1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

6 SOT KEO DAI o TRE EM

16 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 119 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại trung tâm điều hoà thân nhiệt hạ khâu não điểm ngưỡng thân nhiệt đột nhiên được nâng cao lên từ mức bình thường 37°C lên mức cao hơn 40°C do tác dụng của các chất gây sốt trên hệ thầ

Trang 1

THS.BS NGUYỄN THI THU BA

MỤC TIÊU

1 Trình bày được định nghĩa sốt kéo dài

2 Mô tả được các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng của những bệnh thường có ở trẻ em gặp trong sốt kéo dài

3 Nêu được phương pháp điều trị sốt – sốt kéo dài

ĐỊNH NGHĨA SỐT-SỐT KÉO DÀI:

Khi thân nhiệt hằng định (37°C ở người), cơ thể mất nhiệt bao nhiêu thì lại sinh nhiệt bấy nhiêu Khi sốt, cân bằng nhiệt bị phá vỡ,lượng nhiệt sản sinh trong

cơ thể gia tăng ,trong lúc sự thải nhiệt bị giảm sút

Trong cơn rét run tất cả năng lượng mà các cơ bắp tiêu phí đều chuyển thành nhiệt lượng, làm tăng thân nhiệt bên trong đồng thời co mạch ngoại vi, làm giảm mất nhiệt qua da Chính vì thế mà da bị tái khi sốt bắt đầu Bệnh nhân ớn lạnh, tìm mọi cách

để tự sưởi ấm Tại trung tâm điều hoà thân nhiệt (hạ khâu não) điểm ngưỡng thân nhiệt đột nhiên được nâng cao lên từ mức bình thường 37°C lên mức cao hơn (40°C) do tác dụng của các chất gây sốt trên hệ thần kinh trung tâm, cơ chế tự nhiên bị đặt trong điều kiện thiếu hụt năng lượng, giảm nhiệt -3°C khi sốt lên đến 40°C Hệ thần kinh phản ứng lại, tăng thân nhiệt bên trong lên 3°C để chống lạnh

Lúc bệnh khởi phát, sốt xuất hiện trong khi nhiệt độ bên trong vẫn giữ nguyên trị

số Đến giai đoạn toàn phát, khi nhiệt độ hình cao nguyên thì hết co mạch; có sự cân bằng giữa sinh nhiệt (rất lớn) và thải nhiệt Khi bệnh lui, sốt giảm hoặc tự nhiên hoặc dưới tác dụng của thuốc hạ sốt Hình như điểm ngưỡng nhiệt độ từ 400C đã trở về vị trí bình thường 370C Cơ thể trong tình trạng thừa nhiệt (+30C) nên phải tìm cách loại trừ Lúc này, ngoài da xảy ra dãn mạch làm tăng mức trao đổi nhiệt lượng giữa máu và ngoại môi, đồng thời vã mồ hôi làm mất nhiệt qua bay hơi Bệnh nhân lánh xa các nguồn sưởi ấm

Tóm lại, một bệnh nhân sốt bị giảm thân nhiệt lúc sốt bắt đầu, tăng thân nhiệt khi bệnh lui và bình nhiệt trong giai đoạn toàn phát

Như vậy có thể chia quá trình sốt ra làm ba giai đoạn:

1 Sốt tăng: Sinh nhiệt mạnh hơn thải nhiệt

Thường có hiện tượng cường giao cảm (trung khu giao cảm gây nóng), co mạch ngoại vi, da nhợt nhạt, lạnh, nổi da gà, các thớ thịt co lại, ngưng chảy mồ hôi Cơn rét run còn gọi là cơn dông giao cảm, hay gặp trong những bệnh nhiễm khuẩn hướng giao cảm như sốt rét, nhiễm trùng huyết, sốt hồi qui

2 Sốt đứng: Sinh nhiệt bằng thải nhiệt

Khi sốt cao, các mao mạch ngoài da dãn dần, mặt đỏ bừn, da khô nóng nước tiểu giảm

Trang 2

3 Sốt lui: Quá trình sinh nhiệt giảm đến mức bình thường

Khi thải nhiệt tăng mạnh, có hiện tượng cường phó giao cảm (trung khu phó giao cảm làm hạ thân nhiệt khi bị kích thích): mạch chậm lại, ra mồ hôi nhiều, tiểu nhiều Sốt

có thể giảm nhanh (thí dụ: cúm, sốt rét, viêm phổi) hoặc giảm từ từ (thương hàn, đậu mùa

…) Khi sốt giảm nhanh thường kèm theo triệu chứng toát mồ hôi và dễ bị trụy mạch Đôi khi, sốt tăng vọt lên trước khi tụt xuống đến mức bình thường

Sốt là một phản ứng của trung khu dưới võ nhưng chịu sự điều hòa của vỏ não

Võ não hoạt động bình thường có tác dụng cảm ứng âm tính đối với trung khu dưới võ

Do đó, sốt được giữ trong một giới hạn nhất định

Ở trẻ nhỏ tuổi, vì võ não chưa được hoàn chỉnh nên hay có sốt cao dù nguyên nhân gây sốt rất nhẹ Trên thực nghiệm khi cắt bỏ võ não con vật vẫn còn phản ứng sốt song sốt rất mạnh

Trạng thái thần kinh vẫn ảnh hưởng tới sốt Khi phát sốt, nếu thần kinh ở trạng thái hưng phấn, các chuyển hóa sẽ tăng cường rõ rệt hơn là ở người thần kinh thăng bằng Thanh niên phản ứng sốt mạnh hơn người già Trẻ em thiếu tháng, suy dinh dưỡng, còi xương, phản ứng sốt yếu hơn so với trẻ em khác.\

SỐT KÉO DÀI:Là tình trạng bệnh nhân đã sốt có thời gian hơn14 ngày ( LS hơn 7 ngày)

II CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI SỐT

1 Chẩn đoán sốt

Ở người, thân nhiệt luôn luôn hằng định ở 370C mặc dù nhiệt độ bên ngoài có nhiều biến động Đối với một số người, nhiệt độ trên dưới 370C không phải là dấu hiệu bệnh lý Trong vòng 24 giờ, thân nhiệt thay đổi thấp nhất lúc sáng sớm và cao nhất lúc 16 – 18 giờ Biên độ biến đổi thân nhiệt trong ngày trung bình là 0-60C Cao hơn biên độ này

là sốt, thấp lúc sáng và cao lúc chiều Trong tăng nhiệt (hyperthermie) không có biên độ này

Chẩn đoán tăng thân nhiệt dựa vào bệnh sử có tiếp cận môi trường quá nóng, tăng sinh nhiệt bên trong (lao động cơ quá nhiều) quá khả năng thải nhiệt hoặc dùng thuốc ngăn trở ra mồ hôi hay dãn mạch, ngăn trở mất nhiệt bình thường (Aspirin, thuốc hạ sốt) Bệnh nhân bị u tế bào crôm, cường tuyến giáp, có thân nhiệt cao nhưng thiếu biến động nên giống tăng nhiệt hơn là sốt

Có một số bệnh khác trong đó ngưỡng nhiệt ở hạ khâu não bị nâng cao do chấn thương tại chỗ, xuất huyết, u hay rối loạn chức năng hạ khâu não Tuy nhiên, phần lớn bệnh nhân bị tổn thương hạ khâu não có nhiệt độ thấp và không thể thích nghi điều nhiệt theo biến đổi của nhiệt độ ngoại môi trường

Ở những bệnh sốt do hạ khâu não phải tìm thêm các rối loạn chức năng khác như giảm sức chịu đựng lạnh hay không còn nhịp điệu sốt

2 Phân loại sốt

2.1 Sốt do nhiễm khuẩn

Trang 3

Tác nhân gây sốt: có thể là kháng nguyên vi khuẩn hay độc tố hoặc các sản phẩm của vi khuẩn ly giải Cũng có thể là một số chất gây sốt tiết ra từ các tổ chức tổn thương, hoại tử nhất là những tổ chức liên võng nội mô khi bị nhiễm khuẩn

Cần lưu ý là khả năng gây bệnh không luôn luôn tương ứng với khả năng gây sốt của vi khuẩn Một số bệnh nhiễm khuẩn không gây sốt hoặc chỉ sốt nhẹ (lỵ amip, giang mai…), đôi khi thân nhiệt lại giảm dưới mức bình thường (dịch tả, bạch hầu thể tối độc,

…)

2.2 Sốt không do nhiễm khuẩn

- Sốt có thể xuất hiện trong nhiều quá trình bệnh lý rối loạn chuyển hóa đặt biệt

- Bệnh miễn nhiễm: bệnh collagen, bệnh huyết thanh

- Bệnh ung thư

- Bệnh về máu (tán huyết)

- Bệnh do rối loạn nội tiết (bệnh basedow)

- Bệnh rối loạn chuyển hóa cấp: goutte, porphyria, hypertri glyceridemia, bệnh Fabry (sex-linked lipidosis) với sự lắng động một chất, chủ yếu là một glycolipid ở trong cầu thận, ống thận và mạch máu khắp cơ thể

- Bệnh do rối loạn thần kinh

+ Khi các thụ thể thần kinh ở một số cơ quan bị kích thích (sỏi mật kích thích vào thành túi mật và ống mật)

+ Hoặc khi một vùng của hệ thần kinh trung tâm bị tổn thương (vùng đồi thị), chấn thương sọ não, …

+ Hoặc bị súc cảm mạnh Sốt còn có thể gây ra do:

- Những tổ chức bị tổn thương hoại tử hay chảy máu: gãy xương kín, nhồi máu

cơ tim, tai biến mạch máu não,…vv

- Một protein lạ (vaccine, sữa,…) được tiêm vào cơ thể

- Một số dược liệu: Adrenalin, cafein, …, thân nhiệt tăng chủ yếu là do quá trình thải nhiệt bị hạn chế

- Xanh methylen, α-dinitrophenol,… tác dụng trên chuyến hóa tế bào, tăng cường quá trình oxy hóa làm cho nhiệt lượng tăng sinh quá nhiều mà không được thải trừ kịp thời

3 Diễn biến của sốt:

3.1 Theo mức độ:

- Nhẹ: T0 : dưới 380C

- Vừa : T0 : 380 – 390C

- Cao: T0 : 390 – 400C

Trang 4

- Rất cao: T0: trờn 410C

3.2 Theo cỏch tiến triễn:

a- Sốt cao liờn tục: nhiệt độ lỳc nào cũng trờn 390C, dao động sỏng chiều khụng quỏ 10C

- Sốt dao động: thõn nhiệt lỳc nào cũng cao trờn mức bỡnh thường, song dao động mạnh, sỏng chiều dao động trờn lệch từ 105C trở lờn

b- Sốt từng cơn: thõn nhiệt cú lỳc bỡnh thường, lỳc tăng cao Thường gặp trong bệnh sốt rột, nung mủ sõu

c- Sốt hồi qui: cứ sau mỗi độ sốt 3-7 ngày lại cú một đợt khụng sốt, tiếp theo là một đợt sốt trở lại Điển hỡnh là sốt hồi qui do Borrelia recurrentis

d- Sốt làn súng: thõn nhiệt từ từ lờn cao, sau đú ớt lõu lại từ từ giảm xuống đến mức bỡnh thường Sau một thời gian dài ngắn, tựy trường hợp, sốt lại tỏi phỏt (bệnh Brucella)

e- Sốt khụng theo qui luật nào

Phõn loại sốt kộo dài ở trẻ em theo nguyờn nhõn

- Sốt kộo dài do cỏc bệnh nhiễm khuẩn: Là nhúm nguyờn nhõn cơ bản chiếm đa số trường hợp sốt kộo dài ở trẻ em.(nhiễm vi trựng, nhiễm virus, nhiễm ký sinh trựng)

- Sốt kộo dài do cỏc bệnh tổ chức tõn sản

- Sốt kộo dài do cỏc bệnh thuộc tổ chức mụ liờn kết

- Sốt kộo dài do cỏc bệnh khỏc ớt gặp hơn

4 Cỏc bệnh cảnh lõm sàng cú sốt thường gặp ở trẻ em

4.1 Viờm phổi

Đõy là bệnh lý chiếm tỷ lệ cao, rất thường gặp ở trẻ em, theo số liệu của cơ quan giỏm sỏt sức khỏe quốc gai (NHS) năm 1992 cú hơn 1,3 triệu lượt trẻ em viờm phổi ở Mỹ trong đú 56% lượt gặp ở trẻ < 5 tuổi ở Việt Nam viờm phổi là nguyờn nhõn gõy tử vong cao nhất (theo giỏo sư Nguyễn Đỡnh Hường)

Viờm phổi bao gồm:

a)Viờm phế quản phổi (VQPV) chiếm 80% tổng số viờm phổi thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi, đặt biệt trẻ dưới 12 thỏng tuổi chiếm tỉ lệ 65%

b) Viờm phổi thựy: gặp trẻ trờn 3 tuổi

c) Viờm phổ kẻ: gặp ở mọi lứa tuổi của trẻ

d) Áp xe phổi

f) Viờm phổi quản

4.1.1 Yếu tố thuận lợi

- Hoàn cảnh kinh tế -xó hội thấp

- Mụi trường đụng đỳc- kộm vệ sinh

- Cha, mẹ hỳt thuốc lỏ, khúi bụi trong nhà, trong mụi trường sống

- Môi trờng đông đúc - kém vệ sinh

Trang 5

-Cha, mẹ hút thuốc lá, khói bụi trong nhà, trong môi trờng sống.

-Sanh non, nhẹ cân, suy dinh dỡng, sởi, thiếu vitamin A

-Thời tiết lạnh, không biết cách chăm sóc trẻ

4.1.2.Nguyên nhân thờng gặp

-Virus : chiếm hàng đầu 80% - 85% nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em Mỹ bao gồm: hợp bào virus ( RSV), á cúm, cúm, Adenovirus, Piornavirus

-Vi khuẩn:

+ Trẻ sơ sinh: Streptococci nhóm B, từ 0 6 thán: Chlamydia, trực khuẩn đờng ruột gram âm

+ Từ 1 tháng 6 tuổi: Streptococcus pneumoniae, Haemmophilus Influenzae Type B, Staphylococcus, Streptococcus nhóm A, ho gà, lao

+ Trên 6 tháng tuổi: Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, Clamydia Pneumoniae

- Trẻ nằm viện kéo dài hoặc suy giảm miển dịch: Klebsiella Psedomonas, E.coli, Serratia marcescens, Candida albicans Pneumocystic Carinii ( AIDS)

- Không do vi sinh: hít, sặc ( dị vật đờng thở) quá mẫn, thuốc, chất phóng xạ

4.1.1 Triệu chứng lâm sàng

Bao gồm:

+ Sốt, ho, sổ mũi, nhức đầu, quấy khóc, ói, ọc, biếng ăn, đau bụng, chớng bụng, tiêu chảy, rối loạn nhịp thở, suy hô hấp, hội chứng đông đặc phổi, hội chứng 3 giảm ở phổi, nghe phổi phế âm thô tiếng vang thanh khí quản, giảm phế âm, ran

nổ, ẩm nhỏ hạt, đau ngực khi thở, ( tùy mỗi tác nhân gây bệnh mà có các triệu chứng trên)

+ Triệu chứng đi kèm: nhọt ngoài da ( liên cầu nhóm A hoặc tụ cầu), viêm tai giữa, viêm xoang, viêm màng não ( phế cầu H.I.b), viêm thanh thiệt, viêm màng ngoài tim ( H.I.b)

4.1.2 Cận lâm sàng cần thiết

- Chụp tim phổi thẳng, nghiêng; có thể gặp một trong những hình ảnh sau ( tùy mỗi tác nhân và bệnh cảnh lâm sàng) : viêm phổi thùy, tràn dịch màng phổi, viêm phổi mô kẻ, phế quản phế viêm

- Công thức máu: thờng gặp số lợng bạch cầu tăng do vi khuẩn gây nên

- Máu lắng, CRP

- Xét nghiệm đàm: nhuộm gram và soi dới kính hiển vi, cấy và làm KSĐ

- Cấy máu

- Xét nghiệm xác định kháng nguyên vi khuẩn: điện di miển dịch đối lu ngng kết hạt latex

- Nhuộm gram và cấy dịch màng phổi, làm sinh hoá dịch màng phổi

- Nội soi

Trang 6

- Sinh thiết mù hoặc chọc hút qua da.

4.2 Bệnh tiêu chảy

Theo OMS tiêu chảy là nguyên nhân hàng đà6u gây bệnh và tử vong cao cho trẻ em các nớc nghèo và các nớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam của chúng ta , nhiều chơng trình quốc gia ra đời đã làm giảm tỉ lệ mắc và tử vong cho trẻ em trong

đó có chơng trình phòng chống bệnh tiêu chảy (CDD)

Bệnh tiêu chảy bao gồm:

- Tiêu chảy cấp: Thời gian tiêu chảy không quá 14 ngày chiếm 70 - 80%

- Hội chúng lỵ: tỉ lệ gặp 10 -20% ( lỵ trực tràng và lỵ amíp)

- Tiêu chảy kéo dài: thời gian kéo dài trên 14 ngày gặp từ 3 - 10%

4.2.1 Yếu tố thuận lợi

Đây là bệnh lý gây ra do tác nhân theo đờng tiêu hoá ( phân -miệng) nên yếu tố nguy cơ mắc bao gồm:

- Yếu tố vật chủ:

+ Tuổi: 2 năm đầu cuộc sống, cao nhất 6 tháng - 11 tháng

+ Tình trạng suy dinh dỡng

+ Tình trạng suy giảm miển dịch

- Tính chất muà trong năm

+ Vùng ôn đới tiêu chảy di vi khuẩn gặp nhiều ở muà nóng

+ Vùng ôn đới tiêu chảy di virus gặp nhiều ở mùa đông

+ Vùng nhiệt đới tiêu chảy di vi khuẩn xảy ra nhiều vào mùa ma và nóng

+ Vùng nhiệt đới tiêu chảy do Rotavirus xảy ra nhiều vào mùa khô lạnh

- Thói quen tập quán:

+ Bú bình

+ Ăm sam

+ Uống nớc không sạch, dụng cụ chứa nớc bị nhiễm khuẩn

+ Thói quen không rửa tay sau khi đi tiêu và trớc khi ăn

+ Không xử lý phân tốt hợp vệ sinh

+ Môi trờng sống không sạch

4.2.2 Nguyên nhân gây bệnh

- Phẩy khuẩn tả (Vibrio - Cholezae 01) và lỵ Shigella dysenteria type 1 có thể gây nên dịch với tỷ lệ mắc bệnh cao và tử vong cao ở mọi lứa tuổi

- Rotavirus gây tiêu chảy nặng và đe dọa mạng sống của trẻ dới 2 tuổi, Adenovirus, Norwalk virus cũng gây tiêu chảy đợc

- Vi khuẩn:

+ Escherichia coli (E.coli) gây 25% tiêu chảy cấp có 5 type ( xem bài tiêu chảy)

1 ETEC

Trang 7

2 EAEC

3 EIEC

4 EPEC

5 EHEC + Lỵ trực trùng Shigella có 4 nhóm huyết thanh: S.plexneri, S.Dysenterial, S.Boydi, S Sonei

+ Campylobacter Jejuni, Salnonella không gây thơng hàn, tả

+ Ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, Giardia Lamblia, Cryptosporidium

4.2.3 Triệu chứng lâm sàng

a) Tùy mỗi tác nhân gây bệnh có các bệnh cảnh lâm sàng khác nhau bao gồm: sốt, nôn,

ói, đau bụng, mót rặn, tiêu phân đàm máu, tiêu phân lỏng tóe nớc

b) Dấu hiệu đi kèm:

- Mất nớc và rối loạn điện giải: tăng Natri máu trong mất nớc u trơng, mất Natri nhiều hơn mất nớc trong mất nớc nhợc trơng , nhiễm toan chuyển hóa thiếu Kali, có thể gặp nhiễm trùng huyết, co giật, v.v

- Suy dinh dỡng

4.2.4 Cận lâm sàng

- Công thức máu: số lợng bạch cầu tăng cao trong tiêu chảy nhiễm trùng

- Nhuộm gram và soi phân tơi: Hồng cầu, bạch cầu, amíp ăng cầu hoặc phẩy trùng tả

- Cấy phân - KSĐ

4.3 viêm màng não mủ

Đây là bệnh nhiễm trùng cấp tính màng não, ở Việt Nam đứng hàng th 3 sau bệnh nhiễm khuẩn đờng hô hấp và đờng tiêu hóa ; tỉ lệ tử vong cao ( 18 -30%)để laị di chứng nặng nề ( 15,2 - 20% tác giả Ngô Thị Phi ) : nh động kinh, mù, điếc, chậm phát triển trí tuệ

4.3.1.Yếu tố thuận lợi

a) Môi trờng sống: thiếu ánh sáng, ở nơi chật chội, đông đúc ( bộ đội, ký trúc xá, nhà trẻ, mẫu giáo, chung c, v.v Thờng gặp do Haemophilus Influenza Type B, thói quen tắm hồ bơi gặp não mô cầu

b) Mùa ( thời tiết): mùa nóng và những tháng chuyển mùa từ mùa ma sang mùa khô hay gặp nõa mô cầu

c) Cơ địa: trẻ suy dinh dỡng, dị tật bẩm sinh v.v gặp do phế cầu H.I, não mô cầu, Hodgkin thờng gặp Listeria monocytogens

d) Tuổi:

+ Sơ sinh: gặp vi khuẩn gram âm đờng ruột, Streptococci nhóm B và listeria monocytogens

+ Trẻ nhũ nhi: Haemophilus Influenza type B, phế cầu, não mô cầu

+ Trẻ lớn: thờng gặp do phế cầu, não mô cầu

Trang 8

e) Các bệnh đi kèm: nhiễm trùng huyết ( 20% - 60% do não mô cầu ), viêm phổi (

do phế cầu) chiếm 30%, viêm tai giữa ( phế cầu, H.I) áp xe răng miệng, viêm xoang ( tụ cầ cầu), phẫu thuật thần kinh, nhọt ngòai da, viêm nội tâm mạc ( tụ cầu)

4.3.2.Nguyên nhân thờng gặp

Vi trùng sinh mủ, 3 loại vi trùng thờng gặp , chiếm tỉ lệ cao 80% các trờng hợp VMNM ở trẻ em là: Streptococcus Pneumoniae, Haemophilus Influenza, E coli, listeria monocytogens, Streptococci nhóm B, Staphylococcus aureus, Salmonella Spp

4.3.3 Triệu chứng lâm sàng

Rất đa dạng và phong phú, tùy việc sử dụng kháng sinh, theo lứa tuổi theo cơ địa và thời gian trớc khi nhập viện: Sốt, đôi khi lạnh run, đau nhức cơ, môi khô, lỡi dơ, nhức đầu dữ dội, sợ ánh sáng, buồn nôn và nôn vọt, táo bón, cổ cứng, kernig(+), Brudzinski (+), trẻ sơ sinh vọt sữa, bỏ bú, quấy khóc, li bì, thóp phồng, cổ gợng, tăng cảm giác da, bụng ch-ớng, vàng da, gan to, lách to, thiếui loạn thần kinh ( co giật, li bì, lơ mơ, hôn mê, rối loạntrơng lực cơ, rối lọan phản xạ nguyên phát, rối loạn hô hấp, rối lọan tuần hoàn v.v

4.3.4.C.ận lâm sàng

- Công thức máu: số lợng bạch cầu tăng, chủ yếu là Neutrophile

- Chọc dò tủy sống: tiểu cầu tăng khi phản ứng viêm mạnh, giảm trong nhiễm trùng nặng

- Dịch não tủy đục, áp lực tăng, đạm tăng, đờng giảm, tế bào tăng phản ứng pandy (+), Lactate tăng trên 4 mmol/ l, phản ứng ngng kết với hạt latex - nhuộm gram, cấy DNT và làm kháng sinh đồ

- CRP : tăng

- Cấy máu - KSĐ

- Ion đồ

- Chụp tim phổi

- Siêu âm xuyên thóp

- Chụp cắt lớp điện tóan

- Nớc tiểu: tổng phân tích nớc tiểu, cấy nớc tiểu

4.4 Sốt rét:

Bệnh gây ra do cơ thể bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét, do muội Anopheles (muỗi đòn xóc) làm trung gian; hoặc do nhiễm từ việc truyền máu tiêm chích xì ke ma túy- mang tính xã hội cao

Có 4 loại gây bệnh cho ngời

- Plasmodium falciparum(80%)

- P vivax

- P malariae

- P ovale

ở Việt Nam, gặp hai loại P falciparum và P vivax

4.4.1 Yếu tố thuận lợi:

Trang 9

- Môi trờng:thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm, tình trạng nớc ao tù thuận lợi cho sự sinh sản của muỗi; điều kiện vệ sinh kém giúp cho sự tiếp xúc muỗi và ngời gia tăng, đồng thời cũng làm gia tăng sự lan truyền mầm bệnh

- Tiêm chích:

Truyền máu: máu có sẵn Hồng cầu bị nhiễm KSTSR hoặc kim tiêm chích có dính máu bị nhiễm(ngời nghiện ma túy-xì ke)

- Cơ địa: Suy giảm miễm dịch dễ bị nhiễm

+ Dân tộc phi châu có một số Miễm dịch tự nhiên với P.Vivax

+ Ngời có Hemoglobus S có khả năng đối kháng kị sự nhiễm Pfalciparum

+ Trẻ em 4-6 tháng tuổi có mẹ bị sốt rét có thề miễm nhiễm trong thời gian này + Những ngời sốt lâu trong vùng dịch Tể có các kháng thể kháng sốt rét cao(Igli,IgH),(từ 5-10 năm)

+ Cơ điạ cắt lách, thai kỳ, bị bệnh ác tính lên thay đổi tính miễm dịch chủ

động(làm giảm đi) họ sẽ bị sốt rét nặng và tử vong

- Yếu tố dịch tể: có trên 100 quốc gia nằm trong vùng nhiễm sốt rét và trên 270 triệu ngời

bị nhiễn, tử vong hằng năm từ 2 - 3 triệu ; Việt Nam cũng nằm trong vùng dịch tể; có trên

35 triệu ngời sống trong vùng dịch tể sốt rét lu hành

4.4.2 Nguyên nhân

- Do ký sinh trùng sốt rét gây nên qua đờng máu hoặc qua trung gian truyền bệnh

là muỗi đòn xóc Anopheles

- Theo Vũ Thị Phan ở Việt Nam:

+ P falciparum chiếm 80% - 85%

+ P vivax chiếm 15% - 20%

+ P malariae chiếm 1% -2%

+ P ovale hầu nh không có

4.4.3 Triệu chứng lâm sàng

-Đây là một bệnh toàn thân, gây tổn thơng ở nhiều cơ quan nội tạngkhác nhau, có bệnh cảnh lâm sàng rất phong phú, có thể tahy đổi từ nhẹ đến nặng tùy thuộc vào nhiều yếu tố nh loại ký sinh trùng mắc phải, tình trạng miển nhiễm của ký chủ, cơ địa ký chủ ( thay ghén suy dinh dỡng, cắt lách, bệnh ác tính v.v)

- Bao gồm: sốt cơn, thiếu máu, vàng da tan huyết, tổn thơng thận, biểu hiện đờng tiêu hóa, tiểu huyết sắc tố, v.v

4.4.4 Cận lâm sàng

- Tìm KSTSR trên lam máu ngoại biên hoặc phết tủy xơng, lách qua que kỷ thuật giọt dày và giọt mỏng

- Công thức máu:

- Số lợng bạch máu tăng cao ( ghi nhận của một vài tác giả)

Trang 10

- Số lợng hồng cầu giảm ( ở bệnh nhân nặng ); thiếu máu đẳng sắc, khi HCT giảm dới 20% hoặc Hb dới 7g/dl, tiểu cầu giảm ( mức độ thiếu sắc nặng)

- Chức năng gan: Thay đổi ở thể vàng da Bilirubin tăng, Transaminae tăng nhẹ, Albumin máu giảm, thời gian Prothrombine kéo dài ( có xuất huyết)

- Chức năng thận: trờng hợp nặng có biểu hiện suy thận, urê máu tăng trên 60mg/dl hay Creatinin máu trên 3mg/dl; nớc tiểu có albumin, protein niệu tăng cao

- Dịch não tủy: khi có phản ứng mànng não thì áp lực tăng, albumin tăng nhẹ, tế bào tăng ít đa số lympho, lactate tăng nhẹ, đờng bình thờng

- Ngoài các bệnh kể trên chúng ta còn có thể gặp sốt trong các bệnh khác nh: sốt thơng hàn, viêm não, viêm họng, viêm tai giữa, sởi, sốt phát ban, nhiễm trùng tiểu, v.v.( xem chi tiết ở mỗi bài bệnh học)

5 CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN THƯỜNG GÂY SỐT KẫO DÀI Ở TRẺ EM:

5.1 Cỏc bệnh do vi khuẩn:

5.1.1 Lao:

Thường gặp lao sơ nhiễm xảy ra ở trẻ em từ 2-5 tuổi với cỏc triệu chứng: Sốt về chiều, chỏn ăn, gầy sỳt, cú nguồn lõy (gặp từ 40-50%), Cỏc thể lao hạch, lao màng nóo, lao phỳc mạc Để xỏc định chẩn đoỏn lao ở trẻ em cần khai thỏc kĩ tiền sử lõy nhiễm, chụp phim phổi, làm phản ứng tuberculin

5.1.2 Thương hàn:

Bệnh cảnh thương hàn ở trẻ em hiện nay thường khụng điển hỡnh Trẻ thường sốt kộo dài kốm theo cỏc rối loạn tiờu húa (đầy hơi, ỉa lỏng, đau bụng, )gan lỏch thường to ớt hoặc nhiều chẩn đoỏn dựa vào cỏc biểu hiện lõm sàng rất phonng phỳ, cỏc xột nghiệm vi khuẩn (cấy mỏu, cấy phõn, cấy tủy xương, vv) và phản ứng Widal

5.1.4 Cỏc ổ nung mủ sõu:

- Áp xe gan- đường mật: Thường xảy ra ở trẻ cú tỡnh trrạng giun chui ống mật trước đú

-Áp xe phổi: Thường xảy ra sau viờm phổi, dị vật đường thở Trờn lõm sàng cú thể chẩn đoỏn xỏc định khi cú khạc mủ

-Cốt tủy viờm: Cú thể đơn độc hoặc nằm trong bệnh cảnh nhiễm khuẩn huyết -Áp xe nóo: Hiếm gặp hơn, thường thứ phỏt sau viờm màng nóo mủ, tắc mạch nhiễm khuẩn, viờm tai xương chũm, chấn thương sọ nóo,

-Ngoài ra cú thể do ỏp xe dưới cơ hoành, ỏp xe ruột thừa

Cỏc nung mủ sõu cú đặc điểm chung là tỡnh trạng nhiễm khuẩn rừ rệt, sốt cao dao động và thường chẩn đoỏn xỏc định dựa vào siờu õm hoặc X quang, chụp cắt lớp

5.1.5 Cỏc bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu:

Sốt kộo dài thường xảy ra ở trẻ em viờm đài bể thận

2.1.6 Viờm nội tõm mạc bỏn cấp hoặc cấp tớnh:bệnh tim cú sẳn, tiếng tim thay đổi 5.1.7 Cỏc nhiễm khuẩn huyết:

-Nhiễm khuẩn huyết do liờn cầu: Hiếm khi xảy ra đơn độc mà thường đồng thời với bệnh viờm nội tõm mạc bỏn cấp (Osler)

Ngày đăng: 23/09/2016, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w