Sự hình thành các liên hợp với glycine... Các hợp chất liên quan đến histidineDẫn xuất từ beta-alanine và histidine Anserine được hình thành do sự methyl hóa carnosine bởi S-adenosylmeth
Trang 1Sự chuyển đổi Amino Acids thành các sản
Trang 2Sự hình thành các liên hợp với glycine
Trang 3Các hợp chất liên quan đến histidine
Dẫn xuất từ beta-alanine và histidine
Anserine được hình thành do sự methyl hóa carnosine bởi S-adenosylmethione
(beta-alanine dẫn xuất từ cytosine)
Carnosine và anserine xuất hiện trong cơ
và hoạt hóa hoạt tính enzyme myosin ATPase (myosin là enzyme chính liên quan đến sự co cơ)
Homocarnosine xuất hiện ở não
Homocarnosinosis là bất thường vô
cùng hiếm do khiếm khuyết enzyme
carnosinase Liên quan đến sự trì
Trang 4Biến dưỡng arginine, ornithine, và proline
Trang 5Các cấu trúc của polyamines tự nhiên
Spermidine và spermine có chức năng trong các tiến trình sinh lý đa dạng liên quan đến sự tăng sinh và phát triển tế bào Đây là các polycations cho phép những hợp chất này gắn với DNA và RNA, và liên quan đến việc đóng gói DNA ở bacteriophages.
Trang 6Sinh tổng hợp spermidine và spermine
Việc thêm vào các chất ức chế enzyme ornithine decarboxylase (xúc tác phản ứng bắt đầu sinh tổng hợp polyamine) làm thúc đẩy sản xuất thừa enzyme ornithine decarboxylase (do đó,
bộ máy sản xuất protein được điều hòa chặt chẽ để việc cung cấp các tiền chất cho spermidine
và Spermine luôn sẵn sàng) Ornithine decarboxylase có thời gian bán hủy trong 10 phút
Trang 7Sự đồng hóa polyamines
Trang 8Serotonin là chất gây co mạch
máu và kích thích co cơ trơn
Sự ức chế enzyme Monoamine
oxidase (MAO) bởi iproniazid
làm tăng hiệu quả của serotonin
Trang 9Sinh tổng họp Eumelanin và Pheomelanin
Melanin polymers chứa cả hai
eumelanin và pheomelanin với số lượng khác nhau
Bệnh bạch tạng do rối loạn sinh tổng hợp melanin Người bị bệnh bạch tạng không có enzyme
Tyrosine hydroxylase sẽ bị thiếu sắc tố
Trang 10Sinh tổng hợp epinephrine và norepinephrine
Trang 11Sinh tổng hợp creatine và creatinine
Creatine là hợp chất dự trữ năng lượng cao ở cơ ATP được tạo từ creatine phosphate xúc tác bởi enzyme creatine kinase
Trang 12Trao đổi chất γ -aminobutyrate
Trang 14Hemoproteins
Trang 15Uroporphyrins và coproporphyrins
Trang 16Sinh tổng hợp porphobilinogen
Trang 17Sự chuyển đổi
porphobilinogen thành uroporphyrinogens
Thông thường, type III được hình thành Tuy nhiên, ỏ một số bệnh porphyrias, các đồng phân type I được tạo ra nhiều
Những hợp chất này không liên hợp do các nhóm methylene Sự oxy hóa xúc tác bởi ánh sáng dẫn đến hình thành
porphyrins có màu
Trang 18Khữ carboxyl của uroporphyrinogens
Trang 19Sinh tổng hợp các dẫn xuất porphyrin
Trang 20Thêm nguyên tố Fe vào protoporphyrin
Trang 21Phổ hấp thu của hematoporphyrin
Porphyrins có độ hấp thu mạnh do liên kế mở rộng của các nối đôi.
Porphyrins được sử dụng trong liệu pháp điều trị ung thư bằng ánh sáng Các khối u thường hấp thu nhiều porphyrins hơn mô bình thường Tia laser sẽ kích thích porphyrin thành chất trung gian cao năng lượng, sau đó phá vỡ và
phóng thích các tác nhân độc tế bào
có thể giết chết tế bào ung thư Sự tích tụ porphyrinogens có thể gây
sự nhạy cảm với ánh sáng và dẫn đến phá hủy da
Trang 22Các chất trung gian, enzyme và sự điều hòa
Trang 23Nguyên nhân sinh hóa của các dấu hiệu chủ yếu và
các triệu chứng của bệnh
Trang 24Tóm tắt những phát hiện chính về bệnh porphyrias