1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH dầu nhờn hải nam

66 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 869,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, để hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty có thể thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phần lớn là mảng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biể

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DẦU NHỜN HẢI

NAM

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG

Giảng viên hướng dẫn : ThS TRẦN THỊ TRANG

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TƯỜNG NGÂN

MSSV: 1211140680 Lớp: 12DQN02

TP Hồ Chí Minh, 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là bài luận văn tốt nghiệp của em Những số liệu và kết quả có được trong bài luận văn này được thu thập tại Công Ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam, không sao chép từ các nguồn khác Em xin chịu trách nhiệm trước nhà trường vì sự cam đoan này

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài báo cáo này, em đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể trong cũng như ngoài nhà trường

Đầu tiên em xin bày tỏ sự kính trọng và gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành đến:

Các thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh của trường Đại Học Công Nghệ

TP HCM, đặc biệt là cô Trần Thị Trang đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Bên cạnh đó, em xin cám ơn tập tập thể các anh chị nhân viên tại phòng Logistics của Công Ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam, đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cũng như chia sẻ cho em nhiều kinh nghiệm thực tế và hữu ích để em có thể hoàn thành bài báo cáo này

Trong quá trình thực tập, làm báo cáo và viết luận văn, chắc chắn em sẽ không tránh khỏi những sai sót Rất mong thầy, cô cùng các anh chị trong công ty thông cảm và bỏ qua Do kiến thức còn hạn chế, hi vọng sẽ nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô để hoàn thiện hơn

Lời cuối em xin kính chúc quý thầy cô và anh chị trong Công Ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống

Em xin cảm ơn

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1 Thời gian thực tập: từ ngày 22/02/2016

2 Bộ phận thực tập: phòng Logistics Công Ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức kỷ luật:

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: NGUYỄN TƯỜNG NGÂN MSSV: 1211140680 Khóa: 2012 – 2016 Nhận xét của giáo viên: ………

………

………

………

………

………

………

TP HCM, Ngày…… Tháng…… Năm 2016 (Ký tên)

Th.S Trần Thị Trang

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 3

1.1 Khái niệm về nhập khẩu 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm 3

1.1.3 Vai trò 4

1.2 Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển 6

1.2.1 Định nghĩa về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển 6

1.2.2 Phân loại giao nhận 7

1.2.3 Vai trò giao nhận 8

1.3 Cơ sở pháp lý của quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển 9

1.3.1 Cơ sở pháp lý 9

1.3.2 Nguyên tắc 10

1.4 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển 11

1.4.1 Các chứng từ có liên quan trong quy trình giao nhận bằng đường biển 11

1.4.2 Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển 13

1.4.2.1 Chuẩn bị để nhận hàng ……13

1.4.2.2 Tổ chức dỡ và nhận hàng 14

1.4.2.3 Lập các giấy tờ pháp lý để bảo vệ quyền lợi chủ hàng 16

1.4.2.4 Quyết toán 16

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DẦU NHỜN HẢI NAM 18

2.1 Giới thiệu công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 18

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động kinh doanh tại công ty 18

2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty 20

2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty giai đoạn 2013 -2015 22

2.2 Phân tích thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam 24

Trang 7

2.2.1 Sơ đồ quy trình chung về thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập

khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam 24

2.2.2 Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam 25

2.3 Đánh giá thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam 38

2.3.1 Ưu điểm 38

2.3.2 Hạn chế 39

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH DẦU NHỜN HẢI NAM 43

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam 43

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam 44

3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện khâu chuẩn bị, kiểm tra chứng từ 44

3.2.1.1 Cơ sở của giải pháp: 44

3.2.1.2 Điều kiện thực hiện giải pháp: 45

3.2.1.3 Kết quả đạt được từ giải pháp: 46

3.2.2 Giải pháp 2: Chủ động về thời gian trong việc khai hải quan 46

3.2.2.1 Nội dung giải pháp: 46

3.2.2.2 Điều kiện thực hiện giải pháp: 47

3.2.2.3 Kết quả đạt được từ giải pháp: 48

3.2.3 Giải pháp 3: Đảm bảo khâu vận chuyển 48

3.2.3.1 Cơ sở của giải pháp: 48

3.2.3.2 Điều kiện thực giải pháp: 48

3.2.3.3 Kết quả đạt được từ giải pháp: 49

3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam 49

3.3.1 Kiến nghị với công ty 49

3.3.2 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 50

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 52

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 8

PHỤ LỤC 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CFS Trạm gom hàng lẻ Container Freight Station

CFR Tiền hàng và cước phí Cost and Freight

CIF Tiền hàng, bảo hiểm và cước

phí Cost, Insurance & Freight

COR Biên bản hàng hư hỏng đỗ vỡ Cargo outum report

CSC Biên bản kê khai hàng thừa

EIR Phiếu giao nhận container khi

xuất nhập kho bãi

Equipment Interchange

Receipt

FCL Hàng nguyên container Full Container Load

HS Hệ thống hài hòa mô tả và mã

hóa hàng hóa

Harmonized Commodity Description and Coding

System

ICD Hải quan nội địa, cảng khô Inland Clearance Depot

Trang 10

LN Lợi nhuận -

NĐ – CP Nghị định – chính phủ

MT Vận tải đa phương thức Multimodal Transportation

ROROC Biên bản kết toán nhận hàng với

T/T Chuyển tiền bằng điện Telegraphic Transfer

TTR Thanh toán chuyển tiền có bồi

hoàn

Telegraphic Transfer Reimbursement

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH

1 Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh theo năm 22

2 Hình 1.1 Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng

4 Hình 2.2 Biểu đồ tình hình kinh doanh của công ty

trong giai đoạn 2013 – 2015 22

5 Hình 2.3

Quy trình chung về thủ tục và nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam

24

6 Hình 2.4 Quy trình làm thủ tục hải quan cho lô hàng 30

7 Hình 2.5 Quy trình khai hải quan điện tử hàng nhập

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trong tiến trình đổi mới và hội nhập để trở thành một đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa Do đó, kinh tế là một khía cạnh vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến sự chuyển mình của đất nước Sự phát triển vượt bậc của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là một trong nhưng biểu hiện của sự hội nhập, hợp tác, mở rộng mối quan hệ song phương và đa phương trong thời kì nền

kinh tế mở cửa như hiện nay

Nhắc đến hoạt động xuất nhập khẩu, chúng ta không thể không nhắc đến dịch vụ giao nhận vận tải hàng hóa vì đây là hai hoạt động song song không thể tách rời nhau và có tác động qua lại với nhau Trong những năm gần đây quy mô của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng dẫn đến sự phát triển mạnh

mẽ của các hoạt động giao nhận Cùng với thuận lợi về điều kiện địa lý tự nhiên với đường bờ biển dài hơn 3260 km, phương thức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển đặc biệt phát triển mạnh

Hơn bao giờ hết, công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam không thể từ bỏ cơ hội để bắt kịp xu hướng kinh tế của thời kỳ mở cửa, phát triển sâu rộng như hiện nay Hoạt động xuất nhập khẩu đang là thế mạnh cũng như đóng vai trò quan trọng đối với công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam Tuy nhiên, để hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty có thể thành công phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phần lớn là mảng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển – một trong những mảng dịch vụ chính của công ty

Nhận thức được tầm quan trọng cũng như ý nghĩa của hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu ở nước ta cùng với những kiến thức đã học hỏi, quan sát thực tế tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam, với mong muốn những ý kiến nhỏ của mình

có thể đóng góp tích cực cho việc hoàn thiện và phát triển quy trình giao nhận hàng nhập tại

công ty, tôi đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam”

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu về công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam; phân tích sâu hơn về thực tế của quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng container đường biển Thông qua đó, có được cái nhìn tổng quan về ưu điểm cũng như hạn chế, thiếu sót của công ty nhằm đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường

biển

- Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam và đi thực tế tại

các cảng biển như Cát Lái, Khánh Hội,…

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu từ các nguồn:

- Sơ cấp: quan sát và ghi chép trong thời gian thực tập tại công ty và đi thực tế tại các cảng biển

- Thứ cấp: các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu riêng của công ty và các tài liệu thu thập được trên internet

- Tổng hợp các tài liệu có dược để hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp

5 Kết cấu của khóa luận tố nghiệp

Gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường

biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam

Chương 3: Một số giải pháp – kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận

hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA

NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Khái niệm về nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm

Nhập khẩu là một khâu cơ bản của hoạt động ngoại thương, hay có thể hiểu là hoạt động mua hàng hóa từ nước ngoài về phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước hoặc tái sản xuất nhằm thu lợi nhuận, trong giao dịch dùng ngoại tệ của

một nước hay một ngoại tệ mạnh trên thế giới để trao đổi

1.1.2 Đặc điểm

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động mua bán quốc tế, nó là một hệ thống các quan

hệ mua bán rất phức tạp và có tổ chức từ bên trong ra bên ngoài Vì thế hoạt động nhập khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng nó cũng có thể gây những hậu quả

do tác động với cả hệ thống kinh tế bên ngoài, mà một quốc gia tham gia nhập khẩu không thể khống chế được

Hoạt động nhập khẩu được tổ chức, thực hiện nhiều nhiệm vụ, nhiều khâu khác nhau Từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hóa nhập khẩu, giao dịch, tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi nhận hàng hóa và thanh toán Các khâu, các nhiệm vụ phải được nghiên cứu và phân tích kỹ lưỡng để nắm bắt được những lợi thế và đạt được kết quả mà mình mong muốn

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động giao dịch buôn bán giữa những người có quốc tịch khác nhau Với đặc điểm thị trường rộng lớn, khó kiểm soát, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một nước hoặc cả hai, và các quốc gia khác nhau khi tham gia vào hoạt động nhập khẩu phải tuân theo những phong tục tập quán của địa phương, và các thông lệ quốc tế

Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng cả về không gian và thời gian Nó có thể được tiến hành trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia hoặc trên nhiều quốc gia khác trên thế giới, và có thể chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn hoặc có thể kéo dài hàng năm

Trang 15

Hoạt động nhập khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, có thể hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùng hay là các tư liệu sản xuất, các máy móc thiết bị và cả công nghệ kỹ thuật cao Nhằm mang lại lợi ích cho các quốc gia nhập khẩu

1.1.3 Vai trò

Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong thương mại quốc tế, nó tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất, và đời sống nhân dân (thông qua tiêu dùng hàng nhập khẩu) Thông qua nhập khẩu sẽ tăng cường được cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại cho quá trình sản xuất, và người dân được tiêu dùng các sản phẩm mà trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất chưa đáp ứng được nhu cầu

 Vai trò đối với nền kinh tế thế giới:

Thông qua hoạt động nhập khẩu các quốc gia trên thế giới có điều kiện hiểu rõ

về phong tục tập quán, văn hoá chính trị… về nhau hơn Qua đó sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập hoá nền kinh tế giữa các nước, khai thác triệt để về lợi thế

so sánh của nước mình và sử dụng các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý hơn

Hoạt động nhập khẩu sẽ kích thích việc sản xuất và tiêu dùng trong mỗi nước phát triển hơn Làm cho khối lượng hàng hoá và nhu cầu trong nền kinh tế thế giới tăng lên, từ đó mức sống của người dân được nâng cao

Từ hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho các nước kém phát triển hoặc đang phát triển có cơ hội học hỏi được nhiều kinh nghiệm trong quản lý, tiếp thu được các thành tựu khoa học kỹ thuật Phục vụ cho công cuộc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước

Hoạt động nhập khẩu sẽ giúp cho quá trình liên kết kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực được đẩy mạnh hơn Làm cho quá trình phân công lao động quốc tế diễn ra trên toàn thế giới Tạo uy tín cho mỗi quốc gia thành viên được nâng cao Các hoạt động đối ngoại như bảo hiểm, du lịch, dịch vụ thương mại cũng phát triển nhanh chóng

Trang 16

 Vai trò đối với nền kinh tế quốc gia Việt Nam:

Nước ta là một nước đang phát triển do đó nhập khẩu hàng hoá là một tất yếu để phục vụ cho quá trình phát triển nền kinh tế, và đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Như vậy hoạt động nhập khẩu có một vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam:

- Nhập khẩu các thiết bị xây dựng sẽ giúp cho quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật được rút ngắn thời gian và công sức Tạo điều kiện phát triển nền kinh tế với các dây chuyền trang thiết bị hiện đại, thông qua nhập khẩu các thiết

bị hiện đại sẽ làm cho đội ngũ lao động của nước ta nâng cao tay nghề và kiến thức, các nhà quản lý có điều kiện trao dồi những kiến thức về trình độ và công tác quản lý

- Nhập khẩu hàng hoá sẽ làm đa dạng các mặt hàng và chủng loại hàng hoá, người tiêu dùng sẽ lựa chọn được những hàng hoá phù hợp với thu nhập của mình Qua đó sẽ góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân Thông qua hoạt động nhập khẩu sẽ bổ sung kịp thời những hàng hoá thiếu hụt trong nước

do sản xuất trong nước không đáp ứng đủ hoặc chưa sản xuất được

- Nhờ nhập khẩu mà ngành sản xuất trong nước sẽ đào thải được các đơn vị có năng lực sản xuất yếu kém, không có sức cạnh tranh Thông qua hoạt động nhập khẩu, sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong nước phải đổi mới cả công nghệ và cách quản lý để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra Tạo điều kiện cho việc chiếm lĩnh thị trường trong nước và dần dần tiến tới xuất khẩu

- Nhập khẩu sẽ tạo cơ hội cho nước ta mở rộng được quan hệ ngoại giao với các nước khác, từ đó tranh thủ sự ủng hộ của họ để phát triển kinh tế của mình

 Vai trò đối với doanh nghiệp:

Thông qua hoạt động nhập khẩu các doanh nghiệp phải đổi mới cải tiến công nghệ chất lượng, dịch vụ sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm nội địa Qua đó hiệu quả sản xuất được nâng cao, người lao động tìm được việc làm, đời sống cán bộ công nhân được nâng cao

Hoạt động nhập khẩu là hoạt động trên phạm vi quốc tế, rất phức tạp vì có sự giao lưu của nhiều nền kinh tế khác nhau về văn hoá, chính trị, tập quán, ngôn

Trang 17

ngữ… Vì vậy, buộc các doanh nghiệp nhập khẩu phải luôn hoàn thiện và đổi mới công tác quản trị kinh doanh, các cán bộ, các cá nhân luôn phải học hỏi kinh nghiệm, nâng cao nghiệp vụ… Điều đó làm nâng cao năng lực chuyên môn của các thành viên trong doanh nghiệp

Hoạt động nhập khẩu hàng hoá có vai trò làm tăng thế lực, và uy tín của công ty

cả ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế Lợi nhuận do kinh doanh đem lại cho phép công ty xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mở rộng các lĩnh vực kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên, góp phần giải quyết vấn

đề bức xúc của xã hội, cải thiện và phát triển mối quan hệ trong kinh doanh

Hoạt động nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết giữa các chủ thể trong và ngoài nước một cách tự giác, xuất phát từ lợi ích của cả hai bên, tạo ra sức mạnh chủ thể trong doanh nghiệp một cách thiết thực

Như vậy nhập khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia, nó tồn tại như là một nhu cầu cần thiết

1.2 Tổng quan về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển

1.2.1 Định nghĩa về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Giao nhận:

Giao nhận là một tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vận tải, nhằm mục đích chuyên chở hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)

Nghiệp vụ giao nhận

Thông thường trong quan hệ mậu dịch quốc tế thì người bán và người mua thường ở cách xa nhau Do đó việc vận chuyển hàng hóa sẽ do người vận tải đảm nhận Đây được xem là khâu nghiệp vụ rất quan trọng, thiếu nó thì coi như hợp đồng mua bán không thể thực hiện được Để cho quá trình vận tải được thực hiện từ khâu bắt đầu đến khâu tiếp tục và kết thúc, tức là hàng hóa đến được tay người mua,

ta cần phải thực hiện một loạt các công việc khác liên quan đến quá trình vận chuyển như đưa hàng ra cảng, làm thủ tục gửi, tổ chức xếp/dỡ, giao hàng cho người

Trang 18

nhận ở nơi đến, làm thủ tục hải quan, chứng từ, lưu kho, … Những công việc này được gọi chung là “Nghiệp vụ giao nhận – Forwarding”

Người giao nhận

Trong mậu dịch quốc tế, hàng hóa cần phải được vận chuyển đến nhiều nước khác nhau, từ nước người bán đến nước người mua Trong trường hợp đó, người giao nhận là người tổ chức việc di chuyển hàng và thực hiện các thủ tục liên hệ tới việc vận chuyển Người giao nhận (người kinh doanh dịch vụ giao nhận) có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay bất kỳ một người nào khác

Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động có hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình như: nhà xuất nhập khẩu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi; nhà xuất nhập khẩu giảm được các chi phí quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh xuất nhập khẩu

Trình độ chuyên môn của người giao nhận

- Biết kết hợp giữa nhiều phương thức vận tải

- Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch

vụ gom hàng

- Biết kết hợp giữa vận tải - giao nhận - xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các

tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như HQ, Đại lý tàu, Bảo hiểm, Ga, Cảng

- Người giao nhận còn tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động có hiệu quả nhờ hoạt động giao nhận

- Nhà xuất nhập khẩu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê từ đó giảm được chi phí xây dựng kho bãi Và giảm được các chi phí quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có điều kiện tập trung vào kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2.2 Phân loại giao nhận

 Căn cứ vào phạm vi hợp đồng mua bán:

- Giao nhận quốc tế

Trang 19

- Giao nhận nội địa

 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh:

- Giao nhận thuần túy là hoạt động chỉ bao gồm thuần túy việc gửi hàng đi hoặc nhận hàng đến

- Giao nhận tổng hợp là hoạt động giao nhận bao gồm tất cả các hoạt động như xếp, dỡ, bảo quản, vận chuyển, làm thủ tục Hải quan,…

 Căn cứ vào các phương thức vận tải:

- Giao nhận hàng hóa bằng đường biển

- Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

 Căn cứ vào tính chất giao nhận:

- Giao nhận riêng là hoạt động do người kinh doanh xuất nhập khẩu tự tồ chức, không sử dụng dịch vụ giao nhận

- Giao nhận chuyên nghiệp là hoạt động giao nhận của các tổ chức công ty chuyên kinh doanh dịch vụ giao nhận (chuyên nghiệp – Freight Forwarding) theo sự ủy thác của khách hàng

1.2.3 Vai trò giao nhận

Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm mà không cần có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận dịch vụ

Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của các phương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tải

Trang 20

trọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗ trợ khác

Giao nhận làm giảm giá thành hàng hóa nhập khẩu

Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chi phí không cần thiết như chi phí xây dựng kho, bến bãi của người giao nhận hay do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công

1.3 Cơ sở pháp lý của quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển

1.3.1 Cơ sở pháp lý

Các cơ quan tham gia

 Cơ quan quản lý nhà nước:

Các văn bản của Nhà nước: Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều các văn bản

và quy phạm có liên quan đến vận tải và giao nhận như: các văn bản quy định tàu bè nước ngoài ra vào các cảng quốc tế của Việt Nam; các văn bản quy định trách

Trang 21

nhiệm giao nhận hàng hóa của các đơn vị, doanh nghiệp, luật quốc gia điều chỉnh mối quan hệ phát sinh từ các hợp đồng mua bán, vận tải, giao nhận,… cụ thể như:

- Bộ luật hàng hải 1990

- Luật Hải quan

- Luật thương mại 2005

- Nghị định 140/2007/NĐ – CP ngày 05/09/2007 Quy định chi tiết luật thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics

Các luật lệ quốc tế: các công ước, các hiệp ước, hiệp định, các nghị định thư, các quy chế, các định ước, cụ thể như:

- Công ước viên năm 1980 về buôn bán quốc tế

- Công ước quốc tế để thống nhất một số quy tắc về vận đơn đường biển, ký tại Brussels ngày 25/08/1924

- Công ước Liên hợp quốc về chuyên chở hàng hóa bằng đường biển năm

1978

- Nghị định thư Visby năm 1968, sửa đổi công ước quốc tế để thống nhất một

số quy tắc về vận đơn đường biển

1.3.2 Nguyên tắc

Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại các cảng biển như sau:

- Việc giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại cảng là do cảng thực hiện dựa trên cơ

sở hợp đồng giữa chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác với cảng Người được chủ hàng ủy thác thường là người giao nhận

- Đối với những hàng hóa không lưu kho tại cảng thì có thể do chủ hàng hoặc người được ủy thác có thể giao nhận trực tiếp với chủ tàu, thỏa thuận với cảng về địa điểm bóc dỡ, thanh toán các chi phí bốc dỡ và các chi phí phát sinh trong quá trình giao nhận

Trang 22

- Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi do cảng tổ chức thực hiện, nếu chủ hàng đưa phương tiện và nhân công vào cảng để bốc dỡ hàng hóa thì chủ hàng phải thỏa thuận với cảng và thanh toán các lệ phí liên quan, nếu có

- Khi được ủy nhiệm nhận hàng từ tàu, Cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì giao bằng phương thức đó

- Người giao nhận hàng hóa phải xuất trình các chứng từ hợp lệ, xác nhận được quyền nhận hàng và phải nhận hàng liên tục trong một thời gian nhất định, đúng với khối lượng hàng ghi trên chứng từ

1.4 Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển

1.4.1 Các chứng từ có liên quan trong quy trình giao nhận bằng đường biển

Vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L): là một chứng từ chuyên chở hàng

hóa bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện người chuyên chở cấp cho người gửi hàng, theo yêu cầu của người gửi hàng, sau khi hàng hóa đã được xếp lên tàu (shipping on board) hoặc khi đã nhận hàng để xếp (received for shipment)

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I): là chứng từ cơ bản của khâu

thanh toán, là yêu cầu của người bán đòi người mua phải trả tiền hàng ghi trên hóa đơn

Bản lược khai hàng hóa (Cargo Manifest): là bản kê khai chi tiết hàng hóa

được gửi đi ứng với một B/L Bản lược khai này được gửi chung với bộ chứng từ qua nước nhập hẩu cùng với hàng hóa Dựa vào bảng lược khai hàng hóa này khi hàng đến nơi, đặc biệt là trong trường hợp gom hàng lẻ, đại lý giao nhận sẽ dựa vào

đó có thể dễ dàng trong việc phân phối hàng cho khách chính xác và hiệu quả

Sơ đồ xếp hàng (Stowage Plan): đây chính là bản vẽ vị trí sắp xếp hàng trên

tàu Nó có thể dùng các màu khác nhau đánh dấu hàng của từng cảng khác nhau để

dễ theo dõi, kiểm tra hàng khi lên xuống các cảng Khi nhận được bản đăng ký hàng chuyên chở do chủ hàng gửi tới, thuyền trưởng cùng nhân viên điều độ sẽ lập sơ đồ xếp hàng mục đích nhằm sử dụng một cách hợp lý các khoang, hầm chứa hàng trên tàu cân bằng trong quá trình vận chuyển

Phiếu đóng gói (Packing List – P/L): là bản kê khai hàng hóa trong một kiện

hàng (thùng hàng, container,…), được lập bởi người sản xuất, người xuất khẩu thì

Trang 23

đóng gói hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm hàng hóa trong mỗi điều kiện

Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O): là chứng từ do nhà sản

xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa Ở Việt Nam, thường sẽ do phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Bộ Công Thương, Ban quản lý khu Công nghiệp và khu chế xuất do Bộ Công Thương ủy quyền cấp Tùy vào các nước sản xuất nằm trong khu vực nào mà

có loại C/O để hưởng thuế suất ưu đãi riêng

Phiếu thông báo hàng đến (Arrival Notice – A/N ): là chứng từ do đại lý giao

nhận nước đến lập và gửi cho người nhập khẩu để họ biết hàng hóa đã đến nơi, người nhập khẩu sẽ đến đại lý giao nhận để lấy bộ chứng từ tiến hành các bước, thủ tục Hải quan và nhận hàng

Lệnh giao hàng (Delivery Order – D/O): đại lý hãng tàu cấp cho người nhận

hàng, trong đó bao gồm tên đơn vị nhận hàng, tên người nhận hàng, tên tàu, ngày cập bến, loại hàng, số vận tải đơn, số lượng, trọng lượng, vị trí giao hàng, điều kiện thanh toán, chữ ký người nhận hàng

Chứng từ bảo hiểm (Certificate of Insurance): là chứng từ do người bảo hiểm

cấp cho người được bảo hiểm Tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm Chứng từ bảo hiểm thường được dùng là Đơn bảo hiểm và Giấy chứng nhận bảo hiểm

Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh: là những chứng từ do

cơ quan Nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc…

Giấy chứng nhận số lượng/trọng lượng (Certificate of Quantity/Weight): là

chứng từ xác nhận số lượng/trọng lượng của hàng hóa thực giao Giấy chứng nhận

số lượng/trọng lượng cũng có thể do người cung cấp hoặc tổ chức kiểm nghiệm hàng cuất nhập khẩu cấp, tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng

Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of Quality): là chứng từ xác nhận

chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với điều

Trang 24

khoản của hợp đồng và phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất hoặc các tiêu chuẩn quốc tế

Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo – ROROC):

đây là biên bản được lập giữa cảng với tàu sau khi đã dỡ xong lô hàng hoặc toàn bộ

số hàng trên tàu để xác nhận số hàng thực tế đã giao nhận tại cảng dỡ hàng quy định Văn bản này có tính chất chứng minh thừa thiếu giữa số lượng hàng thực nhận tại cảng đến và số hàng ghi trên bản lược khai của tàu Vì vậy đây là căn cứ để người nhận hàng tại cảng đến khiếu nại người chuyên chở hay công ty bảo hiểm (nếu hàng hóa được mua bảo hiểm) Đồng thời đây cũng là căn cứ để cảng tiến hành giao nhận hàng nhập khẩu với nhà nhập khẩu và cũng là bằng chứng về việc cảng

đã hoàn thành việc giao hàng thực tế đã nhận với người chuyên chở

Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo – CSC):

khi giao nhận hàng với tàu, nếu số lượng hàng hóa trên ROROC chênh lệch so với trên bản lược khai hàng hóa thì người giao nhận hàng phải yêu cầu lập biên bản hàng thừa thiếu Như vậy Biên bản hàng thừa thiếu là một biên bản được lập ra trên

cơ sở biên bản kết toán nhận hàng với tàu và lược khai

Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (Cargo outum report – COR): trong quá trình dỡ

hàng ra khỏi tàu tại cảng đến, nếu phát hiện có hư hỏng đỗ vỡ thì đại diện của cảng (công ty giao nhận, kho hàng) và tàu phải cùng nhau lập biên bản về tình trạng hư hỏng đổ vỡ của hàng để xác nhận hàng hư hỏng do tàu gây nên

1.4.2 Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển

Hình 1.1: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển

Quyết toán

Trang 25

- Lập phương án giao nhận hàng

- Chuẩn bị kho bãi, phương tiện vận tải, công nhận bốc xếp…

- Thông báo bằng lệnh giao hàng (D/O) để các chủ hàng nội địa kịp thời làm thủ tục giao nhận tay ban gay dưới cần cẩu hàng ở cảng

1.4.2.2 Tổ chức dỡ và nhận hàng

 Làm thủ tục hàng nhập

- Xin giấy phép nhập khẩu (nếu có)

- Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu

- Nộp thuế nhập khẩu

 Theo dõi quá trình dỡ hàng và nhận hàng

- Lập bảng đăng ký hàng về bằng đường biển giao cho cảng

- Nhận và ký NOR (nếu là tàu chuyến)

- Thông báo cho chủ hàng nội địa thời gian giao hàng (nếu giao tay ba) và kiểm tra lại kho bãi chứa hàng (nếu đưa về kho)

- Xuất trình vận đơn gốc (B/L) để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O), làm thủ tục Hải quan và nộp thuế nhập khểu

- Kiểm tra sơ bộ hầm tàu, công cụ vận tải và tình trạng hàng hóa xếp bên trong trước khi dỡ hàng (nếu nhận nguyên tàu hoặc nguyên container)

- Tổ chức dỡ hàng, nhận hàng và quyết toán với tàu theo từng B/L hoặc toàn tàu

Đối với hàng không lưu kho bãi cảng

Chủ hàng nhận trực tiếp từ tàu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàng, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng và mời hải quan kiểm hóa Nếu hàng không còn niêm phong, kẹp chì phải mời hải quan áp tải

Đối với hàng lưu kho bãi cảng

- Cảng nhận hàng từ tàu

- Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm)

Trang 26

- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận (cán bộ giao nhận phải cùng cảng lập)

- Đưa hàng về kho bãi cảng

 Cảng giao hàng cho chủ hàng

- Khi nhận được thông báo hàng đến (A/N), người nhận phải mang vận đơn bản gốc, giấy giới thiệu đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng, khai báo hải quan và nộp thuế nhập khẩu

- Nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

- Xuất trình biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Commercial Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O và tìm vị trí hàng (tại đây lưu lại một bản D/O)

- Mang 2 bản D/O còn lại đến phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho

- Chuyển phiếu xuất kho đến cảng để nhận hàng, làm thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu (nếu có)

- Chở hàng về kho riêng của mình

Hàng nhập bằng container

 Hàng lẻ (LCL):

Người nhận mang House B/L đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó đến nhận hàng tại CFS quy định, nộp tiền lưu kho, phí bốc xếp và lấy biên lai

Sau đó nhân viên giao nhận mang D/O, Invoice, Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O và tìm vị trí hàng của mình Người nhận xuống kho để tìm hàng và đến phòng thương vụ để làm phiếu xuất kho

Cuối cùng, người nhận mang phiếu xuất kho để xem hàng, làm thủ tục tách riêng hàng hóa và chờ Hải quan kiểm tra Sau khi Hải quan đã xác nhận “hoàn thành thủ tục Hải quan” và kiểm hóa xong thì hàng được thông quan Chủ hàng/người giao nhận có thể mang hàng về kho riêng

 Hàng nguyên container (FCL):

Trang 27

Khi nhận được Arrival Notice, người nhận mang B/L gốc và giấy giới thiệu của công ty đến hãng tàu để lấy D/O

Mang D/O đến Hải quan làm thủ tục, nộp thuế nhập khẩu và đăng ký kiểm hóa (chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra Hải quan, nhưng phải trả vỏ container đúng hạn, nếu không sẽ bị phạt)

Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, người nhận mang bộ chứng từ đến văn phòng quản lý tàu để xác nhận D/O, lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

1.4.2.3 Lập các giấy tờ pháp lý để bảo vệ quyền lợi chủ hàng

- Biên bản kiểm tra sơ bộ

độ tổn thất của hàng hóa Chứng từ này sẽ được cơ quan giám định cấp ngay sau khi giám định xong trong vòng không quá 30 ngày kể từ khi có yêu cầu giám định

1.4.2.4 Quyết toán

Thanh toán các chi phí liên quan đến việc giao nhận hàng hóa

Tập hợp các chứng từ cần thiết để tiến hành khiếu nại các cơ quan có liên quan về tổn thất hàng hóa (nếu có) và theo dõi kết quả khiếu nại của mình

Trang 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong thời đại kinh tế hiện nay, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với thế giới nói chung và đất nước Việt Nam nói riêng Trong đó, đặc biệt việc giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và bằng container chiếm một tỉ lệ đáng kể trong tổng số hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam Do có thuận lợi về điều kiện địa lý tự nhiên với đường bờ biển dài hơn 3260 km đã khiến nước ta không ngừng phát triển ngành vận tải biển, tăng cường giao lưu trao đổi hàng hóa với các nước trên thế giới

Ở chương 1, có thể thấy được giao nhận hàng hóa nhập khẩu là một hoạt động quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa thúc đẩy nền kinh tế phát triển Giao nhận thực chất là hoạt động nhận hàng từ người gửi hàng, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ,… để giao hàng cho người mua Bên cạnh đó, người giao nhận cũng đóng một vai trò quan trọng, người giao nhận sẽ đại diện người nhập khẩu nhận hàng tại cảng, bằng nghiệp vụ của mình sẽ đưa hàng về kho cho người nhập khẩu và sau đó thanh toán các khoản phí đã chi trước đó

Quy trình chung của giao nhận hàng hóa nhập khẩu đều dựa trên các cơ sở pháp lý và nguyên tắc chung (công ước, luật lệ,…) Tuy nhiên, tùy vào từng mặt hàng khác nhau sẽ có những điểm khác biệt so với quy trình chung đòi hỏi người giao nhận phải nắm rõ nguyên tắc về nghiệp vụ giao nhận

Tiếp theo ở chương 2 sẽ trình bày một số thông tin cơ bản về công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam cũng như thực trạng về quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường biển cụ thể tại công ty cùng với những ưu điểm, hạn chế của quy trình

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG

TY TNHH DẦU NHỜN HẢI NAM

2.1 Giới thiệu công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Vài nét về công ty:

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH DẦU NHỜN HẢI NAM

- Tên nước ngoài: HAI NAM LUBRICANT COMPANY LIMITED

- Ngày thành lập: 17/04/2010

- Mã số thuế: 0309919511

- Loại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn

- Quy mô doanh nghiệp: là doanh nghiệp vừa và nhỏ

đã phát triển mạnh mẽ hơn với nhiều ngành nghề có liên quan Hiện nay, công ty đã trở thành một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường và được sự tin tưởng, tín nhiệm của nhiều khách hàng và đối tác

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động kinh doanh tại công ty

Chức năng

Công ty TNHH Dầu Nhờn Hải Nam làm các chức năng thương mại về buôn bán nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan Ngoài ra, công ty cũng thực hiện kinh doanh ô tô và xe động cơ khác; phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô

và xe có động cơ khác … Đồng thời cũng thực hiện chức năng dịch vụ về vận

Trang 30

chuyển hàng hóa đưởng bộ và đường thủy, giao nhận, xuất nhập khẩu hàng hóa, đại

lý, … cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

- Bán buôn thực phẩm (không hoạt động tại trụ sở)

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (trừ kinh doanh dược phẩm)

- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

- Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

- Vận tải hành khách đường bộ khác

- Vận tải hàng hóa đường bộ

- Vận tải hàng hóa đường thủy

- Cho thuê xe có động cơ (chi tiết: cho thuê ô tô)

- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác (chi tiết: bảo dưỡng, sữa chữa ô tô (trừ gia công cơ khí, tái chế phế thải, xi mạ điện tại trụ sở)

Trang 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức tại công ty

 Sơ đồ tổ chức:

(Nguồn: phòng nhân sự) Hình 2.1: Sơ đồ cơ cầu tổ chức công ty

- Báo cáo doanh thu cho ban giám đốc

- Phối hợp với các phòng ban chức năng khác để nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Tiếp xúc đàm phán hợp đồng với đối tác

- Đề ra chiến lược, kế hoạch kinh doanh và phương pháp thực hiện

PHÒNG LOGISTICS

Trang 32

- Theo dõi và thực hiện các chính sách chăm lo đời sống các bộ công nhân viên

Phòng kế toán:

- Quản lý tổ thực hiện các công tác liên quan đến tài chính

- Làm báo các quyết toán, thực hiện kê khai và nộp các khoản thuế nhà nước

- Theo dõi chi phí phát sinh hàng ngày

- Thực hiện nhiệm vụ hoạch toán các chi phí, doanh thu và bảo đảm nguồn vốn hoạt động kinh doanh cho công ty, cung tài chính cho các bộ phận khác

- Tham mưu cho ban giám đốc về bảo quản nguồn vốn, sử dụng vốn và các tài sản khác của công ty mốt cách hợp lý và đạt hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí

và tăng lợi nhuận Giúp ban giám đốc phân tích tình hình tài chính

- Liên hệ với các hãng tàu thiết lập mối quan hệ

- Hướng dẫn các nhân viên giải quyết mọi vấn đề phát sinh với Hải quan, đối tác và khách hàng

Trang 33

2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty giai đoạn 2013

Ngày đăng: 20/04/2018, 22:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w