Nhồi máu lỗ khuyết thường được hiểu là biểu hiện của bệnh lý mạch máu của các mạch xuyên penetrating vessels, là những mạch máu nhỏ, cấp máu cho bao trong, hạch nền, đồi thị, vùng vành t
Trang 1ĐỘT QUỴ
MỤC TIÊU
1 Biết phân loại đột quỵ
2 Cách tiếp cận một trường hợp đột quỵ
3 Biết các yếu tố nguy cơ của đột quỵ
4 Biết các triệu chứng lâm sàng đột quỵ tương ứng với vị trí tổn thương
5 Biết cách điều trị bệnh đột quỵ
6 Biết cách dự phòng đột quỵ
Phần I: ĐẠI CƯƠNG ĐỘT QUỴ 1.KHÁI NIỆM ĐỘT QUỴ
Đột quỵ là tình trạng thiếu sót thần kinh xảy ra đột ngột và các thiếu sót thần kinh này diễn tiến nhanh chóng đến các triệu chứng tối đa trong vài giây, vài phút, vài ngiờ, lâu nhất là vài ngày
2.PHÂN LOẠI ĐỘT QUỴ
Bảng 1: phân loại đột quỵ Lọai đột quỵ
Xuất huyết trong sọ
- Xuất huyết trong não (Xuất huyết não - não thất)
- Xuất huyết khoang dưới nhện
Đột quỵ thiếu máu não cấp :
- Thiếu máu não cục bô thoáng qua (TIA)
- Thiếu sót thần kinh do thiếu máu não có thể hồi phục (RIND)
- Đột quỵ thiếu máu tiến triển
- Nhồi máu hoàn toàn hay thiếu máu não cấp hoàn toàn
Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (Transient Ischaemic Attack TIA): là
cơn mất chức năng não cục bộ cấp tính, kéo dài không quá 24 giờ
Thiếu sót thần kinh do thiếu máu não có thể hồi phục (Reversible Ischemic
Neurologic Deficit - RIND) Đột quỵ thiếu máu với triệu chứng tổn thương thần kinh khu trú kéo dài trên 24 giờ, nhưng khỏi hẳn trong vòng 3 tuần
Đột quỵ thiếu máu tiến triển (Progressive Ischaemic Stroke): biểu hiện tổn
thương thần kinh sau khi khởi phát đột quỵ, còn tiếp tục tăng (nặng) lên thêm trong thời gian 1-3 ngày
Nhồi máu lỗ khuyết hay đột quỵ lỗ khuyết (lacunar stroke=lacunar
infarction): là đột quỵ thiếu máu ở một vùng não nhỏ thuộc phân bố của một mạch máu
duy nhất Nhồi máu lỗ khuyết thường được hiểu là biểu hiện của bệnh lý mạch máu của các mạch xuyên (penetrating vessels), là những mạch máu nhỏ, cấp máu cho bao trong, hạch nền, đồi thị, vùng vành tia, và vùng cạnh đường giữa của thân não Nhồi máu lỗ khuyết hay gặp ở người tiểu đường hoặc cao huyết áp
Nhồi máu hoàn toàn hay thiếu máu não cấp hoàn toàn: kết quả đột quỵ đã
được thiết lập (hình thành ổ nhồi máu-cerebral infarction) Các bệnh đột quỵ thiếu máu
não toàn bộ cho thấy không có sự thay đổi về thiếu sót thần kinh học Một số ít trường hợp ổn định ban đầu sau có sự xuất hiện các triệu chứng mới hoặc tình trạng năng lên là
có thể chuyến sang thể tiến triển hoặc xuất huyết trong nhồi máu
3 DỊCH TỂ HỌC ĐỘT QUỴ
Trang 2Tỉ lệ tử vong: Trên thế giới chung, tử vong do đột quỵ đứng hàng thứ 3 sau bệnh mạch vành và ung thư
4 CHẨN ĐOÁN ĐỘT QUỴ
Chẩn đoán lâm sàng đột quỵ
Cách tiếp cận một trường hợp đột quỵ mà các thầy thuốc lâm sàng cần chú ý
Có phải là vấn đề đột quỵ? Một bệnh cảnh lâm sàng đột quỵ có đặc điểm
Khởi phát đột ngột, thường được hiểu khi bệnh nhân đang trong tình trạng sức
khỏe bình thường, đột ngột chuyển sang trạng thái bệnh lý mà biểu hiện chính là các tổn thương cục bộ cấp tính, đồng thời cũng xuất hiện các triệu chứng cục bộ hay khiếm khuyết về chứng năng thần kinh
Tiến triển nhanh tới thiếu hụt thần kinh tối đa (liệt, hôn mê, rối loạn vận ngôn,
rối loạn cảm giác ) Tất cả các vùng não bị tổn thương đều bị ngay sau đó là các triệu chứng thiếu hụt thần kinh cũng đồng thời xuất hiện
Không bao giờ thoái lui, diễn tiến của đột quỵ là có xu hướng tiến triển nặng
lên để đạt mức tối đa mà tình trạng xuất huyết hoặc thiếu máu não cấp gây ra
Nếu là đột quỵ, có phải là xuất huyết hay thiếu máu cục bộ?
Sau khi lâm sàng cho phép xác định bệnh nhân bị đột quỵ, vấn đề đặt ra là bệnh cảnh xuất huyết hay thiếu máu cục bộ Một tỷ lệ phân loại đã được chấp nhận là nhồi máu não thường chiếm tới 80-85 %, trong khi xuất huyết chiếm khoảng 15-20 % các trường hợp tai biến
Bảng 2: đánh giá triệu chứng xuất huyết trong sọ và thiếu máu cục bộ
Diễn tiến
Nhanh
Từ từ
Bậc thang
+ + + Hiếm Hiếm
- Lấp mạch (+)
- Thuyên tắc mạch -Thuyên tắc mạch (động mạch sống thân nền )
Triệu chứng:
Đau đầu
Nôn ói
Giảm ý thức
Dấu màng não
+ + + Thường gặp
50 % trường hợp
XH dưới nhện hay XH trong não
- Hiếm gặp trừ lấp mạch(15%)
- Hiếm gặp
- 15- 30% trường hợp
- không có
Những triệu chứng nào thường gặp trong đột quỵ?
• Yếu, liệt, hoặc nặng một bên cơ thể (50%):
• Triệu chứng bất thường về cảm giác một bên (35%)
• Rối loạn ngôn ngữ: nói đớ, khó nói, không nói được (41%)
• Chóng mặt (5%):
• Rối loạn thị giác(Mất thị lực - 5%, Nhìn đôi - 5%)
• Đau đầu
• Hôn mê
Trang 35.CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA ĐỘT QỤY
5.1 Không thay đổi được
• TIA, nhồi máu cũ
5.2 Có thể thay đổi được
PHẦN II: THIẾU MÁU CỤC BỘ NÃO 1.NGUYÊN NHÂN (Etiology)
1.1.BỆNH MẠCH MÁU LỚN
Xơ vữa động mạch (Atherosclerosis) thường gặp trong các động mạch có đường
kính lớn, xơ vữa động mạch có thể dẫn đến các triệu chứng não qua cơ chế huyết động học hoặc tắc mạch huyết khối Đường kính động mạch có thể hẹp dần và thậm chí bị
bít tắc bởi xơ vữa mạch khi đường kính bị hẹp trên 75%, qúa trình này tiến triển chậm khoảng 5-10 năm
Thương tổn XVĐM có thể lớn lên hoặc vở ra làm bít tắc lòng mạch máu, hoặc quá trình này làm giải phóng một khối xơ vữa động mạch hay cục nghẽn tiểu cầu Chất liệu xơ vữa mạch gây bít tắc mạch hoặc cục nghẽn có thể bị phá vỡ di chuyển theo dòng máu đến ngoại vi mạch máu
1.2.BỆNH MẠCH MÁU NHỎ
Tổn thương thường nằm trong sâu vùng gian não hạch nền, trên hình ảnh CT scan là những vùng giảm tỷ trọng có đường kính nhỏ vài cm, được gọi là nhồi máu lỗ khuyết
Bệnh mạch máu nhỏ thường là các nhánh nhỏ, xuyên và sâu của các động mạch chủ yếu trong sọ Do các nhánh này có sự tiếp nối nghèo nàn nên dễ gây tác nghẽn khi các điều kiện bất lợi xãy ra như: tăng huyết áp, viêm động mạch, đái tháo đường
Trang 41.3.CÁC RỐI LOẠN VỀ TIM
1.3.1.cục máu đông ở vách tim do nhồi máu cơ tim
Cục máu đông ở vách tim do biến chứng nhồi máu cơ tim hoặc bệnh cơ tim được nhận định là nguồn gây lấp mạch não Nguy cơ của đột quỵ trong những tuần đầu sau NMCT liên quan tới kích thước của thương tổn tim
1.3.2.bệnh tim do thấp
Tỉ lệ mới mắc của bệnh thiếu máu cục bộ não gia tăng ở những bệnh nhân bị bệnh tim do thấp Đặc biệt ở những bệnh nhân có hẹp van 2 lá (mitral stenosis) và rung
nhĩ (atrial fibrillation)- kết quả này có lẽ do lấp mạch não.
1.3.3.loạn nhịp (arrhythmia)
Rung nhĩ (đặc biệt kết hợp với bệnh tim do thấp) và hội chứng bradycardia-tachycardia được nhận định là những nguyên nhân của đột quỵ do lấp mạch
Những bệnh rối loạn nhịp khác nhiều khả năng gây ra giảm tưới máu toàn bộ não với các triệu chứng lan tỏa hơn là khu trú (ngất, nhìn mờ, động kinh toàn thể) 1.3.4.viêm nội tâm mạc
Viêm nội tâm mạc (VNTM) nhiễm khuẩn (Endocarditis)
VNTM nhiễm khuẩn là nguyên nhân của TIA và nhồi máu não do lấp mạch trong suốt giai đoạn hoạt động của nhiễm khuẩn và trong vài tháng đầu của điều trị kháng sinh
Động mạch não giữa là vị trí hay gặp nhất của lấp mạch não VNTM nhiễm khuẩn thường gặp ở những bệnh nhân dùng thuốc đường TM, bệnh van tim, van tim nhân tạo
Chẩn đoán xác định dựa vào nuôi cấy vi khuẩn từ mẫu máu Điều trị bằng kháng sinh, thay van tim trong một số trường hợp cần thiết Tránh dùng thuốc chống đông do
có nguy cơ làm xuất huyết nội sọ
1.4 CÁC RỐI LOẠN HUYẾT HỌC
1.4.1.tăng tiểu cầu (thrombocytosis)
Thrombocytosis xảy ra trong các rối loạn tăng sinh tủy xương, nhiễm trùng khác, sau cắt lách Chứng tăng tiểu cầu dẫn tới thiếu máu cục bộ não khi mà số lượng tiểu cầu trên 1.000.000/µl
1.4.2.tăng hồng cầu
Dung tích huyết cầu trên 46% làm giảm dòng chảy của não và có nguy cơ đột quỵ Các bệnh nhân mắc bệnh tăng hồng cầu có các triệu chứng thần kinh khu trú thường đáp ứng với điều trị chích máu
1.4.3.bệnh hồng cầu hình liềm
Các đột biến hemoglobin gây ra biến dạng hình liềm các hồng cầu khi áp lực riêng phần của oxygen trong máu giảm, và gây ra thiếu máu huyết tán và làm bít tắc các mạch máu Biến chứng thần kinh thường gặp nhất là đột quỵ Các điều trị trong lâm
Trang 5sàng hoặc còn trong nghiên cứu bao gồm: bồi hoàn nước, giảm đau, truyền máu, và cấy ghép tế bào gốc
1.4.4.chứng tăng bạch cầu
Thiếu máu não thoáng qua đã được báo cáo có liên quan tới chứng tăng bạch cầu, thường gặp các bệnh nhân vơi leukemia và số lượng bạch cầu lớn hơn 150.000/µl 1.4.5.tình trạng tăng đông
Liệu pháp dùng Oetrogen, thuốc tránh thai, giai đoạn hậu sản, sau giải phẫu, và ung thư có thể đi kèm bệnh đông máu dẫn tới tắc mạch hay lấp mạch não Đột quỵ đã được báo cáo ở những bệnh nhân với bệnh đông máu di truyền, bao gồm : thiếu hụt protein C, thiếu hụt yếu tố XII, khiếm khuyết trong giải phóng chất hoạt hóa plasminogen
2.BỆNH HỌC (pathology)
2.1.NHỒI MÁU ĐỘNG MẠCH NÃO LỚN
Nhồi máu não điển hình có liên quan với phù não, và tình trạng phù não này đạt
tối đa trong 4 tới 5 ngày đầu Hầu hết các trường hợp tử vong xảy ra trong 1 tuần sau nhồi máu não lớn là do phù não, dẫn tới thoát vị não
2.2.NHỒI MÁU LỔ KHUYẾT
Nhồi máu lỗ khuyết nhỏ là kết quả từ lipohyalinosis của các mạch máu đề kháng
ít, thường gặp các bệnh nhân tăng huyết áp mạn tính Các nhồi máu lỗ khuyết thường xuất hiện nhiều chỗ, đường kính 0,5 – 15mm
3 LÂM SÀNG
3.1.ĐỘNG MẠCH NÃO TRƯỚC
ĐM não trước cung cấp máu cho vỏ não cạnh đường giữa bao gồm những vùng
vỏ não chi phối vận động và cảm giác liên quan với chân đối bên và trung tâm ức chế bàng quang hoặc kích thích tiểu tiện
Triệu chứng liệt đối bên tổn thương và mất cảm giác chân Tự chỉ huy tiểu tiện
có thể bị suy yếu, kết quả làm dễ mót tiểu
3.2.ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA
Trang 6Động mạch não giữa là mạch máu thường gặp nhất liên quan tới đột quỵ do thiếu máu cục bộ não Tùy vào vị trí thương tổn, một số hội chứng lâm sàng có thể xảy ra:
3.2.1.phân nhánh trên
liệt bán thân đối bên làm ảnh hưởng tới mặt, cánh tay, và bàn tay nhưng không ảnh hưởng chân; thiếu sót cảm giác ½ người đối bên cũng trong vùng này; không có homnymous hemianopsia ; Broca aphasia; đặc trung là sự suy yếu khả năng diễn đạt ngôn ngữ trong khi đó nhận thức vẫn còn nguyên vẹn
3.2.2.phân nhánh dưới
Ít gặp hơn; có homnymous hemianopsia đối bên; suy yếu rõ chức năng cảm giác
vỏ não, mất ngôn ngữ Wernicke Với thương tổn ở bán cầu não không ưu thế, một trạng thái lú lẫn cấp tính có thể xảy ra
3.2.3.thân động mạch não giữa
Do toàn bộ vùng chi phối của động mạch này bị ảnh hưởng, nên đây là bệnh cảnh lâm sàng thường nặng nề Kết quả là liệt bán thân và mất cảm giác đối bên ảnh hưởng lên mặt, cánh tay, bàn tay và chân
3.3.ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG
Động mạch cảnh trong cung cấp máu cho nhánh ĐM não giữa, não trước, ĐM mắt Độ nghiêm trọng của đột quỵ do động mạch cảnh trong thay đổi nhiều, phụ thuộc vào khả năng cung cấp máu đầy đủ hay không của tuần hoàn bàng hệ, có khuynh hướng phát triển để bù trừ cho tắc nghẽn tiến triển chậm
Sự bít tắc ĐM cảnh trong ở trong hay ngoài sọ chiếm 1/5 của các đột quỵ do thiếu máu cục bộ não 15% trường hợp đột quỵ thể này được cảnh báo trước với bệnh cảnh thiếu máu não cục bộ thoáng qua hay mù một mắt thoáng qua do thiếu máu võng mạc cùng bên
Bít tắc ĐM cảnh có triệu chứng tương tự như hội chứng đột quỵ do thương tổn động mạch não giữa
3.4.ĐỘNG MẠCH NÃO SAU
Động mạch não sau đi thành đôi xuất phát từ đỉnh động mạch nền và cung cấp máu cho vỏ não vùng chẩm, các thùy thái dương giữa, vùng dưới đồi và phần trên não giữa Cục nghẽn đi đến động mạch nền có xu hướng di chuyển đến đỉnh của nó, ở đó cục nghẽn có thể làm tắc một hoặc cả hai động mạch não sau
Trang 7Sự bít tắc động mạch não sau gây ra homonymous hemianopsia cùng bên (bán manh đồng danh) ảnh hưởng lên thị trường đối bên tổn thương
Liệt dây III, liệt mặt và lệch hai mắt Khi tổn thương bán cầu ưu thế (thường bên trái) bệnh nhân khó có thể gọi tên vật (anomic aphasia), mất khả năng đọc (alexia aphasia), nhưng không mất khả năng viết (agraphia), hay mất nhận thức về trực quan
Nhồi máu động mạch não sau hai bên có thể gây ra mù vỏ não, suy giảm trí nhớ (tổn thương thùy thái dương)
3.5.ĐỘNG MẠCH NỀN
Các nhánh của động mạch nền cung cấp máu cho thùy chẩm và thùy thái dương giữa, đồi thị giữa, cánh tay sau bao trong, và toàn bộ thân não và tiểu não
Bít tắc do huyết khối của động mạch nền, đây là một biến cố nghiêm trọng thường khó sống sót và gây ra những dấu hiệu thần kinh hai bên Sự bít tắc của một hoặc hai động mạch đốt sống cũng có thể xảy ra liên đới với động tác xoay đầu ở những bệnh nhân với chứng thoái hóa cột sống cổ, dẫn tới các dấu hiệu và triệu chứng thoáng qua do rối loạn chức năng cuống não
Thương tổn ở đoạn lưng (vỏ) của cầu não gây ra liệt dây thần kinh vận nhãn ngoài một hoặc hai bên, di chuyển mắt theo chiều ngang bị suy yếu, nystagmus chiều thẳng đứng, đồng tử co lại do tổn thương đường giao cảm
Trong một số bệnh nhân với sự bít tắc động mạch nền, phần bụng của cầu não bị nhồi máu Những bệnh nhân như thế vẫn còn ý thức nhưng liệt tứ chi Thuật ngữ hội chứng khóa trong được áp dụng cho tình trạng này, những bệnh nhân này thể hiện sự tỉnh táo bằng cách mở mắt hoặc di chuyển mắt thẳng đứng theo lệnh
3.6.BÍT TẮC ĐỘNG MẠCH SCA
Lâm sàng biểu hiện bằng các hội chứng và triệu chứng sau: Ataxia, hội chứng
Hornner, mất cảm giác đau và nhiệt đối bên vùng tổn thương (Mặt và nửa người)
Trang 83.7.BÍT TẮC ĐỘNG MẠCH AICA
Lâm sàng biểu hiện bằng các hội chứng và triệu chứng sau: Ataxia, hội chứng Hornner, liệt mặt cùng bên, liệt nhìn ngang, mất cảm giác đau và nhiệt cùng bên ở vùng mặt và đối bên với thân và chi, điếc và ù tai là những triệu chứng thường gặp
3.8.BÍT TẮC ĐỘNG MẠCH PICA (posterior inferior cerebellar artery)
Có thể bao gồm những triệu chứng: dysarthria, ataxia cùng bên, chóng mặt, nystagmus, hội chứng Horner, thiếu sót cảm giác cùng bên vùng mặt, suy yếu cảm giác đau và nhiệt độ đối bên, liệt hầu và thanh quản cùng bên Hệ thống vận động không bị ảnh hưởng do vị trí thương tổn nằm ở vùng bụng cuống não
3.9.NHỒI MÁU LỔ KHUYẾT
Các động mạch xuyên nhỏ định vị sâu trong não có thể bị bít tắc- kết quả của sự thay đổi trong thành mạch máu do tăng huyết áp mạn tính gây ra
Kết quả nhồi máu llỗ khuyết thường gặp trong các nhân sâu của não (hình) Đa
số ¾ trường hợp phát hiện qua mổ tử thi, mà không có tiền sử đột quỵ
Trang 9Khởi phát của nhồi máu lỗ khuyếtthường xuât hiện từ từ tiến triển qua vài giờ hoặc vài ngày với ý thức, ngôn ngữ, thị giác thường không thay đổi
Có thể biểu hiện một trong những hội chứng sau:
• Rối loạn vận động đơn thuần bán thân
• Đột quỵ rối loạn cảm giác đơn thuần
• Nói khó – vụng về bàn tay
• Yếu bán thân với thất điều chi
• Nói khó và liệt mặt
4.CẬN LÂM SÀNG
4.1.XÉT NGHIỆM MÁU
4.1.1 Công thức máu: giúp phát hiện các nguyên nhân từ những bệnh lý huyết học 4.1.2 Tốc độ máu lắng: để thăm dò giá trị xác định của viêm động mạch tế bào khổng
lồ hoặc những bệnh lý viêm mạch khác
4.1.3 Xét nghiệm huyết thanh học bệnh giang mai.
4.1.4 Định lượng glucose huyết thanh
4.1.5 Định lượng cholesterol và lipids máu để thăm dò nồng độ vì đây là những yếu
tố nguy cơ của đột quỵ
4.2.ĐIỆN TÂM ĐỒ
Giúp phát hiện các bệnh như NMCT, rối loạn nhịp, chẳng hạn như rung nhĩ, là bệnh lý dẫn tới đột quỵ do lấp mạch
4.3.CT-SCAN - MRI
Phải được xem là thường quy để giúp phân biệt giữa nhồi máu não với xuất huyết não, để loại trừ những thương tổn khác như khối u, áp xe có thể giả như đột quỵ,
và giúp định vị vị trí tổn thương
MRI có ưu thế hơn CT-scan để phát hiện các ổ nhồi máu do thiếu máu cục bộ sớm, thấy được đột quỵ do thiếu máu vùng thân não hay tiểu não và thăm dò các bít tắc
do thuyên tắc các xoang tĩnh mạch
4.4.CHỌC DÒ THẮC LƯNG
Trang 10Xét nghiệm này nên được thực hiện để loại trừ xuất huyết dưới nhện hay làm bằng chứng bệnh giang mai mạch máu màng não, là nguyên nhân đột quỵ
4.5.CHỤP MẠCH NÃO
Thường được sử dụng để xác định thương tổn động mạch cảnh ngoài sọ có thể phẩu thuật được
4.6.SIÊU ÂM
Siêu âm doppler có thể phát hiện chỗ hẹp hoặc bít tắc của động mạch cảnh trong, nhưng độ nhạy của nó thấp hơn chụp mạch Siêu âm doppler xuyên sọ có thể được sử dụng để đánh giá nơi nghi ngờ có hẹp động mạch cảnh trong nội sọ, động mạch não giữa, động mạch nền, và để phát hiện và theo dõi diễn biến co mạch não sau xuất huyết dưới nhện do phình mạch
Siêu âm tim rất có ích để phát hiện các thương tổn tim tạo ra đột quỵ ở những bệnh nhân có bằng chứng lâm sàng bệnh tim mạch
4.7.ĐIỆN NÃO ĐỒ
Hiếm khi sử dụng trong đột quỵ Tuy nhiên, EEG có thể giúp chẩn đoán phân biệt giữa một cơn động kinh và hội chứng thiếu máu não thoáng qua hoặc giữa nhồi máu lỗ khuyếtvà nhối máu vỏ não trong một vài trường hợp không có khả năng phân biệt rỏ hơn
5.ĐIỀU TRỊ
5.1 ĐIỀU TRỊ CHUNG
1 Chăm sóc đường thở: đảm bảo đường thở thông suốt là ưu tiên hàng đầu
trong chăm sóc đột quỵ Đảm bảo lưu thông đường thở bằng cách cho bệnh nhân nằm tư thế nghiêng, hút thường xuyên các dịch tiết
Khi đo nồng độ oxy qua mau mạch hay khí máu thấy giảm cho thở oxy hổ trợ 2-5lít/phút
Cần đặt nội khí quản khi đường khí đạo bệnh nhân bị đe dọa
2 Theo dõi và xử trí kịp thời những biến chứng tim mạch.
3 Điều trị tăng thân nhiệt: Khi tăng nhiệt độ thì dùng thuốc hạ nhiệt độ bằng
Acetaminofen và nếu có nhiễm trùng thì dùng kháng sinh.
4 Kiểm soát đường huyết: Trong giai đoạn cấp, khởi đầu điều trị hợp lý khi
mức glucose máu > 200 mg/dL(11,1 mmol/L)
5.Dự phòng xuất huyết tiêu hóa: Dùng nhóm thuốc ức chế bơm proton hay
nhóm ức chế H 2, có thể dùng đường uống hay tiêm mạch
6 Giảm độ quánh của máu:
Hầu hết bệnh nhân cần khởi đầu truyền nước bằng đường tĩnh mạch như dung
dịch normal salin Chú ý thận trọng trên những bệnh nhân lớn tuổi có suy tim.
7 Nuôi dưỡng và chăm sóc:
Nuôi dưỡng bằng sond dạ dày khi bệnh nhân không ăn qua đường miệng được Cần đảm bảo năng lượng 1200-1400 kcal/ngày
Cần cho bệnh nhân cho nghỉ ngơi tại gường Tuy nhiên, phải cho bệnh nhân được vận động càng sớm càng tốt, khi bệnh nhân hôn mê xoay trở 1-2 giờ/lần
Chăm sóc da thường xuyên, tránh để cho da bị ẩm ướt
5.2 ĐIỀU TRỊ CHUYÊN BIỆT
5.2.1.liệu pháp tan huyết khối đường tĩnh mạch
Một số nghiên cứu gợi ý việc dùng chất hoạt hóa Plasminogen mô tái tổ hợp (rt-PA) trong vòng 3 giờ sau khởi phát các triệu chứng của bệnh làm giảm được tàn phế và
từ vong do đột quỵ thiếu máu cục bộ não Thuốc cho với liều 0,9mg/kg, cho tới liều tối
đa 90mg, 10% liều bolus tỉnh mạch, phần còn lại TTM trong 60 phút