1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

C2 nguyên li u s n xu t (t3)

30 672 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 363,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT2.1 Quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của polymer 2.2 Phân loại nhựa 2.3 Giới thiệu một số loại nhựa thông dụng 2.4 Mã nhận dạng nhựa 2.5 Những tính chất

Trang 1

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

2.1 Quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của

polymer

2.2 Phân loại nhựa

2.3 Giới thiệu một số loại nhựa thông dụng

2.4 Mã nhận dạng nhựa

2.5 Những tính chất kỹ thuật của polymer

Trang 2

2.4 Mã nhận dạng nhựa

Trang 3

2.4 Mã nhận dạng nhựa

• Mã nhận dạng là kí hiệu đặc biệt để người sử

dụng dễ nhận biết nhựa đó là gì

• Mã nhận dạng nhựa có hình tam giác, bên

trong có số kí hiệu cho loại nhựa.

• Mã nhận dạng nhựa dùng để nhận biết, phân

loại, tái chế và biết cách sử dụng đạt yêu cầu

kỹ thuật.

Trang 4

2.5 Những tính chất kỹ thuật của polymer

Trang 6

Vật liệu Tỷ trọng

(g/cm 3 )

Trang 7

• Nhựa có tỷ trọng tương đối thấp, dao động

Tỷ trọng cao ↔ độ kết tinh cao, độ co thể

tích thấp.

Tỷ trọng cao ↔ độ kết tinh cao, độ co thể

tích thấp.

Trang 8

2.5.2 Chỉ số chảy (MI – Melt Index)

• Thể hiện tính lưu động

của vật liệu khi gia công.

• Phương pháp đo lường

chỉ số nóng chảy là ASTM

D1238 hoặc ISO 1133.

Trang 9

• Máy đo chỉ số chảy bao gồm một cái nòng được gia

nhiệt và 1 piston

• Tải trọng được đặt lên trên những piston để tạo áp lực lên khối nhựa chảy nhớt ở nhiệt độ cao, dòng nhựa sẽ thoát ra ngoài thông qua một miệng chảy

có kích thước Φ = 2,1mmmm Khối lượng nhựa chảy ra trong 10 phút gọi là chỉ số chảy, đơn vị là gam/10

phút

• Ví dụ: Chỉ số chảy của PE là 3 có nghĩa là với thử

nghiệm trên, ta thu được 3g PE chảy qua lỗ tròn Φ = 2,1 mm trong thời gian 10 phút, trong điều kiện nhiệt

độ và áp suất nhất định.

Trang 10

• Chỉ số chảy càng lớn (trong sản xuất gọi là

Nhựa nhẹ lửa) thể hiện tính lưu động của vật liệu càng cao (vật liệu chảy vào khuôn nhanh,

áp suất đòi hỏi không cao, khuôn lâu mòn,

kích thước và hình dạng sản phẩm chính xác, chất lượng sản phẩm đồng đều)

• Chỉ số chảy quá cao thì sản phẩm có nhiều

bavia

Ý nghĩa

Trang 11

• Chỉ số chảy càng thấp thể hiện tính lưu động

của vật liệu kém Cần tăng áp suất phun, tăng

nhiệt độ gia công.

• Trong gia công sản phẩm, tùy theo phương pháp gia công và yêu cầu của sản phẩm để

chọn vật liệu có chỉ số chảy thích hợp

Trang 12

2.5.3 Độ hút ẩm

• Được xác định bằng mức hút nước của nhựa

• Phương pháp đo: lấy mẫu nhựa sấy khô rồi

cân trọng lượng của nó Sau đó ngâm mẫu

nhựa 24 giờ rồi lấy ra cân lại Tỷ lệ % tăng

trọng lượng là mức hấp thụ nước

Trang 15

• Nhựa không có nhóm phân cực  Độ hấp thụ

nước thấp.

• Nhựa có nhóm phân cực  Độ hấp thụ nước cao.

Trang 16

• Hàm lượng ẩm trong nguyên liệu cao ảnh

hưởng đến quá trình gia công (phải kéo dài

thời gian duy trì áp) và chất lượng sản phẩm (bị cong vênh, bề mặt sần sùi, long lánh ánh bạc trên bề mặt, lỗ xốp trong sản phẩm,…)

 phải sấy nhựa trước khi gia công.

• Nhiệt độ và thời gian sấy khác nhau tùy theo

từng loại nhựa.

Ý nghĩa

Trang 17

Loại nhựa Nhiệt độ sấy

(oC) Thời gian sấy (giờ)

Trang 18

2.5.4 Mức thông hơi

• Là mức độ thông hơi khó hay dễ của màng

nhựa (film) hay tấm nhựa (sheet).

• Đây là chỉ tiêu rất quan trọng trong việc sản

xuất bao bì (dạng màng) hoặc chai lọ (sản

phẩm rỗng).

Trang 19

• Tính thông hơi trong không khí của các loại màng nhựa

Trang 21

2.5.5 Độ co thể tích

• Là % chênh lệch giữa kích thước của sản phẩm sau khi lấy ra khỏi khuôn được định hình và ổn định kích thước so với kích thước của khuôn

• Đây là một chỉ số cực kì quan trọng khi thiết kế khuôn

để làm ra những sản phẩm có độ chính xác kích thước cao

• Khi độ co rút quá lớn còn gây nhiều khuyết tật khác

Trang 23

Độ co thể tích phụ thuộc vào các yếu tố:

• Bản chất của polymer: mỗi loại polymer có giới hạn

co thể tích khác nhau Đối với loại nhựa nhiệt rắn, độ

co thể tích còn phụ thuộc vào mật độ nối ngang khi đóng rắn.

• Độ ẩm nguyên liệu: Sự co thể tích do mất ẩm và các

chất dễ bay hơi trong quá trình gia công.

• Điều kiện gia công: quan trọng là nhiệt độ gia công

và cách thức làm nguội.

• Chất độn: sự hiện diện của các chất độn thường làm

giảm độ co thể tích.

Trang 25

2.5.6 Nhiệt độ gia công (tp – Temperature processing)

• Nhiệt độ gia công là nhiệt độ làm cho cả hỗn

hợp nhựa chảy ra, đáp ứng khả năng gia công

và cho sản phẩm hoàn hảo nhất.

• Nhiệt độ gia công của các nguyên liệu khác

nhau thường được xác định bằng thực

nghiệm

• Khi lựa chọn nhiệt độ gia công cần lưu ý các

đặc điểm: nhiệt độ hóa thủy tinh, nhiệt độ

nóng chảy, nhiệt độ phân hủy

Trang 26

2.5.7 Khối lượng riêng gộp (⍴g )

• Là tỷ số giữa khối lượng của vật liệu và thể

tích gộp (đổ đống) mà vật liệu chiếm chỗ

Trang 27

• Khối lượng riêng gộp khác với khối lượng

riêng thật của vật liệu

• Thí dụ: khối lượng riêng gộp của cát khô là

1200 kg/cm 3 , trong khi đó khối lượng riêng thật là 1500kg/cm 3

• Khối lượng riêng gộp phụ thuộc hình dạng,

kích thước, mức độ xếp chặt của vật liệu.

Trang 28

• Khối lượng riêng gộp là một số liệu không

thể thiếu khi tính toán thể tích phần chứa

nguyên liệu nguyên liệu của thiết bị như: thể tích buồng nạp nguyên liệu của máy ép phun, xilo, …

Trang 29

2.5.8 Hệ số nén ép K

• Là tỷ số giữa khối lượng riêng sản phẩm ( ) trên khối lượng riêng gộp ( ) của nguyên

liệu

• K thể hiện sự biến đổi thể tích của khối

lượng vật liệu khi đưa vào quá trình gia

Trang 30

2.5.9 Thành phần cỡ hạt – kích thước hạt

• Nguyên liệu có kích thước hạt đồng đều sẽ

thuận lợi hơn khi gia công: trộn lẫn với các

chất khác đều hơn, sự gia nhiệt dễ đồng nhất hơn.

Ngày đăng: 19/09/2016, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w