Khái niệm về kinh doanh “Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích s
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC
HÀ NỘI – 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC
Giáo viên hướng dẫn : ThS Chu Thị Thu Thủy Sinh viên thực hiện : Chu Thị Trang
HÀ NỘI – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Chu Thị Thu Thủy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Quản lý, các thầy
cô giáo trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp đỡ em thực hiện
đề tài này
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Tiến Lộc đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung thêm của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2015
Sinh Viên
Chu Thị Trang
Trang 4LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Chu Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh 1
1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.2.1 Khả năng thanh toán 2
1.2.1.1 Khả năng thanh toán trong ngắn hạn 3
1.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 3
1.2.1.3 Khả năng thanh toán tức thời 4
1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản 4
1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 5
1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 7
1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 10
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn 13
1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng VCSH 13
1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay 15
1.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí 16
1.2.4.1 Hiệu quả sử dụng tổng chi phí 16
1.2.4.2 Giá vốn hàng bán 17
1.2.4.3 Chi phí quản lý kinh doanh 17
1.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động 17
1.2.5.1 Năng suất lao động 17
1.2.5.2Thời gian sử dụng lao động 18
1.2.5.3 Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 18
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 20
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC 23
2.1 Giới thiệu chung về công ty 23
Trang 62.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tiến Lộc 23
2.1.2Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Tiến Lộc 24
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Lộc 26
2.2.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận 26
2.2.2.1 Tình hình doanh thu công ty TNHH Tiến Lộc 26
2.2.2.2 Chi phí của Công ty TNHH Tiến Lộc 29
2.2.2.3 Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Tiến Lộc 31
2.2.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn 34
2.2.1.1 Tình hình tài sản 34
2.2.1.2 Tình hình nguồn vốn 42
2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 34
2.3.1 Khả năng thanh toán 46
2.3.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn: 46
2.3.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 47
2.3.1.3 Khả năng thanh toán tức thời 47
2.3.2 Hiệu quả sử dụng tài sản 48
2.3.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 48
2.3.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 53
2.3.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 58
2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn 60
2.3.3.1 Hiệu quả sử dụng VCSH 60
2.3.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay 60
2.3.4 Hiệu quả sử dụng chi phí 67
2.3.4.1 Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí 67
2.3.4.2 Tỷ suất sinh lời trên GVHB 68
2.3.4.3 Tỷ suất sinh lời chi phí quản lý kinh doanh 69
2.3.5 Hiệu quả sử dụng lao động 69
2.3.5.1 Năng suất lao động 70
2.3.5.2 Thời gian sử dụng lao động 71
2.3.5.3 Mức sinh lời của một đồng chi phí tiền lương 71
2.4 Đánh giá về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Lộc 71
Trang 7CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH TIẾN LỘC 75
3.1 Cơ hội phát triển của Công ty TNHH Tiến Lộc trong thời gian tới 75
3.2 Định hướng phát triển trong thời gian tới của Công ty TNHH Tiến Lộc 76
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty TNHH Tiến Lộc 77
3.3.1 Công ty cần quản lý chặt chẽ các khoản chi phí, thúc đẩy tăng doanh thu và lợi nhuận 77
3.3.2 Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 78
3.3.3 Giải pháp nâng cao khả năng sử dụng vốn vay 85
3.3.4 Giải pháp chung 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1 Doanh thu hoạt động tài chính Công ty TNHH Tiến Lộc 2011 – 2013 28
Bảng 2.2 Chi phí tài chính giai đoạn 2011 - 2013 30
Bảng 2.3 Chi phí quản lý kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 31
Bảng 2.4 Tình hình lợi nhuận của Công ty TNHH Tiến Lộc 32
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH TIẾN LỘC GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 35
Bảng 2.5 Tiền và các khoản tương đương tiền Công ty TNHH Tiến Lộc 37
Bảng 2.6 Tình hình các khoản phải thu ngắn hạn Công ty TNHH Tiến Lộc 38
Bảng 2.7 Hàng tồn kho Công ty TNHH Tiến Lộc 39
Bảng 2.8 Tài sản ngắn hạn khác Công ty TNHH Tiến Lộc 39
Bảng 2.9 Tình hình tài sản cố định Công ty TNHH Tiến Lộc 40
Bảng 2.10 Tài sản dài hạn khác Công ty TNHH Tiến Lộc 41
Bảng 2.11 Tình hình vay ngắn hạn của Công ty TNHH Tiến Lộc 43
Bảng 2.12 Tình hình người mua trả tiền trước của Công ty TNHH Tiến Lộc 44
Bảng 2.13 Tình hình vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH Tiến Lộc 45
Bảng 2.14 Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 46
Bảng 2.15 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản 48
Bảng 2.16 Các yếu tố ảnh hưởng đến ROA giai đoạn 2011 - 2013 51
Bảng 2.17 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 53
Bảng 2.18 Ảnh hưởng của ROS và hiệu suất sử dụng TSNH lên ROCA 55
Bảng 2.19 Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 56
Bảng 2.20 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 58
Bảng 2.22 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCSH 60
Bảng 2.23 So sánh Tỷ suất sinh lời trên VCSH của Công ty TNHH Tiến Lộcvới chỉ số tỷ suất sinh lời trên VCSH ngành xây dựng 62
Bảng 2.24 Các nhân tố ảnh hưởng tới ROE giai đoạn 2011 - 2013 63
Bảng 2.25 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay 65
Bảng 2.26 Tỷ suất sinh lời tổng chi phí 67
Bảng 2.27 Tỷ suất sinh lời GVHB của Công ty TNHH Tiến Lộc 68
Bảng 2.28 Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệpcủa Công ty TNHH Tiến Lộc 69
Trang 9Bảng 2.29 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 70
Bảng 3.1 Tình hình dự trữ tiền mặt của công ty TNHH Tiến Lộc trong năm 2013 80
Bảng 3.2 Danh sách các nhóm rủi ro 81
Bảng 3.3 Đánh giá điểm tín dụng của Công ty cổ phần TM&SX An Dương (đối tác chiến lược của Công ty TNHH Tiến Lộc) 82
Bảng 3.4 Mô hình tính điểm tín dụng 83
Biểu đồ 2.1 Doanh thu bán hàng và công cấp dịch vụ Công ty TNHH Tiến Lộc 2011 – 2013 26
Biểu đồ 2.2 Giá vốn hàng bán giai đoạn 2011 – 2013 29
Biểu đồ 2.3 Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Tiến Lộc giai đoạn 2011 – 2013 33
Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng TSNH và TSDH của Công ty THNN Tiến Lộc giai đoạn 2011-2013 36
Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng nguồn vốn của Công ty TNHH Tiến Lộc giai đoạn 2011 - 2013 42
Biểu đồ 2.6 Tình hình phải trả người bán của Công ty TNHH Tiến Lộc 44
Biểu đồ 2.7 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)của Công ty TNHH Tiến Lộc 50
Biểu đồ 2.8 Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân 57
Bảng 2.21 Tỷ suất sinh lời của TSDH ( Return on Long-term asset) 59
Biểu đồ 2.9 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty TNHH Tiến Lộc 62
Biểu đồ 2.10 Tỷ suất sinh lời trên số tiền vay 66
Sơ đồ 1.1 Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp 19
Sơ đồ 1.2 Những yếu tố bê trong ảnh hưởng đến doanh nghiệp 20
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Tiến Lộc 24
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dù cho doanh nghiệp được tổ chức theo bất kỳ hình thức nào, kinh doanh trong bất
cứ lĩnh vực nào đều luôn mong muốn đạt được hiệu quả ngày càng cao sau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh Đạt được hiệu quả sau mỗi kỳ kinh doanh, công ty sẽ có điều kiện mở rộng thị trường, tái đầu tư, nâng cao chất lượng và sản lượng hàng hóa Hơn nữa hiệu quả kinh doanh còn là chất xúc tác mạnh góp phần củng cố vị trí và điều kiện làm việc của cán
bộ công nhân viên, là sự phát triển của công ty cũng như nền kinh tế đất nước
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm Vì vậy để đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp phải vận dụng, khai thác triệt để các cách thức, phương pháp kinh doanh, phải có chiến lược,
kế hoạch kinh doanh rõ ràng, đúng đắn thông qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính hàng năm để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho từng thời kỳ Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nêu trên với nền kinh tế - xã hội, qua thời gian thực tập tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến Lộc, một công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, em nhận thấy công ty cũng đang gặp khó khăn nhất định trong vấn đề này Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ vào nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến Lộc”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Một là, trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hai là, phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công
ty TNHH Tiến Lộc
Ba là, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Lộc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Lộc
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Lộc giai đoạn 2011 - 2013
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: phân tích, tổng hợp, giải thích dựa trên các số liệu được cung cấp và điều kiện thực tế của công ty
5 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Tiến Lộc Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Lộc
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận: phân tích, tổng hợp, giải thích dựa trên các số liệu được cung cấp và điều kiện thực tế của công ty
5 Kết cấu khóa luận
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Tiến Lộc Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tiến Lộc
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động
Khái niệm về hiệu quả
“Hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất được xây dựng bằng cách đối chiếu so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí, nguồn lực, thời gian để tạo ra kết quả đó” Theo quan điểm này, nói đến kết quả sản xuất đó là nói đến mặt lượng của quá trình sản xuất, còn nói đến hiệu quả là nói đến mặt chất của hoạt động sản xuất đó, nó phản ánh trình độ sử dụng lao động đã hao phí
Khái niệm về kinh doanh
“Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”.[2,tr 126]
Các khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như lao dộng, vốn, máy móc,… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau
Quan điểm 1: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết quả kinh tế” Khái niệm này có cái nhìn đúng đắn về mặt bản chất nhưng chưa phải
một khái niệm hoàn chỉnh
Quan điểm 2: “Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu xác định bằng đại lượng so sánh giữa kết quả và chi phí” Quan niệm này đã phản ánh được mối quan hệ bản chất
của hiệu quản kinh doanh, tuy nhiên sự so sánh này là chưa đủ vì nó phản ánh sự
đo lường hiệu quả kinh doanh mà chưa gắn liền với mục tiêu quản lý
Quan điểm 3: Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Như
vậy hiệu quả được đồng nghĩa với chi tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh
Trang 152
doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt được hiệu quả [Nguồn: Lịch sử các học thuyết kinh tế, tác giả Mai Ngọc Cường, nhà xuất bản Thống kê, thành phố Hồ Chí Minh, 1999]
Quan điểm 4 cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả tài chính của doanh nghiệp” Quan điểm này đã đề cập tới mối quan hệ giữa lợi ích mà doanh nghiệp
nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích đó Tuy nhiên quan niệm này đúng với nhà đầu tư khi xét hiệu quả của các dự án đầu tư nhưng không đúng với các doanh nghiệp đang sản xuất bởi hiệu quả tài chính chỉ liên quan đến việc thu chi có liên quan trực tiếp Các nhà đầu tư không xét đến yếu tố khấu hao tài sản vì giá trị của nó đã được thể hiện ở chi phí đầu tư còn đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, chi phí khấu hao là một yếu tố chi phí [1, tr.41]
Ngoài ra còn có rất nhiều ý kiến cũng cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn nhân tài, vật lực và chi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh” Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trưởng và
là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiệu quả tuyệt đối được xác định:
HQ = KQ - CP Chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định:
CP
KQ
HQ Trong đó:
HQ: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
KQ: Kết quả kinh doanh (bằng các chỉ tiêu sau: Tổng doanh thu, Lợi nhuận ) CP: Nguồn lực đầu vào (bao gồm: Lao động, chi phí, vốn, thiết bị .)
Như vậy qua các định nghĩa cơ bản đã trình bày ở trên, chúng ta hiểu được rằng hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đã đặt ra với chi phí bỏ ra thấp nhất mà có được hiệu quả cao nhất
1.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Khả năng thanh toán
Trang 16Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình trạng tài chính của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh cho thấy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả và có đủ khả năng bảo đảm trả được các khoản nợ đến hạn
1.2.1.1 Khả năng thanh toán trong ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Được tính toán dựa trên công thức sau:
ệ ố ℎả ă ℎ ℎ á ắ ℎạ = ổ ̀ ̉ ắ ℎ ̣
ổ ợ ắ ℎạ
Ý nghĩa: Cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Nếu hệ số này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có vốn lưu động ròng dương, tức là doanh nghiệp đã dùng một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSNH, do
đó tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, an toàn và ổn định Nếu hệ số thấp, kéo dài có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị phụ thuộc tài chính, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh Như vậy, hệ số này càng lớn thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt, đây cũng là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính
Tuy nhiên, nếu hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TSNH hay nói cách khác việc quản lý TSNH không hiệu quả (quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải thu chồng chất hay hàng tồn kho ứ đọng) Ví dụ như một doanh nghiệp nếu dự trữ nhiều hàng tồn kho thì sẽ có
hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao, mà ta đã biết hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền, đặc biệt là hàng tồn kho tồn đọng, kém phẩm chất Vì thế trong nhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Tóm lại, tính hợp lý của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, hệ số này cao với các ngành nghề có TSNH chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và ngược lại Hệ số này ở mức 2 - 3 được xem là tốt
1.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặc tài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn hoặc quá hạn
ℎả ă ℎ ℎ á ℎ ℎ = − à ồ ℎ
ổ ợ ắ ℎạ
Trang 174
Tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà xác định khả năng thanh toán nhanh đo lường chính xác hơn khả năng thanh toán ngắn hạn do hàng tồn kho không được tính vào chi trả (khả năng tiêu thụ của hàng tồn kho thấp) Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp hoản toàn đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn, doanh nghiệp đang ở trạng thái an toàn Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1, kéo dài liên tiếp qua các thời điểm, chứng tỏ doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh toán nợ đến hạn, quá hạn và do vậy rủi ro lâm vào tình trạng phá sản
có thể xảy ra
Tuy nhiên khi sử dụng hệ số thanh toán nhanh chúng ta chưa tính đến khả năng doanh nghiệp dùng một lượng hàng hóa mà thị trường có nhu cầu cao có thể bán ngay được hoặc xuất đối lưu Và như vậy có thể sẽ là sai lầm khi lượng tiền của doanh nghiệp có thể ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không có nhưng lượng hàng hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào lớn, mà lại đánh giá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp Bên cạnh đó nợ ngắn hạn có thể lớn nhưng chưa cần thanh toán ngay thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp cũng có thể được coi là lớn Nhìn chung độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ
1.2.1.3 Khả năng thanh toán tức thời
Trên quan điểm đánh giá khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắn hạn (mà không cần phát sinh chi phí thời gian chờ đến thời điểm đáo hạn hay các chi phí thu hồi nợ của các khoản phải thu ngắn hạn) nên hệ số khả năng thanh toán tức thời ra đời
ệ ố ℎả ă ℎ ℎ á ứ ℎờ = ề à á ℎ ả ươ đươ ề
ợ ắ ℎạ
Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết một doanh nghiệp có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất
Hệ số này thường nhỏ hơn 1, tức là lượng tiền mặt dự trữ trong doanh nghiệp thường nhỏ hơn các nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Như ta đã biết, để tiền trở thành tư bản, để tiền có thể sinh ra tiền thì tiền phải được đưa vào lưu thông, phải được đẩy vào nền kinh tế Với mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu nên doanh nghiệp ít khi bỏ qua cơ hội sinh lời để đảm bảo hệ số thanh toán tiền mặt này
1.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản
Trang 181.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản
có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Công thức xác định như sau:
ệ ấ ử ụ ổ à ả = ℎ ℎ ℎ ầ
ổ à ả
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt động hết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, cần lưu ý rằng khi phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểm tài sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp lý
để tăng tốc độ quay vòng của tài sản
Suất hao phí của tổng tài sản
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần = Tổng tài sản
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tổng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh Với mỗi 1 đồng lợi nhuận sau thuế TNDN thu được thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động kinh doanh
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA ) = Thu nhập sau thuế
Trang 196
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là một tiêu chí giúp nhà quản trị xem xét việc có nên đầu tư thêm máy móc thiết bị, nhà xưởng,… phục vụ cho việc kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một công ty bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống
Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của một đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích chỉ tiêu ROA, cụ thể như sau:
ROA = ROS × Vòng quay tổng tài sản (SOA)
Dựa vào mô hình tài chính chi tiết này, ta lần lượt xem xét các chỉ tiêu thành phần ảnh hưởng tới chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) Để điều chỉnh tăng ROA, ta cần nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) và tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) là thương số của doanh thu thuần chia cho
toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao chứng tỏ sức sản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu ở mẫu số và tử số của phân
số cấu thành lên nó:
Doanh thu thuần càng lớn, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn
Tổng tài sản càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn
Tuy nhiên, trên thực tế doanh thu thuần và tổng tài sản có quan hệ mật thiết với nhau nên hai chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng Vì vậy để tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản thì cần phân tích các nhân tố có liên quan đến doanh thu thuần, tổng tài sản như chi phí giá vốn, chi phí quản lý bán hàng hay kế hoạch khai thác, mua sắm mới tài sản Từ đó phát hiện các mặt tích cực, tiêu cực của từng chỉ tiêu để có biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 201.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chủ yếu giúp đánh giá tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của DN Để đánh giá khách quan hiệu quả sử dụng TSNH chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Chỉ số này thể hiện tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao thể hiện tố độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp càng nhanh
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng TSNH, đây là căn cứ để đầu tư TSNH cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
TSNH
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản ngắn hạn cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì công ty cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA)
Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, được tính toán bằng công thức sau:
ỷ ấ sinh ờ ủ = ợ ℎ ậ ℎ ếChỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sản ngắn hạn sử dụng tài sản ngắn đặc biệt có ích đối với các nhà cung cấp tín dụng và các
Trang 21Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng TSNH đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) là thương số của lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu cần có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những yếu tố cấu thành đến tổng chi phí để có biện pháp phù hợp Đồng thời tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ
Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần quan tâm đến mức tăng của VCSH bởi hiệu suất sử dụng tổng tài sản và sức sinh lời của doanh thu thuần là 2 yếu tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặt khác để tăng lợi nhuận trong tương lai cũng cần phải đầu tư thêm Việc tăng VCSH phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy cần phải kết hợp tăng VCSH và tăng những nguồn tài trợ từ bên ngoài
Số vòng quay của TSNH càng cao chứng tỏ sức sản xuất TSNH của doanh nghiệp càng lớn Doanh nghiệp cần sử dụng tiết kiệm và hợp lý TSNH, cần khai thác tối đa công suất TSNH đã đầu tư, giảm bớt hàng tồn kho
Khả năng quản lý hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho
Là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết số lần bình quân mà hàng tồn kho luân chuyển trong kỳ hay thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi được bán ra
Trang 22mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Đồng thời, dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị đình trệ Bên cạnh đó, nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng tồn kho ứ đọng nhiều, sản phẩm không tiêu thụ được do không đáp ứng yêu cầu của thị trường dẫn đến tình thế khó khăn về tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Vì vậy, số vòng quay hàng tồn kho cần phải phù hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòng quay hàng tồn kho qua công thức sau:
Thời gian luân chyển kho trung bình cho biết khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hết số lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả hàng hoá còn đang trong quá trình sản xuất)
Chỉ số này càng lớn càng bộc lộ những yếu kém của doanh nghiệp trong khâu tiêu thụ hàng hóa hoặc đình trệ xuất nguyên vật liệu cho sản xuất Thông thường nếu chỉ số này ở mức thấp thì có nghĩa là doanh nghiệp hoạt động khá tốt Tuy nhiên, ở mức nào là thấp, mức nào là cao ta cần so sánh tương ứng chỉ tiêu này của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành để đưa ra kết luận
Khả năng quản lý các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền và các khoản tương đương tiền
Số vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Phải thu khách hàngChỉ tiêu số vòng quay các khoản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay khoảng bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kì
đó Đây là một chỉ tiêu phản ánh chính sách tín dụng mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với khách hàng Thật vậy, quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm và tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh đồng thời cũng cho thấy doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn (ít phải cấp tín dụng cho khách hàng và nếu cấp tín dụng thì chất lượng tín dụng cao) Nhưng nếu số vòng quay quá lớn có thể khiến doanh nghiệp sụt giảm doanh số bán hàng do sức hấp dẫn trên thị
Trang 2310
trường giảm so với các đối thủ cung cấp thời gian tín dụng thương mại dài hơn Cũng
là không tốt khi vòng quay quá nhỏ vì điều đó chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn gây thiếu hụt vốn trong SXKD, buộc phải huy động vốn từ bên ngoài
Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ
sở các khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày Nó phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì
kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan, thì doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuật tính toán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản phải thu
ố ò á ℎ ả ℎả ℎ Chỉ số này cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quay vòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra
1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao nhiêu đồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện qua chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến, đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu Chỉ tiêu chất lượng này được thể hiện dưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng TSDH trong một thời gian nhất định Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng đã được tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ, hoặc là quan hệ so sánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH sử dụng bình quân
Như vậy hiệu quả sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình đầu tư, khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đă sử dụng
để đạt được kết quả đó Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trên một đơn vị TSDH tham gia vào sản xuất hay TSDH cần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Sau đây là một chỉ tiêu mà các nhà quản trị thường quan tâm nhất Đê phân tích hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp, khóa luận tốt nghiệp xin được phân tích theo các từng yếu tố như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (Số vòng quay của TSDH)
Trang 24Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu thuần
TSDH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao Hiệu suất sử dụng TSDH cao từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu này đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSDH không tham gia vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa TSDH tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSDH
Suất hao phí của tài sản dài hạn
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng TSDH Chỉ tiêu này là căn cứ xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mức doanh thu như mong muốn Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả
sử dụng TSDH càng cao
Lợi nhuận sau thuế
Suất hao phí của TSDH so với LNST là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSDH sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng giá trị TSDH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng thấp, tức khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp càng có hiệu quả và ngược lại
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn (Return on long-term asset)
Dùng mô hình Dupont để phân tích tỷ suất sinh lời trên TSDH ta có công thức sau:
Tỷ suất sinh lời TSDH = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thuTSDH
Hay
Tỷ suất sinh lời TSDH = Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) × Vòng quay của TSDH
Trang 25Số vòng quay của TSDH càng cao chứng tỏ sức sản xuất TSDH của doanh nghiệp càng lớn Doanh nghiệp cần sử dụng tiết kiệm và hợp lý TSDH, cần khai thác tối đa công suất TSDH đã đầu tư
Đánh giá tài sản cố định
Sức sản xuất của TSCĐ
ứ ả ấ ủ Đ = ℎ ℎ ℎ ầ
ĐDoanh thu thuần của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó là nguồn để doanh nghiệp trang trải các chi phí, thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng tốt Do
đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm
tỷ lệ cân đối giữ TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ
Suất hao phí của TSCĐ
ℎ ℎ ℎ ầ Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSCĐ cho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ
Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp với TSCĐ sử dụng trong kỳ
Đ × 100(%)
Trang 26Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị nguyên giá( hoặc giá trị còn lại)của TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, tức là khả năng sinh lợi càng cao, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường với các chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước cũng như việc hình thành thị trường chứng khoán ở Việt Nam đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả, khơi thông các vốn dư thừa Trong bối cảnh đó, hoạt động đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăng trong hoạt động kinh doanh nói chung ở doanh nghiệp
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng VCSH
Vốn kinh doanh chính là điều kiện để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy khi bỏ vốn vào bất cứ hoạt động kinh doanh nào người chủ sở hữu luôn quan tâm đến sự an toàn và phát triển của doanh nghiệp cũng như nguồn VCSH nói trên Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (vòng quay VCSH) là một thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt như hiện nay Do đó ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài sản thì hiệu quả kinh doanh còn được xem xét dưới góc độ nguồn vốn mà chủ yếu là VCSH Dưới góc độ này, hiệu quả kinh doanh cũng được nhìn nhận ở hiệu suất sử dụng VCSH, suất khao phí và tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE)
Hiệu suất sử dụng VCSH
ố ℎủ ở ℎữChỉ tiêu này phản ánh một đơn vị VCSH đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng của VCSH càng lớn hiệu quả sử dụng VCSH càng tăng và ngược lại Hiệu suất sử dụng VCSH càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VCSH càng giảm Suất hao phí của VCSH
ấ ℎ ℎí ủ ê ℎ ℎ ℎ ầ =
ℎ ℎ ℎ ầ Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy để có một đơn vị doanh thu thuần doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn bị VCSH Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng thấp và ngược lại
ấ ℎ ℎí ủ ê ợ ℎ ậ ℎ ầ =
ợ ℎ ậ ℎ ầ
Trang 2714
Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy để có một đơn vị lợi nhuận thuần doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn bị VCSH Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng thấp và ngược lại
Tỷ suất sinh lời của VCSH ( ROE – Return on equity )
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn tự có trong doanh nghiệp Vốn tự có là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư vào doanh nghiệp Nó phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như sự phụ thuộc vào các nguồn tài trợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tài chính một cách rõ ràng nhất, hữu hiệu nhất và tập trung nhất trong việc đạt được mục tiêu của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đó là lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là thước đo hoàn hảo đánh giá sự thành công của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ta có thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont:
Doanh thu
Tài sản Vốn chủ sở hữuROE = Tỷ suất sinh lời của doanh thu × Số vòng quay của TS × Tổng tài sản
Số vòng quay của tài sản: phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những biện pháp phù hợp nhằm tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính): phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài
Trang 28chính mang tính tích cực khi tỷ suất lợi nhuận so với vốn cao hơn lãi suất tiền vay thì doanh nghiệp cần vay tiền để đầu tư tài sản góp phần nâng cao lợi nhuận
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính): phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài chính mang tính tích cực khi tỷ suất lợi nhuận so với vốn cao hơn lãi suất tiền vay thì doanh nghiệp cần vay tiền để đầu tư tài sản góp phần nâng cao lợi nhuận
1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay
Hệ số thanh toán lãi vay
Hệ số thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trong các chỉ số về cơ cấu vốn
Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế có đủ bù đắp lãi vay hay không
ệ ố ℎ ℎ á ã =
ã ( ầ )
Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không thông qua đánh giá kết cấu lợi nhuận cho người vay Từ đó đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã tối ưu cần duy trì Hệ số này cho biết mức
độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yều về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Việc tìm hiểu xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức nào cũng rất quan trọng Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho cấc chủ nợ của mình càng lớn
Khả năng trả lãi của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lời của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức
nỡ lãi mà công ty phải trả, dẫn tới mất kahr năng thanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên, rủi
ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất
để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thể tại ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và
có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một doanh nghiệp cần đạt tới
là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ của mình
Tỷ suất sinh lời trên vốn vay
Tỷ suất sinh lời trên nợ phải trả
ỷ ấ ℎ ờ ê ề =
ợ ℎả ảChỉ tiêu này cho biết tổng kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ
Trang 2916
hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay ngắn hạn và dài hạn
=
ắ ℎạ + à ℎạ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiền vay ngắn hạn và dài hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa ra quyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thể hiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp Đồng thời cũng tạo niềm tin cho chủ nợ khi cho doanh nghiệp chiếm dụng tiền của mình
1.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ
sở hữu Bởi vậy doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong quá trình thực hiện hoat động kinh doanh Tùy theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
mà tỷ trọng các bộ phận chi phí có thể không giống nhau và cũng tùy theo các cách tiếp cận khác nhau người ta có thể xem xét các loại chi phí dưới các góc độ khác nhau
1.2.4.1 Hiệu quả sử dụng tổng chi phí
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ
ra để thực hiện quá tình sản xuất kinh doang trong một kỳ nhất định Tổng chi phí có liên quan đến tổng số lượng sản lượng sản phẩm tiêu thụ, khi tổng sản lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi thì tổng chi phí cũng thay đổi theo Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh được xác định trên cơ sở tính toán và tổng hợp mục tiêu chi phí cụ thể Việc đó phải dựa vào tính toán xác định từng khoản mục chi phí phát sinh trong kỳ Tổng chi phí được thể hiện qua công thức:
F= Fdk + Pps - FckTrong đó: F : là tổng chi phí
Fđk là số dư đầu kỳ ( Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp còn tồn đầu kỳ )
Pps là tổng chi phí phát sinh trong kỳ kế hoạch
Fck là số dư chi phó phân bổ cho hàng hóa dự trữ cuois kỳ ( Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp)
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay ngắn hạn và dài hạn
Trang 30Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời tổng chi phí = Lợi nhuận kế toán trước thuế
Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kì
1.2.4.2 Giá vốn hàng bán
Sự tăng giảm trong giá vốn hàng bán đều ảnh hưởng trực tiếp tới sự thay đổi của lợi nhuận gộp Việc phân tích giá vốn hàng bán cũng đồng nghĩa với phân tích lợi nhuận gộp
Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán =Lợi nhuận gộp về bán hàng
Chỉ tiêu sinh lời của giá vốn hàng bán cho ta biết 100 đồng giá vốn hàng bán đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp Tỷ suất sinh lời của giá vốn hàng bán càng lớn thể hiện mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn
1.2.4.3 Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện và đẩy mạnh quá trình lưu thông, phân phối hàng hóa và đảm bảo việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng Chi phí bán hàng bao gồm các khoản chi phí như quảng cáo, khuyến mại, chi phí tiền lương cho nhân viên bán hàng, bao bì, hoa hồng bán hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp như chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp…
Chỉ tiêu sức sinh lời của chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp cho biết một đồng chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng và QLDN
1.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động
1.2.5.1 Năng suất lao động
ổ ố độ
Trang 3118
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởi quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra với lao động để sản xuất ra nó Năng suất lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh, phản ánh năng lực tạo ra của cải hay hiệu suất lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm hay lượng giá trị sử dụng được tạo ra trong một đơn vị thời gian Chỉ tiêu này còn cho thấy với mỗi lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Năng suất lao động cao hay thấp phụ thuộc nhiều yếu tố như: trình độ tay nghề công nhân, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, điều kiện tự nhiên… do đó ta có thể dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ
1.2.5.2 Thời gian sử dụng lao động
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao động của doanh nghiệp đã được sử dụng hết chưa, tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân lực
Để từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động
1.2.5.3 Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương
Mức sinh lợi của một đồng chi phí tiền lương được xác định bằng công thức:
Mức sinh lời của một đồng
ợ ℎ ậ ℎ ầ
ổ ỹ ươ ả ℎ ườ độChỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích với mỗi đồng chi phí tiền lương bỏ ra doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Chỉ tiêu đánh giá xem sử dụng lao động có hiệu quả hay không nhằm đưa ra chính sách hợp lý về nguồn lao động 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhân tố bên ngoài là nhân tố thường phát sinh và tác động không phụ thuộc vào chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể chịu tác động của các nhân tố khách quan như: sự phát triển của lực lượng sản xuất
xã hội, luật pháp chế độ chính sách kinh tế của Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật… Tất cả những nhân tố này tác động đến giá cả hàng hóa, chi phí, giá cả dịch vụ thay đổi, thuế suất, tiền lương…
Tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thiết lập các mối quan hệ kinh tế với bạn hàng, thực hiện các quy định của hệ thống luật pháp,… Do vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài
Trang 32Sơ đồ 1.1 Những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Những quy định pháp luật
Bao gồm luật và các văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất… Tất cả các quy định về sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý ổn định, lành mạnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư trên thị trường
Môi trường công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và các ứng dụng của nó vào sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp Tiến bộ khoa học công nghệ ra đời, góp phần giảm các nguồn lực cần thiết cho sản xuất như sức người, sức của, thời gian Doanh nghiệp sản xuất hiêu quả, đạt được sản lượng mong muốn, chất lượng tốt sẽ có ảnh hưởng thuận lợi đến giá thành của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh
Môi trường kinh tế
Tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, biến động tiền tệ, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh… luôn tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu của từng doanh nghiệp
Môi trường cạnh tranh
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào đều có đối thủ cạnh tranh Khi nền kinh tế phát triển, có sự mở rộng về các loại hình doanh nghiệp cũng như lĩnh vực hoạt động, thì yếu tố cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng tăng lên Doanh nghiệp phải quan tâm nhiều hơn đến tính cạnh tranh khi lập kế hoạch mua hàng hóa, nếu không sẽ dẫn đến tình trạng dự trữ hàng hóa chỗ thừa, chỗ thiếu, ách tắc trong khâu lưu thông Khi thị trường ngày càng cạnh tranh, việc đưa ra các biện pháp nhằm đẩy nhanh lượng hàng tiêu thụ, khiến doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng cũng
Nhân tố bên ngoài
Những quy định pháp luật
Môi trường công nghệ
Môi trường kinh tế
Môi trường cạnh tranh
Trang 3320
làm cho việc quản lí các khoản phải thu khó khăn Sự phát triển hay suy thoái của đối thủ cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của công ty
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố bên trong doanh nghiệp là nhân tố tác động tùy thuộc vào nỗ lực của chủ thể tiến hành kinh doanh Những nhân tố như trình độ lao động, tiền vốn, thông tin, … làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, mức chi phí, lượng hàng hóa
Sơ đồ 1.2 Những yếu tố bê trong ảnh hưởng đến doanh nghiệp
Sử dụng có hiệu quả những thiết bị máy móc của công ty để tiết kiệm được thời gian và công sức
Lao động có kỷ luật, chấp hành đúng mọi quy định của công ty
Chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiều doanh nghiệp hiện nay Doanh nghiệp cần thực hiện tốt những quy định của nhà nước về quyền và nghĩa vụ đối với người lao động như điều kiện làm việc, bảo hiểm y tế xã hội, chế độ nghỉ ngơi,… Do
đó việc xây dựng một chế độ lao động phù hợp trong doanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đạt được, nó đảm bảo cho người lao động yên tâm công tác
Môi trường thông tin
Hệ thống trao đổi thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn bao gồm tất cả các thông tin liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanh
Nhân tố bên trong
Lực lượng lao
động
Môi trường thông tin bên trong DN
Nguồn vốn Nhân tố quản trị
doanh nghiệp
Trang 34nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổi thông tin của doanh nghiệp
Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượng của chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là các nhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp
Kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình
độ chuyên môn của các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị doanh nghiệp, việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp khai thác tốt tiềm lực sẵn có của mình, đạt kết quả cao nhất trong khả năng tài chính của mình, tăng khả năng tự chủ về mặt tài chính, thúc đẩy mở rộng quá trình tái đầu tư, khuyến khích lao động thông qua việc tăng thêm tiền lương cho người lao động
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là doanh nghiệp thực hiện mục tiêu tận dụng tối
đa tài sản, tài nguyên, trí tuệ con người vào đầu tư tạo ra lợi nhuận mới gấp nhiều lần vốn ban đầu giúp doanh nghiệp đạt được những phát triển vượt bậc về kinh tế góp phận phát triển kinh tế đất nước
Nền kinh tế phát triển ngày càng cao thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt Vì vậy nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn với cùng số vốn ban đầu bỏ ra Nó giúp doanh
Trang 3522
nghiệp tiết kiệm vốn, có khả năng đầu tư vào lĩnh vực mới hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Đối với nền kinh tế
Nâng cao hiệu quả kinh doanh có tầm quan trọng lớn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế Nâng cao hiệu quả kinh doanh giúp thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích tiêu dùng góp phần nâng cao mức sống cho người dân Nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp xã hội khác cho nhà nước và địa phương, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng thị trường, góp phần làm giảm lạm phát, nâng cao giá trị của đồng tiền
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH TIẾN LỘC 2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Tiến Lộc
Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Tiến Lộc;
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 2002000642 cấp ngày 02 tháng 5 năm 2007
do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Bắc Giang, thay đổi lần thứ 2 ngày 29 tháng 09 năm
Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Trên tinh thần hưởng ứng nội dung bản Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Việt Yên giai đoạn 2007 – 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên với quan điểm:
Phát triển nhanh đảm bảo tính hiệu quả và bền vững theo định hướng về cơ cấu kinh tế là: Công nghiệp - Xây dựng, Thương mại - Dịch vụ, Nông - Lâm - Thuỷ sản; quan tâm xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống vật chất và tinh thần cho người dân; đẩy nhanh quá trình đô thị hoá gắn với xây dựng nông thôn mới;
Chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị điện tử công nghệ cao, cơ khí lắp ráp, công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí chế tạo máy
và cung cấp các loại sản phẩm cho đóng tàu biển, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng…
Đầu tư công nghệ, dạy nghề, phát triển và nhân rộng đồng thời thúc đẩy những nghề thủ công khác như sản xuất bàn ghế, tủ gỗ, làm mỳ, đậu phụ
Khuyến khích tạo điều kiện hình thành các doanh nghiệp, các hợp tác xã ngành nghề nông thôn, du nhập nghề mới
Trang 3724
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là: xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, công trình cấp thoát nước Ngoải ra Công ty còn tham gia vào các ngành nghề kinh doanh khác như:
Xây dựng công trình điện áp đến 35KV;
San lấp mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng, thi công các công trình hạ tầng đô thị;
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ,vận tải hành khách bằng ôtô theo hợp đồng;
Mua bán, cho thuê máy móc thiết bị xây dựng;
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, đô thị và khu dịch vụ làng nghề;
Sản xuất kinh doanh đồ mộc dân dụng, đồ gỗ mỹ nghệ và sản phẩm của chúng;
Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn;
Khoan phụt vữa và gia cố chất lượng đê và đập ngăn nước;
Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng;
Hoạt động kho bãi, thuê và cho thuê kho bãi;
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống;
Kinh doanh xăng dầu và sản phẩm của chúng, vật liệu chất đốt, vật liệu cơ khí;
Dịch vụ sửa chữa và mua bán ô tô, máy móc thiết bị thi công và xây dựng;
Dịch vụ cho thuê tài sản
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Tiến Lộc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Tiến Lộc
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Phòng tài vụ
Phòng kinh tế
Trang 38 Giám đốc
Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc: là người đại diện pháp lý, là người điều hành, chỉ đạo mọi vấn đề về quản lý nhân sự và quản lý chung của Công ty, cụ thể:
Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty
Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức và quy chế quản lý nội bộ Công ty
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty
Phó giám đốc
Chức năng, nhiệm vụ: chịu trách nhiệm về vấn đề kinh tế, vật tư tại công trình, điều hành thi công sản xuất Ngoài ra còn giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của Công ty và hỗ trợ giám đốc trong việc ra quyết định, chịu trách nhiệm trước giám đốc
về nhiệm vụ được giao
Phòng kế hoạch kĩ thuật
Trưởng phòng có chức năng tham mưu cho ban giám đốc xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn của Công ty Đề ra phương hướng chỉ đạo, kiểm soát mọi công việc thuộc phòng ban
Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: công tác tài chính; công tác kế toán tài vụ; công tác kiểm toán nội bộ; công tác quản lý tài sản; công tác thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty; quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty
Theo dõi nhập, xuất vật tư cho công trình
Giải quyết thanh toán kịp thời tiền lương cho cán bộ, công nhân viên, thanh toán mua sắm vật tư của khách hàng
Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động tài chính tại các phòng ban, các tổ sản xuất Tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động tài chính của Công ty
Phòng kinh tế
Trang 3926
Chức năng và nhiệm vụ: Phòng kinh tế đảm nhận các mảng kinh doanh thương mại vả dịch vụ của Công ty như:
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ, vận tải hành khách bằng ôtô theo hợp đồng;
Mua bán, cho thuê máy móc thiết bị xây dựng;
Sản xuất kinh doanh đồ mộc dân dụng, đồ gỗ mỹ nghệ và các sản phẩm của chúng;
Hoạt động kho bãi, thuê và cho thuê kho bãi;
Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống;
Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm của chúng, vật liệu chất đốt, vật liệu cơ khí;
Dịch vụ sửa chữa và mua bán ô tô, máy móc thiết bị thi công và xây dựng;
Dịch vụ cho thuê tài sản
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Lộc
2.2.1 Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận
Để hiểu rõ thực trạng kinh doanh của công ty tác giả sử dụng Bảng báo cáo kết quả kết quả kinh doanh của Công ty phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong giai đoạn 2011-2013
2.2.2.1 Tình hình doanh thu công ty TNHH Tiến Lộc
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Biểu đồ 2.1 Doanh thu bán hàng và công cấp dịch vụ
Trang 40Giai đoạn 2011 – 2012: Năm 2012 doanh thu thuần giảm 760.134.371 đồng tương ứng giảm 3,45% so với năm 2011 Sự suy giảm này là do số lượng và giá trị các hợp đồng xây dựng năm 2012 ít hơn so với năm 2011 Hơn nữa chính sách bán chịu của Công ty TNHH Tiến Lộc được thắt chặt nên lượng khách hàng giảm nhẹ, bộ phận tìm kiếm khách hàng hoạt động còn chưa tốt thiếu sự liên kết với khách hàng Công ty TNHH Tiến Lộc là công ty xây lắp thuộc khu vực ngoài quốc doanh với quy mô doanh nghiệp vừa, năng lực tài chính, khả năng quản trị còn nhiều hạn chế, công nghệ sản xuất chậm được đổi mới, sản phẩm khó có khả năng cạnh tranh Đó là nguyên nhân chủ quan còn nguyên nhân khách quan là do thị trường BĐS vẫn chưa có dấu hiệu hồi phục, nhu cầu xây dựng của người dân lại giảm khiến việc tìm nguồn khách hàng lại càng khó khăn Sản phẩm nhà ở thiếu đa dạng, nguồn cung lệch với cầu Mặt khác công ty trong lĩnh vực xây dựng nên chính sách tiếp thị quảng cáo không phong phú
mà chủ yếu dựa vào chất lượng của những công trình đã thi công mà đánh giá khả năng Những nguyên nhân đó ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu của công ty khiến doanh thu trong năm 2012 giảm so với năm 2011
Giai đoạn 2012 – 2013: Năm 2013 tình hình kinh doanh của công ty đã có sự khởi sắc Doanh thu thuần tăng 9,28% so với năm 2012 là do công ty ký kết được hợp đồng có giá trị lớn như gói xây lắp nhà khoa nội trú thuộc dự án mở rộng nâng cấp bệnh viện sản nhi Bắc Giang có tổng giá trị đầu tư lên tói 55 tỷ đồng, dự án cải tạo đường thôn xã An Việt, Bắc Giang… Hiện nay, các chủ đầu tư ngày càng khó tính, các công ty cùng ngành cạnh tranh nhau khắc nghiệt nên định hướng của Công ty TNHH Tiến Lộc chủ yếu tìm những nhà đầu tư có tiềm lực thật sự, có thể ký kết những hợp đồng có quy mô nhỏ xong lại chắc chắn về khoản thanh toán Định hướng kinh doanh sẽ hướng về các KCN, nhà máy vì hiện nay Bắc Giang đang bắt đầu được các nhà đầu tư nước ngoài từ Hàn Quốc và Trung Quốc tìm đến đầu tư phát triển như
dự án Vân Trung IP, dựán công viên Hoàng Hoa Thám, …
Nhận xét:
Tình hình doanh thu của Công ty trong giai đoạn 2011 - 2013 biến động không nhiều Với điều kiện hiện nay, khi cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt để tăng doanh thu, Công ty cần phải sử dụng một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm khách hàng, quảng cáo tiếp thị để tăng được khối lượng công trình xây dựng, tăng chất lượng sản phẩm dịch vụ để hạn chế các khoản giảm trừ doanh thu
Giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu cả ba năm 2011, 2012 và 2013 đều bằng không Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm chung của ngành xây dựng đó là hoàn toàn