1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 bài 2 Lipit Chất béo

4 452 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 25,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12 Bài 2 Lipit Chất béo Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12 Bài 2 Lipit Chất béo Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12 Bài 2 Lipit Chất béo Ban cơ bản. Giáo án hóa học 12 Bài 2 Lipit Chất béo Ban cơ bản.

Trang 1

Tuần 2 (Từ 3/9/2018 đến 8/9/2018)

Ngày soạn: 30/8/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /2018

Tiết 4

BÀI 2: LIPIT

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nêu được khái niệm và phân loại lipit, khái niệm chất béo

- HS biết tên một số chất béo quen thuộc

- HS liệt kê được tính chất vật lí, phân biệt dầu và mỡ

- HS trình bày được tính chất hoá học của chất béo: phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)

- HS biết cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí

2 Kỹ năng

- HS giải được bài tập tính khối lượng chất béo trong phản ứng

3 Thái độ, tư tưởng

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Biết cách sử dụng, bảo quản một số chất béo hiệu quả

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực giải quyết vấn đề: thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp dàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

2 Học sinh

Xem trước bài mới

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

HS chữa bài tập 6- SGK

3 Dẫn vào bài mới

Chúng ta đã nắm được khái niệm este, biết được các tính chất hóa học của este Hợp chất của este cũng có rất nhiều trong cơ thể sống Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm lipit và chất béo

GV giới thiệu cho học sinh biết khái

I Khái niệm

Lipit là hchc có trong tế bào sống,

Trang 2

niệm và các loại lipit

Hs: đọc sgk

? Khái niệm chất béo?

? Axit béo là gì?

Gv: Từ khái niệm, hướng dẫn học

sinh viết công thức chất béo dạng tổng

quát:

Hs: Viết công thức chung của chất

béo

GV giới thiệu nhóm R-CO gọi là nhóm

axyl

HS đọc thêm SGK

không hoà tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ không phân cực

Các loại lipit: - chất béo (triglixerit)

- sáp

- steroit

- photphorit

II Chất béo

1 Khái niệm

Chất béo là trieste của glixerol và axit béo gọi chung là triglixerit

Axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài không phân nhánh VD: C17H35COOH: axit stearic C17H33COOH: axit oleic C15H31COOH: axit panmitic CH2-OH R1COOH CH2OOCR1 CH–OH + R2COOH  CH2OOCR2 CH2-OH R3COOH CH2OOCR3

+ 3H2O Hoặc: R1COO-CH2

R2COO-CH R3COO-CH2 Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của chất béo

GV y/c HS đọc SGK và nêu một số

tính chất vật lý của chất béo

GV giúp HS liên hệ tới dầu thực vật và

mỡ động vật

2 Tính chất vật lý

ở nhiệt độ thường, chất béo tồn tại trạng thái lỏng hoặc rắn

- Gốc R no: chất béo no (rắn)

- Gốc R không no: chất béo lỏng Nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong nhiều dung môi hữu cơ

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của chất béo

? Tính chất hoá học của este?

GV: Chất béo là trieste nên có các tính

chất tương tự

? phản ứng tổng quát

HS viết phản ứng

3 Tính chất hoá học

- Bị thuỷ phân trong môi trường axit

và môi trường kiềm

- có phản ứng ở gốc hidrocabon

a) phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit

R1COO-CH2 R1COOH R2COO-CH + 3H2OR2COOH +

Trang 3

HS tự lấy một ví dụ

HS viết pư tương tự

GV : chất béo lỏng là chất béo chứa

gốc hidrocacbon không no, nên có

phản ứng ở gốc không no : phản ứng

cộng H2

? Tại sao dầu mỡ để lâu thường có mùi

khó chịu ?

GV giải thích : Khi để lâu trong không

khí, liên kết C=C bị oxi hoá thành dạng

peoxit :

= C – C =

O

Nhóm này có mùi khó chịu và gây hại

R3COO-CH2 R3COOH

+ C3H5(OH)3 Sản phẩm gồm các axit béo và

glixerol

b) phản ứng xà phòng hoá (thuỷ phân

trong môi trường kiềm) R1COO-CH2 R1COONa CH2OH

R2COO-CH+3NaOHR2COONa+CH-OH R3COO-CH2 R3COONa CH2OH

=> sản phẩm là muối của axit béo (xà phòng) và glixerol

=> phản ứng gọi là phản ứng xà phòng hoá

c) phản ứng ở gốc hidrocacbon: phản

ứng cộng H2 vào chất béo lỏng

VD: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2 

(C17H35COO)3C3H5

=> nên sử dụng vừa đủ lượng mỡ, dầu ăn cho 1 lần, tránh để dùng dư và tái sử dụng không tốt cho sức khoẻ

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của chất béo

Gv y/c HS đọc SGK và nêu các ứng

dụng của chất béo

4 Ứng dụng

SGK

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV y/c HS ghi nhớ một số khái niệm: chất béo, axit béo, chất béo lỏng, chất béo rắn, và các tính chất hoá học của chất béo: phản ứng thuỷ phân và phản ứng xà phòng hoá, phản ứng ở gốc hidrocacbon

HS làm BT1, 2, 3 SGK

* Hướng dẫn về nhà

BT SGK tr 11, 12 Đọc các khái niệm: chỉ số axit, chỉ số xà phòng hoá

6 Rút kinh nghiệm, bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 31/03/2019, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w