K cat : Định nghĩa và sử dụng • Hằng số kcat số đơn vị/giây: ở điều kiện bão hòa cơ chất, kcat biểu thị số phân tử cơ chất chuyển thành sản phẩm trong một đơn vị thời gian do một phân
Trang 1ĐỘNG HỌC ENZYME
Trang 2Phương trình động học enzyme
Cơ chất Sản phẩm Enzyme
Phức hợp Enzyme-Cơ chất Hằng số tốc độ
Trang 3Phương trình Michaelis-Menten
Tốc độ phản ứng bắt đầu Tốc độ cực đại
Nồng độ cơ chất
Trang 4Đường cong Michaelis-Menten
Trang 5Sự bão hòa cơ chất của enzyme
A [S] thấp B 50% [S] hay Km C [S] cao, bão hòa
Trang 6Trạng thái ổn định
• [S] >>> [E] [ES] không thay đổi : tốc độ ở trạng thái ổn định
[ES] hình thành = [ES] bị phá vỡ (tạo sản phẩm)
Trang 8• Nếu [ES] sản phẩm (k2) là bước quyết định giới hạn tốc độ phản ứng
k-1 >> k2 và Km = k-1/k1
để đánh giá ái lực cơ chất-enzyme
Nếu k2 >> k-1 hay k2 = k-1
Trang 9• Về mặt lâm sàng, so sánh Km dùng để đánh giá ảnh
hưởng của các đột biến chức năng protein ở một số
bệnh di truyền
Trang 10Ý nghĩa của V max
• Giá trị của Vmax thay đổi với các enzyme khác nhau và
có thể sử dụng như là chỉ số hiệu quả xúc tác của
enzyme Không được sử dụng nhiều về mặt lâm sàng
• Một số enzyme có kiểu xúc tác sau:
• Bước quyết định tốc độ phản ứng: k3
Trang 12K cat : Định nghĩa và sử
dụng
• Hằng số kcat (số đơn vị/giây): ở điều kiện bão hòa cơ chất, kcat biểu thị số phân tử
cơ chất chuyển thành sản phẩm trong
một đơn vị thời gian do một phân tử
enzyme thực hiện
• Giá trị kcat thường được dùng để so sánh hiệu quả xúc tác của các nhóm enzyme liên quan hay giữa các dạng đột biến của một enzyme
Trang 13Phản ứng 2 cơ chất
• Áp dụng phương trình Michaelis-Menten với kcat
Ngẫu nhiên Theo trật tự Ping-pong
Trang 14• Phản ứng theo trật tự ngẫu nhiên: S gắn với E không
theo trật tự trước sau
• Phản ứng có trật tự : S gắn với E theo trật tự trước sau, vd: S1 trước, S2 sau Hai phản ứng có cùng chung phức hợp ba yếu tố, hình thành giữa E, ES1, ES2 and ES1S2
• Kiểu ping-pong : E xúc tác S1 chuyển thành P1 , sau
đó gắn S2
Phản ứng 2 cơ chất
Trang 15Ví dụ K m và k cat : HSV-1 Thymidine Kinase
• Phản ứng phosphorylation kinase :
T (thymidine) + ATPTMP + ADP
Ở tế bào nhiễm herpesvirus, TK của virus
phosphorylates thuốc acyclovir acyclovir-P
Trang 17dụ!!)
Trang 18Phương trình Lineweaver-Burk
V o =Tốc độ phản ứng bắt đầu
V max = Tốc độ cực đại [S] = Nồng độ cơ chất
Trang 19Sử dụng phương trình
Lineweaver-Burk
• Xác định chính xác Vmax và Km
• Xác định ảnh hưởng của chất ức chế enzyme
• Phân biệt giữa các cơ chế enzyme khác nhau
Trang 20Chất ức chế Enzyme
• Chất ức chế Enzyme: giống hay bắt chước họat
động của cơ chất với enzyme thuốc điều trị
• Kiểu và lọai chất ức chế Enzyme: phân lọai theo động học và vị trí họat động, như:
Chất ức chế cạnh tranh thuận nghịch (Reversible Competitive Inhibitors)
Chất ức chế không cạnh tranh thuận nghịch (Reversible Non-Competitive
Inhibitors)
Chất ức chế không thuận nghịch (Irreversible Inhibitors)
Trang 22Sử dụng giá trị K i
ảnh hưởng của chất ức chế đối với Km
• Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc ức chế đối với một phản ứng enzyme.
Trang 23Ức chế cạnh tranh
Vmax Không đổi
Km Tăng tương tác trực tiếp của chất ức chế tại vị trí hoạt động của cơ chất với enzyme
Trang 24• Các “chất ức chế cạnh tranh” cạnh tranh với cơ
chất bằng cách gắn vào vị trí hoạt động enzyme (E + I)
Trong đồ thị nghịch đảo với chất ức chế hoạt động tại vị trí của cơ chất với enzyme, sự gia tăng [I]
không thay đổi Vmax , tuy nhiên, Km của cơ chất tăng Điều này phản ánh bản chất thuận
nghịch của chất ức chế: luôn có một nồng độ
cơ chất có thể bị thay thế bởi chất ức chế.
Ức chế cạnh tranh thuận nghịch
Trang 25Ức chế cạnh tranh không thuận nghịch
V max Giảm – chất ức chế làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng bằng cách gắn với vị trí
khác so với vị trí hoạt động của cơ chất
K m Không đổi
Trang 26• Chất ức chế không cạnh tranh gắn với cả hai enzyme (E + I) và phức hợp enzyme-cơ chất (EI + S) Chất ức chế gắn ở vị trí khác với vị trí cơ chất, và không phụ thuộc
vào sự có mặt hay không của cơ Điều này làm thay đổi cấu hình của protein, ảnh hưởng đến hoạt tính enzyme (tạo sản phẩm P).
• Trong đồ thị nghịch đảo, chất ức chế không cạnh tranh
Do chất ức chế gắn với enzyme và làm bất hoạt enzyme
Ức chế không cạnh tranh thuận nghịch
Trang 27Chất ức chế không thuận nghịch: Allopurinol
Trang 28Chất ức chế không thuận nghịch: Penicillin (Ex)
Trang 29Diisopropyl Phosphofluoridate: Chất
ức chế không thuận nghịch enzyme
Acetylcholinesterase