Đầu thu : Sau một khoảng thời gian ngắn chuỗi xung RF truyền vào cơ thể, mô cộng hưởng sẽ phát lại tín hiệu RF, các cuộn này có tác dụng thu nhận lại tín hiệu này và số hoá, sau đố đư
Trang 1Bạn đó tải tài liệu này từ website www.bme.vn Website bme.vn chỉ sử dụng tài liệu này cho mục đớch nghiờn cứu, học tập
Hệ thống tạo ảnh MRI cú cỏc thành phần chớnh được mụ tả trờn hỡnh 1.1
Gradien Coil RF Coil
RF Signals
RF Pulses
Hình 1.1 : Hệ thống tạo ảnh cộng hưởng từ
1.1 Từ trường
Trung tõm của hệ thống tạo ảnh cộng hưởng từ MRI là một nam chõm lớn tạo ra từ trường rất mạnh Khi cơ thể bệnh nhõn dặt trong từ trường thỡ trường này tạo ra 2 hiệu ứng sau để tạo ảnh :
Sự nhiễm từ mụ : là hiệu ứng mụ bị nhiễm từ tạm thời do sự sắp xếp lại cỏc proton khi bệnh
nhõn đặt trong từ trường Hiệu ứng này sẽ mất đi khi bệnh nhõn ra khỏi khối từ Nhờ vào hiệu ứng này mà mỏy MRI cso thể phõn biệt dược mụ thường hay mụ bệnh do chỳng bị nhiễm từ ở cỏc mức khỏc nhau
Super Conducting Magnet Coil
Super Conducting Magnet Coil
Radio Frequency
Transmitter
Gradient Power Supply
Radio Frequency Receiver
Transform Disk Anlysis Acquisition Control Image Reconstruction Storage and Retrieval and Display
ảnh
Trang 2 Cộng hưởng mô : Trường từ cũng gây ra cho mô cộng hưởng tại tần số cụ thể Sự cộng
hưởng trong mô thường xảy ra tại proton Trong từ trường mạnh mô cộng hưởng tại một phạm
vi tần số radio (RF : Radio Frequency) Điều này khiến cho mô hoạt động như một đầu phát và thu radio trong quá trình tạo ảnh
1.2 Các loại nam châm
Có rất nhiều loại nam châm dùng để tạo ra từ trường như : nam châm điện , nam châm vĩnh của, nam châm siêu dẫn, nhưng hiện nay nam châm siêu dẫn được sử dụng rộng dãi do từ trường
mà nó tạo ra lớn nhất ( 1.0 đến 1.5 T )
1.3 Gradient
Khi hệ thống MRI ở trạng thái không toạ ảnh thì từ trường hoàn toàn đồng đều trên cơ thể
bệnh nhân, nhưng khi tạo ảnh thì từ trường này bị méo dạng với các gradient Gradient là sự thay đổi cường độ từ trường từ điểm này đến điển khác trên cơ thể bệnh nhân Gradient được tạo
ra bằng các cuộn gradient gắn trong nam châm và bật tắt nhiều làn trong quá trình tạo ảnh để tạo
ra từng lớp cắt
Hệ thống RF : Hệ thống này cung cấp một liên kết thông tin giữa bệnh nhân với mục đích
tạo ảnh Hệ thống này bao gồn các cuộn day RF, nó đóng vai trò như một anten dùng để truyền
và nhận tín hiệu từ mô Thông thường có hai cuộn thu và phát khác nhau :
Đầu phát : Tạo ra năng lượng RF và truyền vào cơ thể bệnh nhân Năng lượng tạo ra là 1 dãy các xung RF rời rạc
Đầu thu : Sau một khoảng thời gian ngắn chuỗi xung RF truyền vào cơ thể, mô cộng
hưởng sẽ phát lại tín hiệu RF, các cuộn này có tác dụng thu nhận lại tín hiệu này và số
hoá, sau đố được lưu trữ tạm thời trong máy tính để chuẩn bị cho công việc tạo ảnh
1.4 Máy tính
Máy tính trong hệ thống MRI có những chức năng sau :
Điều khiển thu nhận : Đầu tiên là việc thu nhận các tín hiệu RF đã được số hoá từ cơ thể
người bệnh Quá trình thu nhận bao gồm một số các chu kì tạo ảnh Trong mỗi chi kì, dãy xung
RF được truyền vào cơ thể, các gradient được kích hoạt và người ta thu được các tín hiệu RF phản hồi từ mô Để tạo ảnh cần phải trải qua nhiều chi kì Chất lượng ảnh ohụ thuọc vào số chi
kì này, càng nhiều chi kì thì chất lượng ảnh càng cao
Tái tạo ảnh : Máy tính sử dụng một loạt biến đổi toán học Fourier cho các dữ liệu tín hiệu
RF để tạo ra ảnh trong khoảng thời gian cực ngắn
Lưu trữ và khôi phục ảnh : Ảnh sau khi được tía tạo nó được lưu trữ trong máy tính bằng
các thiết bị lưu trữ (ổ cứng, ổ mềm, đĩa CD vv ) Ảnh này phục vụ cho quan sát để chuẩn đoán bệnh
II CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN
2.1 Định nghĩa cộng hưởng từ hạt nhân
Khi một vật liệu đặt trong một từ trường mạnh, chúng có thể hấp thụ và bức xạ lại bức xạ điện từ có một tấn số cụ thể được minh hoạ trên hình 2.1
Magnectic Filed
RF Pluse RF Signal
Tissue Voxel Image Pixel
Trang 3Hình 2.1 : Nguyên lí cơ bản tạo ảnh cộng hưởng từ
Hiện tượng cộng hưởng trên gọi là hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân ( NMR : Nuclear Magnectic Resonance ) Tần số cộng hưởng của các vật liệu mô thông thường nằm trong dải tần
RF, do đó bức xạ phát ra nằm dưới dạng các tín hiệu radio Tần số RF cụ thể phụ thuộc vào từng loại mô
2.2 Tương tác từ hạt nhân
Liên kết hạt nhân :
Mỗi một hạt nhân được đặc trưng bởi một mômen từ Hướng của mômen từ
được biểu diễn bởi một mũi tên nhỏ qua hạt nhân
Khi không có từ trường, các mômen từ hạt nhân này định hướng một cách tự do trong không gian Các hướng này luôn thay đổi do ảnh hưởng nhiệt trong vật liệu
Khi một vật liệu chứa hạt nhân từ được đặt trong một từ trường, các hạt nhân chịu một mômen quay xắp xếp chúng theo hướng từ trường Tuy nhiên do hạt nhân luôn rung động bởi nhiệt và ngăn cản chúng xắp xếp song song với từ trường Thực tế chỉ một phần nhỏ hạt nhân bị xắp xếp theo hướng từ trường, nó là yếu tố chính để tạo ảnh
Cộng hưởng :
Khi một hạt nhân từ xắp xếp theo trường từ, mômen tiến động ( precess ) quay quanh trục của
trường từ như hình 2.2
RF Enegry EXCITATION
RELAXATION
Enegry
Hình 2 2: Các tương tác giữa năng lượng RF và hạt nhân trong từ trường
Tiến động là một hiện tượng vật lý sinh ra do tương tác giữa từ trường và động lượng quay của hạt nhân Hiện tượng tiến động giống như hiện tượng con quay, nó không đứng yên lâu được
mà có lắc lư hay còn gọi là tiến động Điều quan trọng là tần số quay của tiến động nằm trong dải tần số của tín hiệu RF, điều kiện này gọi là cộng hưởng
Tần số cộng hưởng hạt nhân được xác định bằng sự kết hợp giữa các đặc tính của hạt nhân và năng lượng của từ trường Tần số này được xác định bằng phương trình Lamor Với mọi hạt nhân tần số cộng tỉ lệ với cường độ từ trường Tăng cường độ từ trường làm tăng áp lực lên hạt nhân do đó cũng làm tăng tần số cộng hưởng Tần số Lamor cho các hạt nhân trong từ trường 1
T là:
Hydro-1 42,48MHz
Flo-19 40,5MHz
Photpho-31 17,24MHz
Natri-23 11,26MHz
Thức tế một hạt nhân cụ thể có thể điều chỉnh tới các tần số khác nhau bằng cách thay đổi cường độ từ trường Tần số cộng hưởng của các hạt nhân từ như các proton cũng bị ảnh hưởng bởi cấu trúc phân tử mà nó nằm trong đó
Kích thích : Nếu năng lượng RF với một tần số tương ứng với tần số cộng hưởng của hật
nhân được đặt vào vật liệu, một số năng lượng sẽ được hấp thụ do hạt nhân.Sự hấp thụ năng
Trang 4lượng này sẽ đẩy liên kết của chúng ra khỏi hướng của từ trường Hiện tượng này gọi là kích
thích
Dãn : Khi một hạt nhân đang ở trạng thái kích thích, nó chịu một mômen quay tăng lên cả từ
trường thúc đẩy nó xắp xếp lại Hạt nhân có thể quay lại vị trí ban đầu băng cách truyền năng lượng dư thừa cho hạt nhân khác Quá trình này gọi là dãn Dãn không xảy ra ngay sau kích thích
mà nó chỉ xảy ra khi có khả năng truyền năng lượng Quá trình truyền năng lượng phụ thuộc vào
đặc tính vật lý của vật liệu
2.3 Độ từ hoá mô
Khi mô đặt trong từ trường, một số hạt nhân xắp xếp theo trường, hiệu ứng kết hợp giữa
chúng tạo ra từ hoá mô theo hướng cảu trường Sự nhiễm từ cực đại phụ thuộc vào 3 yếu tố : mật
độ của hạt nhân trong voxel mô, độ nhạy của hạt nhân và cường độ từ trường Thời gian sự nhiễm từ đạt cực đại chỉ trong vài giây và giữ cố dịnh cho đến khi có các xung RF tác động hoặc thay đổi từ trường
Có hai sự nhiễm từ dọc và ngang theo hướng của từ trường
Dãn và từ hoá dọc
Khi mô đặt trong một trưòng từ, nó trở nên bị nhiễm từ theo hướng dọc ( Hướng song song với hướng của từ trường ) Nó duy trì trạng thái cho đến khi có một xung RF tác động Nếu sự nhiễm từ tạm thời được định hướng lại bằng một xung RF, sau một thời gian nào đó nó sẽ trở về
vị trí dọc ban đầu Sự nhiễm từ dọc lại tăng lên gọi là qua trình giãn, nó xảy ra sau một kích thích
Sự nhiếm từ dọc không tăng tuyến tính mà nó tăng theo hàm mũ như hình 2.3
Hình 2.3 : Sự tăng lên của nhiễm từ dọc trong quá trình giãn
Theo quy ước thời gian dãn là thời gian cần thiết để sự nhiễm từ đại 63% giá trị cực đại của nó Thời gian này gọi là dãn dọc hay truyền thông ( T1 ) Sự nhiễm từ có thể coi là khôi phục sau 3 lần gí trị T1 ( 95% ) Khi tạo ảnh theo đặc tính T1, cường độ Pixel liên quan đến mức từ hoá khi ảnh được chụp trong quá trình dãn Nó tăng theo thời gian
Dãn và nhiễm từ ngang
Nhiễm từ ngang được tạo ra khi đặt một xung RF lên mô Xung này thường là xung 900, làm chuyển nhiếm từ dọc sang nhiễm từ ngang Nhiễm từ ngang là trạng thái không ổn định, kích thích, và nhanh chíng phân rã khi kết thúc xung kích Nhiễm từ ngang cũng là một quá trình dãn đặc trưng bởi thời gian T2 (hình 2.4) Các mô khác nhau có thời gian T2 khác nhau, do dó dựa vào đặc tính này ta có thể phân biệt các loại mô khác nhau và tạo ra tương phản ảnh
Sự nhiễm từ ngang được dùng trong quá trình hình thành ảnh vì hai lí do sau : (1) tăng độ tương phản ảnh trên các giá trị T2 khác nhau, (2) tạo ra tín hiêu RF phát ra từ mô T2 thường nhỏ hơn T1 đối với phần lớn các loại mô Khi tạo ảnh dựa theo T2 , cường độ pixel liên quan đến mức từ hoá khi ảnh được chụp Nó giảm theo thời gian
Trang 5Hình 2.4 : Dãn ( phân rã ) của nhiễm từ ngang
III ĐẶC TRƯNG CỦA MÔ
Ưu điểm vượt trội của phương pháp tạo nảh MRI so với các phương pháp tạo ảnh khác là ở chỗ ta có thể chọn các đặc tính khác nhau của mô để tạo ra tương phản hiển thị trên màn Có 3 đặc tính cơ bản của mô là nguồn tương phản ảnh : (1) mật độ proton kết hợp với thời gian dãn dọc T1, (2) thời gian dãn dọc T1, (3) thời gian dãn ngang T2
3.1 TR
TR ( Time of Repetition ) là khoảng thời gian từ khi bắt đầu dãn dọc và khi sự nhiễm từ được
đo để tạo ra tương phản ảnh TR là khoảng thời gian của chu kì thu nhận ảnh hoặc thời gian lặp lại chu kỳ
3.2 TE
TE ( Time to Echo event ) là khoảng thời gian từ khi bắt đầu dãn ngang và khi sự nhiễm từ
được đo để tạo ra tương phản ảnh Sự nhiễm từ ngang được đo và chuyển đổi thành tín hiệu RF tại thời gian xảy ra tín hiệu dội
3.3 Mật độ Proton
Mật độ của proton trong mỗi voxel mô xác định mức nhiễm từ cực đại có thể đạt được Sự
khác nhau về mật độ proton giữa các mô có thể được dùng để tạo ra tương phản ảnh như minh hoạ trên hình 3.1 và 3.2
Hình 3.1 : Tương phản mật độ Proton
Trang 6Hình 3.2: Sự tăng lên mật độ tương phản Proton
Hình 3.2 chỉ ra sự tăng lên cảu sựu nhiễm từ dọc với hai loại mô có cùng giá trị T1 nhưng mật độ khác nhau Mô với mật độ 80 đạt mức nhiễm từ cực đại tối đa bằng 80% mức nhiễm từ cực đại của mô khác Trên hình vẽ ta thấy mô đạt 95% sựu nhiễm từ sau khoảng thời gian 3 lần T1 Do vậy, giá trị TR ít nhất gấp 3 lần giá trị T1 với mô được tạo ảnh để tạo ra tương phản mật độ proton hoàn toàn
3.4 T1, thời gian dãn dọc
Trong quá trình dãn ( tăng lại ) của nhiễm từ dọc, các mô khác nhau sẽ có mức nhiễm từ khác
nhau do tốc độ tăng khác nhau, hay giá tri T1 khác nhau Hình 3.3 so sánh hai mô với các giá trị T1 khác nhau
Hình 3.3: Tương phản T1
Mô với giá trị T1 ngắn hơn có tốc độ tăng lại sự nhiễm từ dọc nhanh hơn Do vậy, trong suốt
thời gian này nó có mức nhiễm từ cao hơn, tạo tín hiệu mạnh hơn, và xuất hiện trên ảnh sáng hơn
Tại thời điểm bắt đầu của mỗi chi kỳ tạo ảnh, sự nhiễm từ dọc giảm xuống đến không do xung RF, và sau đó tăng trở lại hay dãn trong suốt chu kỳ Khi chi kỳ chấm dứt giá trị nhiễm từ
đo được và hiển thị là một cường độ Pixel, hoặc độ sáng
Thời gian yêu cầu cho một mức tăng trở lại của sự từ hoá dọc thay đổi theo từng loại mô khác nhau, nó được mmo tả trên bảng 3.1
Bảng 3.1 Giá trị T1 và T2 với các loại mô khác nhau
Trang 7Cơ 45 550 870
Độ nhạy tương phản T1
Thời gian dãn dọc T1 là một trong 3 đặc tính mô cơ bản có thể chuyển sang thành tương phản
ảnh Các phương thức tạo ảnh tín hiệu dội spin, TR là yếu tố xác định độ nhạy tương phản ảnh T1 Xác định giá trị TR là xác định thời điểm chụp ảnh hình 3.4 mô tả điều này
Hình 3.4: So sánh dãn dọc
của các mô có gíá trị T1 khác nhau
Trong minh hoạ này, chúng ta dùng hai mô, một mô với T1=250ms và mô kia T1=500ms Tương phản T1 là sự khác biệt giữa hai đường cong nhiễm từ tại bất kỳ điểm nào Lưu ý rằng tại thời điểm bắt đầu chu kì (t=0), không có tương phản Khi hai mô tiến tới sự nhiễm từ cực đại, sự khác nhau giữa hai loại nhiếm từ không còn nữa
Hình 3.5: Sự tiến triển của tương phản T1 giữa hai loại mô
Nhằm tạo ảnh trọng lượng T1, người ta cần trọn một giá trị TR tương ứng với thời gian mà tại
đó tương phản T1 lớn nhất giữa hai loại mô Nếu lựa chọn TR dài hơn sẽ tạo ra cường độ tín hiệu lớn hơn nhưng tương phản T1 ít hơn Viêck lưa chọn TR thích hợp với các giá trị T1 của mô rất
có ý nghĩa trong chuẩn đoán lâm sàng, đặc biệt khi phân biệt giữa mô lành và mô bệnh lý Nếu giá trj TR được chọn bằng giá trị T1 cảu mô, ảnh được chụp khi mô trở lại 63% sự nhiễm từ mô của nó Giá trị này thường thích hợp giữa độ tương phản T1 và cường độ tín hiệu Hình 3.5 mô tả điều này
3.5 T2, thời gian dãn ngang
Trong quá trình phân rã sự nhiễm từ ngang, các mô khác nhau có mức nhiễm từ khác nhau do tấc độ phân rã khác nhau,hay T2 khác nhau Hình 3.6 mô tả mô có giá trị T2 dài có mức nhiễm
từ cao, tạo ra tín hiệu mạnh hơn, và sáng hơn trong ảnh so với mô có giá trị T2 ngắn
Trang 8Hình 3.6 : Tương phản T2
Hình 3.6 chỉ ra sự phân rã của sự nhiễu từ ngang với các mô có giá trị T2 khác nhau Mô với giá trị T2 ngắn nhất sẽ mất sự hiếm từ hoá nhanh hơn so với các mô khác
Hình 3.6 So sánh phân rã từ ngang của các mô có các giá trị T2 khác nhau
Độ nhạy tương phản T2
Trên hình vẽ thể hiện hai mô bắt dãn ngang với cùng một mức nhiễm từ (100%)
Sự phân rã nhiễm từ xảy ra với các tốc độ khác nhau do các giá trị T2 khác nhau Mô với giá trị T2 dài hơn (100ms) giữ mức nhiễm từ cao hơn mô khác nhau Tại thời điểm bắt đầu chu kỳ, không có tương phản T2, nhưng tương phản T2 tăng qua quá trình dãn Khi có tín hiệu dội các mức nhiễm từ được chuyển thành tín hiệu RF và độ sáng Pixel ảnh; đây là thời đểm TE mà người vận hành lựa chọn Tương phản T2 cực đại thu được bằng cách dùng TE tương đối dà Tuy nhiên, khi dùng TE dài, sự nhiễm từ và tín hiệu RF lại quá thấp để hình thành một ảnh
Hình 3.7 : Sự tiến triển của tương phản T2
Trang 9IV CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO ẢNH
4.1 Chu kì tạo ảnh
Một đặc tính chung cho tất cả các phương thức tạo ảnh là có hai pha khác nhau trong quá
trình thu nhận ảnh như hình 4.1 Một pha đi cùng với sự nhiễm từ dọc và pha kia đi cùng với sự nhiễm từ ngang Tương phản mật độ proton và T1 dùng trong pha nhiễm từ dọc và tương phản T2 dùng trong pha nhiễm từ ngang
4.2 Kích thích
Sự biến đổi từ pha nhiễm từ dọc sang nhiễm từ ngang được tạo bằng cách sử dụng một xung
RF gọi là quá trình kích thích Hiện tượng này xảy ra do sự nhiễm
từ ngang biểu diễn một trạng thái không ổn định hoặc bị kích thích hơn so với nhiễm từ dọc
Xung kích thích được đặc trưng bởi một góc lật Xung kích 900 chuyển tất cả sự nhiễm từ dọc đang tồn tại sang sự nhiễm từ ngang Loại xung này được dùng phổ biến trong quá trình tạo ảnh Tuy nhiên, còn một só phương thức tạo ảnh sử dụng góc lật nhỏ hơn 900, phương thức này chỉ chuyển một phần nhiễm từ dọc sang nhiễm từ ngang
Hình 4.1 Hai pha của một chu kì tạo ảnh
4.3 Tín hiệu và dội ( Signal and Echo event )
Pha nhiễm từ ngang kết thúc bằng một tín hiệu dội tạo ra tín hiệu RF đó là tín hiệu được phát
ra từ mô và được dùng để tạo ảnh Tín hiệu dội được tạo ra bằng cách đặt một xung RF hoặc
một xung gradient lên mô
4.4 Thời gian dội TE
Trong suốt pha nhiễm từ ngang, TE có thể được người vận hành điều chỉnh trong một giới
hạn nhất định KHi tăng TE thì độ nhạy tương phản T2 tăng và cường độ tín hiệu tăng
4.5 Các phương pháp tín hiệu dội spin
Có hai phương thức tạo ảnh đó là tín hiệu dội spin và phương thức khôi phục ngược
Tín hiệu dội spin ( Spin Echo )
Phương tức tạo ảnh tín hiệu dội spin đặc trưng bởi hai xung kíh 900 và theo sau là xung 1800
để tạo ra tín hiệu dội Độ sáng của các mô đơn lẻ và tương phản giữa các mô khác nhau được xác định bằng mối liên hệ giữa TR và TE và các đặc tính mô cơ bản ( mật độ proton , T1, T2) Trọng lượng của tương phản ảnh tương ứng với một đặc tính mô riêng biệt thu được bằng cách điều chỉnh các giá trị TR và TE
Trang 10Hình 4.2 : Dãy các sự kiện và các yếu tố xác định tương phản ảnh
Hình 4.2 mô tả sự tăng lên của tương phản ảnh giữa hai mô A và B Ta thấy sự nhiễm từ dọc trong chu kì đầu tiên, tiếp theo là sự nhiễm từ ngang tạo ra trong chu kì tiếp theo
Chu kì đầu tiên bắt đầu bằng một xung 900làm chuyển đổi từ nhiễm từ dọc sang nhiễm từ ngang Do vậy, chu kỳ bắt đầu với sự bão hoà hoàn toàn hoặc không có sự nhiễm từ dọc Sự nhiễm từ bắt đầu tăng với tấc độ được xác định bằng giá trị T1 đối với mô cụ thể Nếu hai mô có giá trị T1 khác nhau, thì sự khác nhau về nhiễm từ hay tương phản sẽ tăng lên giữa hai mô Khi các mô tiến dần đến vị trí nhiễm từ cực đại thì mật độ proton trở thành một yếu tố chính ảnh hưởng đến tương phản giữa hai mô Chu kỳ này dừng và chu kỳ tiếp theo tiếp tục bằng việc tăng thêm một xung kích 900 khác
Tại thời điểm bắt đàu của chu kì, hai mô có các mức nhiễm từ ngang khác nhau (tương phản) mang theo từ nhiễm từ dọc tại chu kì trước Khi nhiễm từ ngang bắt đầu phân rã, nó cũng phân rã tại các tốc độ khác nhau nấu hai mô có thời gian T2 khác nha Điều này dẫn đến sự tăng lên của tương phản T2 Mật độ proton và tương phản T1 được thay thế dần dần bởi tương phản T2 Tại 1 thời điểm thích hợp, một xung 1800 đựơc đặt vào để tạo ra một tín hiệu dội và tín hiệu từ nhiễm
từ ngang Cường độ tín hiệu tỉ lệ với mức nhiễu từ ngang và xác định độ sáng của mô khi nó xuất hiện trên ảnh Hai mô có cường độ tín hiệu khác nhau sẽ tạo ra tương phản ảnh khác nhau
Để tạo ra tương phản ảnh dựa trên sự khác nhau T1 giữa các mô, có hai yếu tố cần quan tâm
Do tương phản T1 tăng lên trong pha nhiễm từ dọc tăng lên, các giá trị TR tương đối ngắn cần được dùng để thu nhận tương phản Yếu tố thứ hai là giữ tương phản T1 trong suốt thời gian dãn ngang Vấn đề là tương phản T2 được phép tăng lên, nó lại chống lại tương phản T1 Đó là do các mô có T1 ngắn thì T2 cũng ngắn Các mô với T1 ngắn thì thường sáng, trái lại, T2 ngắn lại giảm độ sáng
Tương phản mật độ proton tăng lên khi sự nhiễm từ dọcđạt giá trị cực đại, đwocj xác định bằng mật độ proton trong mỗi mô cụ thể Do vậy, cần phải có giá trị TR tương đối dài để tạo ảnh trọng lượng mật độ proton Các giá trị TE dài sau đó được dùng để cho phép thời gian tương phản tăng lên Các giá trị kết hợp giữa TE và TR được chọn qua các bảng tuỳ thuộc vào từng loại
mô
Khôi phục ngược
Khôi phục ngược là một phương thức tạo ảnh tín hiệu dội spin dùng cho một mục đích đặc biệt Ứng dụng thứ nhất là tạo ra tương phản T1 ở mức cao và ứng dụng thứ hai để triệt tiêu tín hiệu và tạo độ sáng của mỡ Người ta nhận được dãy xung khôi phục ngược bằng cách thêm một xung 1800 vào dãy tín hiệu dội sip thông thường, như hình 4.3