1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế nghiên cứu mô tả, bệnh chứng , đoàn hệ potx

25 882 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế nghiên cứu mô tả, bệnh chứng, đoàn hệ
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Y học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 266,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Trình bày đặc điểm về loại thiết kế nghiên cứu mô tả, bệnh chứng, đoàn hệ Mô tả các bước cụ thể trong từng loại thiết kế Trình bày được nguyên tắc lựa chọn thiết kế nghiên c

Trang 1

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

MÔ TẢ, BỆNH CHỨNG,

Trang 2

Mục tiêu

 Trình bày đặc điểm về loại thiết kế

nghiên cứu mô tả, bệnh chứng, đoàn hệ

 Mô tả các bước cụ thể trong từng loại

thiết kế

 Trình bày được nguyên tắc lựa chọn thiết

kế nghiên cứu thích hợp theo yêu cầu cơ bản trong thiết kế

 Chọn được thiết kế nghiên cứu thích hợp

theo mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Trang 3

1

Thiết KKKế Nghiên C ứứứứu

ĐĐĐĐịịịịnh Nghnh Nghnh Nghĩĩĩĩaaaa

 Mộộộột KM t Kt Kếếếế HoHoHoạạạạchchch xác định

Phương pháp thu ththu ththu thậậậập dp dp dữữữữ kikikikiệệệệnnnn

Phương pháp phân tphân tphân tíííích dch dch dữữữữ kikikikiệệệệnnnn

Nguyên tắc lý gilý gilý giảảảải ki ki kếếếết qut qut quảảảả

Trang 4

Thiết KKKế Nghiên C ứứứứu

ĐĐĐĐịịịịnh Nghnh Nghnh Nghĩĩĩĩaaaa

Mơ t

Mơ tảảảả vvvvềềềề bbbbệệệệnh trnh trnh trạạạạngng

Suy di

Suy diễễễễn vn vn vềềềề nguyên nhânnguyên nhân

KKKKếếếết lut lut luậậậận vn vn vềềềề hihihiệệệệu quu quu quảảảả cuả một biện pháp can thiệp sức khoẻ

 Với llllýýýý ggggiiiiảảảải i i i kkkkếếếết qut qut quảảảả nhằm

1

2

3

Trang 5

M

MỤ ỤỤ ỤC Đ C Đ C ĐÍÍÍÍCH CH

QUAN S QUAN SÁ Á ÁT T

XXXXáááác đ c đ c địịịịnh nguyên nhân nh nguyên nhân So s So sáááánh nh

Thiết KKKế Nghiên C ứứứứu_Phân Loạạạạiiii _Phân Lo

THI THIẾẾẾẾT K T K T KẾẾẾẾ

Can thi Can thiệệệệp c p c p cộộộộng đ ng đ ng đồồồồng ng Th

Thửửửử nghi nghi nghiệệệệm th m th m thựựựực đ c đ c địịịịaaaa

Trang 6

240 180

160 120

80 40

NZ Can

Hun Pol PR

Ner

Swe Isr

Nor Fin Rom

Chi Yug

Jam

USA

QuanSát MôTaaaảûûû

Tương Quan

Trang 7

KHI NKHI NÀÀÀÀOO

THUYẾT

WHO WHERE WHEN

Con người Nơi chốn Thời gian

3 W

3 W’’’’ssss

QuanSát MôTT aaaảûûû

MMộộộột Cat Ca

Trang 8

GIẢ THUYẾT

Ai, Ở đâu, Khi nào

Ai, Ở đâu, Khi nào

QuanSát MôTT aaaảûûû

LoLoạạạạt Cat Ca

Trang 9

Ví dụ

 Năm 2006, ở Mỹ có một báo cáo về một phụ nữ tiền mãn kinh, 40 tuổi, khoẻ mạnh, đã dùng viên tránh thai để điều trị viêm nội mạc tử cung và nhập viện vì nhồi máu phổi Vì nhồi máu phổi rất ít gặp ở lứa tuổi này, đây là một trường hợp bất thường, và sau nhiều tìm tòi, những người thầy thuốc đã nghĩ đến: có thể viên tránh thai liên quan đến nhồi máu phổi, và đưa ra giả thuyết: viên tránh thai có thể làm tăng nguy cơ viêm tắt tĩnh mạch

 1980 đến 1981, tại ba bệnh viện ở Los Angeles, có 5 thanh niên khoẻû mạnh, đồng tính được chẩn đoán là viêm phổi do

Pneumocystis carinii Bệnh này thường xảy ra ở những người

lớn tuổi hơn, có hệ thống miễn dịch bị ức chế Do đó, những trường hợp bất thường này gợi ý rằng 5 bệnh nhân này đã mắc một bệnh gì trước đó, là một bệnh mà sau này được biết đến là ‘Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải’ (AIDS) Hơn nữa, tất cả 5 bệnh nhân là những người đồng tính ái khiến chúng ta có thể nghĩ đến một vài hành vi tình dục nào đó có liên quan đến việc mắc bệnh.

Trang 10

Dân Sốốốố Nghiên C Nghiên C Nghiên Cứứứứuuuu

Trang 11

2

Tỉ lệ B+ / PN+ =

(1+2)(1+2+3+4)

Tỉ lệ B+ =

(1+3)(1+2+3+4)

Tỉ lệ B+ / PN ־ =

1 :

3 :

(1 + 2)(3 + 4)

Q uanSát MôTả _ PhânTích

CCCCắắắắt Ngangt Ngang

Trang 12

Ăn Mặn Tăng Huyết Áp

Ăn mặnTHA

Trang 13

Hennekens

 Nghiên cứu cắt ngang cĩ thể được sử dụng

như một nghiên cứu phân tích khi yếu tố

nguyên nhân khơng thay đổi theo thời gian

Q uanSát MôTả _ PhânTích

CCCCắắắắt Ngangt Ngang

Trang 14

Những yếu tố nguyên nhân

khơng thay đ

khơng thay đổổổổi theo thi theo thi theo thờờờời giani gian

Nh

Nhữữữững đng đng đặặặặc tc tc tíííính di truynh di truynh di truyềềềền, bn, bn, bẩẩẩẩm sinhm sinh

Di truyền, bẩm sinh xxxxảảảảy ra trưy ra trưy ra trướớớớcccc

những biến cố sức khoẻ

Q uanSát MôTả _ PhânTích

CCCCắắắắt Ngangt Ngang

Trang 15

Hennekens

 Nghiên cứu cắt ngang cĩ thể được sử dụng

như một nghiên cứu phân tích khi yếu tố

nguyên nhân khơng thay đổi theo thời gian,

thí dụ, giới, chủng tộc, nhĩm máu, màu mắt

QuanSát MôTT aaaảûûû _ _ _ PhânTTícccch

CCCCắắắắt Ngangt Ngang

Trang 16

 Nghiên cứu cắt ngang cĩ thể được sử dụng

như một nghiên cứu phân tích khi yếu tố

nguyên nhân khơng thay đkhơng thay đkhơng thay đổổổổi theo ththoả được trtrtrtrìììình tnh tnh tựựựự thi theo thi theo thờờờời gian.ththờờờời giani giani gian

nhân quả

Hennekens

QuanSát MôTT aaaảûûû _ _ _ PhânTTícccch

CCCCắắắắt Ngangt Ngang

Trang 17

Dân s

Dân sốốốốnghiên ccccứứứứuuuu

Trang 18

Ưu nhược điểm

 Ưu điểm:

 Nhanh và ít tốn kém so với những nghiên cứu phân tích khác.

 Thích hợp để nghiên cứu những bệnh hiếm, hoặc những bệnh

có thời kỳ ủ bệnh dài.

 Có thể nghiên cứu nhiều yếu tố phơi nhiễm cho một bệnh.

 Không đòi hỏi cở mẫu lớn.

 Khuyết điểm

 Khó xây dựng được một nhóm chứng hoàn chỉnh

 Không thích hợp để nghiên cứu những yếu tố phơi nhiễm hiếm.

 Không thể tính trực tiếp tỉ suất mới mắc trong nhóm có và không phơi nhiễm, trừ khi nghiên cứu dựa vào dân số chung.

 Khó xác định mối liên hệ thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh.

 Nhiều khả năng phạm những sai lệch chọn lựa và hồi tưởng

Trang 19

c + d

d c

Không phơi nhiễm

a + b

b a

Có phơi nhiễm

Cộng Chứng

Bệnh

OR = ad / bc

Trang 20

B +BBBB

B +BBBB

QuanSát PhânTTícccch

ĐoĐoààààn Hn Hn Hệệệệ TiTiTiềềềền Cn Cn Cứứứứuuuu

Trang 21

: Xuất phát = Xếp nhóm

Trang 22

Ch Chọọọọn nh n nh n nhóóóóm PN, v m PN, v m PN, vàààà không PN không PN

Ch Chúúúúng ta đang ng ta đang ng ta đang ởởởở đây đây đây !!!!

ĐOÀN HỆ HỒI CỨU

Retrospective cohort study ĐOÀN HỆ TIỀN CỨUProspective cohort study

ĐOÀN HỆ LỊCH SỬ

Historical cohort study

Trang 23

Ưu nhược điểm

 Điểm mạnh

 Thích hợp cho nghiên cứu yếu tố phơi nhiễm hiếm

 Có thể nhiều hậu quả của một yếu tố phơi nhiễm

 Đoàn hệ tiền cứu ít bị sai lệch trong đánh giá hậu quả vì trình tự thời gian giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh là rõ ràng

 Hạn chế

 Không phù hợp cho bệnh hiếm, trừ khi nguy cơ qui trách là lớn

 Tiền cứu rất tốn tiền và thời gian

 Hồi cứu cần tính sẵn có của những dữ kiện cần thu thập

 Dễ có sự biến động trong các đối tượng nghiên cứu: bỏ, từ chối, thêm vào.

 Khó duy trì thống nhất trong suốt quá trình nghiên cứu cho nên

dễ có bias Có thể phạm vào những sai lệch do đối tượng bị mất dấu trong quá trình theo dõi.

Trang 24

Phân tích kết quả nc Đoàn hệ

a + b + c + d

b + d

a + c Tổng

c + d

d c

Không

a + b

b a

Tổng Không

Có Phơi nhiễm

Bệnh

Nguy cơ bệnh trong nhóm phơi nhiễm: R1 = a / (a + b)

Nguy cơ trong nhóm không phơi nhiễm: R0 = c / (c + d)

Nguy cơ tương đối (tỉ số nguy cơ): RR = R1/ R0 = [a / (a + b)] : [c / (c + d)]

Trang 25

Các nguyên tắc lựa chọn thiết kế

Xác định sự kết hợp nhân - quả giữa yếu tố nguyên nhân và bệnh

Tìm và so sánh số mắc bệnh trong hai nhóm có và không có phơi nhiễm Đoàn hệ

Xác định sự kết hợp nhân - quả giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

So sánh tỷ lệ phơi nhiễm trong hai nhóm có bệnh và không có bệnh Bệnh chứng

Xác định sự kết hợp nhân - quả giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

So sánh số hiện mắc giữa những cá nhân trong hai nhóm có và không

có phơi nhiễm Cắt ngang phân tích

Mô tả tình trạng bệnh của một dân số

Mô tả bệnh trạng của những cá nhân trong một dân số

Mô tả bệnh trạng trên một số ca Hàng loạt ca bệnh

Mô tả đặc điểm bệnh trạng của một ca bệnh cụ thể

Mô tả bệnh trạng trên một ca cụ thể Báo cáo ca bệnh

Mục đích nghiên cứu Chiến lược nghiên cứu

Thiết kế

nghiên cứu

Ngày đăng: 25/03/2014, 03:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w