận hàng húa Nhập khẩu bằng đường biển của cụng ty
2 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu
Đối tượng nghiờn cứu: Nghiờn cứu quy trỡnh giao nhận hàng húa bằng đường
biển
Phạm vi nghiờn cứu: Phần lớn chuyờn đề được thực hiện qua việc tỡm hiểu
cỏch thức làm việc thực tế tại cụng ty DELTA, dựa vào cỏc số liệu tài chớnh của cụng ty trong vũng những năm trỏ lại đõy (2005 – 2009) Mặt khỏc việc tỡm hiểu những tài liệu chuyờn về giao nhận và nhập khẩu thụng qua mạng internet, sỏch bỏo, tạp chớ chuyờn ngành, những bài giảng của thầy cụ giỏo bộ mụn đó gúp phần hoàn thiện lý luận cơ sở cho chuyờn đề
3 Mục tiờu và phương phỏp nghiờn cứu
Mục tiờu: Cung cấp cỏi nhỡn tổng quỏt về cụng ty Delta Đồng thời, qua việc
tỡm hiểu, nghiờn cứu, phõn tớch về nghiệp vụ giao nhận hàng húa xuất nhập khẩu cũng như quy trỡnh làm thủ tục Hải quan, để từ đú đưa ra những phương phỏp hoàn thiện quy trỡnh giao nhận của cụng ty
Trang 12 Phương pháp nghiên cứu: Phân tích, tổng hợp số liệu từ báo cáo hoạt động
kinh doanh, báo cáo tài chính hàng năm của công ty cũng như tổng hợp những
số liệu khác từ các phòng ban khác, để từ đó đưa ra nhận xét về tình hình hoạt
động của công ty Thực hiện quan sát thực tế các công việc của những anh chị
trong công ty từ khâu hoàn thiện bộ chứng từ đến khâu làm thủ tục thông quan
tại cảng
4 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu gồm 4 chương:
Trong quá trình hoàn chỉnh chuyên đề, với sự nỗ lực tập hợp kiến thức và
thu thập số liệu, song thời gian có hạn nên không tránh khói những thiếu sót Kính
mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và công ty DELTA
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU
1.1 Khái niệm về người giao nhận
Về người giao nhận, hiện tại chưa có một khái niệm thống nhất được Quốc tế công nhận Theo Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội giao nhận thì “Người giao nhận
là người lo toan để hàng hóa được chuyên chở theo hợp đồng ủy thác và hoạt động
vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân anh ta không phải là người vận tải” Trong thương mại quốc tế, việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua thường phải trải qua nhiều hơn một phương thức vận tải với các thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và những thủ tục khác liên quan Vì vậy xuất hiện người giao nhận với nhiệm vụ thu xếp tất cả những vấn đề thủ tục và các phương thức vận tải nhằm dịch chuyển hàng hóa từ quốc gia này đến quốc gia khác một cách hợp lý và giảm thiểu chi phí
Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì người giao nhận được định nghĩa như sau:
Điều 164: Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng
nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
1.2 Khái niệm nghiệp vụ giao nhận
Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được
định nghĩa như là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vấn hay
có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa Theo Luật Thương mại Việt Nam thì Giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm
Trang 15lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác
Căn cứ vào vai trò của người giao nhận, chúng ta có thể hiểu hoạt động giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ bao gồm từ việc chuẩn bị hàng hóa, kho bãi và các thủ tục liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa từ người bán đến người mua Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì dịch vụ giao nhận được định nghĩa như sau:
Điều 163: Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm
dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)
1.3 Phân loại
Căn cứ vào phạm vi hoạt động:
- Giao nhận quốc tế: là hoạt dộng giao nhận phục vụ cho các tổ chức chuyên chở quốc tế
- Giao nhận nội địa (giao nhận truyền thống): là hoạt động giao nhận chỉ chuyên chở hàng hóa trong phạm vi một nước
Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:
- Giao nhận thuần túy: là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng đi hoặc gửi hàng đến
Trang 16- Giao nhận tổng hợp: là hoạt động giao nhận ngoài họat động thuần túy còn bao gồm cả xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đường ngắn, lưu kho, lưu bãi,…
Căn cứ vào phương tiện vận tải:
- Giao nhận hàng hóa bằng đường biển
hạ giá thành sản phẩm
Mạng lưới giao nhận ngày càng phủ khắp toàn cầu và hoạt động nhộn nhịp Các đại lý giao nhận cùng tạo một mạng lưới tương tự ở khắp các sân bay, cảng biển, các đầu mối vận tải, các thành phố,… đảm nhận một khối lượng lớn hàng
Trang 17khẩu đơn giản được những vấn đề mà lẽ ra họ phải thực hiện Công ty giao nhận mang tính chuyên môn hơn, do đó thời gian thực hiện công việc sẽ mau chóng hơn
1.5 Vai trò và chức năng
Công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một khâu rất cần thiết trong việc thực hiện hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu, nó giúp cho hai bên có thể thực hiện đúng thời gian giao hàng theo đúng quy định của
hợp đồng, đồng thời cũng giúp cho việc thông quan hàng hóa nhanh chóng hơn
Hiện nay sự trao đổi giao thương giữa các nước ngày càng phát triển, số lượng hàng ngày càng lớn và đa dạng, và Việt Nam cũng đang trên đường hòa nhập từng bước với sự phát triển nền Kinh tế Thế Giới Đường lối đúng đắn của chính phủ đã
và đang khuyến khích các công ty trong nước xuất khẩu, do đó lượng hàng xuất nhập khẩu ngày càng tăng và chủng loại ngày càng phong phú hơn, số lượng các công ty đăng ký kinh doanh ngày càng nhiều Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều hợp đồng mua bán hàng hóa trong và ngoài nước được ký kết thúc đẩy nền kinh tế phát triển, đem lại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước và sự sống còn của
đa số các công ty trong nước
Để thực hiện tốt và hoàn thành đúng hợp đồng thì không thể không nhắc đến vai trò của các công ty giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Cùng với sự phát triển
về kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, công tác giao nhận xuất nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng và số lượng nhân viên trong công tác giao nhận ngày một tăng giúp cho sự lưu thông hàng hóa trong và ngoài nước trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên giao nhận là một việc làm tương đối phức tạp, đòi hỏi người làm giao nhận phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh nhẹn Nếu một nhân viên giao nhận yếu về nghiệp vụ thì có khi lô hàng sẽ bị chậm trễ và dẫn đến nhiều khó khăn như: giao nhận hàng chậm Điều này sẽ làm cho doanh nghiệp hay chủ hàng thiếu nguyên vật liệu để sản xuất, không có hàng để bán ra thị trường trong khi thị trường đang khan hiếm, hoặc phải đóng tiền lưu kho, lưu bãi,…
Trang 181.6 Quy trình giao nhận hàng hóa Nhập khẩu bằng đường biển theo lý thuyết
sử dụng các dịch vụ này thông qua các nhà thầu phụ
Thay mặt người xuất khẩu
Theo yêu cầu của người gửi hàng (người xuất khẩu), người giao nhận sẽ:
P.GIAO NHẬN
(Bộ phận Sales)
KHÁCH HÀNG
NHẬN CHỨNG TỪ LIÊN QUAN ĐẾN NHẬP KHẨU CHUẨN BỊ BỘ CHỨNG TỪ
KHAI BÁO HẢI QUAN KIỂM HÓA
Trang 19 Chọn tuyến đường, phương thức vận chuyển hay người chuyên chở thích hợp
Lưu cước với người chuyên chở đã chọn
Nhận hàng và cung cấp những chứng từ có liên quan như giấy chứng nhận
đã nhận hàng chuyên chở,…
Kiểm tra tất cả những điều khoản trong thư tín dụng cũng như những quy định của Chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước quá cảnh
Đóng gói hàng hóa phù hợp, thuận lợi cho việc chuyên chở đến nước nhập khẩu (trừ khi việc này đã được người gửi hàng thực hiện trước khi giao hàng cho người giao nhận)
Thu xếp việc lưu kho hàng hóa khi cần
Cân đo hàng hóa
Mua bảo hiểm cho hàng hóa nếu người gửi hàng yêu cầu
Vận chuyển hàng hóa đến ga, cảng và làm thủ tục khai báo Hải quan và các thủ tục khác có liên quan để giao hàng cho người chuyên chở
Thu xếp việc chuyển tải hàng hóa khi cần
Nhận vận đơn của người chuyên chở và giao hàng cho người gửi hàng
Giám sát việc vận chuyển hàng hóa đến người nhận hàng thông qua mối quan hệ với người chuyên chở và đại lý của người giao nhận ở nước ngoài
Ghi nhận những tổn thất và giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở khi có tổn thất xảy ra
Thay mặt người nhập khẩu
Theo yêu cầu của người nhận hàng (người nhập khẩu), người giao nhận sẽ:
Nhận hàng và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa
Nhận hàng của người chuyên chở và trả các cươc phí cần thiết nếu có
Tiến hành khai báo hải quan và các thủ tục có liên quan
Trang 20 Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh hàng hóa khi cần
Giao hàng cho người nhận hàng
Giúp người nhận hàng giải quyết các khiếu nại nếu có
1.8 Lợi ích của dịch vụ giao nhận đối với những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu
Việc sử dụng các dịch vụ giao nhận thường mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích thiết thực như sau:
- Giảm thiểu được các rủi ro đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển Người giao nhận thường có nhiều kinh nghiệm và kiến thức trong thuê phương tiện, nhất là tàu biển do họ thường xuyên tiếp xúc với các hãng tàu nên họ biết rõ hãng tàu nào là có uy tín, cước phí hợp lý, lịch tàu cụ thể,…
- Tiết kiệm được thời gian và chi phí phát sinh cho chủ hàng Sử dụng dịch
vụ giao nhận một mặt tạo điều kiện giảm nhân sự cho doanh nghiệp, nhất là khi việc giao nhận là không thường xuyên Mặt khác do chuyên môn trong lĩnh vực này nên người giao nhận thường tiến hành các công đoạn một cách nhanh chóng nhất, tránh hiện tượng chậm trễ trong thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
- Trong trường hợp hàng hóa phải chuyển tải dọc đường thì người giao nhận đảm trách việc này, giúp cho doanh nghiệp không phải có người đại diện tại nước chuyển tải cũng như đảm bảo sao cho hàng hóa bị tổn thất là ít nhất nếu có trong quá trình chuyển tải hàng hóa
- Người giao nhận có thể thay mặt doanh nghiệp (nếu được ủy quyền) để làm các thủ tục khiếu nại với người vận chuyển hoặc cơ quan bảo hiểm khi xảy
ra tổn thất hàng hóa
- Người giao nhận cũng có thể giúp doanh nghiệp ghi chứng từ hợp lý cũng như áp mã thuế (nếu hàng hóa thuộc loại chịu thuế) sao cho số thuế mà
Trang 21- Có thể nói sự phát triển của dịch vụ giao nhận ngày càng lớn rộng là do sự tiện lợi của dịch vụ này mang lại Qua đó cho ta thấy tầm quan trọng của giao nhận trong xuất nhập khẩu, nó vừa mang tính chuyên môn vừa giảm được chi phí xuất nhập khẩu, làm cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh và giá cả thấp hơn Như vậy giao nhận cũng góp phần vào việc kích thích người tiêu dùng và dẫn đến kết quả hoạt động của các công ty xuất nhập khẩu cũng phát triển
Trang 22
CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ
DELTA
2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Quá trình hình thành của công ty
Công ty TNHH quốc tế Delta được thành lập vào tháng 6 năm 2000 theo Luật Doanh nghiệp năm 1999 tại Hà Nội
Tên công ty: CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
Tên giao dịch: DELTA INTERNATIONAL CO.,LTD
Trụ sở chính: 13N8A, đường Nguyễn Thị Thập, Phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Trang 23 Công ty TNHH Quốc tế Delta là một trong những công ty hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực kho bãi, giao nhận vận tải trong nước và quốc tế
Lĩnh vực hoạt động: làm đại lý cho các doanh nghiệp logistics nước ngoài và cung cấp dịch vụ giao nhận nội địa và quốc tế: làm đại lý vận chuyển hàng hóa quốc tế, thủ tục hải quan, vận tải nội địa và quốc tế, kinh doanh thương mại, kinh doanh kho bãi
Thế mạnh của công ty là dịch vụ thủ tục hải quan:
+ Công ty đang chịu trách nhiệm về thủ tục hải quan và các thủ tục chuyên ngành khác cho các dự án lớn như: dự án viễn thông của Hanoi Telecom, Vinaphone, Mobiphone, Ericsson, Motorola, Hawei…
+ Là nhà ủy thác xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…
Quá trình phát triển của công ty
Được thành lập vào tháng 6 năm 2000 tại thành phố Hà Nội Ban đầu công ty
là nhà cung cấp dịch vụ Logistics chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực quản lý cước hàng không tại sân bay Nội Bài
Tháng 3/2001 thành lập văn phòng đại diện tại Hải Phòng, nơi có cảng biển lớn nhất miền Bắc Việt Nam Lúc này công ty gồm 16 nhân viên xử lý cước tàu biển trong xuất nhập khẩu hàng hóa nội địa và quốc tế
Được xếp vào top 10 đại lý hoạt động hiệu quả của hãng hàng không Việt Nam liên tục trong các năm 2004, 2005, 2006 và sẽ tiếp tục các năm sau nữa
Tháng 11/2002 thành lập chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp các dịch vụ logostics mở rộng trên toàn quốc
Tháng 12/2006, Delta trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS – Vietnam Freight Forwarders Associations)
Tháng 2/2007 Delta được công nhận là thành viên chính thức của Hiệp hội Vận tải giao nhận quốc tế (FIATA – International Federation of Freight Forwarders Associations)
Trang 24 Trách nhiệm pháp lý chuyên môn của công ty được bảo vệ bởi công ty Bảo hiểm Bảo Minh
Đến nay, công ty hiện có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Hải Phòng, Bình Dương và Bắc Ninh với tổng số hơn 60 nhân viên Nhằm mục đích mở rộng phạm vi hoạt động, tổ chức hoạt động marketing và cung ứng dịch vụ trên toàn quốc, công ty đang có kế hoạch thành lập văn phòng tại Đà Nẵng
Chi nhánh của công ty
Trang 252.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
2.1.1 Chức năng
- Dịch vụ khai thuê hải quan
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Thực hiện chức năng đại lý hãng tàu và hãng hàng không
- Vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu bằng xe tải và container
- Nhận ủy thác hàng hóa xuất nhập khẩu
- Kinh doanh thương mại
2.2.2 Nhiệm vụ
Bảo tồn và phát triển nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường duy trì đầu tư điều kiện vật chất nhằm tạo ra nền tảng phát triển vững chắc và lâu dài cho công ty
Đẩy mạnh chiến lược marketing để tìm kiếm khách hàng, tăng cường hợp tác với công ty trong nước và ngoài nước để khai thác dịch vụ
Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo niềm tin và uy tín cho khách hàng
Nâng cao trình độ cho nhân viên bằng cách tiếp nhận, trao đổi với thị trường giao nhận trong nước và ngoài nước
Luôn quan tâm, chăm lo giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường làm việc của công ty
Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Đảng và Nhà nước, tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của Nhà nước
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng giao nhận hàng hóa, hợp đồng vận chuyển hàng hóa, hợp đồng hợp tác… với các tổ chức, các thành phần kinh
tế cả tư nhân
Tạo mối quan hệ tốt với hãng tàu, Hải quan, các cảng biển, sân bay… nhằm tranh thủ sự ưu đãi của họ nhằm tạo thêm nhiều thuận lợi cho công ty trong việc kinh doanh
Trang 262.2.3 Quyền hạn
Được chủ động giao dịch, ký kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa và hợp đồng
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Được tham gia hội chợ triển lãm, tìm hiểu nhu cầu thị trường, quảng bá hàng
hóa, các hoạt động dịch vụ trong và ngoài nước
Được quyền tố tụng trước các cơ quan tố tụng trước các cơ quan pháp luật đối
với tổ chức, các cá nhân vi phạm các hợp đồng kinh tế, vi phạm lợi ích của
công ty
Được vay vốn tại các ngân hàng trong và ngoài nước, huy động các nguồn vốn
khác ở trong và ngoài nước để đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh theo
PHÕNG KẾ TOÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH XNK
PHÕNG XUẤT NHẬP KHẨU
BỘ PHẬN CHỨNG TỪ
BỘ PHẬN GIAO NHẬN PHÕNG
MARKETING
Trang 27Nhằm đảm bảo sự kết hợp hài hòa nguyên tắc chuyên môn hóa theo chức năng quản lý, công ty thực hiện loại hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng Trong tổ chức tồn tại hai hệ thống kinh doanh dịch vụ, các bộ phận chức năng không có quyền ra lệnh cho các bộ phận khác tuyến Các thông tin chỉ huy và thông tin phản hồi được truyền theo tuyến rất thích hợp cho hệ thống quản trị được vận hành nhanh chóng, chính xác và hiệu quả
2.3.2 Chức năng các phòng ban
Giám đốc
- Là người giữ chức vụ cao nhất trong công ty, nhân danh công ty để điều hành và quyết định mọi công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm trước cơ quan pháp luật về những quyết định đó
- Vạch ra những đường lối kinh doanh, tìm kiếm xu hướng kinh doanh mới để đạt được mức lợi nhuận cao nhất
- Chỉ đạo, điều hành, phân công công tác cho nhân viên công ty vfa kết hợp hài hòa công việc giữa các phòng ban, đồng thời những khoản dư liên quan đến việc mua tài sản cố định
- Kiểm tra và quản lý tình hình tài chính của công ty, trực tiếp đàm phán với khách hàng và ký hợp đồng
Phó giám đốc
- Là những người trực tiếp chỉ đạo thực hiện những hoạt động của phòng kinh doanh và phòng điều hành xuất nhập khẩu, đồng thời kiêm trưởng phòng kinh doanh và phòng điều hành
- Là những người vạch ra kế hoạch, tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh, trực tiếp giao dịch ký hợp đồng với khách hàng Đồng thời, còn là người cố vấn tham gia đóng góp ý kiến về tổ chức bộ máy của công ty, bố trí nhân sự phù hợp với năng lực chuyên môn của từng thành viên
- Ngoài ra, phó giám đốc cũng trực tiếp làm những lô hàng đặc biệt, những lúc nhiều hàng…
Trang 28 Phòng kinh doanh
Bộ phận kinh doanh: là tổ chức đàm phán, ký kết các hợp đồng về dịch vụ giao nhận – vận tải với đối tác, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và lập các chiến lược marketing, tìm kiếm khách hàng
Bộ phận chăm sóc khách hàng: tư vấn cho khách hàng về nghiệp vụ xuất nhập khẩu, trả lời mọi thắc mắc của khách hàng trước, trong và sau khi làm hàng
Phòng xuất nhập khẩu
Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa Gồm hai bộ phận:
Bộ phận chứng từ: soạn thảo hồ sơ làm thủ tục hải quan và các công văn, chứng
từ cần thiết khác để cho bộ phận xuất nhập khẩu hoàn thành tốt công việc được giao trong thời gian ngắn nhất Thường xuyên theo dõi, nắm bắt kịp thời những thông tin về xuất nhập khẩu và những thay đổi của Nhà nước về thuế, hải quan quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ, công văn…Đồng thời liên lạc với khách hàng
để tìm hiểu những thông tin cần thiết về lô hàng giúp cho bộ phận xuất nhập khẩu hoàn thành tốt nhiệm vụ
Bộ phận giao nhận: tổ chức thực hiện các hợp đồng dich vụ giao nhận, tiếp nhận
bộ chứng từ từ khách hàng để triển khai các hoạt động khai thuê Hải quan, đăng
ký kiểm dịch, làm C/O, trực tiếp ra cảng làm hàng, nhận hàng, thuê phương tiện vận tải, giao hàng cho người nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa từ cảng, kho bãi (cảng, sân bay) đến kho cảng riêng của các đơn vị xuất nhập khẩu trong và ngoài nước, và ngược lại từ kho của các đơn vị kinh doanh xuất khẩu ra cảng, sân bay
để giao hàng
Phòng kế toán
Theo dõi và cân đối nguồn vốn, hạch toán cho bộ phận kinh doanh, quản lý các hoạt động thu chi từ kết quả hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải, lập bảng báo cáo tài chính của từng thời kỳ trình giám đốc
Trang 29 Tổ chức ghi chộp, phản ỏnh, tổng hợp sú liệu về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao động: tớnh lương, bảo hiểm xó hội và cỏc khoản phụ cấp, trợ cấp, phõn bổ tiền lương vào cỏc đối tượng lao động
Nắm cụng nợ khỏch hàng – thu hồi cụng nợ
Quản lý cụng nợ của nhõn viờn giao nhận xuất nhập khẩu
Phũng marketing
Đảm trỏch cụng tỏc nghiờn cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh và những yếu tố ngoại cảnh, để đưa ra những chiến lược thõm nhập thị trường và phỏt triển theo hướng phự hợp nhất với tỡnh hỡnh của cụng ty và thế giới
2.4 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cụng ty
Cho đến nay, cụng ty đó cú được một đội xe tải gồm 24 xe cú tải trọng trung bỡnh từ 1,5 đến 2,5 tấn Tất cả cỏc xe đều được trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết, đặc biệt là khung xe được thiết kế giống như một container cú chỗ để niờm phong, kẹp chỡ rất thớch hợp để chuyờn chở hàng húa xuất nhập khẩu
Văn phũng của cụng ty được trang bị đầy đủ hệ thống mỏy múc, thiết bị hiện đại như: mỏy vi tớnh, mỏy in, mỏy fax, mỏy photocopy, mỏy scan…đặc biệt là toàn bộ mỏy tớnh đều được nối mạng internet tốc độ cao nờn thụng tin được tiếp cận một cỏch nhanh chúng
2.5 Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của DELTA (2005- 2009)
Đơn vị: Triệu VND
Năm Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009
2010 (-ớc)
Doanh thu 28403 29308 32670 28678 34252 45000 Lợi nhuận 2812 3157 4419 1926 2649 4500 Nộp ngân sách 6821 7552 4820 4819 5114 5500
Tỷ suất LN (%) 9,90 10,77 13,49 6,72 7,73 10,00 Thu nhập bình
quân (triệu
đồng/ng-ời)
2,1 2,25 2,5 2,47 2,7 3,1
Trang 30Nguồn: Báo cáo tổng kết các năm của DELTA
Có thể nói năm 2005 và 2007 là những mốc son trong hoạt động của DELTA, doanh thu tăng rất cao, thu nhập của cán bộ công nhân viên đ-ợc đảm bảo, đóng góp khá lớn vào ngân sách Nhà n-ớc, các quỹ đầu t- phát triển sản xuất không những đ-ợc duy trì mà còn đ-ợc mở rộng, đội ngũ lao động có tinh thần làm việc hăng say, năng động
Tuy nhiên, đánh giá một cách khách quan, dù doanh thu tăng đều và khá cao nh-ng tỷ lệ lãi trên doanh thu (phản ánh tỷ suất lợi nhuận của công ty) lại có phần giảm sút trong hai năm trở lại đây Xu h-ớng này thể hiện rất rõ trong biểu đồ sau:
Với mức tăng khá cao vào năm 2007, lẽ ra công ty phải đạt đ-ợc kết quả khả quan hơn vào năm 2008, nh-ng do những biến động trên tr-ờng quốc tế có tác
động bất lợi đến hoạt động của công ty cùng công tác quản lý còn ch-a phải là tối -u nhất, tỷ suất lợi nhuận đã sụt giảm
Bên cạnh đó, cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến cho DELTA càng gặp nhiều
Trang 31đổi trong bộ máy lãnh đạo, DELTA đã gặt hái đ-ợc nhiều thành tựu, triển vọng phát triển ngày càng khả quan
Công ty đã biết tận dụng lợi thế để kinh doanh kho, mở rộng hoạt động gom hàng, vận tải đa ph-ơng thức, làm đại lý cho các hãng vận tải lớn của n-ớc ngoài, hơn thế còn gửi cán bộ đi đào tạo, nâng cao nghiệp vụ, trình độ chuyên môn Nhờ
đó có thể tin t-ởng rằng DELTA sẽ còn tiến xa trong lĩnh vực này ở Việt Nam
Trang 32CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA
3.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Delta
Quy trình giao nhận hàng hóa đối với lô hàng nhập khẩu tại công ty Delta được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Khách hàng liên hệ với công ty Delta để ký kết hợp đồng
Bước 2: Bộ phận giao nhận cử nhân viên làm việc với khách hàng
Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ khai hải quan
Bước 4: Khai báo hải quan
Bước 5: Kiểm hóa thực tế hàng hóa
Bước 6: Nhận hàng tại cảng
Bước 7: Giao hàng cho khách hàng
Bước 8: Thanh lý tờ khai và giao chứng từ cho khách hàng
Bước 1: Khách hàng liên hệ với công ty Delta để ký kết hợp đồng
Khách hàng liên hệ với phòng giao nhận – nhân viên sales, thỏa thuận về giá
cả, mặt hàng nhập khẩu…và ký hợp đồng giao nhận hàng hóa nhập khẩu
Nhận xét: Bước đầu tiên tìm kiếm khách hàng là rất quan trọng, nó có thể ảnh
hưởng rất lớn đến doanh thu cũng như lợi nhuận của phòng giao nhận Chính vì thế mà tiêu chí được đặt ra cho các nhân viên sales là nên tìm kiếm những khách hàng tiềm năng lâu dài và nguồn hàng ổn định, cần hạn chế những khách hàng nhỏ
lẻ chỉ mang tính thời vụ mà không mang lại lợi nhuận cao
Bước 2: Bộ phận giao nhận cử nhân viên làm việc với khách hàng
Trưởng phòng giao nhận sẽ thay mặt Ban Giám Đốc cử nhân viên giao nhận cụ thể làm việc với khách hàng và nhận bộ chứng từ cần thiết
Trang 33- Hợp đồng thương mại (Contract) hoặc giấy tờ có giá trị tương đương hợp đồng: 1 bản sao
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): 1 bản chính
- Phiếu đóng gói (Packing List – P/L): 1 bản chính và một bản sao
- Vận đơn đường biển (Bill of Lading): 1 bản chính và 1 bản sao
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): 1 bản chính (nếu có)
- Giấy chứng nhận số lượng / trọng lượng (Certificate of Quanlity / Weight):
- Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate): 1 bản chính (nếu có)
- Giấy báo hàng đến (Notice Document): 1 bản sao
- Văn bản cho phép nhập khẩu (giấy phép nhập khẩu tự động) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Bộ Công Thương) (đối với mặt hàng cấm nhập khẩu có điều kiện): 1 bản chính (dùng để đối chiếu) và 1 bản sao
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số Đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu: 1 bản sao
- Giấy giới thiệu của doanh nghiệp: 2 bản chính
Lưu ý: các giấy tờ trên nếu là bản sao thì phải được người đứng đầu tổ chức kinh
doanh ủy quyền xác nhận, ký tên và đóng dấu Người xác nhận ký tên, đóng dấu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này
Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ khai hải quan
Sau khi nhận đầy đủ bản chính hoặc bản fax chứng từ của khách hàng, nhân viên giao nhận tiến hành lập tờ khai Hải quan nhập khẩu dựa vào các thông tin trên bộ chứng từ
Những điểm cần lưu ý khi lập tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Trang 34Tờ khai hàng hóa nhập khẩu ký hiệu HQ/2002-NK và Phụ lục tờ khai nhập khẩu ký hiệu PLTK/2002-NK Bộ tờ khai gồm 2 bản chính: Bản lưu Hải quan và Bản lưu người khai Hải quan
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu được in chữ đen trên 2 mặt khổ giấy A4, nền màu xanh lá cây nhạt, có in chữ “NK” màu xanh đậm chìm
Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, phụ lục tờ khai hàng hóa nhập khẩu được sử dụng cho các loại hình nhập khẩu: kinh doanh (bao gồm cả đại lý mua bán với nước ngoài), đầu tư, gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, các hình thức viện trợ
Kết cấu của tờ khai hàng hóa nhập khẩu
a Mặt trước của tờ khai:
- Phần tiêu đề của tờ khai: dành cho hải quan nơi làm thủ tục ghi tên cơ quan hải quan, ghi số tờ khai, họ tên cán bộ đăng ký tờ khai
- Phần A – phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế, bao gồm tiêu thức từ 1 – 29
b Mặt sau của tờ khai:
- Phần B – phần dành cho kiểm tra của Hải quan, bao gồm hai phần: phần 1 là cơ quan hải quan ghi các kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và phần 2 là phần cơ quan hải quan kiểm tra số thuế do chủ hàng khai báo, ghi số tiền thuế, lệ phí hải quan phải nộp
- Ô 31 dành cho người đại diện chủ hàng chứng kiến việc kiểm tra thực tế hàng hóa ký tên và ghi ý kiến (nếu có)
c Tờ khai hàng hóa nhập khẩu thiết kế để khai báo cho tối đa 3 mặt hàng Trường
hợp lô hàng có từ 4 mặt hàng trở lên, thì trên tờ khai chính chỉ thể hiện tổng quát, việc khai chi tiết đối với toàn bộ lô hàng thực hiện trên phụ lục tờ khai
Cách ghi các tiêu thức trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu
Góc bên trái tờ khai (Tên co quan hải quan, nơi làm thủ tục hải quan): Công
Trang 35Hải Quan Tỉnh, Thành Phố, tên Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài khu vực cửa khẩu nơi tiến hành đăng ký tờ khai
Phần giữa của tờ khai (Ghi số đăng ký, người đăng ký): Công chức hải quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai theo từng ngày, cách ghi số tờ khai theo từng ngày, cách ghi sô tờ khai như sau: Số tờ khai/XK/Loại hình/Đơn vị làm thủ tục
Góc trên bên phải tờ khai: Công chức hải quan được giao nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký tờ khai ký, ghi rõ họ tên
Bước 4: Khai báo Hải quan
Trình tự khai Hải quan tại chi cục Hải quan Quản lý Hàng Đầu Tư trực thuộc Hải Quan Thành Phố
Đầu tiên, nhân viên giao nhận (người khai Hải quan) sẽ lấy số thứ tự tại quầy
và chờ công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ gọi tới số thứ tự của mình Khi đến lượt, công chức Hải quan tiếp nhận sẽ xem xét tính hợp lệ của bộ chứng từ (riêng đối với hàng xuất thì không cần phải đối chiếu nợ thuế) Nếu bộ chứng từ phù hợp với các số liệu khai báo trên tờ khai Hải quan, công chức Hải quan tiếp nhận sẽ cho số tờ khai, ký tên vào tờ khai (ô cán bộ đăng ký) đồng thời ký tên trên từng chứng từ còn lại Trong trường hợp bộ chứng từu có sai xót thì công chức Hải quan yêu cầu phải chỉnh sửa cho phù hợp thì mới mở tờ khai được Vì thế nhân viên giao nhận phải xem xét thật kỹ các số liệu trên bộ chứng từ trước khi đăng ký
mở tờ khai, để kịp thời sửa đổi
Sau khi ký tờ khai xong công chức Hải quan tiếp nhận sẽ trả lại bộ hồ sơ, nhân viên giao nhận chuyển bộ hồ sơ sang Đội phó đội đăng ký Hải quan để cán bộ này duyệt tỷ lệ kiểm tra tại tiêu thức (21) ( có 3 hình thức kiểm tra hàng hóa: Miễn kiểm tra, Kiểm tra xác xuất, Kiểm tra toàn bộ)
Sau khi cán bộ Đội phó đội đăng ký Hải quan duyệt tỷ lệ kiểm tra và ký nháy vào ô thích hợp thì sẽ chuyển bộ hồ sơ này cho công chức Hải quan luân
Trang 36chuyển tờ khai đưa qua phòng của Chi cục Trưởng hoặc Phó Chi cục Trưởng Chi cục Hải quan quản ý hàng đầu tư để ký và đóng dấu tên xác nhận lại hình thức kiểm tra ( Sỡ dĩ công việc này phải trải qua 2 công đoạn là vì theo luật Hải quan ngoài cửa khẩu mới được phép quyết định hình thức kiểm tra Nhưng
do một ngày có rất nhiều tờ khai được mở tại Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư nên Cán bộ Chi cục Trưởng đã ủy quyền cho cán bộ Đội phó đội đăng
ký Hải quan thay mình để duyệt tỷ lệ còn mình sẽ xác nhận lại và ký tên đóng dấu.)
Tiếp theo công chức Hải quan luân chuyển tờ khai sẽ vào sổ lưu của Hải quan
và sổ phân công Hải quan kiểm hóa, thông thường tại mỗi cửa khẩu sẽ có một cán bộ Đội phó ký phúc tập tờ khai và 2 công chức Hải quan kiểm hóa Nhân viên giao nhận phải theo dõi cửa khẩu xuất khẩu của mình ai sẽ kiểm hóa để có thể liên lạc trong quá trình kiểm hàng vì sau khi vào sổ phân công Hải quan kiểm hóa thì công chức Hải quan kiểm hóa cửa khẩu nào sẽ giữ những bộ hồ
sơ đó Nếu hàng hóa được miễn kiểm tra thì chỉ vào sổ lưu Hải quan (không vào sổ phân công Hải quan kiểm hóa) và công chức Hải quan sẽ tách tờ khai Bản lưu người khai Hải quan và 1 Biên bản bàn giao đã ký tên đóng dấu cho chủ hàng (ở đây là nhân viên giao nhận làm thủ tục tiếp theo tại cảng cửa khẩu)
Lưu ý:
Tại Tp.HCM, có các cửa khẩu đường biển sau (tại các cửa khẩu đều có Hải quan quản lý, còn gọi là Hải quan cửa khẩu):
Cảng Sài Gòn khu vực 1: Cảng Tân Cảng, Cát Lái
Cảng Sài Gòn khu vực 2: Cảng Khánh Hội
Cảng Sài Gòn khu vực 3: Cảng Bến Nghé, Tân Thuận, Tân Thuận Đông, Lotus, Rau Quả, VICT
Cảng Sài Gòn khu vực 4: Cảng ICD Phước Long 1, ICD Phước Long 2, ICD Trainsimex, ICD Bến Nghé, ICD Tây Nam
Trang 37Sau khi biết được số tờ khai, nhân viên giao nhận sẽ đóng lệ phí Hải quan Số tiền
lệ phí theo chi cục của hải quan là 30000/tờ khai
Nhận xét: công việc đầu tiên trong trong quy trình thủ tục Hải quan cũng được
xem là khâu khá quan trọng vì chỉ khi nào bộ hồ sơ khai Hải quan hợp lệ và được công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ cho số tờ khai thì quy trình mới có thể thực hiện được những bước tiếp theo Do đó nhân viên giao nhận đảm nhiệm việc khai báo Hải quan cần phải am hiểu rõ về những nội dung, vấn đề có liên quan đến bộ
hồ sơ khai báo vì khi xem xét tính hợp lệ của bộ hồ sơ công chức hải quan tiếp nhận có thể không rõ một vài điểm và yêu cầu nhân viên giao nhận phải giải thích thì lúc đó nhờ có nắm bắt rõ được hồ sơ thì nhân viên giao nhận mới có thể đưa ra những lời giải thích thuyết phục được Ngoài việc nắm rõ được nội dung của bộ hồ
sơ, nhân viên giao nhận cũng cần phải biết được những quy định của Hải quan hay của Bộ ngành liên quan có những hướng dẫn về hàng hóa mà doanh nghiệp đang làm thủ tục để có thể làm theo đúng yêu cầu
Bước 5: Kiểm tra thực tế hàng hóa
Nhân viên giao nhận dùng D/O để liên hệ công chức Hải quan giám sát bãi đối
chiếu Manifest hay không; công chức Hải quan giám sát bãi sẽ đóng dấu “Đã đối chiếu” lên D/O Đồng thời nhân viên giao nhận sẽ sang bộ phận Điều độ cảng nhờ nhân viên điều độ xem xét container đã được chuyển, nhân viên giao nhận nhanh chóng ra bãi container để định vị bằng cách đối chiếu số container và số seal trên D/O
Thường mỗi container có màu đặc trưng
Việc xác định màu container sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tìm vị trí container, tiết kiệm được thời gian – vốn là thứ quý nhất đối với người làm công tác giao nhận Sau khi xác định được vị trí hàng hóa của mình, nhân viên giao nhận liên hệ ngay cán bộ kiểm hóa để mời họ kiểm hàng
Việc kiểm tra hàng hóa phải do 2 công chức Hải quan thực hiện theo quy định
và quyết định (tỷ lệ kiểm tra) của Lãnh đạo Chi cục Sau khi cùng với Hải quan
Trang 38đối chiếu đúng số container và số seal, công chức Hải quan cho phép cắt seal kiểm hóa thì nhân viên giao nhận mới được cắt Nhân viên giao nhận phải tạo mọi điều kiện tốt nhất cho Kiểm hóa viên làm việc để lô hàng nhanh cóng hoàn thành thủ tục Hải quan Vì thế nhân viên giao nhận có thể tự mình làm hay thuê công nhân bốc xếp ở cảng hoặc kho làm vì họ có dụng cụ chuyên dùng để mở container, hoặc kiện hàng hoặc lấy mẫu Công chức Hải quan kiểm hóa sẽ đếm số lượng hàng thực
có trong container Tùy theo mức độ kiểm tra mà Lãnh đạo Chi cục đã ban hành đối với từng mặt hàng cụ thể mà cán bộ kiểm hóa thực hiện theo đúng tinh thần đó Tiếp theo, công chức Hải quan yêu cầu lấy một bao ra ngoài để tiện kiểm tra Sau khi hỏi vài câu liên quan đến lô hàng, chặng hạn như: “Hạn sử dụng sao không thấy trên bao bì?”; “Xuất xứ từ nước nào?” để Hải quan ghi vào tờ khai, và cũng để kiểm tra xem người làm giao nhận có thực sự hiểu rõ về mặt hàng mình nhập hay không
Vì hàng hóa đúng như đã khai báo nên công chức Hải quan yêu cầu nhân viên giao nhận ký vào tờ khai (Tiêu thức số 31:đại diện doanh nghiệp)
Sau đó lấy mẫu để sau này đưa cho nhân viên đi kiểm tra chất lượng hàng hóa; dùng ổ khóa khóa container lại để đảm bảo hàng không bị mất cắp, nhất là khi hàng trên đường vận chuyển từ cảng về kho riêng
Như vậy là đã hoàn thành khâu kiểm hóa Sau khi kiểm hóa viên ghi chép đầy
đủ nội dung phần “dành cho cán bộ kiểm hóa”, ký tên xác nhận, nhập dữ liệu về kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa thì tờ khai sẽ được kiểm hóa viên chuyển sang Công chức kiểm tra tính giá thuế, kiểm tra việc tính thuế của Doanh nghiệp
Ở khâu duyệt giá và tính thuế, có khi công chức Hải quan tính thuế hay lãnh đạo đội yêu cầu giám định hàng hóa đối với những mặt hàng khó xác định là có đúng như khai báo hay không nhằm đưa ra mức thuế suất hợp lý Việc kiểm tra xác định số thuế phải nộp của một lô hàng là căn cứ vào các quy định của luật pháp hiện hành, cũng như kết quả tự tính của người khai Hải quan và kết quả kiểm
Trang 39chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo đội trực tiếp điều hành khâu kiểm tra tính thuế để xác nhận đã làm thủ tục Hải quan và thông quan và trả tờ khai cho chủ hàng
Trường hợp nếu thuế thay đổi (do tỷ giá tăng hoặc vì người lập tờ khai tính thuế sai) thì công chức Hải quan sẽ tính lại thuế cho đúng và ra quyết định tăng hay giảm thuế Sau đó bộ chứng từ sẽ chuyển sang đội phúc tập, chuyển cửa khẩu lãnh đạo duyệt (ký tên và đóng dấu) Sau đó công chức Hải quan tách tờ khai “Bản lưu người khai Hải quan” cho nhân viên giao nhận và nhân viên giao nhận dùng phiếu tiếp nhận (bản dành cho người khai hải quan lưu) đến bộ phận trả tờ khai đóng lệ phí Hải quan 130.000/ tờ khai
Đóng phí xong thì nhân viên giao nhận nhận lại tờ khai Bản lưu người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục và biên lai thu lệ phí hải quan
Nhận xét: khi kiểm hóa hàng nhập khẩu ta có thể gặp một số tình huống sau:
Sai seal hãng tàu: Trước khi công chức Hải quan kiểm hóa tiến hành kiểm tra
hàng hóa thực tế, nhân viên giao nhận phải có trách nhiệm kiếm vị trí container tại bãi kiểm hóa và đối chiếu số seal thực tế so với chứng từ (B/L hoặc lệnh giao hàng)
Hàng thiếu, hàng thừa và hàng không đúng so với khai báo: Trường hợp kiểm tra
tỷ lệ (5% hay 10%) thì khó phát hiện được hàng thiếu hay thừa so với khai báo Nhưng nếu kiểm tra toàn bộ mà công chức Hải quan kiểm hóa phát hiện hàng thiếu, thừa hay hàng không đúng so với khai báo thì công chức Hải quan kiểm hóa
sẽ lập Biên bản vi phạm
Bước 6: Nhận hàng tại cảng
Lưu ý đến lệnh giao hàng (D/O) xem còn hạn hay không, nếu hết hạn thì đem lệnh đến hãng tàu để xin gia hạn bằng cách đóng dấu gia hạn của hãng tàu lên D/O; đồng thời phải đóng phí gia hạn mức thu trung bình là 10USD/ngày/20’ và 15USD/ngày/40’ Nhân viên giao nhận tiến hành làm giấy mượn container rỗng (vì thường mỗi hãng tàu có chỗ hạ container rỗng khác nhau)
Trang 40Đem D/O đến phòng điều độ để đổi lấy “Phiếu vận chuyển container” gồm 4 liên, màu khác nhau nhưng có giá trị như nhau Đồng thời thông báo cho nhân viên phòng điều độ biết số xe nào sẽ vận chuyển container nào để nhân viên điều
độ ghi cụ thể từng số xe ứng với từng container trên “giấy nhận chuyển container” (mỗi container sẽ có 1 giấy vận chuyển riêng) Nhân viên phòng điều độ giữ một bản màu trắng Cùng lúc đó, nhân viên giao nhận ghi số container ứng với số xe tài xế vào một số nhỏ để tài xế tự điều động gắp container lên xe và chờ sẵn ở bãi Tiếp theo, nhân viên giao nhận đến bộ phận Hải quan cổng xuất trình tờ khai Hải quan và 3 “giấy nhận chuyển container” còn lại Sau khi kiểm tra tờ khai Hải quan, Hải quan cổng sẽ gởi lại cho nhân viên giao nhận đồng thời lưu 1 liên màu xanh và ký tên xác nhận vào hai liên còn lại Hai liên này, một liên màu hồng dùng
để đưa bảo vệ cổng cảng để ra khỏi cảng, một đưa tài xế để đi đường
Vậy là thủ tục nhận hàng xem như là hoàn tất
Bước 7: Giao hàng cho khách hàng
Sau khi nhận hàng tại cảng xong, nhân viên giao nhận tiến hành giao hàng
cho khách hàng tại kho riêng và hai bên ký nhận vào Biên bản bàn giao hàng hóa Khi kiểm tra hàng hóa đúng và đầy đủ theo chứng từ, nhân viên đại diện cho khách hàng sẽ ký vào Biên bản bàn giao hàng hóa nhằm chứng minh hàng hóa đã được giao theo đúng thỏa thuận
Nhận xét: Khi giao hàng cho khách hàng thì nhân viên giao nhận phải hết
sức lưu ý về số lượng của hàng hóa thực giao so với số lượng ghi trên chứng từ Nếu như hàng hóa được Hải quan kiểm tra với tỷ lệ 5% hay 10% thì thật khó để đảm bảo đúng số lượng trên chứng từ Nhưng khi hàng hóa được kiểm tra toàn bộ thì số lượng hàng hóa sẽ do nhân viên giao nhận chịu trách nhiệm thực tế so với số lượng trên chứng từ
Bước 8: Thanh lý tờ khai và giao chứng từ cho khách hàng
Sau khi tất cả các thủ tục liên quan đã hoàn chỉnh, nhân viên giao nhận tiến