Bài giảng chỉ dành cho sv ngành dược và công nghệ sinh học. Mang tính chất tham khảo ................................. Chúc các bạn học tốt................................................................
Trang 1DINH DƯỠNG VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA VI KHUẨN
Trang 2• Các phương pháp đo lường sự tăng trưởng
• Phân biệt được các nhóm vi sinh vật theo nhiệt độ,
pH và oxy
• Các biện pháp kiểm soát vi sinh vật
• Ứng dụng trong nghiên cứu, chẩn đoán và sản xuất
Trang 3ĐIỀU KIỆN TĂNG TRƯỞNG
CỦA VSV
Trang 4CHẤT DINH DƯỠNG
• Là những chất hữu cơ – vô cơ thu nhận từ môi trường được
sử dụng trong các hoạt động của tế bào
• Nguồn sử dụng của mỗi yếu tố cụ thể, dạng hóa học cũng như nhu cầu cần thiết bao nhiêu tùy thuộc vào mỗi loại vi sinh vật khác nhau
Trang 5Thành phần hóa học của tế bào E coli
% trọng lượng khô % trọng lượng khô
Trang 6PHÂN LOẠI CHẤT DINH DƯỠNG
• Về mức độ cần thiết:
• Chất dinh dưỡng thiết yếu
• Chất dinh dưỡng có ích
• Về mức độ yêu cầu:
• Chất dinh dưỡng đa lượng
• Chất dinh dưỡng vi lượng
Trang 7PHÂN LOẠI CHẤT DINH
DƯỠNG
Trang 8NGUỒN CARBON
• Vai trò: Carbon là thành phần chủ yếu của tế bào, chiếm hơn 50% trọng lượng khô, có trong hầu hết các thành phần của tế bào => Tối cần thiết
• Được sử dụng ở tất cả các dạng – trừ kim cương và than chì
• Giá trị dinh dưỡng và khả năng hấp phụ phụ thuộc vào:
• Thành phần và cấu tạo hóa học và mức độ oxy hóa
• Đặc điểm sinh lý của vi sinh vật
Trang 10• Trong nuôi cấy vi khuẩn,
nguồn carbon thường dùng là
glucose, lactose và tinh bột…
Trang 11• Một số vi khuẩn cố định nitơ (Cyanobacteria,
Rhizobium, Azotobacter) sử dụng được nitơ có
trong không khí (N2)
• Trong các môi trường nuôi cấy: pepton, cao thịt, cao ngô, đậu tương…
Trang 12NGUỒN PHOSPHO
• Cần thiết cho sự tổng hợp ADN,
ARN, ATP, phospholipid…
phosphat: KH2PO4
thủy phân thành phosphat vô cơ
trước khi được hấp thu
Trang 13NGUỒN LƯU HUỲNH
• Thiết yếu cho vi sinh vật do có trong một số acid amin (cystein và methionin) và một số vitamin (thiamin, biotin, acid lipoic)
sulfat, sulfit): MgSO4.7H2O
Trang 14CÁC CHẤT KHOÁNG
• Kali: hoạt hóa các enzyme sinh tổng hợp protein
• Magiê: ổn định ribosom, cần cho hoạt động của nhiều enzyme
• Natri: cần cho một số vi sinh vật
• Sắt: hoạt hóa một số enzyme của chuỗi hô hấp tế bào
Trang 15YẾU TỐ VẾT
• Coban: co-factor của một số enzyme, thành phần của vitamin B12
• Kẽm: co-factor của nhiều enzyme: carbonic anhydrase, alcohol
dehydrogenase, ADN và ARN polymerase…
• Molypden: trong các enzyme molybdoflavoprotein khử nitrat hoặc nitrogenase khử N2
• Đồng: co-factor của các enzyme trong chuỗi hô hấp tế bào
• Mangan: hoạt hóa một số enzyme, đặc biệt là superoxide
dismutase giải độc các gốc tự do của Oxy
• Niken: có trong các enzyme hydrogenase có chức năng nhận và phóng thích H2
Trang 16Vai trò của các ion kim loại trong hoạt động
của các enzyme
Trang 17CÁC YẾU TỐ TĂNG TRƯỞNG
• Là các chất hữu cơ cần một lượng rất nhỏ, thiết yếu cho sự tăng trưởng của vi sinh vật nhưng chúng
không tự sản xuất được
• Mỗi loại vi khuẩn khác nhau cần các yếu tố tăng
trưởng khác nhau
• Vitamin, purin, pyrimidin, acid amin… thường có
sẵn trong các nguyên liệu hữu cơ phức tạp như
pepton, cao thịt…
Trang 18CÁC YẾU TỐ TĂNG TRƯỞNG
• Vitamin:
• Coenzyme trong các quá trình trao đổi chất
• Nguồn tổng hợp hoặc thu nhận từ môi trường
• Acid amin:
• Cần để tổng hợp protein
• Nguồn tổng hợp, thu nhận từ môi trường
• Purin và pyrimidin
• Tổng hợp ADN, ARN, các coenzyme NAD, NADH, FAD…
• Cung cấp từ môi trường
Trang 19• Haemophilus influenzae
- Yếu tố từ máu: Hemin (yếu tố X), NAD (yếu tố V)
- Các vitamin: Thiamine (B1) và pantothenic acid
- Uracil, cysteine từ các sinh vật khác
Trang 20CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG NUÔI
CẤY VI KHUẨN
Phân loại theo thành phần
• Môi trường tổng hợp
• Môi trường tự nhiên
Phân loại theo mục đích
• Môi trường cơ bản
• Môi trường phong phú
• Môi trường chọn lọc
• Môi trường phân biệt
• Môi trường chuyên chở
Trang 21CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG NUÔI
CẤY VI KHUẨN
• Môi trường tổng hợp: Chất dinh dưỡng ở dạng hóa học tinh
khiết, thành phần hóa học xác dịnh, đắt tiền, dùng trong
nghiên cứu
Trang 22CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG NUÔI
CẤY VI KHUẨN
Thành phần Hàm lượng (gam) Vai trò
Sucrose 10 Nguồn Carbon, năng lượng
Trang 23CÁC LOẠI MÔI TRƯỜNG NUÔI CẤY VI KHUẨN
• Môi trường tự nhiên: là môi trường có
chứa các thành phần cần thiết nhưng
Trang 24Môi trường cơ bản:
• Đầy đủ dinh dưỡng cần thiết thích hợp cho đa số vi khuẩn tăng trưởng
• Có 2 loại: môi trường lỏng (canh thang) và môi trường đặc (thạch) có thêm chất làm đặc như agar, silicagel 1 – 2%
Trang 25Môi trường chuyên chở:
• Chứa muối đệm, ít hoặc không có chất dinh dưỡng
• Một số có chứa kháng sinh, glycerol…
• Giữ vi khuẩn sống, không thay đổi số lượng, để giữ mẫu hay bệnh phẩm nguyên trạng trước khi về phòng thí nghiệm
• Tùy vào loại mẫu, loại vi sinh vật mà sử dụng môi trường
chuyên chở thích hợp
Trang 26• Môi trường Cary –Blair: môi trường bán rắn, vận chuyển
mẫu phân – định danh Salmonella, Shigella, Vibrio,
• Môi trường chuyên chở virus
• Môi trường chuyên chở vi khuẩn kị khí
Trang 29Môi trường phong phú: đầy đủ chất dinh dưỡng và có thêm
các yếu tố tăng trưởng (máu, huyết thanh, dịch nấm men,
acid amin…) giúp nuôi cấy và tăng sinh các vi khuẩn “kén ăn”
THẠCH MÁU TRONG XÉT NGHIỆM
BỆNH PHẨM CỔ HỌNG THẠCH MÁU CHOCOLLATE
Trang 30Môi trường chọn lọc:
• Ngoài chất dinh dưỡng còn chứa thêm các chất ngăn chặn
sự tăng trưởng của hầu hết các loại vi khuẩn trừ loại muốn khảo sát
• Có nhiều mức độ chọn lọc:
• Môi trường chọn lọc ít
• Môi trường chọn lọc vừa
• Môi trường chọn lọc cao
Môi trường phân biệt:
• Có các yếu tố làm cho vi khuẩn muốn nuôi cấy mọc lên dưới một hình thức riêng biệt giúp dễ xác định và phân biệt với loài khác
• Các môi trường phân biệt thường là môi trường chọn lọc
Trang 32THẠCH CHROMOCULT® COLIFORM
SỬ DỤNG TRONG XÉT NGHIỆM MẪU NƯỚC SINH HOẠT
E coli
Các VK gram âm khác
Trang 33SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA VI
KHUẨN
• Sự tăng trưởng: là sự tăng số lượng tế bào vi sinh
vật – sự gia tăng sinh khối
• Tốc độ tăng trưởng: lượng thay đổi về số lượng tế
bào trong một đơn vị thời gian
• Thời gian thế hệ - thời gian nhân đôi: thời gian cần
thiết để tế bào vi khuẩn tăng gấp đôi số lượng
Trang 35• Tăng trưởng lũy thừa: là sự tăng trưởng có số tế bào tăng
gấp đôi sau mỗi thế hệ
Trang 37CHU KỲ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẾ
BÀO
• Pha tiềm ẩn: vi khuẩn chưa tăng trưởng, cần thời gian để
thích ứng với môi trường mới (tổng hợp các enzyme cần
thiết cho sự phát triển) Pha tiềm ẩn dài ngắn phụ thuộc vào
trạng thái của vk nuôi cấy và điều kiện nuôi cấy Số lượng tế
bào tăng chậm
• Pha lũy thừa: số lượng vi khuẩn tăng theo cấp số nhân, kéo
dài từ 4 – 10 giờ
Trang 38CHU KỲ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẾ
BÀO
• Pha ổn định: dinh dưỡng trong môi trường cạn dần hoặc/và sản phẩm thải ra của vi sinh vật đạt đến mức kiềm chế làm ngưng pha lũy thừa Số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng
tế bào chết đi => số lượng tế bào gần như không đổi
• Pha suy thoái (pha chết): tỷ suất chết tăng dần theo thời
gian đến mức cố định Số lượng tế bào giảm
Trang 39CHU KỲ TĂNG TRƯỞNG CỦA TẾ
Trang 40ỨNG DỤNG CỦA CHU KỲ
TĂNG TRƯỞNG TB
• Cấy chuyền vi khuẩn ở giai đoạn lũy thừa Muốn
kéo dài pha lũy thừa thì phải thay môi trường liên tục
• Nghiên cứu hoạt động enzyme và đặc tính tế bào ở pha lũy thừa
• Thu các sản phẩm chuyển hóa thứ cấp ở pha ổn
định
Trang 41ĐO SỰ TĂNG TRƯỞNG TẾ BÀO
• Đo sự tăng trưởng tế bào bằng cách theo dõi số lượng tế bào hoặc trọng lượng sinh khối tế bào
Trang 42XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VI KHUẨN TOÀN PHẦN
Phương pháp đếm tổng số tế bào:
• Phương pháp sử dụng kính hiển vi: Sử dụng kính hiển vi để trực
tiếp đếm số tế bào trong một buồng đếm đặc biệt.
Trang 43XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VI KHUẨN TOÀN PHẦN
đếm tế bào khi cho
dòng tế bào chảy qua
một đường ống hẹp
Phương pháp đếm tổng số tế bào:
Trang 44Phương pháp đo độ đục:
• Nguyên tắc: dựa vào sự tán xạ
ánh sáng của tế bào vi khuẩn, khi
lượng tế bào càng nhiều, ánh
Trang 46Phương pháp đo độ đục:
- Ở nồng độ vi khuẩn vùa phải, có sự tuyến tính cao giữa số lượng tế bào và độ dục nên phương pháp này khá chính xác, nhanh và dễ thực hiện
- Ở nồng độ vi khuẩn quá cao, ánh sáng bị phân tán giữa các tế bào giống như nó chưa hề bị phân tán nên có thể không còn tuyến tính giữa số tế bào và
độ đục
Trang 47XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VI KHUẨN TOÀN PHẦN
• Chuẩn đục McFarland
• So sánh với độ đục của chuẩn đục McFarland
• 0,5 McFarland tương ứng với khoảng 108 CFU/ml
Trang 48XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG VI KHUẨN TOÀN PHẦN
Trang 49XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SỐNG
• CFU: Colony Forming Unit – Đơn vị tạo khóm: chỉ tế bào còn
sống, có thể phân chia để tạo thành khóm vi khuẩn (khuẩn lạc) trên môi trường nuôi cấy
⇒Số khuẩn lạc mọc lên sẽ tương ứng với vi khuẩn sống ban đầu
Trang 51XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SỐNG
Phương pháp đếm số tế bào sống:
• Phương pháp trải trên bề mặt bản thạch (pp trải đĩa)
• Phương pháp pha loãng trong bản thạch (pp đổ đĩa)
• Lựa chọn đĩa thạch có mật độ khóm vi khuẩn vừa phải (30 – 300) Đếm
số lượng khuẩn lạc, tính toán số lượng vi khuẩn bằng cách nhân cho độ pha loãng.
• Kết quả đếm sống được biểu thị bằng đơn vị tạo khuẩn lạc (CFU) thay cho tế bào sống.
Trang 54XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG TẾ BÀO SỐNG
Phương pháp đếm số tế bào sống
• Ưu điểm: chính xác, có độ nhạy cao, là phương pháp
được thường quy trong kiểm tra thực phẩm, sản phẩm y
tế, kiểm soát nguồn nước
• Nhược điểm: tốn thời gian, khó thực hiện
Trang 57CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG LÊN SỰ SINH
TRƯỞNG CỦA VI KHUẨN
• Nhiệt độ
• pH
• Nước, áp suất thẩm thấu
Trang 58ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘẢnh hưởng theo hai cách
• Nhiệt độ tăng quá ngưỡng
=> protein bị phân hủy
không phục hồi => VK chết
• Mỗi loại vi khuẩn có một
nhiệt độ tối đa và tối thiểu
để có thể sinh trưởng
Trang 59ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
Dựa vào nhiệt độ tối ưu, người ta chia vi khuẩn thành 4 nhóm chính :
• Nhóm ưa lạnh (Psychrophile)
• Nhóm trung bình (Mesophile)
• Nhóm ưa nhiệt (Thermophile)
• Nhóm ưa nhiệt cao (Hyperthemophile )
Trang 60NỒNG ĐỘ HYDRO (ĐỘ pH)
• Mỗi sinh vật đều có một khoảng pH tăng trưởng và một pH tối
ưu, thường từ 5 – 9 Rất ít loài có thể tăng trưởng được ở pH dưới 2 và trên 10
Trang 62ẢNH HƯỞNG CỦA NƯỚC VÀ ÁP SUẤT THẨM THẤU
• Nước là yếu tố cần thiết, quan trọng trong sự tăng trưởng của vi khuẩn
• Nồng độ các chất tan trong nước (áp suất thẩm thấu) cũng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của VK
• Đa số vk phát triển tốt trong môi trường đẳng trương
• Trong môi trường nhược trương, vi khuẩn vẫn phát triển được do có lớp thành tế bào giữ vững được hình dạng
• Trong môi trường ưu trương, vi khuẩn tăng nồng độ chất tan nội bào để giữ được hàm lượng nước trong tế bào Tuy nhiên nếu môi trường quá ưu trương thì vi khuẩn sẽ bị mất nước và chết
Trang 65ẢNH HƯỞNG CỦA OXY
• Các vi khuẩn có nhu cầu và khả năng chịu đựng oxy khác nhau Tùy vào sự tham gia của oxy trong cơ chế tạo năng lượng:
• Hô hấp hiếu khí – có sự tham gia của oxy
• Hô hấp kị khí – không có sự tham gia của oxy
• Lên men - không có sự tham gia của oxy
• Ở các VSV có hô hấp hiếu khí, Oxy sẽ bị oxy hóa chuyển
thành các dạng có độc với tế bào như O2-, H2O2, OH …
• Ở các VSV kị khí, các enzym Flavin có thể phản ứng với oxy tạo thành dạng oxy độc
Trang 66ẢNH HƯỞNG CỦA OXY
ROS
Reactive oxygen species
Trang 67ẢNH HƯỞNG CỦA OXY
• Ở các vi sinh vật chịu được oxy: có
các enzyme cần thiết để phân giải
các gốc oxy độc tính
• Catalase
• Peroxidase
• Superoxide dismutase
• Ở các vi sinh vật không chịu được
oxy: có rất ít hoặc không có các
enzyme này => oxy trở thành chất
độc
Trang 68Nhóm Mối liên hệ với Oxy Loại chuyển hóa Vi khuẩn
Trang 70Môi trường thyoglycolat
được sử dụng để khảo sát nhu cầu oxy của vi khuẩn
Trang 71ẢNH HƯỞNG CỦA OXY
Trang 73KIỂM SOÁT VI SINH VẬT
• Sự tiệt trùng (Sterilisation): Quá trình tiêu hủy tất cả vi sinh vật sống kể cả bào tử Vô trùng (sterility) là trạng thái không
• Tác nhân hóa trị liệu: tác động chọn lọc trên vi sinh vật
Sử dụng để tiêu diệt vi sinh vật trên bề mặt (ảnh hưởng lên cả tế bào khác)
Trang 74Diệt được bào tử, thường được sử dụng nhất để tiệt trùng cho dụng cụ, môi trường và thiết bị y tế
Ánh sáng tử ngoại (Tia
UV) Sử dụng tia UV ở bước sóng 260 nm
Phá hủy phân tử ADN, tiêu diệt được nhiều mầm bệnh Sử dụng để tiệt trùng không khí hoặc bề mặt
Iron phóng xạ Tia X, tia gamma Khả năng tiêu diệt vi khuẩn tốt hơn tia UV, sử dụng để tiệt trùng sinh phẩm và
thiết bị y tế trong công nghiệp
Lọc Sử dụng các màng lọc 0,25 µm Hiệu quả Sử dụng để tiệt khuẩn cho các thuốc tiêm, dịch truyền không bền
với các tác nhân khác
Trang 75LÒ HẤP AUTOCLAVE TỦ AN TOÀN SINH HỌC
Trang 76TÁC NHÂN HÓA HỌCCác yếu tố ảnh hưởng đến sự tẩy trùng
• Thời gian: đủ lâu để tiêu diệt tất cả vi sinh vật Nếu kéo dài
(12-14 giờ) có thể đạt được sự vô trùng
• Nhiệt độ: nhiệt độ tăng -> hiệu quả tăng
• Loại vi sinh vật: Mỗi vi sinh vật có mức độ nhạy cảm khác nhau
• Nhóm A: Đa số vi khuẩn dạng dinh dưỡng và virus có màng bao
• Nhóm B: Vi khuẩn Lao, virus không màng bao
• Nhóm C: Một số Virus và bào tử vi khuẩn
• Nồng độ chất tẩy trùng
• Môi trường xung quanh: đôi khi có thể làm giảm khả năng tác
động lên VSV
Trang 77Tác nhân diệt trùng trên bề mặt
đồ vật, không sử dụng được cho
mô sống
Ethylen oxid, Andehyde, phenol và dẫn xuất, dẫn chất ammonium bậc bốn
Chất sát trùng
(antiseptic)
Tác nhân chống lại hoặc giảm sự nhiễm trùng do kìm hãm hay giết chết vi sinh vật Có thể sử dụng được cho mô sống
Cồn, dung dịch iot, cồn iot, Chlorohexidine…
Các kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein (trừ kháng sinh nhóm aminosid)
Chất diệt khuẩn
(Bacteriostatic
agent)
Là các chất có tính giết vi khuẩn không thuận nghịch, vi khuẩn không phục hồi sau khi không còn chất diệt khuẩn
Các kháng sinh ức chế tổng hợp hoặc phá hủy thành tế bào, màng tế bào, acid nucleic
Trang 79• Không có tác dụng với bào tử.
Trang 80MỘT VÀI CHẤT SÁT TRÙNG THƯỜNG SỬ DỤNG
Iodine
• Chứa iod (2-7%), natri iodid, pha trong nước hoặc cồn
• Cơ chế: biến tính protein
• Sát trùng bề mặt dụng cụ hoặc bề mặt da trước khi phẫu thuật…
• Không có tác dụng với bào tử.
Trang 81MỘT VÀI CHẤT SÁT TRÙNG THƯỜNG SỬ DỤNG
Chlorhexidine
dụng trong dung dịch với nồng độ từ 0,5 – 4%
• Cơ chế: ở pH sinh lý, chlorhexidine mang điện tích dương sẽ liên kết với các thành phần mang điện tích âm trong thành tế bào và bào tương gây biến tính Rất hiệu quả trên vk gram dương
• Tác động phụ thuộc vào nồng độ:
• Nồng độ cao -> sát khuẩn -> chất tiệt trùng bề mặt
• Nồng độ thấp -> kìm khuẩn -> chất bảo quản
• Ứng dụng:
• Sát trùng bề mặt
• Y học: DD xúc miệng trong nha khoa, rửa vết thương (cho thú vật)…
• Dược học: chất bảo quản cho các dược phẩm dùng ngoài
Trang 82MỘT VÀI CHẤT SÁT TRÙNG THƯỜNG SỬ DỤNG
Oxy già – H2O2
• Thường sử dụng dạng dung dịch nước, nồng độ từ 3 – 6 %
• Cơ chế: sản sinh các gốc oxy độc, oxy hóa các thành phần của tế bào.
• Ở nồng độ trên 50% có thể ăn mòn niêm mạc
• Có thể gây tổn thương cho mô và tế bào người
• Không sử dụng trong các khoang kín của cơ thể
Trang 83ĐIỀU KIỆN TĂNG TRƯỞNG
CỦA VSV
Trang 84CÂU HỎI 1
Nitơ thuộc nhóm chất dinh dưỡng
a Chất dinh dưỡng đa lượng
b Chất dinh dưỡng vi lượng
c Yếu tố vết
d Yếu tố tăng trưởng
Trang 85CÂU HỎI 2
Môi trường tự nhiên là:
a Môi trường chứa các chất dinh dưỡng ở
Trang 86CÂU HỎI 3
Phương pháp có thể xác định được số lượng vi khuẩn sống là
a Phương pháp đo độ đục
b Phương pháp đếm dưới kính hiển vi
c Phương pháp trãi đĩa
d Phương pháp đo tỷ trọng sinh khối
Trang 87c Vi khuẩn hiếu khí tùy ý
d Vi khuẩn kỵ khí chịu được oxy