Nghiên cứu tương quan• Các đặc điểm quan trọng của nghiên cứu tương quan: Đơn vị quan sát đối với yếu tố tiếp xúc và bệnh tật là toàn bộ dân số của các cộng đồng khác nhau Mức độ tiếp
Trang 1THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
ThS BS Trương Bá Nhẫn
Khoa YTCC – Trường ĐHYD Cần Thơ
Cần Thơ, 09/2013
Trang 2Thiết kế nghiên cứu là gì?
Thiết kế nghiên cứu là một kế hoạch mô tả chi tiết những bước cơ bản để:
xác định đối tượng nghiên cứu,
phương pháp thu thập dữ kiện,
phân tích dữ kiện và lý giải những kết quả
⇒nhằm mô tả về bệnh hoặc hiện tượng sức khỏe
⇒hoặc suy diễn nguyên nhân của bệnh
⇒kết luận về hiệu lực của một biện pháp can thiệp sức khỏe [1]
Trang 3Thiết kế nghiên cứu là gì?
Thiết kế nghiên cứu là toàn bộ các chiến lược
mà bạn lựa chọn để:
lồng ghép các thành phần khác nhau của nghiên cứu theo một cách hợp hợp lý và liên hệ
vì vậy đảm bảo rằng bạn sẽ tập trung có hiệu
quả vào vấn đề nghiên cứu
Nó bao gồm kế hoạch: thu thập, đo lường, và
phân tích các dữ liệu
⇒Cần lưu ý: Vấn đề nghiên cứu quyết định loại
thiết kế nghiên cứu mà bạn có thể sử dụng
Theo Kirshenblatt-Gimblett và Barbara,
Trang 4Thiết kế nghiên cứu là gì?
• Bất kỳ thiết kế nghiên cứu nào cũng gồm những điều
dưới đây:
Nhận ra vấn đề sức khỏe nghiên cứu rõ ràng và biện
minh cho sự lựa chọn của nó
Xem xét lại y văn đã xuất bản trước đó về vấn đề sức khỏe nghiên cứu
Thiết lập các giả thuyết rõ ràng và dứt khoát (ví dụ câu hỏi nghiên cứu) tập trung vào vấn đề nghiên cứu được chọn.
Mô tả các phương pháp nghiên cứu được chọn để thu thập dữ liệu
Mô tả dữ liệu cần thiết để kiểm định giả thuyết đầy đủ và giải thích dữ liệu được thu thập như thế nào
Mô tả các phương pháp phân tích được áp dụng cho dữ liệu để xác định giả thuyết đúng hay sai
Trang 5Thiết kế nghiên cứu là gì?
Trong phạm vi của bài này, thiết kế nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là mô tả các phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong nghiên cứu sức khỏe bệnh tật
Trang 6Các loại thiết kế nghiên cứu
Trang 7Các loại nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu tương quan (correlational study,
ecology study): Sự tương quan của 1 vấn đề
sức khỏe với 1 yếu nào đó trong các cộng đồng khác nhau
Báo cáo ca bệnh (case report) và loạt ca bệnh (case series)
Nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional study)
∀ ⇒ Không chứng minh được giả thuyết về mối liên hệ, nhưng rất có giá trị và phù hợp với 1 số hoàn cảnh nhất định
Trang 8Nghiên cứu tương quan
• Định nghĩa:
Nghiên cứu tương quan là sự khảo sát mối liên hệ
giữa 1 yếu tố quan tâm và bệnh hay tử vong trong những cộng đồng khác nhau
Ví dụ: Nghiên cứu tỷ lệ tử vong do bệnh động mạch
vành và số lượng thuốc lá bán ra bình quần cho 1 người trong năm 1960 ở 44 bang ở Hoa Kỳ
Người ta nhận thấy ở bang nào bán nhiều thuốc là thì tỷ
lệ tử vong do bệnh mạch vành cao và ngược lại
→ hút thuốc lá là 1 trong các nguyên nhân làm tăng tử
vong của bệnh động mạch vành ở Hòa Kỳ
Trang 9Nghiên cứu tương quan
• Các đặc điểm quan trọng của nghiên cứu
tương quan:
Đơn vị quan sát đối với yếu tố tiếp xúc và bệnh tật là toàn bộ dân số của các cộng đồng khác nhau
Mức độ tiếp xúc trung bình được đánh giá ở 1 địa phương được xem như là đại diện cho sự tiếp xúc của tất cả các cá nhân
Sự tương quan giữa tiếp xúc và bệnh tật ở cá nhân không thể xác định được
Tiếp xúc trung bình ở 1 nhóm ↔ tỷ suất bệnh tất và tử vong trung bình của nhóm đó
Trang 10Nghiên cứu tương quan
• Đo lường kết hợp:
Hệ số tương quan (r) giúp đo lường sự tương quan giữa tỷ suất bệnh tật đối với các mức độ tiếp xúc khác nhau trong mỗi cộng đồng
Biểu đồ phân tán (scatter plot) giúp nhận diện 1 cách trực quan sự tương quan giữa tiếp xúc và bệnh tật
Tuy nhiên, nguy cơ bị bệnh hay tử vong trong mỗi cá thể có hay không có tiếp xúc thì không thể xác định được
Trang 11Nghiên cứu tương quan
• Một số điểm cần lưu ý trong thiết kế:
Số liệu dùng trong nghiên cứu tương quan được thu
thập từ các báo cáo có sẵn cả về bệnh (tử vong) và tiếp xúc
Bệnh tật (tử vong) và tiếp xúc có thể thu thập từ 1
nguồn / các nguồn thông tin khác nhau.
Nếu được thì nên thu thập số liệu tiếp xúc và bệnh
tật trong cùng 1 thời điểm.
Nếu có sự tương phản rỏ rệt giữa bệnh tật và yếu tố
tiếp xúc trong các cộng đồng khác nhau ở trong 1 vùng sinh thái thì kết luận về mối tương quan giữa tiếp xúc và bệnh tật có thể có giá trị hơn
Trang 12Nghiên cứu tương quan
Trang 13Nghiên cứu tương quan
• Nhược điểm:
Không có thông tin về bệnh tật và tiếp xúc trên từng cá thể vì vậy mà không thể kết luận chắc chắn được liệu yếu tố nghiên cứu có tương
quan thật sự với bệnh tật không
Không thể kiểm soát được yếu tố gây nhiểu vì không có thu thập thông tin trên từng cá thể
Trong nghiên cứu này, mức độ tiếp xúc cao hay thấp miêu tả mức độ tiếp xúc trung bình của
quần thể, chứ không phải trên mỗi cá thể
Trang 14Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Báo cáo ca bệnh:
Là 1 loại nghiên cứu dùng để mô tả các đặc tính của 1 căn bệnh hiếm, thể lâm sàng hiếm của 1 căn bệnh, diễn tiến đặc biệt của bệnh do trị liệu, hay hiệu quả trị liệu
trong trường hợp đặc biệt
Báo cáo ca bệnh thường gặp trong y văn hay tạp chí Nó cung cấp thông tin về các thể lâm sàng hiếm, bệnh mới, hiệu quả của phương pháp trị liệu mới
Báo cáo ca bệnh có thể là đầu mối giúp nhận diện ra
bệnh mới hay tác dụng phụ của thuốc trị liệu
Từ kết quả này có thể gợi ý để hình thành giả thuyết về căn nguyên của bệnh
Trang 15Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
Trang 16Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Báo cáo loạt ca:
Là sự tổng hợp các thông tin từ các ca bệnh
xuất hiện trong 1 khoảng thời gian ngắn
Báo cáo loạt ca bệnh rất hữu ích giám sát dịch
tể của bệnh
Báo cáo loạt ca có thể giúp nhận ra bệnh mới
Kết luận về 1 đặc tính nào đó của bệnh tật thì chính xác hơn báo cáo ca bệnh
Giả thuyết về mối liên hệ giữa bệnh và một yếu
tố quan tâm được rút ra có sức thuyết phục cao hơn
Trang 17Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
Ví dụ: Tháng 5 năm 1981, người ta nhận thấy có
5 ca bệnh viêm phổi do Pneumocystis carinii ở nhóm đồng tính luyến ái nam ở Los Angeles
Sau đó 1 tháng, xuất hiện tiếp 4 ca bệnh
sarcoma Kaposi ở nhóm này
→Đây là 1 hiện tượng lạ vì cả hai loại bệnh này
thường xảy ra ở:
người già,
những người bị bệnh ung thư,
có sử dụng thuốc ức chế miễn dịch
Trang 18Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Việc phát hiện này đã gợi ý:
có 1 dịch bệnh mới xuất hiện
có biến cố nào đó làm suy giảm miễn dịch của những người tình dục đồng giới nam
giám sát và nghiên cứu kỹ lưỡng về sau người
ta chứng minh được tình trạng nhiểm virus
HIV/AIDS
Trang 19Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
• Việc giám sát đã nhận ra những đàn ông tình dục đồng giới là nhóm nguy cơ cao của bệnh
• Các báo cáo loạt ca bệnh sau đó gợi ra rằng
HIV/AIDS liên quan đến:
→tiêm chích ma tuý,
→quan hệ tình dục đồng giới nam,
→quan hệ tình dục với nhiều đối tượng
→do truyền máu
→mại dâm
→lây truyền từ mẹ sang con
Trang 20Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
Giúp hình thành giả thuyết
• Nhược điểm: Không giúp kiểm định giả thuyết
vì không có nhóm so sánh
Trang 21Báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh
Tiêu chuẩn để xác định vấn đề sức khỏe và yếu
tố nghiên cứu phải được xác định rỏ ràng
Cỡ mẩu cần thiết trong báo cáo loạt ca bệnh tùy thuộc vào mức độ phổ biến của bệnh hay vấn
đề sức khỏe, mục tiêu
Trang 22Nghiên cứu cắt ngang
có / không có hiện diện của yếu tố nghiên cứu (tiếp xúc)
có / không có sự hiện diện của vấn đề sức khỏe bệnh tật (được quan tâm)
Trang 23Nghiên cứu cắt ngang
Trang 24• Đo lường độ mạnh của sự kết hợp:
Không thể đo lường trực tiếp nguy cơ của bệnh
do tiếp xúc với yếu tố nghiên cứu,
người ta thường ước lượng nguy cơ này thông qua đo lường sự tương quan giữa:
số hiện mắc của bệnh
và sự hiện diện của yếu tố nghiên cứu (tiếp xúc)
Trang 25Nghiên cứu cắt ngang
Trang 27 Tỷ số của tỷ lệ hiện mắc không đo lường trực tiếp nguy
cơ mắc bệnh, bởi vì:
a/(a + b) và c/(c + d) không phải là tỷ suất mới mắc
bệnh trong mỗi nhóm.
không biết rỏ tình trạng người bị hay không bị bệnh nhập
cư vào hay chuyển cư ra khỏi các nhóm
cũng không biết sự tiếp xúc có trước hay có sau khi
Trang 28Nghiên cứu cắt ngang
Cung cấp thông tin cho các quyết định hành
chánh đối với vấn đề tiếp xúc, cũng như những người bị ảnh hưởng của tiếp xúc ở 1 thời điểm
Trang 29Nghiên cứu cắt ngang
• Ưu điểm:
Cung cấp kết quả nhanh chóng và dể thực hiện, chi phí không cao
Cung cấp các chứng cứ các gợi ý về khả năng
có sự kết hợp giữa các yếu tố quan tâm và
bệnh
Đối với các yếu tố tiếp xúc có tính chất bất biến như màu da, màu mắt, giới tính thì nghiên cứu cắt ngang được xem như là nghiên cứu phân
tích
Trang 30Nghiên cứu cắt ngang
• Nhược điểm:
Chỉ có các ca đang mắc hay những người sống sót
được điều tra khảo sát
Trong nhiều trường hợp, người ta không thể rút ra mối liên hệ nhân quả vì trình tự thời gian không xác định
không
Trang 31Nghiên cứu cắt ngang
• Một số điểm cần lưu ý trong thiết kế nghiên cứu này:
Nghiên cứu cắt ngang có thể được xem như là nghiên cứu phân tích khi yếu tố quan tâm nghiên cứu (tiếp xúc) không thay đổi theo thời gian như: màu da, màu mắt, nhóm máu, chủng tộc, phái tính v.v và nó có thể được dùng để kiểm định giả thuyết
Nếu quần thể nghiên cứu là nhỏ và nguồn nhân lực và tài chánh có sẵn đầy đủ thì toàn bộ quần thể thường
được nghiên cứu
Ngược lại nếu quần thể quá lớn thì mẩu đại diện có thể được lựa chọn, và các giá trị được quan sát từ mẩu
được sử dụng để ước lượng tham số của quần thể.
Trang 32Nghiên cứu phân tích
• Số liệu của nghiên cứu mô tả dùng để hình
thành giả thuyết về sự kết hợp (liên hệ) giữa
bệnh và yếu tố quan tâm nào đó (yếu tố tiếp
xúc)
• Giả thuyết cần phải được chứng minh hay kiểm định bằng nghiên cứu phân tích để chỉ ra có hay không có tương quan, hay kết hợp giữa yếu tố tiếp xúc và căn bệnh được quan tâm nghiên
cứu
• Có 3 loại thiết kế nghiên cứu phân tích thường gặp:
Nghiên cứu bệnh chứng (case control)
Nghiện cứu đoàn hệ (cohort)
Nghiên cứu can thiệp
Trang 34Nghiên cứu bệnh chứng
• Ưu điểm:
Nhanh, ít tốn kém so với các phương pháp
nghiên cứu phân tích khác
Rất thích hợp nghiên cứu các bệnh có thời kỳ
tiềm ẩn dài
Rất thích hợp cho nghiên cứu các bệnh hiếm
Cùng lúc khảo sát tác động của nhiều yếu tố căn nguyên của bệnh
Trang 35Có nhiều sai số hệ thống so với các thiết kế
nghiên cứu phân tích khác, đặc biệt là sai số chọn lựa và sai số nhớ lại
Trang 36Các vấn đề về thiết kế và thực hiện nghiên cứu bệnh – chứng:
• Lựa chọn nhóm bệnh:
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh: phải rõ ràng, chính
xác để chọn đúng những người mắc bệnh vào nhóm bệnh
Nguồn cung cấp cho nhóm bệnh:
Những người bị bệnh được điều trị tại một hay nhiều cơ sở y tế (nghiên cứu bệnh chứng dựa vào bệnh viện)
Những người bị bệnh lấy từ trong quần thể (gọi
là nghiên cứu bệnh chứng dựa vào quần thể)
Trang 37Các vấn đề về thiết kế và thực hiện nghiên cứu bệnh – chứng:
• Chọn nhóm chứng:
Tiêu chuẩn chọn nhóm chứng: bao gồm những
người không mắc bệnh Nhóm chứng phải so
sánh được với nhóm bệnh về hầu hết các tính chất ngoại trừ yếu tố được quan tâm nghiên cứu
Nguồn cung cấp cho nhóm bệnh:
Nhóm chứng tại bệnh viện
Nhóm chứng từ một quần thể tổng quát
Nhóm có liên quan hệ đặc biệt với nhóm bệnh
Tương quan giữa số ca bệnh và ca chứng:
1/1 tới 1/4
Trang 38Phân tích trong nghiên cứu bệnh chứng
ad
OR = bc
Trang 40-Nghiện cứu đoàn hệ
• Định nghĩa
Là loại thiết kế mà các đối tượng được chọn lọc đưa vào trong nghiên cứu phải là những người không có bệnh
Các đối tượng này được phân chia thành các
nhóm:
không có tiếp xúc
và có tiếp xúc với yếu tố nghiên cứu
theo dõi sự xuất hiện bệnh của hai nhóm này sau một thời gian.
Trang 41Nghiện cứu đoàn hệ
• Ưu điểm:
Mối quan hệ thời gian giữa tiếp xúc-bệnh tật thể hiện rỏ bởi vì vào thời điểm bắt đầu nghiên cứu các đối tượng nghiên cứu hoàn toàn chưa mắc bệnh
Có ưu điểm lớn khi nghiên cứu hậu quả của các tiếp xúc hiếm
Nghiên cứu đoàn hệ cho phép tính chính xác cỡ mẫu cần thiết ở nhóm có tiếp xúc và không tiếp xúc
Nghiên cứu đoàn hệ cho phép xác định nhiều
hậu quả đối với 1 yếu tố tiếp xúc duy nhất
Trang 42Nghiện cứu đoàn hệ
Trang 43Những vấn đề cần lưu ý trong thiết kế
nghiên cứu đoàn hệ
• Chọn dân số tiếp xúc:
Có nhiều nguồn để chọn dân số tiếp xúc
Quyết định chọn nguồn nào là tùy thuộc vào:
tính khoa học,
tính khả thi,
tần số tiếp xúc,
tính chính xác,
tính hoàn chỉnh của thông tin về tiếp xúc,
việc theo dõi để thu thập thông tin từ tất cả các đối tượng
và bản chất của vấn đề nghiên cứu
Trang 44Nghiện cứu đoàn hệ
• Chọn nhóm so sánh: Là nhóm không tiếp xúc
Nguyên tắc chủ yếu để chọn nhóm so sánh là:
càng tương đồng với nhóm tiếp xúc càng tốt
ngoại trừ yếu tố quan tâm nghiên cứu (tiếp xúc)
Trang 45Phân tích kết quả NC Đòan Hệ
• So sánh tỷ suất bệnh mới trong các nhóm có tiếp xúc hay không có tiếp xúc
a/ (a+b)
RR=
c/ (c+d)
Trang 46Phân tích kết quả NC Đòan Hệ
Trang 48Nghiên cứu can thiệp
• Nghiên cứu can thiệp là phương pháp nghiên cứu cho các thông tin có chất lượng cao, có thể
so sánh với những thử nghiệm có kiểm soát
trong lỉnh vực khoa học cơ bản
• Có 2 kiểu nghiên cứu can thiệp:
Thử nghiệm điều trị
Thử nghiệm dự phòng
Trang 49Nghiên cứu can thiệp
• Thử nghiệm điều trị: Thử nghiệm điều trị là 1
phương pháp nghiên cứu can thiệp áp dụng trong lâm sàng nhằm chứng minh cho 1 thuốc
có thể có tác dụng tốt hơn thuốc còn lại
• Ví dụ: Một nhóm 780 bệnh nhân bị đau thắt
ngực hay có tiền sử nhồi máu cơ tim được chỉ định 1 trong 2 chế độ trị liệu khác nhau: phẩu thuật hay nội khoa Sau 5 năm theo dõi không tìm thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về tử vong giữa 2 nhóm này
Trang 50Nghiên cứu can thiệp
• Thử nghiệm dự phòng: Thử nghiệm dự phòng
liên quan đến việc đánh giá 1 tác chất hay 1
phương pháp làm giảm nguy cơ phát bệnh ở
những người khỏe mạnh vào lúc được nhận vào trong cuộc nghiên cứu
• Ví dụ: Năm 1954, Francis đã tiến hành thử
nghiệm ở thực địa hiệu quả của vắc xin bại liệt Trẻ em khỏe mạnh ở 11 tiểu bang Hoa Kỳ được phân phối ngẫu nhiên vào nhóm có và không có tiêm vắc xin Kết quả là nhóm có tiêm vắc xin thì
tỷ lệ bệnh thấp hơn 50% so với tỷ lệ bệnh ở
nhóm tiêm giả dược
Trang 51Thiết kế và thực hiện thử nghiệm lâm
sàng
• Lựa chọn dân số nghiên cứu:
• Dân số tham khảo (reference population): Là
dân số mà nhà nghiên cứu dự định ứng dụng thành quả nghiên cứu
• Dân số thực nghiệm (experimental
population): Dân số thực nghiệm là nhóm dân
số mà ở đó thử nghiệm sẻ được tiến hành
Càng giống dân số tham khảo thì sự tổng quát hóa càng hợp lý
Trang 52Thiết kế và thực hiện thử nghiệm lâm
sàng
• Chọn dân số thực nghiệm cần:
• a) Đủ cỡ mẫu: Các thử nghiệm đối với các bệnh
hiếm hay hiệu quả thấp đòi hỏi cỡ mẩu lớn
• b) Đủ kết quả để đánh giá: Chọn dân số thực
nghiệm sao cho kết quả đủ lớn để có thể so
sánh được hiệu quả của phương pháp thử
nghiệm
• c) Thông tin và chính xác: Dân số thực nghiệm
phải chọn sao cho thông tin thu thập đầy đủ và chính xác
Trang 53Thiết kế và thực hiện thử nghiệm lâm
sàng
• Phân phối vào các nhóm can thiệp hay nhóm chứng
Phân phối ngẫu nhiên các cá thể vào các nhóm thử
nghiệm hay nhóm chứng được thực hiện sau khi xác định được các đối tượng đủ tư cách và đồng ý tham gia.
Mục đích: mỗi cá thể có cùng 1 cơ hội nhận được 1
trong các chế độ can thiệp
Ưu điểm của phân phối ngẫu nhiên:
Loại bỏ được sai số hệ thống
Loại bỏ được (giảm bớt được) ảnh hưởng của yếu tố nhiểu
Phân chia đồng đều các cá thể có đặc trưng khác nhau vào các nhóm
Tăng tính giá trị của kết quả nghiên cứu
Trang 54Thiết kế và thực hiện thử nghiệm lâm
sàng
• Đảm bảo tỷ lệ cao và đồng nhất các đối
tượng xác định được hệ quả
• Biện pháp mù đôi
• Biện pháp mù đơn
• Không mù