CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT2.1 Quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của polymer 2.2 Phân loại nhựa 2.3 Giới thiệu một số loại nhựa thông dụng 2.4 Mã nhận dạng nhựa 2.5 Những tính chất
Trang 1CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
2.1 Quan hệ giữa cấu trúc và tính chất của
polymer
2.2 Phân loại nhựa
2.3 Giới thiệu một số loại nhựa thông dụng
2.4 Mã nhận dạng nhựa
2.5 Những tính chất kỹ thuật của polymer
1
Trang 22.1 Quan hệ giữa cấu trúc và tính
chất của polymer
1
Trang 3• M: Trọng lượng phân tử* 1 mạch polymer
• m: Trọng lượng phân tử 1 mắc xích cơ sở
Độ trùng hợp = n
• Nhựa có độ trùng hợp cao thì có tính dẻo dai,
khả năng chống va đập, chịu mài mòn tốt
Trang 5• Polymer mạch không gian không tan trong
dung môi* và độ bền nhiệt cao.
1
Trang 62.1.3 Thành phần monomer
• Homopolymer (polymer đồng đẳng) : trong thành
phần mạch phân tử chỉ chứa 1 loại monomer
1
-A-A-A-A-A-A-A-A-A: là một monomer
• Copolymer (polymer đồng trùng hợp): trong thành
phần mạch phân tử chứa trên hai loại momomer.*
-A-A-B-A-B-A-B-B-A-A, B: là các monomer khác
nhau
Trang 7• Homopolymer mạch phân tử chỉ chứa 1 loại monomer có tính đồng nhất cao, dễ sắp xếp đều đặn, trật tự nên có độ kết tinh cao và do
đó các tính chất cơ lý cao hơn copolymer
1
Trang 82.1.4 Các nhóm phân cực
• Khi trong monomer có sự hiện diện của các nhóm phân cực (-NH2, -COO, -OH, -Cl, -F,…) thì lực liên kết giữa các phân tử tăng tăng độ kết tinh, tăng độ bám dính.
1
Trang 92.1.5 Trạng thái tập hợp và trạng thái pha
a Trạng thái tập hợp:
•Về nguyên tắc, tất cả các chất cĩ thể tồn tại ở 3 trạng
thái tập hợp: rắn, lỏng, khí.
•Trạng thái tập hợp của 1 chất được xác định bởi cân
bằng giữa năng lượng liên kết Elk (mang các nguyên tử lại gần nhau) và năng lượng nhiệt Enh (đẩy các nguyên tử
ra xa nhau)
E nh = k.T và E lk = const k: hằng số Boltzman = 1,382.10 -23 J/K
•Khi T tăng, Enh tăng làm mất đi các cấu trúc trật tự.
Trang 10• Khí: trạng thái mất trật tự hoàn toàn.
• Rắn: trạng thái trật tự hoàn toàn.
• Lỏng: là trung gian giữa 2 trạng thái trên.
Trang 12• Trạng thái pha vô định hình: Các mạch polymer sắp
xếp ngẫu nhiên, không có trật tự Vật liệu có thể ở thể
rắn hoặc lỏng*.
• Trạng thái pha tinh thể (kết tinh): Các mạch polymer
sắp xếp một cách có trật tự Vật liệu ở thể rắn.
tinh là trạng thái trong đó vừa có những vùng pha kết
tinh vừa có những vùng pha vô định hình xen kẽ nhau.
Trang 13• Polymer vô định hình có độ trong suốt cao hơn
• Độ kết tinh phụ thuộc vào tốc độ làm nguội Làm
nguội chậm thì độ kết tinh cao và ngược lại.
• Nếu cho thêm chất hóa dẻo thì độ kết tinh giảm
1
Trang 14Tg
Trạng thái
Thuỷ tinh Trạng thái M m cao ềm cao
Trạng thái Chảy nhớt
Dao động
Nguyên tử Đoạn mạch Dao động Chuyển động Phân tử
T g : Nhiệt độ hoá thuỷ tinh
T m : Nhiệt độ chảy nhớt
Tm
• Các polymer vơ định hình tuỳ thuộc vào nhiệt độ cĩ
thể cĩ 3 trạng thái lý học:
Trang 15• Trạng thái thuỷ tinh: đặc trưng bởi sự dao động của các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong mạch
phân tử quanh các vị trí cân bằng nào đó
• Trạng thái mềm cao: đặc trưng bởi sự dao động của các đoạn mạch, do đó mạch polymer có khả năng uốn dẻo.
• Trạng thái chảy nhớt: đặc trưng bởi độ linh động
của toàn mạch đại phân tử.
1
Trang 16• Nhiệt độ hoá thuỷ tinh (T g): là nhiệt độ tại đó nhựa bắt đầu chuyển sang trạng thái thủy tinh.*
• Nhiệt độ (T m): là nhiệt độ tại đó nhựa bắt đầu
chuyển sang trạng thái chảy nhớt.*
• Nhiệt độ gia công (T p) (T p – Temperature processing):
là nhiệt độ mà làm cả hỗn hợp nhựa chảy dẻo ra,
đáp ứng khả năng gia công và cho sản phẩm hoàn hảo nhất.*
• Nhiệt độ gia công lúc nào cũng lớn hơn nhiệt độ
nóng chảy.*
1
Trang 172.2 Phân loại nhựa
• Trong sản xuất nhựa phân thành 4 loại:
Trang 18a Nhựa thông dụng
• Là loại nhựa được sử dụng số lượng lớn.
• Dùng nhiều trong những vật dụng thường ngày.
• Giá rẻ
• VD: PE, PP, PS, ABS, PVC, PET…
1
Trang 20Một số loại nhựa kỹ thuật
Trang 21c Nhựa kỹ thuật chuyên dụng
• Chỉ dùng với số lượng ít, trong một số lĩnh
vực riêng biệt Giá rất cao.
1
Poly Ester kết tinh dạng lỏng LCP
Poly Tetra Fluoro Ethylene PTFE
Trang 22d Nhựa hỗn hợp
• Phối hợp tính năng ưu việt của các loại nhựa
và hạn chế những tính năng yếu kém của nó từng loại riêng lẻ.
• VD: PC/PET, PC/ABS, PA/PP,…
1
Trang 232.3 Giới thiệu một số loại nhựa thông
dụng
1
Trang 241 Cấu tạo, tính chất, ứng dụng của các loại
nhựa thông dụng (PE, PP, PVC, PS, ABS,
PMMA)
2 Cấu tạo, tính chất, ứng dụng của các loại
nhựa kỹ thuật (PA, PC, POM, PET, EVA, PTFE (Teflon))
1