Mục tiêu Trình bày đặc điểm về loại thiết kế nghiên cứu mô tả, bệnh chứng, đoàn hệ Mô tả các bước cụ thể trong từng loại thiết kế Trình bày được nguyên tắc lựa chọn thiết kế nghiên c
Trang 1THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
MÔ TẢ, BỆNH CHỨNG,
Trang 2Mục tiêu
Trình bày đặc điểm về loại thiết kế
nghiên cứu mô tả, bệnh chứng, đoàn hệ
Mô tả các bước cụ thể trong từng loại
thiết kế
Trình bày được nguyên tắc lựa chọn thiết
kế nghiên cứu thích hợp theo yêu cầu cơ bản trong thiết kế
Chọn được thiết kế nghiên cứu thích hợp
theo mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Trang 31
Thiết KKKế Nghiên C ứứứứu
ĐĐĐĐịịịịnh Nghnh Nghnh Nghĩĩĩĩaaaa
Mộộộột KM t Kt Kếếếế HoHoHoạạạạchchch xác định
Phương pháp thu ththu ththu thậậậập dp dp dữữữữ kikikikiệệệệnnnn
Phương pháp phân tphân tphân tíííích dch dch dữữữữ kikikikiệệệệnnnn
Nguyên tắc lý gilý gilý giảảảải ki ki kếếếết qut qut quảảảả
Trang 4Thiết KKKế Nghiên C ứứứứu
ĐĐĐĐịịịịnh Nghnh Nghnh Nghĩĩĩĩaaaa
Mơ t
Mơ tảảảả vvvvềềềề bbbbệệệệnh trnh trnh trạạạạngng
Suy di
Suy diễễễễn vn vn vềềềề nguyên nhânnguyên nhân
KKKKếếếết lut lut luậậậận vn vn vềềềề hihihiệệệệu quu quu quảảảả cuả một biện pháp can thiệp sức khoẻ
Với llllýýýý ggggiiiiảảảải i i i kkkkếếếết qut qut quảảảả nhằm
1
2
3
Trang 5M
MỤ ỤỤ ỤC Đ C Đ C ĐÍÍÍÍCH CH
QUAN S QUAN SÁ Á ÁT T
XXXXáááác đ c đ c địịịịnh nguyên nhân nh nguyên nhân So s So sáááánh nh
Thiết KKKế Nghiên C ứứứứu_Phân Loạạạạiiii _Phân Lo
THI THIẾẾẾẾT K T K T KẾẾẾẾ
Can thi Can thiệệệệp c p c p cộộộộng đ ng đ ng đồồồồng ng Th
Thửửửử nghi nghi nghiệệệệm th m th m thựựựực đ c đ c địịịịaaaa
Trang 6240 180
160 120
80 40
NZ Can
Hun Pol PR
Ner
Swe Isr
Nor Fin Rom
Chi Yug
Jam
USA
QuanSát MôTaaaảûûû
Tương Quan
Trang 7KHI NKHI NÀÀÀÀOO
Ở
THUYẾT
WHO WHERE WHEN
Con người Nơi chốn Thời gian
3 W
3 W’’’’ssss
QuanSát MôTT aaaảûûû
MMộộộột Cat Ca
Trang 8GIẢ THUYẾT
Ai, Ở đâu, Khi nào
Ai, Ở đâu, Khi nào
QuanSát MôTT aaaảûûû
LoLoạạạạt Cat Ca
Trang 9Ví dụ
Năm 2006, ở Mỹ có một báo cáo về một phụ nữ tiền mãn kinh, 40 tuổi, khoẻ mạnh, đã dùng viên tránh thai để điều trị viêm nội mạc tử cung và nhập viện vì nhồi máu phổi Vì nhồi máu phổi rất ít gặp ở lứa tuổi này, đây là một trường hợp bất thường, và sau nhiều tìm tòi, những người thầy thuốc đã nghĩ đến: có thể viên tránh thai liên quan đến nhồi máu phổi, và đưa ra giả thuyết: viên tránh thai có thể làm tăng nguy cơ viêm tắt tĩnh mạch
1980 đến 1981, tại ba bệnh viện ở Los Angeles, có 5 thanh niên khoẻû mạnh, đồng tính được chẩn đoán là viêm phổi do
Pneumocystis carinii Bệnh này thường xảy ra ở những người
lớn tuổi hơn, có hệ thống miễn dịch bị ức chế Do đó, những trường hợp bất thường này gợi ý rằng 5 bệnh nhân này đã mắc một bệnh gì trước đó, là một bệnh mà sau này được biết đến là ‘Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải’ (AIDS) Hơn nữa, tất cả 5 bệnh nhân là những người đồng tính ái khiến chúng ta có thể nghĩ đến một vài hành vi tình dục nào đó có liên quan đến việc mắc bệnh.
Trang 10Dân Sốốốố Nghiên C Nghiên C Nghiên Cứứứứuuuu
Trang 112
Tỉ lệ B+ / PN+ =
(1+2)(1+2+3+4)
Tỉ lệ B+ =
(1+3)(1+2+3+4)
Tỉ lệ B+ / PN ־ =
1 :
3 :
(1 + 2)(3 + 4)
Q uanSát MôTả _ PhânTích
CCCCắắắắt Ngangt Ngang
Trang 12Ăn Mặn Tăng Huyết Áp
Ăn mặnTHA
Trang 13Hennekens
Nghiên cứu cắt ngang cĩ thể được sử dụng
như một nghiên cứu phân tích khi yếu tố
nguyên nhân khơng thay đổi theo thời gian
Q uanSát MôTả _ PhânTích
CCCCắắắắt Ngangt Ngang
Trang 14Những yếu tố nguyên nhân
khơng thay đ
khơng thay đổổổổi theo thi theo thi theo thờờờời giani gian
Nh
Nhữữữững đng đng đặặặặc tc tc tíííính di truynh di truynh di truyềềềền, bn, bn, bẩẩẩẩm sinhm sinh
Di truyền, bẩm sinh xxxxảảảảy ra trưy ra trưy ra trướớớớcccc
những biến cố sức khoẻ
Q uanSát MôTả _ PhânTích
CCCCắắắắt Ngangt Ngang
Trang 15Hennekens
Nghiên cứu cắt ngang cĩ thể được sử dụng
như một nghiên cứu phân tích khi yếu tố
nguyên nhân khơng thay đổi theo thời gian,
thí dụ, giới, chủng tộc, nhĩm máu, màu mắt
QuanSát MôTT aaaảûûû _ _ _ PhânTTícccch
CCCCắắắắt Ngangt Ngang
Trang 16Nghiên cứu cắt ngang cĩ thể được sử dụng
như một nghiên cứu phân tích khi yếu tố
nguyên nhân khơng thay đkhơng thay đkhơng thay đổổổổi theo ththoả được trtrtrtrìììình tnh tnh tựựựự thi theo thi theo thờờờời gian.ththờờờời giani giani gian
nhân quả
Hennekens
QuanSát MôTT aaaảûûû _ _ _ PhânTTícccch
CCCCắắắắt Ngangt Ngang
Trang 17Dân s
Dân sốốốốnghiên ccccứứứứuuuu
Trang 18Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
Nhanh và ít tốn kém so với những nghiên cứu phân tích khác.
Thích hợp để nghiên cứu những bệnh hiếm, hoặc những bệnh
có thời kỳ ủ bệnh dài.
Có thể nghiên cứu nhiều yếu tố phơi nhiễm cho một bệnh.
Không đòi hỏi cở mẫu lớn.
Khuyết điểm
Khó xây dựng được một nhóm chứng hoàn chỉnh
Không thích hợp để nghiên cứu những yếu tố phơi nhiễm hiếm.
Không thể tính trực tiếp tỉ suất mới mắc trong nhóm có và không phơi nhiễm, trừ khi nghiên cứu dựa vào dân số chung.
Khó xác định mối liên hệ thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh.
Nhiều khả năng phạm những sai lệch chọn lựa và hồi tưởng
Trang 19c + d
d c
Không phơi nhiễm
a + b
b a
Có phơi nhiễm
Cộng Chứng
Bệnh
OR = ad / bc
Trang 20B +BBBB
B +BBBB
QuanSát PhânTTícccch
ĐoĐoààààn Hn Hn Hệệệệ TiTiTiềềềền Cn Cn Cứứứứuuuu
Trang 21: Xuất phát = Xếp nhóm
Trang 22Ch Chọọọọn nh n nh n nhóóóóm PN, v m PN, v m PN, vàààà không PN không PN
Ch Chúúúúng ta đang ng ta đang ng ta đang ởởởở đây đây đây !!!!
ĐOÀN HỆ HỒI CỨU
Retrospective cohort study ĐOÀN HỆ TIỀN CỨUProspective cohort study
ĐOÀN HỆ LỊCH SỬ
Historical cohort study
Trang 23Ưu nhược điểm
Điểm mạnh
Thích hợp cho nghiên cứu yếu tố phơi nhiễm hiếm
Có thể nhiều hậu quả của một yếu tố phơi nhiễm
Đoàn hệ tiền cứu ít bị sai lệch trong đánh giá hậu quả vì trình tự thời gian giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh là rõ ràng
Hạn chế
Không phù hợp cho bệnh hiếm, trừ khi nguy cơ qui trách là lớn
Tiền cứu rất tốn tiền và thời gian
Hồi cứu cần tính sẵn có của những dữ kiện cần thu thập
Dễ có sự biến động trong các đối tượng nghiên cứu: bỏ, từ chối, thêm vào.
Khó duy trì thống nhất trong suốt quá trình nghiên cứu cho nên
dễ có bias Có thể phạm vào những sai lệch do đối tượng bị mất dấu trong quá trình theo dõi.
Trang 24Phân tích kết quả nc Đoàn hệ
a + b + c + d
b + d
a + c Tổng
c + d
d c
Không
a + b
b a
Có
Tổng Không
Có Phơi nhiễm
Bệnh
Nguy cơ bệnh trong nhóm phơi nhiễm: R1 = a / (a + b)
Nguy cơ trong nhóm không phơi nhiễm: R0 = c / (c + d)
Nguy cơ tương đối (tỉ số nguy cơ): RR = R1/ R0 = [a / (a + b)] : [c / (c + d)]
Trang 25Các nguyên tắc lựa chọn thiết kế
Xác định sự kết hợp nhân - quả giữa yếu tố nguyên nhân và bệnh
Tìm và so sánh số mắc bệnh trong hai nhóm có và không có phơi nhiễm Đoàn hệ
Xác định sự kết hợp nhân - quả giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
So sánh tỷ lệ phơi nhiễm trong hai nhóm có bệnh và không có bệnh Bệnh chứng
Xác định sự kết hợp nhân - quả giữa yếu tố nguy cơ và bệnh
So sánh số hiện mắc giữa những cá nhân trong hai nhóm có và không
có phơi nhiễm Cắt ngang phân tích
Mô tả tình trạng bệnh của một dân số
Mô tả bệnh trạng của những cá nhân trong một dân số
Mô tả bệnh trạng trên một số ca Hàng loạt ca bệnh
Mô tả đặc điểm bệnh trạng của một ca bệnh cụ thể
Mô tả bệnh trạng trên một ca cụ thể Báo cáo ca bệnh
Mục đích nghiên cứu Chiến lược nghiên cứu
Thiết kế
nghiên cứu