CPG Clinical Practice Guidelines “kết quả được phát triển một cách hệ thống để hỗ trợ ra quyết định của cả bác sĩ và bệnh nhân trong những trường hợp cụ thể”... TÌNH HUỐNG• Một bệnh nhâ
Trang 1GUIDELINE THỰC HÀNH LÂM SÀNG
Ths.Bs Nguyễn Trân Trân
Trang 2CPG Clinical Practice Guidelines
“kết quả được phát triển một cách hệ thống
để hỗ trợ ra quyết định của cả bác sĩ và bệnh nhân trong những trường hợp cụ thể”
Trang 3ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO
• A THÍCH HỢP
• B TÍNH GIÁ TRỊ
• C KHUYẾN CÁO
• D TÍNH ỨNG DỤNG
Trang 4TÌNH HUỐNG
• Một bệnh nhân nam 56 tuổi, thể trạng
mập, có thói quen hút thuốc Đến khám
vì đau ngực T kiểu bóp nghẹt lan sau lưng, nằm nghỉ không giảm đau TT lúc nhập viện BN hốt hoảng vã mồ hôi.
Trang 5chẩn đoán và điều trị HCVC
AHA-ACC 2013
Trang 6TÍNH THÍCH HỢP
Trang 7TÍNH GIÁ TRỊ
• Nguồn dữ liệu tìm kiếm: AHA, ACC, ESC,
ADA, IDF, PUBMED, UPTODATE, MEDLINE…
• Tiêu chuẩn đánh giá độ mạnh của chứng cứ
Trang 8MỨC KHUYẾN CÁO
Trang 9MỨC CHỨNG CỨ
Trang 10KHUYẾN CÁO
• Ngôn ngữ đơn giản, cung cấp các
quyết định hay giải pháp về mặt LS cho một tình huống cụ thể
• Bài báo có đưa ra các khuyến cáo?
• Khuyến cáo có đáng tin tưởng
Trang 11CHẨN ĐOÁN
KHUYẾN CÁO Loại Mức
ECG trong vòng 10 phút , lặp lại khi tái phát triệu
chứng, sau 6-9 giờ, 24 giờ và trước khi XV I B
Ghi V 3R , V 4R , V 7 -V 9 I C
XN troponin T hoặc I I A
Siêu âm tim I C
Chụp mạch vành cản quang I C
Chụp cắt lớp điện toán động mạch vành IIa B
Trang 12Điều trị tái tưới máu: tất cả bệnh nhân NMCTSTCL trong 12 giờ đầu.
Can thiệp mạch vành là biện pháp hàng đầu.
I IIa IIb III
I IIa IIb III
*The proposed time windows are system goals For any individual patient, every effort should be made to provide reperfusion therapy as rapidly as possible.
*ACC/AHA 2013 guideline for the management of STEMI.
ĐIỀU TRỊ TÁI TƯỚI MÁU
Trang 13KHUYẾN CÁO CỦA TRƯỜNG MÔN TIM MẠCH
/HIỆP HỘI TIM MẠCH HOA KỲ
• Thuốc chống đông CĐ sớm cho mọi Bn HCVC không có
ST chênh lên.
• Trong cả 2 chiến lược điều trị (can thiệp hoặc nội khoa),
fondaparinux là một trong các lựa chọn (I-B)
• Nếu quyết định điều trị nội khoa và Bn có nguy cơ chảy
máu cao thì fondaparinux được ưu tiên lựa chọn (I-B)
• Điều trị nội khoa: dùng fondaparinux trong thời gian
nằm viện, không quá 8 ngày (I-A)
• Can thiệp mạch vành qua da: ngưng thuốc kháng đông
sau thủ thuật nếu không có biến chứng (I-B)
• Quyết định mổ bắc cầu sau chụp ĐMV: ngưng
fondaparinux 24 giờ trước mổ (I-B)
(J Am Coll Cardiol 2011;57:e215-367)
Trang 14Điều trị bằng thuốc lâu dài sau tái tưới
máu cơ tim (1)
Loại MCC
UCMC liên tục trên b/n có PXTM ≤ 40% và cho b/n có
THA, ĐTĐ hoặc bệnh thận mạn (trừ phi có chống chỉ
định)
UCMC cho tất cả b/n, trừ phi có chống chỉ định IIa A
Chẹn thụ thể AG II/bệnh nhân không dung nạp
UCMC và có suy tim hoặc NMCT kèm PXTM ≤ 40% I A
Chẹn thụ thể AG II/tất cả bệnh nhân không dung nạp
TL: Wijns W et al ESC/ EACTS Guidelines on Myocardial revascularization Eur Heart J 2010; 31:
2501-2555
Trang 15Điều trị bằng thuốc lâu dài sau
tái tưới máu cơ tim (2)
Loại MCC
Chẹn beta cho tất cả b/n sau NMCT hoặc HCĐMVC
hoặc rối loạn chức năng thất trái (trừ phi có CCĐ) I A
Thuốc giảm lipid máu liều cao/tất cả bệnh nhân bất
kể mức lipid (trừ phi có CCĐ)
Cân nhắc sử dụng fibrates và omega-3 (1g/ngày)phối
hợp với statin hoặc ở b/n không dung nạp được
statin
Cân nhắc sử dụng niacin nhằm tăng HDL-C IIb B
Trang 16TÍNH ỨNG DỤNG
• Kinh tế
• Y tế
• ….
Trang 17GUIDELINE CLS chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới
Hội TM VN 2010