1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa

101 951 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 16,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng chỉ dành cho sv ngành dược và công nghệ sinh học. Mang tính chất tham khảo ................................. Chúc các bạn học tốt................................................................

Trang 1

VI KHUẨN GÂY BỆNH

ĐƯỜNG TIÊU HÓA

Trang 2

HỆ TIÊU HÓA VÀ SỰ PHÒNG VỆ

• Là một ống dài, có hệ vi sinh vật rất phong

phú và đa dạng, hàng ngày có thể tiếp xúc

với hàng triệu vi sinh vật mới

• Ruột người là nơi có hệ vi khuẩn đa dạng

và nhiều nhất (hơn 1011 vk/mỗi gam)

• Sự phòng vệ nội tại mang ý nghĩa lớn và

đóng vai trò rất quan trọng

Trang 3

HỆ TIÊU HÓA VÀ SỰ PHÒNG VỆ

• Đường tiêu hóa được bao phủ bởi một lớp chất nhầy (mucus) như một lớp bảo vệ cơ học

• Các chất dịch tự nhiên của đường tiêu hóa có tính kháng khuẩn:

• Nước bọt: Lysozyme, lactoferrin

• Dịch vị tính acid mạnh

• Dịch mật có tính kiềm và khả năng ức chế vi khuẩn gram dương mạnh

• Kháng thể tự nhiên IgA trên đường tiêu hóa có khả năng ngăn cản sự bám dính và tiêu diệt một số vi khuẩn

• Hệ vi khuẩn đường ruột

Trang 4

VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

• Khá phổ biến (5- 10%)

• Triệu chứng

• Các cơn đau, nóng rát vùng thượng vị ,

kéo dài trên 15 phút, khu trú hoặc lan

tỏa

• Cơn đau có tính chu kỳ, thường xuất

hiện lúc đói, về đêm … giảm đi khi uống

sữa hoặc dung dịch antacid

• Táo bón, nôn mửa, chướng bụng, ợ

chua

• Có thể kèm theo đi phân đen do xuất

huyết dạ dày

Trang 5

LOÉT TÁ TRÀNG LOÉT DẠ DÀY

Trang 6

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Trang 7

Nguyên nhân – Yếu tố nguy cơ

Giảm yếu tố bảo vệ

• Stress làm giảm tiết

HCO3-• Thuốc giảm đau NSAID và corticoid

Tăng yếu tố tấn công

• Stress làm tăng tiết acid

• Thuốc giảm đau NSAID làm tăng tiết acid

• VK Helicobacter pylori làm phá

hủy tế bào D ở niêm mạc dạ dày, làm tăng tiết acid

Trang 8

Helicobacter pylori

• Là nguyên nhân dẫn đến viêm loét dạ dày tá

tràng, chiếm 70 – 90% trường hợp

• Là xoắn khuẩn gram âm, vi hiếu khí, sống ở

lớp trên lớp nhầy của niêm mạc dạ dày

• Có 2 nhóm:

• Nhóm I mang gen CagA và VacA – là nhóm độc

• Nhóm II không có 2 gen trên, thường ít độc

• Hơn 50% dân số thế giới mang H pylori

Chỉ 15 – 20% phát triển thành bệnh lý loét

dạ dày – tá tràng

Trang 9

Helicobacter pylori

• Vi khuẩn xâm nhập vào dạ dày qua

đường tiêu hóa

• H pylori tạo ra một lượng lớn urease ,

một enzym chuyển hóa urê thành NH3 có

tính kiềm giúp trung hòa acid xung quanh

khu vực nó sống

• Nhờ tiêm mao, chúng xuyên thủng và

chui qua lớp nhầy dạ dày, tiến tới lớp tế

bào niêm mạc, bám vào đó nhờ adhesin

• Gây tổn thương và viêm niêm mạc làm

giảm tiết chất nhầy và tăng tiết acid

thông qua nhiều cơ chế khác nhau

Trang 10

Helicobacter pylori

• Lây nhiễm qua đường tiêu hóa,

nước bọt, nguồn nước và thực

Trang 11

Biến chứng bệnh

• Có thể không có dấu hiệu, triệu chứng bệnh

• Gây loét dạ dày và tá tràng Nặng có thể xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày…

• Viêm dạ dày mạn

• Ung thư dạ dày

Trang 12

Chẩn đoán

• Các phương pháp xâm phạm: cần nội soi và sinh thiết dạ dày

• Nhuộm và soi trực tiếp

• Phân tích mô bệnh học

• Urease test

• Phương pháp nuôi cấy

• Phương pháp PCR

• Các phương pháp không xâm phạm:

• Test urease hơi thở

• Phương pháp huyết thanh học: xét nghiệm máu, xét nghiệm nước bọt, nước tiểu tìm kháng thể

• Xét nghiệm phân tìm kháng nguyên

Trang 13

SINH THIẾT MÔ VÀ NHUỘM TÌM HP

Trang 14

Nuôi cấy

• Là phương pháp chuẩn

• Cho phép xác định tính nhạy cảm với kháng sinh

trong trường hợp bệnh nhân dị ứng với KS hoặc

sử dụng KS thất bại

• Bệnh phẩm sinh thiết mô được vận chuyển trong

môi trường chuyên chở

• Phân lập trên môi trường thạch giàu dinh dưỡng

có thêm máu, điều kiện 37oC, vi hiếu khí

• Khuẩn lạc tròn, bóng, màu xám, 0,5 -1mm,

không huyết giải hoặc huyết giải alpha mọc lên

sau 3 – 5 ngày

• Nhuộm gram thấy xoắn khuẩn gram âm hơi cong

Khóm HP trên thạch máu colombia

Trang 15

Xét nghiệm Urease hơi thở

• Bệnh nhân uống một lượng nhỏ urê

chứa đồng vị phóng xạ 13C hoặc 14C

• Urê chuyển hóa thành 13CO2 và NH3

do urease của HP

• CO2 mang đồng vị phóng xạ vào máu

và đến phổi và thải ra ngoài

• Phát hiện CO2 phóng xạ bằng các

thiết bị chuyên biệt

• Có độ nhạy và đặc hiệu cao trên 95%

Trang 16

Xét nghiệm Urease hơi thở

Trang 17

Xét nghiệm huyết thanh học

Trang 18

Điều trị

• Phối hợp giữa hai nhóm thuốc

• Kháng sinh tiêu diệt HP: clarithromycin, amoxicillin, metronidazole,

tetracyclin…

• Thuốc giảm tiết acid: nhóm ức chế bơm proton, nhóm kháng Histidine H1

• Khác: Bistmuth

• Do HP có khả năng đề kháng nhanh nên phải phối hợp 2 – 3

kháng sinh, thời gian điều trị khoảng 14 ngày

Trang 19

Các phác đồ

• Phác đồ 3 thuốc – lựa chọn đầu tiên, điều trị trong 14 ngày

• Thuốc ức chế bơm proton (PPI), và 2 trong 3 kháng sinh:

• Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày

• Amoxicillin 1000 mg x 2 lần/ngày

• Metronidazol 500 mg x 2 lần/ngày

• Phác đồ 4 thuốc – thay thế khi có đề kháng kháng sinh, 14 ngày

• Thuốc ức chế bơm proton (PPI)

• Bismuth subcitrat 120 mg x 4 lần/ngày

• Metronidazol 500 mg x 2 lần/ ngày

• Tetracyclin 1000 mg x 2 lần/ ngày

Trang 20

Các phác đồ

• Phác đồ 3 kháng sinh – nếu không có Bismuth Điều trị 14 ngày

• Thuốc ức chế bơm proton PPI

Trang 21

TIÊU CHẢY CẤP

• Tiêu chảy cấp: Tình trạng đi tiêu phân sệt

hoặc lỏng như nước, hơn 3 lần/ngày và

kéo dài không quá 14 ngày

• Là một trong những nguyên nhân gây tử

vong hàng đầu ở trẻ em, người cao tuổi và

người suy giảm miễn dịch

• Chủ yếu do chế độ vệ sinh môi trường và

thực phẩm kém

Trang 22

TIÊU CHẢY CẤP

Nguyên nhân gây tiêu chảy cấp:

• Do Virus: Adenovirus, rotavirus… đây là nguyên nhân thường gặp nhất ở trẻ em (~ 50% số trường hợp)

• Do nhiễm trùng: E coli, Samonella, Shigella, Staphylococcus aureus, Vibrio

cholera…

• Do ký sinh trùng: lỵ amip Entamoeba histolytica

• Do ngộ độc kim loại: thủy ngân , arsen

• Sử dụng thuốc: kháng sinh…

Trang 23

TIÊU CHẢY CẤP

• Hầu hết trường hợp tiêu chảy là tự hạn chế và tự khỏi, điều trị chủ yếu là

bù nước và điện giải

• Không khuyến cáo sử dụng kháng sinh trong đa số trường hợp

• Tiêu chảy cấp do vi khuẩn có thể gây ra nhiều tổn thương nghiêm trọng do

đó cần phát hiện và điều trị thích hợp

Trang 24

Các nguyên nhân gây tiêu chảy cấp

Trang 25

Hệ vi khuẩn đường ruột

• Là nhóm vi khuẩn lớn, gồm nhiều

loài vi khuẩn khác nhau

• Sự hiện diện thay đổi theo vị trí

sinh lý, tuổi tác và chế độ ăn

Trang 26

Vai trò của hệ vi khuẩn đường ruột

• Chức năng bảo vệ

• Chức năng miễn dịch

• Chức năng chuyển hóa: cung cấp các chất dinh dưỡng mà cơ thể không tổng hợp được: Vitamin K, biotin, Folate Phân hủy các tác nhân gây ung thư

• Các vi khuẩn đường ruột còn đóng vai trò trong điều khiển quá trình tăng trưởng và biệt hóa của tế bào ruột.

Trang 27

Các nhóm quan trọng

• Họ Enterobacteriaceae

• Họ Pseudomonaceae

• Nhóm vi khuẩn lactic

Trang 28

Họ Enterobacteriaceae

• Là họ vi khuẩn lớn gồm các trực khuẩn gram âm, kị khí tùy ý,

không sinh bào tử, lên men đường sinh acid lactic và nhiều sản phẩm khác nhau.

• Phân loại

• Nhóm gây bệnh cơ hội: phần lớn là các vi khuẩn sống hội sinh trong ruột người và động vật, một số khác sống trong nước và đất.

• Nhóm gây bệnh chuyên biệt: không sống hội sinh, gây ra các triệu chứng chuyên biệt như chi Salmonella, Shigella.

Trang 29

Họ Pseudomonaceae

• Là họ trực khuẩn Gram âm lớn, phân bố nhiều trong tự nhiên, trong đó đáng lưu ý nhất là:

• Pseudomonas aeruginosa: gây bệnh cơ hội trong vết thương, đường

hô hấp, đường tiết niệu…

• Vibrio cholerae: gây bệnh tả - nay được phân loại vào họ Vibrinoaceae

Trang 30

Nhóm vi khuẩn lactic

• Là nhóm vi khuẩn có khả năng lên men tạo acid lactic: Lactobacillus

acidophilus, Bifidobacterium bifidum…

• Là nhóm vi khuẩn có lợi, là những vi khuẩn đầu tiên xuất hiện và sống cộng sinh trong ruột Được ứng dụng làm probiotic

• Sự hiện diện của chúng phụ thuộc vào lứa tuổi

Trang 31

Các nhóm vi khuẩn gây bệnh quan trọng

Vi khuẩn gây bệnh chuyên biệt

Trang 32

Các loại kháng nguyên

Kháng nguyên O

• Là KN của thành tế bào, bản chất

là Lipopolysaccharid LPS

• Bền với nhiệt, formol

• Nội độc tố gây ra các triệu chứng

bệnh không chuyên biệt

• Tạo phản ứng ngưng kết với

kháng thể chuyên biệt nên được

sử dụng để phân biệt các type

huyết thanh khác nhau (serotype)

Trang 34

Các loại kháng nguyên

Kháng nguyên K

• Là KN của nang, màng bao, chỉ có

ở một số loại vi khuẩn Có trên

100 loại khác nhau

• Cấu tạo là polysaccharide (đa số)

hoặc protein

• Che phủ bên ngoài nên có liên

quan đến lực độc của vi khuẩn

Trang 35

Các loại kháng nguyên

Dựa vào chủng loại của từng kháng

nguyên O, H, K, người ta sẽ định

danh được chính xác vi khuẩn ở

mức độ loài hoặc dưới loài

VD: E coli O55:K5:H21

E coli O157:H7

Trang 38

Chi Salmonella

• Salmonella là một chi trực khuẩn, Gram âm thuộc họ vi

khuẩn đường ruột Enterobacteraceae, là một chi lớn với rất nhiều loài vi khuẩn.

• Salmonella enterica là loài duy nhất gây bệnh ở người,

bao gồm nhiều thứ (var) khác nhau, trong đó: S

enterica var typhi paratyphi A, B, C là các thứ gây bệnh nặng nhất – sốt thương hàn, phó thương hàn

• Một số khác như var typhimurium, enteritidis gây viêm ruột và ngộ độc thức ăn

Trang 39

Đặc điểm nuôi cấy

• Chi Salmonella lên men

glucose nhưng không tạo

gas, không lên men

lactose, tạo H2S, không

tạo urease (dùng để phân

biệt với chi Proteus)

• Các môi trường phân lập:

Mac Conkey, SS, BSA,

XLD

Trang 40

CÁC KHÁNG NGUYÊN

• Các kháng nguyên được sử dụng để phân loại vi khuẩn

Trang 41

PHÂN LOẠI THEO KHÁNG NGUYÊN

• Phương pháp White-Kauffmann: dùng mẫu huyết thanh tương ứng để

phân loại Có hơn 2.200 mẫu khác nhau phân thành các nhóm từ A đến I

• Mỗi nhóm có một nhóm kháng nguyên O đặc trưng không đổi, phần kháng nguyên H và Vi thay đổi

Salmonella (species) serotype (O antigen) : (H1 antigen) : (H2 antigen)

Salmonella enterica serotype Typhimurium 1,4,5,12:i:1,2

Trang 42

PHÂN LOẠI THEO KHÁNG NGUYÊN

• Cần tối thiểu các huyết

Trang 43

Sốt thương hàn – phó thương hàn (Typhoid fever – Enteric

fever)

- Vi khuẩn theo thức ăn đến niêm mạc ruột non

- Xâm nhập niêm mạc ruột và nhân lên, ly giải giải phóng nội độc tố => Gây viêm ruột => tiêu chảy

- Vượt qua niêm mạc vào máu gây nhiễm khuẩn huyết

- Theo máu đến các cơ quan khác gây viêm: gan, lách

- Theo đường mật về đường tiêu hóa

Trang 45

TRIỆU CHỨNG

Trang 46

• Thời gian ủ bệnh từ 7-10 ngày, bệnh nhân sốt cao, tiêu chảy và đau quặn bụng.

• Cơn sốt thương hàn: bệnh nhân sẽ sốt

cao (41 oC), kéo dài 5 -7 ngày, cảm giác lạnh run xen kẽ nhau, kèm theo nhịp tim chậm, gan và lách to Có liên quan đến

nội độc tố của vi khuẩn và sự xâm nhập của vi khuẩn vào hệ tuần hoàn

• Nhiễm độc thần kinh

• Nếu nhẹ, sau 3 tuần, triệu chứng giảm

dần

Trang 47

TRIỆU CHỨNG

Trang 48

Triệu chứng

Nhiễm độc thần kinh

• Nhức đầu, mất ngủ, ác mộng

• Trạng thái “typhos” – nằm bất động, vẻ mặt vô cảm, mắt đờ đẫn, vẫn nhận biết được sự việc xung quanh

• Nặng: hôn mê, li bì, mê sảng

Trang 49

BIẾN CHỨNG

Trang 50

Ngộ độc thức ăn do Salmonella

• Do S typhimurium hoặc S enteritidis gây ra

• Lây truyền qua thức ăn, nước uống nghiễm khuẩn từ người hay thú

• Thời gian ủ bệnh 8 – 48 h

• Ói mửa, tiêu chảy, nhức đầu, sốt nhẹ Khỏi sau 2 – 5 ngày

• Có thể nhiễm khuẩn huyết và tổn thương khu trú tại phổi, xương, màng não

Trang 53

BSA XLD

Trang 54

Chẩn đoán

• Xét nghiệm gián tiếp: các phản ứng huyết thanh học dùng để phân biệt loài, nhóm, thứ của Salmonella

Trang 55

Chẩn đoán

PHẢN ỨNG NGƯNG KẾT TRÊN LAM

Trang 57

Chẩn đoán

Thử nghiệm Widal

• Là thử nghiệm ngưng kết - phát hiện sự hiện diện của kháng thể H và O trong máu bệnh nhân

• Thử nghiệm thay thế khi phương pháp cấy trực tiếp không thực hiện được

• Nguyên tắc: Huyết thanh được pha loãng và cho ngưng kết với một nồng

độ chuẩn của vi khuấn Salmonella mang kháng nguyên O hoặc H

Trang 58

Thử nghiệm WIDAL

• Kháng thể kháng Salmonella

xuất hiện trong huyết thanh vào

cuối tuần đầu tiên và tăng mạnh

Trang 59

Thử nghiệm WIDAL

• Khi độ pha loãng cao hơn 1/100 với KT kháng O

• Và cao hơn 1/200 với KT kháng H

• Thử nghiệm 2 lần thấy hiệu giá kháng thể tăng 2 - 4 lần

XÁC ĐỊNH HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ - ĐỘ

PHA LOÃNG CAO NHẤT CHO PHẢN ỨNG NGƯNG KẾT DƯƠNG TÍNH

Nhiễm Salmonella

Trang 60

Dịch tễ học

Nguồn lây lan do thực phẩm và thức

uống bị nhiễm vi khuẩn, do đó cần

Trang 61

Dịch tễ

• Gây ra hơn 1,2 triệu ca ngộ độc thực phẩm gây tiêu chảy cấp

tính; nhập viện hơn 230.000 ca, tử vong khoảng 450.

• Hơn 100.000 ca mắc phải các chủng Salmonella đề kháng thuốc

Trang 62

NGỘ ĐỘC

SALMONELLA

DO THỨC ĂN

TỪ GIA CẦM

Trang 63

Phòng ngừa

• Vệ sinh an toàn thực phẩm, nước uống, người mang mầm bệnh

• Vaccin TAB (typhi, paratyphi A, B)

- Tiêm 3 lần mỗi lần cách 9 tuần, nhắc sau 1 năm

- Trẻ em tiêm 4 lần, cách 9 tuần, nhắc sau 1 năm

• Vaccin DTTAB (Diphteriae, tetanus, typhi, paratyphi A, B)

• Tiêm chủng khi vào vùng dịch

Trang 65

Chi Shigella

• Shigella là chi vi khuẩn thuộc họ trực khuẩn

đường ruột Enterobacteraceae

• Là các trực khuẩn Gram âm đường ruột, không di động do không có tiêm mao, không sinh bào tử,

kỵ khí tùy ý

• Vi khuẩn gây ra bệnh kiết lỵ ở người

Trang 66

Đặc điểm nuôi cấy

• Shigella lên men glucose không tạo gas, phần lớn không lên men lactose, không tạo H2S và không sử dụng citrate.

• Các môi trường phân lập: MC, SS, XLD, DCA

Trang 67

Kháng nguyên và phân loại

Trang 68

Năng lực gây bệnh

• Bệnh nhiễm giới hạn trong ống tiêu hóa Vi khuẩn không xâm nhập vào máu

• Vi khuẩn xâm nhập tế bào M ở niêm mạc ruột, nhân lên → xâm nhập các

tế bào xung quanh → gây loét và hoại tử → thất thoát dịch gây tiêu chảy

• Gây ra hội chứng lỵ:

• Đau bụng quặn

• Đi tiêu 10 – 20 lần/ngày

• Phân nhiều chất nhầy và có máu

• Các triệu chứng khác do tác động của nội độc tố và ngoại độc tố gây ra

Trang 69

Năng lực gây bệnh

Trang 70

• S dysenteriae typ 1 tiết ngoại độc

tố nhiệt hoại là shigatoxin tác

động lên tế bào ruột và thần kinh trung ương

Trang 71

Chẩn đoán

Cấy phân

• Thời kỳ đầu và chưa sử dụng kháng sinh

• Phân lập và định danh theo quy trình tương tự Salmonella từ phân: MC,

Trang 72

Dịch tễ - phòng ngừa

Dịch tễ học

• Gây ra hơn 500.000 ca tiêu chảy cấp tính ở Mỹ

• Bị nhiễm trực tiếp từ phân hay gián tiếp do thức ăn, nước uống bị nhiễm phân

• Vệ sinh cá nhân và môi trường kém, nơi đông người là điều kiện nhiễm

Trang 74

Vibrio cholerae

• Trực khuẩn Gram âm, lúc mới phân lập từ bệnh phẩm cong như dấu phẩy, di động rất nhanh do có một tiêm mao ở một đầu

• Ưa muối, ưa kiềm, lên men được

saccharose

• Gây ra nhiều trận dịch tả lớn trên thế giới

Trang 75

CÁC ĐẠI DỊCH

• Từ năm 1800 đã có bảy đợt đại dịch tả trên toàn cầu

• Sáu đợt đại dịch liên tiếp xảy ra từ 1817 – 1923 trên tất cả các lục địa, làm chết

nhiều triệu người.

• 5 đại dịch xảy ra ở Châu Âu và lan đến Mỹ

• Gây chết 150.000 người năm 1832 và hơn 50.000 người năm 1866

• Chủng gây bệnh chủ yếu là V cholerae O1 biotype classic.

• Đợt đại dịch hiện nay (đại dịch thứ 7) bắt đầu năm 1961 ở Nam Á, lan sang châu Phi vào năm 1971 và các nước châu Mỹ năm 1991 Chủng gây bệnh chủ yếu là V cholerae O1 biotype El tor

• Chủng V cholerae O139 Bengal tìm thấy năm 1992 gây ra dịch tả ở Bangladesh và

Ấn độ, lan rộng sang các nước châu Á khác.

• Bệnh tả hiện còn lưu hành ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam.

Trang 76

Kháng nguyên và phân loại

Trang 78

thượng bì => tiêu chảy

• Có thể mất từ 10 – 20 lít nước/ngày nhưng tế bào ruột không bị tổn thương

Trang 79

Độc tố và enzyme

• Hemolysin: gây tán huyết

• Mucinase: làm tróc niêm mạc ruột

• Neuramiridase: tăng thụ thể tiếp nhận độc tố

Trang 80

Năng lực gây bệnh

• Ủ bệnh 1- 4 ngày, bệnh đột ngột xảy ra, buồn

nôn, nôn mửa, tiêu chảy dữ dội, có thể mất 10 -

20 lít trong 1 ngày Tác động này là do độc tố

protein Cholera-toxin gây ra

• Phân giống nước vo gạo, lỏng, lợn cợn, không

có máu, mùi tanh

• Có thể gây tử vong trong vài giờ do trụy tim

mạch

• Nếu nhẹ gây tiêu chảy => nguồn lây

• Một số loài Vibrio gây ngộ độc thức ăn

Trang 81

• Phân lập trên TCBS, pepton kiềm

trên thạch TCBS

Trang 82

Dịch tễ học – Phòng ngừa

• Vi khuẩn từng gây những bệnh dịch

rộng lớn trên rất nhiều nước, thường ở

các nước nghèo, kém phát triển có

điều kiện vệ sinh kém

• Chủ yếu là do nguồn nước hay thực

phẩm bị nhiễm mầm bệnh

⇒Vệ sinh môi trường, an toàn thực

phẩm và xử lý chất thải của người

bệnh

⇒Tiêm phòng hoặc uống Vaccin khi đến

vùng dịch: vi khuẩn tả chết hoặc vi

khuẩn sống giảm độc

Ngày đăng: 19/09/2016, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w