Một trong những biện pháp đổi mới công tác quản lý dự án giúp các doanh nghiệp có điều kiện nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư là phải có giải pháp nhằm hạn chế các tì
Trang 1BÙI QUANG TRUNG
M ỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học
TS PHAN DIỆU HƯƠNG
HÀ NỘI - NĂM 2012
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮA VIẾT TẮT 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU 6
LỜI CAM ĐOAN 7
PHẦN MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 11
1.1 Các khái niệm về dự án đầu tư xây dựng 11
1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 12
1.3 Các nội dung của công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng 13
1.3.1 Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư 13
1.3.2 Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư 15
1.3.3 Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng 16
1.4 Đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng 17
1.4.1 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án 17
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng 21
1.5 Quản lý thực hiện dự án đầu tư trong ngành Điện 22
1.5.1 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng ngành Điện 22
1.5.2 Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành Điện 23
1.6 Các định hướng cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng 24
1.6.1 Hoàn thiện quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư 25
1.6.2 Hoàn thiện quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư 27
1.6.3 Quản lý giai đoạn kết thúc dự án 29
TÓM TẮT CHƯƠNG I 31
Trang 3CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY LƯỚI
ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC (2010 – 2011) 32 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Lưới điện cao thế
miền Bắc 322.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 332.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 342.1.4 Đặc điểm Lưới điện 110kV thuộc Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 37
2.2 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Lưới
điện cao thế miền Bắc (2010-2011) 41 2.3 Phân tích hiện trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (giai đoạn 2010-2011) 46
2.3.1 Giới thiệu về mô hình quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 462.3.2 Tình hình thực hiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
dựng của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (2010-2011) 492.3.3 Phân tích quản lý thực hiện công tác đề bù giải phóng mặt bằng 532.3.4 Phân tích quản lý công tác khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, dự toán 582.3.5 Phân tích tình hình quản lý thực hiện công tác đấu thầu và thi công xây dựng 62
2.4 Kết quả và tồn tại trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư
xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (2010-2011) 68
2.4.1 Kết quả đạt được trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng của Công ty lưới điện cao thế miền Bắc 682.4.2 Một số tồn tại trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây
Trang 42.5 Các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc 74
TÓM TẮT CHƯƠNG II 78
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC 79
3.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện quản lý công tác xin giao đất 81
3.1.1 Căn cứ thực hiện giải pháp 81
3.1.2 Nội dung giải pháp 81
3.1.3 Lợi ích của giải pháp 82
3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện quản lý công tác đền bù giải phóng mặt bằng 82
3.2.1 Căn cứ thực hiện giải pháp 82
3.2.2 Nội dung giải pháp 82
3.2.3 Lợi ích của giải pháp 85
3.3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng quản lý công tác khảo sát, thiết kế, thẩm định đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, giảm thiểu chi phí 85 3.3.1 Căn cứ thực hiện giải pháp 85
3.3.2 Nội dung giải pháp 85
3.3.3 Lợi ích của việc thực hiện giải pháp 90
3.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện quản lý công tác đấu thầu 90
3.4.1 Căn cứ thực hiện giải pháp 90
3.4.2 Nội dung giải pháp 91
3.4.3 Lợi ích của thực hiện giải pháp 96
3.5 Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng quản lý công tác thi công xây dựng 96
3.5.1 Căn cứ thực hiện giải pháp 96
3.5.2 Nội dung thực hiện giải pháp 96
3.5.3 Lợi ích của việc thực hiện giải pháp 99
Trang 5KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC: MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 104 TÓM TẮT LUẬN VĂN 109
Trang 6BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮA VIẾT TẮT
TT Chữa viết tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU
Hình 1.1 Quản lý các giai đoạn của một dự án ĐTXD
Hình 1.2 Sơ đồ tam giác quản lý dự án
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NGC
Hình 2.2 Sơ đồ mô hình tổ chức QLDA của NGC
Hình 3.1 Các bước thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà
thầu
TÊN BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số liệu quản lý TBA 110kV giai đoạn 2006
-2011 Bảng 2.2 Số liệu quản lý ĐZ 110kV giai đoạn 2006-2011
Bảng 2.3 Chất lượng điện áp của các khu vực
thiết kế và dự toán Bảng 2.9 Các vướng mắc và nguyên nhân cơ bản trong
công tác đấu thầu
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi có sử dụng một số tài liệu tham khảo trong và ngoài nước Các số liệu và kết quả trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn do quá trình tìm hiểu và nghiên cứu của tôi, chưa được sử dụng cho đề tài bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và mọi thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2012
Tác giả
Bùi Quang Trung
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trở nên quen thuộc đối với các nhà quản lý các cấp, có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện theo hình thức dự án Phương pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày càng trở nên quan trọng
và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong xã hội Điều này một phần do tầm quan trọng của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội
Để phát triển được nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước ta đòi hỏi một sự đổi mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư xây dựng
Quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một yêu cầu rất quan trọng Công tác nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng, cả trên phương diện tài chính cũng như hiệu quả kinh tế xã hội, đòi hỏi phải quản lý tốt quá trình đầu tư bao gồm tất cảc các giai đoạn từ nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư Vậy công tác quản lý
dự án, đầu tư xây dựng và nội dung phương pháp hoàn thiện công tác lý dự
án đầu tư là vô cùng quan trọng
Một trong những biện pháp đổi mới công tác quản lý dự án giúp các doanh nghiệp có điều kiện nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý dự án đầu tư là phải có giải pháp nhằm hạn chế các tình trạng yếu kém tồn tại trong từng giai đoạn trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng Các giải pháp nhằm chấn chỉnh các yếu kém tồn tại trong lĩnh vực đầu tư
và xây dựng phải được tiến hành đồng bộ và thường xuyên Để thực hiện
có hiệu quả trước hết phải xây dựng các biện pháp nhằm và hoàn thiện và nâng cao công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc Công tác quản lý thực hiện dự
án đầu tư xây dựng chiếm 30% khối lượng công việc trong toàn Công ty Hoàn thiện nâng cao công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng đối với các công trình điện, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định và chất lượng nhằn thoả mãn nhu cầu khách hàng, phục vụ tốt cho an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế trên địa bàn các tỉnh miền Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) Tiếp tục mở rộng đa ngành nghề, phát huy những nguồn lực sẵn có của mình để vững bước vào tương lai
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đã và đang triển khai xây dựng đề
án nhằm đưa nhanh các dự án công trình xây dựng đường dây và trạm biến
Trang 10vậy, một vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để công tác quản lý thực hiện dự
án đầu tư xây dựng đạt kết quả tốt hơn và hiệu quả cao hơn Hiệu quả của công tác đầu tư phải được thực hiện thường xuyên, liên tục trong mỗi bước, mỗi khâu của quá trình đầu tư như từ khâu lên kế hoạch đầu tư, lựa chọn dự
án đầu tư đến khâu khảo sát lựa chọn địa điểm lắp đặt trạm biến áp, chọn tuyến đường dây, chọn quy mô, kết cấu, các giải pháp công nghệ, các biện pháp thi công phù hợp đến lập chi phí (dự toán) của từng dự án và cả khâu
tổ chức thực hiện dự án, đến công tác nghiệm thu, giải ngân thanh quyết toán công trình
Đứng trước thực tế của công tác đầu tư từ nay đến năm 2015 của Công
ty Lưới điện cao thế miền Bắc, đặc biệt là việc đầu tư xây dựng các dự án đường dây và trạm biến áp 110kV, các công trình cải tạo chống quá tải lưới điện 110kV cho các khu vực vùng kinh tế trọng điểm, mặt khác cần thực hiện ngay các dự án nâng công suất các trạm biến áp và nâng cao công suất truyền tải cho các đường dây 110kV kết nối lưới điện Việt Nam với lưới điện Trung Quốc hiện vận hành liên tục quá tải, chưa tin cậy Một nhiệm
vụ hết sức nặng nề được đặt ra là phải quản lý hiệu quả vốn đầu tư, tránh tình trạng lãng phí và thất thoát do phải đầu tư nóng, dồn dập, mặt khác phải đảm bảo đúng tiến độ thực hiện để đưa dự án vào vận hành Để giải quyết vấn đề trên, việc nghiên cứu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản các công trình điện thuộc Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc thực sự là một vấn đề có tính cấp thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn tại Công ty
Xuất phát từ các lý do trên tôi chọn nghiên cứu đề tài “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc ” làm vận văn tốt nghiệp
cao học Quản trị kinh doanh
Mục đích nghiên cứu:
Luận văn cần đạt được những mục đích nghiên cứu chính như sau:
- Tổng hợp và hệ thống hoá những lý luận cơ bản về công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
- Dựa vào cơ sở lý luận đó, nghiên cứu phân tích, đánh giá hiện trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc từ 2010-2011 để thấy thực trạng hiệu quả công tác quản
lý thực hiện dự án của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc hiện nay
- Nhận dạng các nguyên nhân ảnh hưởng không tốt đến công tác quản
lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Trang 11- Trên cơ sở phân tích thực trạng và đánh giá tình hình chung, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án của Công
ty Lưới điện cao thế miền Bắc trong những năm tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình điện của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình điện của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc từ năm 2010-
2011
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp hệ thống hoá phân tích hiện trạng, tổng hợp phương pháp thống kê những số liệu cần thiết liên quan đến đề tài, phân tính và tổng hợp các số liệu đó Trong quá trình phân tích những điều kiện hoạt động thực tiễn, đặc trưng cơ bản của Công ty lưới điện cao thế miền Bắc và công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc Phân tích các số liệu cụ thể, so sánh số liệu đó theo những tiêu chí nhất định Tổng hợp các phân tích để tìm ra kết luận
Những đóng góp của đề tài
Góp phần làm rõ thêm những lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, nét đặc trưng cơ bản của đầu tư xây dựng công trình điện, cũng như các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng Phân tích, đánh giá hiện trạng của công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng và hiệu quả của công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Đề xuất một số giải pháp phù hợp cho công tác nâng cao hiệu quả quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Tên luận văn:
“ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự
án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc ”
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý thuyết về công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư
xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc (2010-2011)
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện
dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC
HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong những năm vừa qua nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc thực sự đóng vai trò chủ đạo, định hướng thu hút các nguồn vốn của xã hội cho đầu tư phát triển ngày càng tăng Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện đã có nhiều tiến bộ Đã phân cấp mạnh hơn cho các cấp, quy định cụ thể và quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng
Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình điện nói riêng là vô cùng quan trọng Đầu tư xây dựng là đầu tư cho tương lai, chất lượng và hiệu quả của công tác đầu tư quản lý dự án đầu tư xây dựng có ảnh hưởng quyết định đến tốc độ phát triển và hiệu quả của nền kinh tế Đầu tư xây dựng đối với các công trình điện là một biện pháp quan trọng trong việc phát triển đồng đều giữa các vùng, miền và ngành kinh tế kỹ thuật
Công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư và xây dựng là một vấn đề phức tạp và dễ nảy sinh các hành vi làm thất thoát vốn gây tổn thất lớn cho ngân sách nhà nước và doanh nghiệp gây ra tác động xấu về xã hội, nhất là khi đầu tư dàn trải, không hiệu quả và các dự án đầu tư không đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng đang gia tăng Tình trạng đó cho thấy việc quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình điện có rất nhiều vấn đề cần phải khắc phục Với sự nỗ lực nhằm mục đích cải thiện tình hình, khắc phục những điểm tồn tại, công việc hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng là rất quan trọng và phải là một việc làm thường xuyên của các cấp, các ngành và các cơ quan quản lý
1.1 Các khái niệm về dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư: Là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong thời gian xác định [Luật xây dựng Việt Nam này 26/11/2003]
Dự án đầu tư tùy vào góc độ xem xét mà dự án đầu tư được định nghĩa khác nhau:
Trang 13Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ thống hoạt động, chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài
Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
Dự án đầu tư thường có chi phí đầu tư lớn, nó có vai trò quan trọng tạo
ra cơ sở vật chất để cải thiện đời sống vật chất hoặc tinh thần cho xã hội Vì vậy mà mục đích và yêu cầu của công tác quản lý dự án mà Nhà nước ta đã đặt ra là:
- Đầu tư và xây dựng phải phù hợp với chiến lược về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân
- Sử dụng các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí
- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, xây dựng kiến trúc đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công trình
1.2 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án: Là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn
lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và dịch vụ tốt nhất cho phép [Giáo trình Quản lý dự
án, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, 2008]
Trang 14- Công tác quản lý là thực hiện các chức năng quản lý, lập kế hoạch, phân công, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm tra và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch
Do vậy công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư xây dựng điện nói riêng cũng là thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý đối với đối tượng quản lý là dự án đầu tư xây dựng hoặc đầu tư xây dựng điện
- Công tác quản lý đầu tư xây dựng cũng có thể được tiếp cận theo các chức năng quản lý đối với từng giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng: + Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư
+ Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
1.3 Các nội dung của công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Công tác quản lý thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực phức tạp và đòi hỏi sự phối kết hợp chặt chẽ trong suốt một quá trình triển khai mới có thể đạt hiệu quả cao Vì thế công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo các chức năng quản lý với 3 giai đoạn:
+ Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư
+ Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư
+ Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Hình 1.1: Quản lý các giai đoạn quản của một dự án đầu tư xây dựng 1.3.1 Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng không lớn so với tổng mức vốn đầu tư của cả dự án hay công trình, nhưng
Trang 15là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó quyết định đến nội dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư và xây dựng
Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm các nội dung sau:
- Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước hoặc nước ngoài
để tìm nguồn vốn để tìm nguồn cung ứng vật tư thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng
- Lập dự án đầu tư
- Thẩm định dự án để quyết định đầu tư
Trong đó việc lập dự án, thẩm định dự án là quan trọng nhất, nó giúp chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư, lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi ích kinh tế xã hội mà
dự án đầu tư mang lại Quản lý quá trình này phải dựa vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước, quy hoạch phát triển ngành và địa phương trong từng giai đoạn, từng thời kỳ nhất định, pháp luật và các chính sách hiện hành, lựa chọn phương án khai thác sử dụng có hiệu qủa, cải thiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động, góp phần thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Nội dung chủ yếu của báo cáo đầu tư bao gồm:
+ Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn
+ Dự kiến quy mô đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư
+ Tiến hành khảo sát và chọn địa điểm xây dựng (có phân tích và đánh giá cụ thể)
+ Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị)
+ Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ
+ Phương án quản lý khai thác dự án đưa vào sử dụng
+ Phân tích hiệu quả đầu tư
Báo cáo đầu tư phản ánh tính trung thực kết quả nghiên cứu khả thi với tính cách là quá trình nghiện cứu cụ thể, có hệ thống về toàn bộ các vấn đề kinh tế, kỹ thuật xã hội, môi trường có ảnh hưởng đến việc thực hiện đầu tư
và vận hành khai thác công trình, đến hiệu quả của dự án đầu tư, từ đó làm rõ:
Trang 16- Tính chuẩn xác của mục tiêu đầu tư
- Phương pháp tối ưu với tính cách là hệ thống các giải pháp cho mọi vấn đề có liêu quan
- Triển vọng và yêu cầu đạt được hiệu quả
Trước tiên, chủ trương đầu tư công trình đầu tư xây dựng phải mang lại hiệu quả cao nhất và người ký quyết định đầu tư phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình do vậy cần có tổng kết khoa học về hiệu quả đầu tư trong thời gian qua ở doanh nghiệp, từ đó rút ra những bài học cần thiết để tránh sai sót trong tương lai
Cơ quan tổ chức thẩm định dự án đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thẩm định của mình và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư báo cáo thẩm định, các hồ sơ cần thiết kèm theo dự thảo quyết định đầu tư
1.3.2 Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư
Đây là giai đoạn quan trọng nhất liên quan đến hiệu quả dự án, vì vậy khi đánh giá công tác quản lý dự án ở giai đoạn này người ta thường sử dụng chỉ tiêu thời gian và chi phí để đánh giá
Quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so với tổng mức vốn đầu tư của dự án, là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung, mục đích của dự án đầu tư Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi phí, chống được lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất lượng, hiệu quả của cả dự án hoặc công trình đưa vào khai thác, sử dụng
Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
+ Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng + Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình
+ Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình
+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công công trình
+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án
+ Thi công xây lắp công trình
+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
+ Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành xây lắp đưa dự
án vào khai thác sử dụng
Trong giai đoạn này việc quản lý chặt chẽ trong các khâu đều có những
ý nghĩa rất quan trọng đến việc tiết kiệm vốn đầu tư, hạn chế được lãng phí, tiêu cực trong đầu tư và xây dựng, đảm bảo được chất lượng, kỹ mỹ thuật trong xây dựng cơ bản, đem lại hiệu quả trong đầu tư
Nội dung thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
Trang 17+ Xin giao hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng thuê đất)
+ Xin giấy phép xây dựng
+ Thực hiện công tác đền bù vừa giải phóng mặt bằng, (chuẩn bị mặt bằng xây dựng)
+ Thẩm định thiết kế, tổng tự toán, dự toán công trình
+ Tiến hành thi công xây lắp
+ Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
+ Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng
+ Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư, bàn giao đưa công tình vào sử dụng và thực hiện bảo hành sản phẩm
1.3.3 Quản lý giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng
Quản lý giai đoạn kết thúc là giai đoạn cuối cùng của quá trình thực hiện đầu tư và xây dựng, chi phí trong giai đoạn này có tỷ trọng rất nhỏ trong tổng mức vốn đầu tư, nhưng nó là một giai đoạn hoàn chỉnh “lý lịch” của dự án đã được đầu tư Nó bao gồm các công việc:
- Bàn giao công trình cho người sử dụng, lập và bàn giao hồ sơ hoàn công, đưa vào lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ của Nhà nước
- Bảo hành công trình: người cung cấp tài liệu, số liệu khảo sát phục
vụ thiết kế, xây lắp, nghiệm thu, giám định công trình, chủ nhiệm đề án thiết kế, chủ thầu xây lắp, người cung cấp vật tư thiết bị xây dựng và người giám sát xây dựng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm hoặc kết quả công tác mình thực hiện Thời hạn bảo hành, quyền và nghĩa vụ về bảo hành của các bên, thủ tục thực hiện và nghĩa vụ
do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã quy định
Vận hành dự án: sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ và có hiệu quả các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được đề ra trong
dự án đầu tư
Nội dung công việc quản lý phải thực hiện khi kết thúc xây dựng, bao gồm:
+ Nghiệm thu bàn giao công trình
+ Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
+ Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
+ Bảo hành công trình
+ Quyết toán vốn đầu tư công trình
+ Phê duyệt quyết toán công trình
Tóm lại: Quản lý giai đoạn trước đầu tư còn gọi là giai đoạn trước khi có
dự án Đây là thời gian không xác định được và không tính vào thời gian quản lý dự án Tuy nhiên giai đoạn này hết sức quan trọng, là thời kỳ làm
Trang 18Quản Lý giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng là giai đoạn quan trọng nhất trong vòng đời một dự án xây dựng Trong giai đoạn này được chia thành ba giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu
tư
Quản lý giai đoạn sau đầu tư là giai đoạn công trình được xây dựng xong, nhà thầu tiến hành các thủ tục nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào khai thác sử dụng, nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng gần như là kết thúc
1.4 Đánh giá công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1.4.1 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án
Công tác quản lý dự án kéo dài từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư cho tới khi kết thúc dự án nên vấn đề đánh giá công tác này là rất khó khăn, thông thường người ta sử dụng ba chỉ tiêu sau để nghiên cứu đánh giá công tác quản lý dự án (được thể hiện bằng hình 1.2):
- Chỉ tiêu về tiến độ thực hiện dự án
- Chỉ tiêu về chi phí dự án
- Chỉ tiêu về chất lượng dự án
Hình 1.2 Sơ đồ tam giác quản lý dự án
Ngoài 3 chỉ tiêu cơ bản trên, trong công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng chúng ta còn quan tâm đến các chỉ tiêu đó là:
- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng
- Quản lý môi trường xây dựng
1.4.1.1 Chỉ tiêu về thời gian và tiến độ thực hiện dự án
Quản lý thời gian và tiến độ dự án là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng
Trang 19như toàn bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án trên
cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định
Mục đích của quản lý thời gian là làm sao để dự án hoàn thành đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu
đã định về chất lượng
Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tư phải trả lời được các câu hỏi chủ yếu sau:
- Để hoàn thành toàn bộ dự án cần bao nhiêu thời gian?
- Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?
- Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án như đã hoạch định cần tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc được ưu tiên thực hiện)?
- Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?
- Tiến độ thực hiện dự án có thể rút ngắn được hay không? Nếu có thì
có thể rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?
Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của dự án Trong môi trường dự án, chức năng quản lý thời gian và tiến độ quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệt trong trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng Xem xét chỉ tiêu về thời gian tức là chúng
ta cần xem xét dự án có hoàn thành đúng thời gian và tiến độ thực hiện hay không
1.4.1.2 Chỉ tiêu về chi phí dự án
Trong giai đoạn đầu của quá trình dự án, quản lý kinh phí là xác
định số lượng và nguồn kinh phí để thực hiện dự án Giai đoạn này nguồn kinh phí sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ so với hai giai đoạn sau nhưng tính chất của các hoạt động lại rất quan trọng nên không cần phải quá hạn chế nguồn kinh phí chi trong giai đoạn này làm ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động
Trong giai đoạn thực hiện dự án, kinh phí được bỏ ra là rất lớn,
chia làm nhiều khâu, nhiều hạng mục Quản lý kinh phí trong giai đoạn này cần đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả, tránh thất thoát, tránh lãng phí, tránh
Trang 20tiêu cực chiếm dụng vốn Bên cạnh đó, quản lý chi phí trong giai đoạn này cũng càn đảm bảo giải ngân đúng tiến độ tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng tiến độ dự án
Giai đoạn khai thác và vận hành các kết quả dự án, kinh phí chủ
yếu thể hiện dưới dạng kinh phí vận hành dự án Tùy từng ngành mà tỷ lệ khác nhau Đối với ngành sản xuất kinh doanh, quản lý kinh phí trong giai đoạn này là đảm bảo vốn lưu động cần thiết cho hoạt động Ước lượng chi phí: Ước lượng gần đúng cho những chi phí gần đúng cho những chi phí cần thiết cho toàn bộ dự án
Trong quá trình thực hiện chủ đầu tư, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào những quy định quản lý chi phí xây dựng của nhà nước để lập và trình người có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình làm căn cứ để tổ chức đấu tầu xây lắp và chi phí quản lý sau đấu thầu
Nhà thầu xây lắp căn cứ vào những quy định quản lý chi phí xây dựng của nhà nước để tham khảo khi lập giá trị dự thầu các công trình xây dựng Chi phí xây dựng thông qua việc ban hành chế độ chính sách của nhà nước, căn cứ các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng Suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư cho dự án, tổng dự toán, dự toán công trình
Tổng dự toán công trình là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng gồm các khoản chi phí về khảo sát, thiết kế xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng đất đai, đền bù và giải phóng mặt bằng, tái định cư, chi phí bảo hiểm công trình xây dựng, thuế và chi phí dự phòng (bao gồm cả trượt giá và khối lượng phát sinh)
Một dự án hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch sẽ hiệu quả hơn nếu tổng chi phí thực hiện dự án cũng đúng bằng chi phí dự toán Tổng chi phí của
dự án bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và những khoản tiền phạt
Trang 21Thời gian thực hiện càng rút ngắn, chi phí gián tiếp càng ít Khoản tiền phạt có thể phát sinh nếu dự án kéo dài quá ngày kết thúc xác định Ngược lại, trong một số trường hợp, nhà thầu sẽ được thưởng do hoàn thành trước thời hạn Thưởng hay phạt đều phải ghi trong hợp đồng Tóm lại, để thực hiện mục tiêu của quản lý dự án, người ta có thể đẩy nhanh tiến trình thực hiện một số công việc nhằm rút ngắn tổng thời gian thực hiện dự
để đánh giá mức độ hoàn thành chất lượng Chỉ tiêu chất lượng công trình phải đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn thiết kế
Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm
dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư
Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây lắp bao gồm:
- Thẩm tra thiết kế và quy hoạch
- Kiểm định chất lượng vật liệu, thiết bị của công trình
- Tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trường trong quá trình xây dựng
- Tổ chức đánh giá chất lượng công trình sau khi hoàn thành
Quản lý chất lượng dự án được thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, …
Quản lý chất lượng dự án phải được thực hiện trong suốt chu kỳ dự án,
từ giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành khai thác
Quản lý chất lượng dự án là một quá trình liên tục, gắn bó giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con người, yếu tố tổ chức… Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể
Trang 22thoát ly khỏi môi trường luật pháp, cạnh tranh, khách hàng… Sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó hình thành môi trường, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý chất lượng dự án
1.4.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
1.4.2.1 Hệ thống luật pháp và các văn bản liên quan đến quản lý dự án
Hệ thống các văn bản luật pháp cũng như các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng nói chung và trong quản lý dự án nói riêng
có vai trò quan trọng trong việc định hướng cho công tác quản lý dự án Tuy nhiên hiện nay còn đang tồn tại tình trạng thiếu đồng bộ, chồng chéo Hơn thế nữa các văn bản này còn thiếu sự cập nhật, do vậy, hiệu lực pháp
lý nói chung còn thấp, do đó gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản
lý dự án
1.4.2.2 Trình độ, kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án
Quản lý dự án chính là để thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Vì vậy, để quản lý dự án thành công phụ thuộc rất nhiều vào trình độ cũng như kinh nghiệm của các cán bộ quản lý dự án Những phẩm chất cần có ở các cán bộ quản lý dự án là: hiểu biết và có kinh nghiệm về lĩnh vực chuyên môn, mạnh về kỹ năng tổng hợp, là một nhà tổ chức, phối hợp tốt với mọi người, mọi bộ phận thực hiện dự án Với những phẩm chất đó cán bộ quản lý dự án mới có thể hoàn thành tốt công tác quản
lý dự án, nhanh chóng phát hiện ra những sai sót, vướng mắc để đưa ra những giải pháp, kiến nghị, khắc phục kịp thời
1.4.2.3 Quy mô và độ phức tạp của dự án
Quản lý một dự án có quy mô lớn, địa bàn trải rộng thường khó khăn hơn so với các dự án có quy mô nhỏ, địa bàn hẹp Đối với các dự án lớn, tính kỹ thuật phức tạp, lại phải thực hiện trong thời gian dài do đó đòi hỏi nhiều chuyên gia có kinh nghiệm và trình độ cao mới có thể đáp ứng được đòi hỏi trong công tác quản lý
1.4.2.4 Các phương tiện quản lý dự án
Khi mà quy mô và độ phức tạp của dự án ngày càng tăng, độ biến động của môi trường ngày càng lớn, các phương tiện quản lý dự án ngày càng đóng một vai trò quan trọng Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là tin học đã đưa ra nhiều phương pháp quản lý hiện đại, góp
Trang 23phần rút ngắn thời gian thực hiện, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dự
án
1.4.2.5 Hệ thống thông tin
Thông tin ngày càng trở thành tài sản vô giá đối với mọi lĩnh vực hoạt động Trong quản lý dự án đòi hỏi thông tin phải chính xác, kịp thời, có như vậy nhà quản lý dự án mới có thể lựa chọn được các nhà tư vấn, nhà thầu có uy tín và năng lực Đồng thời, thông tin nhanh và thông suốt giúp cho các cán bộ quản lý kịp thời đưa ra những điều chỉnh khi có những tình huống phát sinh ngoài kế hoạch
1.5 Quản lý thực hiện dự án đầu tư trong ngành Điện
1.5.1 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng ngành Điện
Ngành điện là một ngành kinh tế chủ đạo có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Ngành điện cung ứng mặt hàng thiết yếu cho cuộc sống, sinh hoạt, lao động sản xuất của tất cả các ngành và người dân Do vậy việc duy trì và phát triển lưới điện đến tất cả các khách hàng có ý nghĩa rất quan trọng và hiện nay do Nhà nước quản lý, Tập đoàn Điện lực Việt Nam là doanh nghiệp nhà nước duy nhất có chức năng cung ứng điện đến với người tiêu dùng
Ngành điện có cơ sở vật chất lớn và hiện đại, đòi hỏi nguồn vốn đầu
tư rất lớn, thời gian đầu tư xây dựng kéo dài Do số lượng vốn đầu tư ban đầu lớn, nên hiện nay các cơ sở nhà máy điện chủ yếu là do Tập đoàn đầu
tư Ngoài ra, một số nhà máy điện khác do các công ty nhà nước lớn có năng lực đầu tư như Tổng Công ty sông Đà, Tập đoàn dầu khí Quốc gia… Với chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng nhà máy điện, qua đó tăng sản lượng điện cung ứng
Ngành điện là ngành kinh tế độc quyền: hiện nay chỉ duy nhất có Tập đoàn Điện lực Việt Nam là người mua điện duy nhất và là người bán điện duy nhất đến người tiêu dùng Cả các nhà cung cấp điện cũng như người sử dụng điện không có sự lựa chọn nào khác ngoài việc bán và mua điện của Tập đoàn Việt Nam đang phấn đấu xây dựng thị trường điện cạnh tranh trong vòng 30 năm nữa, tuy nhiên quá trình chuyển từ một ngành điện độc quyền sang một ngành điện cạnh tranh là một quá trình dài Việc xây dựng cạnh tranh trong ngành điện sẽ góp phần làm tăng cung trong ngành điện, giảm giá điện đến tay người tiêu dùng, tạo ra sức cạnh tranh và sức mạnh
Trang 24thị trường cho những nhà sản xuất điện cũng như những người tiêu dùng điện
Dự án đầu tư xây dựng trong ngành điện nói chung và lưới điện nói riêng thường là các dự án đầu tư lớn, có giá trị cao, thời gian thu hồi vốn dài Tuy nhiên, không phải bất cứ dự án đầu tư nào cũng sinh lời, có những
dự án phải chịu thua lỗ do mục tiêu kinh tế xã hội được đặt lên hàng đầu
Vì vậy khi tiến hành đầu tư thường phải so sánh các phương án và lựa chọn phương án hiệu quả nhất, hướng vốn đầu tư hiệu quả nhất Lưới điện là ngành đòi hỏi trình độ kỹ thuật công nghệ cao với công nghệ tiên tiến Thiết bị kỹ thuật công nghệ chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài Do đó khi thực hiện dự án phải có thông tin về kỹ thuật công nghệ thiết bị mà dự án
sử dụng, xem xét và lựa chọn thiết bị, kỹ thuật công nghệ phù hợp với đặc điểm của ngành và điều kiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn
1.5.2 Đặc điểm công tác quản lý dự án của ngành Điện
Các dự án đầu tư xây dựng ngành Điện có vốn đầu tư lớn, thời gian đầu tư kéo dài Các dự án nguồn thủy điện thường là các dự án nhóm A hoặc nhóm đặc biệt quan trọng liên quan đến an ninh quốc phòng Các dự
án lưới điện là các dự án nhóm B Đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây dựng, để thực hiện cần có số vốn lớn, với nhiều lực lượng tham gia, thời gian thực hiện đầu tư kéo dài, có nhiều yếu tố tác động đến quá trình thực hiện và cần thiết phải thiết lập một kế hoạch chi tiết về huy động và sử dụng vốn có hiệu quả
Thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý do chế độ chính sách của Nhà nước liên tục thay đổi, mặt bằng giá
cả vật liệu biến động, tốc độ tăng trưởng của phụ tải cao…
Các dự án Ngành Điện chịu ảnh hưởng lớn của môi trường Thứ nhất,
dự án chịu ảnh hưởng của địa chất, thủy văn, thời tiết, khí hậu, vì vậy phải tùy thuộc vào các yếu tố trên để quyết định việc lựa chọn công nghệ xây dựng, lịch trình xây dựng sao cho phù hợp Thứ hai, phải tùy thuộc vào tiềm năng kinh tế của vùng, quy định của pháp luật đối với từng vùng, miền, và văn hóa xã hội của nơi đó mà quá trình thực hiện dự án cũng có những điều chỉnh để thích hợp với nơi thi công công trình
Các dự án ngành điện chịu tác động lớn của các bên liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý hực hiện dự án:
Trang 25- Chủ đầu tư (có thể là Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc hoặc bên đối tác): đưa ra các quyết định về vốn, bỏ vốn
và tham gia giám sát thi công công trình xây dựng
- Công ty tư vấn: lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tư vấn đền bù, tư vấn giám sát công trình: quyết định đến chất lượng và tiến độ của dự án từ
đó cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí dự án
- Các phòng ban chức năng: phòng Kế hoạch – Kỹ thuật, phòng Đền
bù, phòng Quản lý chất lượng xây lắp, phòng Quản lý đấu thầu xây lắp…
- Các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa: nhận nhiệm vụ thi công công trình đã trúng thầu, có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ của dự án
- Các nhà cung cấp vật tư nguyên liệu: đảm bảo nguồn đầu vào trong việc thi công xây dựng công trình
- Các cơ quan quản lý nhà nước liên quan: phê duyệt chủ trương đầu
tư, dự án đầu tư… và các vấn đề có liên quan
Tùy theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau
1.6 Các định hướng cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng nguồn vốn do Nhà nước
và doanh nghiệp đầu tư ngày càng tăng cao cho các công trình xây dựng, làm thay đổi nhanh chóng bộ mặt của đất nước Nhưng cũng chính trong lĩnh vực này đã làm cho doanh nghiệp không khỏi băn khoăn lo lắng, bởi hiệu quả vốn đầu tư không đạt hiệu quả cao như mong muốn Vậy để hoàn thiện công tác quản lý án đầu tư xây dựng công trình ta phải từng bước có các kế hoạch cụ thể:
- Lập kế hoạch dự án: Là một trong những chức năng quan trọng nhất của công tác quản lý dự án, lập kế hoạch cho phép hoàn thành các mục tiêu
đề ra và thực hiện dự án thành công
Công tác lập kế hoạch dự án bao gồm nhiều nội dung: Từ việc lập kế hoạch tổng thể dự án đến kế hoạch chi tiết, từ kế hoạch huy động vốn, phân phối vốn và các nguồn lực cần thiết cho dự án đến kế hoạch quản lý chi phí, quản lý tiến độ Từ kế hoạch triển khai đến quá trình kết thúc dự án bàn giao đưa vào sử dụng
Trang 26- Lập kế hoạch dự án là việc lập tiến độ tổ chức dự án theo một trình tự
lô gích xác định mục tiêu và các phương pháp để đạt được mục tiêu của dự
Tác dụng:
Lập kế hoạch giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lý dự án, kế hoạch dự án có tác dụng:
Là cơ sở tuyển dụng, đào tạo, bố trí nhân lực cho dự án
Là căn cứ để dự toán tổng ngân sách cũng như chi phí cho từng công việc của dự án
- Kế hoạch dự án là cơ sở để các nhà quản lý điều phối nguồn lực và quản lý tiến độ các công việc của dự án
- Là căn cứ giám sát kiểm tra đánh giá tiến trình thực hiện dự án về các mặt thời gian, chi phí, chất lượng
- Lập kế hoạch dự án chính xác có tác dụng làm giảm thiểu mức rủi ro không thành công của dự án, tránh được tình trạng không khả thi, lãng phí
nguồn lực và những hiện tượng tiêu cực
1.6.1 Hoàn thiện quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư
1.6.1.1 Công tác lập thiết kế - tổng dự toán
Công tác tư vấn lập lập báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng
dự toán là quan trọng, và quan trọng hơn là công tác thẩm định và phê duyệt báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán
Các tài liệu hợp pháp để dụng cho công việc thiết kế là các tài liệu thăm dò, khảo sát địa hình địa chất, thuỷ văn khí tượng và các tài liệu khác dùng để khi thiết kế xây dựng các công trình phải có tư cách pháp lý về các lĩnh vực nêu trên cung cấp
Để công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình điện đạt hiệu quả mong đợi và đúng chế độ chính sách của nhà nước việc thiết kế xây dựng phải tuân theo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà nước ban hành
Trang 27Trong báo cáo đầu tư phải thực hiện bước thiết kế sơ bộ trên cơ sở phương án công nghệ tạm thời lựa chọn, quy mô và kiến trúc công trình
Sau khi dự án có quyết định đầu tư và xác định được nhà cung cấp thiết bị cung cấp thiết kế công nghệ việc thiết kế xây dựng công trình phải thực hiện theo quy định sau:
- Đối với công trình có yêu cầu kỹ thuật cao (như xây dựng lắp đặt trạm biến áp 110 kV), địa chất phức tạp phải thực hiện thiết kế kỹ thuật (thiết kế triển khai) trước khi thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế chi tiết)
- Đối với công trình kỹ thuật đơn giản hoặc đã có thiết kế mẫu, sử lý nền móng không phức tạp chỉ cần thực hiện bước thiết kế kỹ thuật thi công
- Điều quan trọng với công tác quản lý thực hiện dự án là việc giám sát việc thực hiện thiết kế kỹ thuật phải căn cứ vào mục tiêu đầu tư và các nội dung yêu cầu trong quyết định đầu tư, quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
- Tổ chức thiết kế phải lập tổng dự toán của thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
kế kỹ thuật thi công Trong quá trình lập, tổng dự toán không được lớn hơn tổng mức đầu tư đã duyệt, nếu lớn hơn thì tổ chức thiết kế phải thiết kế tính toán lại cho phù hợp
- Tuỳ điều kiện cụ thể của dự án chủ đầu tư có thể ký kết hợp đồng với các tổ chức tư vấn thiết kế Đơn vị tư vấn thiết kế phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các giải pháp kỹ thuật nêu ra, chất lượng thiết kế, kết quả tính toán chính xác về tiên lượng dự toán, an toàn kết cấu
và sự ổn định của công trình
Tổ chức thiết kế phải thực hiện công tác giám sát tác giả trong suốt quá trình thi công xây lắp, hoàn thiện và nghiệm thu công trình
1.6.1.2 Nội dung thẩm định phê duyệt thiết kế - tổng dự toán
Để công tác chỉ định thầu hoặc đấu thầu của dự án được triển khai trước hết công tác phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Việc thẩm định phê duyệt thiết kế
kỹ thuật thi công - tổng dự toán phải thực hiện đầy đủ các bước về thủ tục, trình tự kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng thiết kế và tổng dự toán
A - Nội dung thẩm định thiết kế phải bao gồm:
Trang 28- Thẩm tra sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với nội dung được phê duyệt trong quyết định đầu tư về quy mô, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu
kỹ thuật, quy hoạch, kiến trúc, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng
- Quan tâm công tác môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Thẩm tra tư cách pháp lý của tổ chức tư vấn thiết kế cùng với sự hợp
lý của các giải pháp kỹ thuật
B - Nội dung thẩm định tổng dự toán bao gồm:
- Thẩm tra tính đúng đắn của các định mức, đơn giá và việc vân dụng định mức đơn giá, các chế độ chính sách tại thời điểm thực hiện, chính sách
có liên quan và các khoản mục chi phí theo quy định của nhà nước
- Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
- Xác định giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị để so sánh với tổng mức đầu tư đã duyệt
1.6.1.3 Phê duyệt thiết kế - tổng dự toán
Trong công tác phê duyệt thiết kế kỹ thuật tổng dự toán căn cứ vào các thuyết minh và bản vẽ tổng thể của thiết kế kỹ thuật
Phê duyệt các nội dung chính của thiết kế kỹ thuật bao gồm: Tên, địa điểm quy mô công trình, công nghệ, công suất, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính, cấp công trình, quy hoạch, kiến trúc, các tiêu chuẩn, quy chuẩn được
áp dụng Phê duyệt sự hợp lý của các giả pháp thiết kế kỹ thuật xây dựng
Phê duyệt tổng dự toán bao gồm : Sự hợp ký của định mức, đơn giá, các chế độ chính sách có; liên quan, các chi phí khác theo quy định của nhà nước đã áp dụng (giá trị tổng dự toán kể cả thiết bị phù hợp với quyết định đâu tư)
1.6.2 Hoàn thiện quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư
1.6.2.1 Hợp đồng tư vấn mua sắm vật tư thiết bị và thi công xây lắp
Sau khi có văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán tiến hành thi công xây lắp công trình và mua sắm vật tư thiết bị Trong các hợp đồng tư vấn, hợp đồng mua sắm vật tư thiết bị và xây lắp phải ràng buộc đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm giữa chủ đầu tư và nhà thầu Đối với
Trang 29hợp đồng xây lắp, phải giải toả giải phóng mặt bằng để nhà thầu triển khai thi công theo đúng tiến độ quy định
Công tác chỉ định thầu hoặc đấu thầu hoàn toàn tuân thủ theo quy định của nhà nước
Sau khi có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư đàm phán hoàn thiện hợp đồng để ký kết trên cơ sở các nội dung đã cam kết và kết quả đấu thầu được phê duyệt Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hợp đồng và chịu trách nhiệm về hợp đồng đã ký kết Trường hợp chỉ định thầu, chủ đầu tư phải căn cứ vào thiết kế kỹ thuật
và tổng dự toán đã được phê duyệt để thương thảo và ký kết hợp đồng theo quy định
1.6.2.2 Chất lượng dự án công trình
Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án - đầu tư xây dựng cần nêu cao tinh thần trách nhiệm của chủ đầu tư Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng ngay từ từ giai đoạn chuẩn bị đầu
tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
A- Trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu
tư thực hiện theo các quy định
- Thực hiện đầu đủ các quy định hiện hành của nhà nước về việc lập, thẩm định và trình duyệt báo cáo đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán công trình, công tác tổ chức đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu
- Tuyển chọn tư vấn, cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp có tư cách pháp nhân và có đủ năng lực phù hợp để đảm nhận các công việc chuẩn bị đầu
tư, thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán Cung ứng vật tư thiết bị, xây lắp và giám sát chất lượng công trình
- Kiểm tra chất lượng các loại vật liệu, cấu kiện xây dựng, thiết bị được lắp đặt đúng theo yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt
- Trong quá trình triển khai yêu cầu các tổ chức tư vấn, cung ứng, tổ chức nhận thầu xây lắp giải trình về chất lượng vật liệu, thiết bị và công việc do các tổ chức này thực hiện
Trang 30Đối với những công việc không đạt chất lượng theo quy định của thiết
kế và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng chủ đầu tư có quyền yêu cầu thực hiện sửa chữa, thay thế đối với những công việc này hoặc từ chối nghiệm thu
B- Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng
Tổ chức tư vấn đầu tư chịu hoàn toàn trách nhiệm trước chủ đầu tư, trước pháp luật về việc thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, về chất lượng sản phẩm tư vấn của mình trong báo cáo đầu tư, hồ sơ khảo sát, thiết
kế kỹ thuật thi công - tổng dự toán Làm đúng theo trình tự
C- Nhà thầu xây dựng
Nhà thầu xâuy dựng chỉ được phép nhận thầu thi công những công trình thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng, phù hợp với năng lực của mình Nhà thầu thi công theo đúng thiết kế được duyệt, áp dưụng theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết kế và cơ quan giám định nhà nước phân cấp quản lý chất lượng công trình
Vật liệu, cấu kiện xây dựng công trình phải có chứng nhận về chất lượng gửi cho chủ đầu tư để kiểm soát trước khi sử dụng theo quy định
Tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản phẩm xây dựng trong quá trình thi công
D- Nghiệm thu công trình xây dựng
Công tác nghiệm công trình phải được tiến hành từng đợt ngay sau khi làm xong những khối lượng công trình khuất, những kết cấu chịu lực, những bộ phận hay hạng mục công trình và toàn bộ công trình
Việc nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình xây dựng do chủ đầu
tư tổ chức thực hiện với sự tham gia của các tổ chức tư vấn, thiết kế, xây lắp, cung ứng thiết bị và cơ quan giám định chất lượng theo phân cấp
1.6.3 Quản lý giai đoạn kết thúc dự án
1.6.3.1 Kết thúc dự án đưa vào sử dụng
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
- Nghiệm thu bàn giao công trình
- Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình
Trang 31- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình
- Quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán
Khi dự án công trình đã được xây lắp hoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật và nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng thì bàn giao đầy đủ cho chủ đầu tư Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng công việc trong quá trình xây dựng có thể tiến hành bàn giao tạm thời từng phần việc, hạng mục công trình thuộc dự án hoặc dự án thành phần để khai thác tạo nguồn vốn thúc đẩy việc hoàn thành toàn bộ dự án
Khi bàn giao toàn bộ công trình, phải giao cả hồ sơ hoàn thành công trình, kiểm tra những tài liệu về các vấn đề liên quan đến công trình được bàn giao, các hồ sơ xây dựng cần được lưu trữ theo quy định của nhà nước Biên bản tổng nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư
1.6.3.2 Quyết toán vốn đầu tư
Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp nhà nước sau khi hoàn thành dự án đưa vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư
Đối với dự án có những hạng mục công trình có thể đưa vào khai thác, sử dụng độc lập thì sau khi hoàn thành bàn giao cho chủ đầu tư, chậm nhất là 3 tháng chủ đầu tư phải hoàn thành báo cáo quyết toán hạng mục công trình để trình người có thẩm quyền phê duyệt
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư thực hiện hàng năm, tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án
Trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, tất cá các báo cáo quyết toán phải được thẩm tra Người có quyền phê duyệt quyết toán quyết định
tổ chức thẩm tra quyết toán theo quy định
Trang 32TÓM TẮT CHƯƠNG I
Trong Chương I của luận văn đã đề cập đến các khái niệm dự án đầu
tư xây dựng, nội dung, đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản
lý dự án đầu tư các công trình điện và cơ chế quản lý
Trên cơ sở các nội dung về lý thuyết của công tác quản lý dự đầu tư xây dựng, Chương I của luận văn đã làm rõ được đặc điểm và các giai đoạn thực hiện của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong ngành điện
Trong chương này luận văn đã phân tích và nêu được các khái niệm
về đầu tư và xây dựng cũng như môi trường pháp lý liên quan đến công tác đầu tư và xây dựng thông qua Luật xây dựng, Luật đấu thầu và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành của nhà nước
Đây là một trong những tiền đề quan trọng để làm rõ, phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện
dự án đầu tư xây dựng cho Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc cho các chương sau
Trang 33CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY LƯỚI
ĐIỆN CAO THẾ MIỀN BẮC (2010 – 2011) 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc có nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp 110kV trên phạm vi toàn miền Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra)
- Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng Việt: Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
- Tên tiếng Việt viết tắt: CTB
- Tên giao dịch quốc tế: Northern Grid Company
- Tên tiếng Anh viết tắt: NGC
- Trụ sở chính của Công ty: Thửa đất số 02 khu bán đảo Linh Đàm – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
ty là đơn vị luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, đảm bảo cấp điện an toàn, liên tục, ổn định phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới điện, thực hiện hiệu quả các giải pháp giảm tổn thất điện năng và tiết kiệm điện
Sau khi thành lập, Công ty đã tiếp nhận bàn giao lưới điện 110kV từ các Điện lực tỉnh (nay là các Công ty Điện lực) một cách nhanh chóng, kịp thời, khối lượng quản lý vận hành đã được phát triển không ngừng Với
Trang 34mục tiêu vận hành lưới điện 110kV An toàn - Kinh tế - Ổn định - Tin cậy, hàng năm Công ty đã lắp mới, đóng điện đưa vào vận hành hàng chục máy biến áp 110kV với dung lượng hàng trăm MVA và đưa vào vận hành thêm hàng trăm km đường dây 110kV, nâng công suất các MBA và phối hợp đóng điện các đường dây 110kV đấu nối tới các nhà máy điện và các khách hàng Tính đến hết tháng 6 năm 2011, Công ty đang quản lý vận hành 5309,48 km đường dây 110kV và 122 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 6276,5 MVA Sản lượng điện nhận trên lưới 110kV hàng năm tăng từ 14% ÷ 16% Trong các năm qua, Công ty đã hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, quản lý vận hành lưới điện 110kV an toàn, liên tục, ổn định, kịp thời phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Công tác thí nghiệm định kỳ đảm bảo đúng tiến độ, các tồn tại lớn đã xử lý dứt điểm ngay, các tồn tại phát hiện ra đã khắc phục nhanh chóng Mỗi năm hoàn thành hàng trăm hạng mục sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn củng cố lưới điện, tổ chức quản lý nhiều dự án đầu tư xây dựng
Với các thành tích đạt được, năm 2010 Công ty đã được Nhà nước ghi nhận và trao tặng Huân chương lao động hạng 3 của Chủ tịch nước và bằng khen Thủ tướng Chính phủ, các Bằng khen của Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc và Ủy ban nhân dân các tỉnh cho các tập thể và cá nhân
Tập thể cán bộ công nhân viên Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc với phương châm: Đoàn kết - Trung thực - Dân chủ - Kỷ cương quyết tâm xây dựng hình ảnh người thợ điện: Trách nhiệm cao, giỏi nghề và thân thiện
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc có nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa
chữa đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp 110kV, quản lý khách hàng phục vụ công tác kinh doanh điện năng trên địa bàn các tỉnh phía Bắc
Trang 35Sản xuất kinh doanh có lãi theo định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao, sử dụng hợp lý các nguồn lực để tối đa hóa lợi nhuận, tích lũy đầu tư phát triển NGC
Ngành nghề kinh doanh bao gồm:
- Quản lý, vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp cấp điện áp 110kV
- Sửa chữa, thí nghiệm các thiết bị điện
- Chủ trì hoặc tham gia xét duyệt, nghiệm thu công tác kỹ thuật, an toàn của các công trình mới, các sản phẩm mới: các công trình sửa chữa, phục hồi, cải tạo các thiết bị lưới điện 110kV
- Nghiên cứu, đề xuất ứng dụng và phát triển các phần mềm, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ, các sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong quản lý, vận hành và sửa chữa lưới điện 110kV
- Tổ chức mua sắm vật tư thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu và vật liệu trong nước phục vụ hoạt động sản suất kinh doanh
- Tư vấn giám sát các công trình điện đến 110kV
- Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng (dầm cấu kiện thép, xà, thanh giằng, các cột thép) và sản xuất các sản phẩm khác từ thép
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 110kV
- Tư vấn thiết kế, lập dự toán và thẩm định các công trình lưới điện 110kV
- Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
- Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
2.1.3 Mô hình tổ chức quản lý của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
* Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty
Trang 36P7: Phòng Vận hành P8: Phòng Quản lý Xây dựng
P9: Phòng Công nghệ thông tin P10: Phòng Chẩn bị sản xuất P11: An toàn lao động
CN QLVH LĐ: Chi nhánh quản lý vận hành lưới điện
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
XÍ NGHIỆP
CƠ ĐIỆN
PGĐ PHỤ TRÁCH SẢN XUẤT KHÁC KHÁC KHÁC
PHÂN XƯỞNG THÍ NGHIỆM ĐIỆN
Trang 37- Ban Giám đốc Công ty:
Cơ cấu BGĐ Công ty gồm:
+ Giám đốc Công ty + Các Phó Giám đốc Công ty
- Bộ máy giúp việc:
Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp cho Giám đốc tổ chức thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành thống nhất trong từng lĩnh vực hoạt động toàn Công ty, cơ cấu gồm có 11 phòng chức năng:
- Chức năng nhiệm vụ của các phòng
+ Văn phòng Công ty: Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp Giám đốc công tác hành chính, tổng hợp, văn thư lưu trữ và quản trị đời sống; tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông công cộng
+ Phòng Kế hoạch và đầu tư: Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc công tác Kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư xây dựng
+ Phòng Tổ chức và nhân sự: Là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp Giám đốc công tác tổ chức bộ máy, lao động - Tiền lương, đào tạo nâng bậc, các chế
độ chính sách cho người lao động, thanh tra pháp chế và thi đua tuyên truyền + Phòng Kỹ thuật: Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc công tác quản lý kỹ thuật, quản lý vận hành hệ thống thông tin tại các trạm biến áp
và đường dây 110kV, ứng dụng công nghệ mới và sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Trang 38+ Phòng Tài chính kế toán: Là phòng nghiệp vụ chịu trách nhiệm giúp Giám đốc Xí nghiệp trong công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán
+ Phòng Vật tư: Là phòng tham mưu giúp Giám đốc công tác quản lý vật tư thiết bị
+ Phòng Vận hành: Là phòng chức năng, tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý vận hành lưới điện
+ Phòng Quản lý xây dựng: Tham mưu giúp Giám đốc công tác thực hiện đầu tư xây dựng
+ Phòng Quản lý đo đếm và Công nghệ thông tin: Tham mưu giúp Giám đốc công tác quản lý đo đếm điện năng; quản lý, ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin
+ Phòng Chuẩn bị sản xuất: Tham mưu giúp Giám đốc công tác Chuẩn
bị sản xuất; theo dõi và tổ chức công tác giám sát thi công các công trình
+ Phòng An toàn lao động: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo công tác
An toàn, Bảo hộ lao động
+ Các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng để chủ động trong hoạt động của đơn vị:
- Chi nhánh: Là đơn vị thực hiện quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện và quản lý các khách hàng trên địa bàn được Công ty giao quản lý
- Xí nghiệp Cơ Điện: Là đơn vị tham gia dây chuyền quản lý vận hành lưới điện và sửa chữa, phát triển lưới điện
- Phân xưởng thí nghiệm điện: Là đơn vị tham gia dây chuyền quản lý vận hành lưới điện và thực hiện công tác thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị điện
2.1.4 Đặc điểm Lưới điện 110kV thuộc Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc
Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc có nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp với cấp điện áp 110kV, quản lý khách hàng phục vụ công tác kinh doanh điện năng trên phạm vi địa bàn các tỉnh phía Bắc (từ Hà Tĩnh trở ra) Đến nay Công ty Lưới điện cao thế miền Bắc đang quản lý:
- Tổng số km đường dây 110kV là 5502,652 km
- Tổng số trạm biến áp là 123 với tổng công suất 6353,5MVA
Trang 39Bảng 2.1: Số liệu quản lý trạm biến áp giai đoạn 2006-2011
Năm Trạm / máy 110kV Công suất (MVA) Số ngăn lộ quy đổi
* Những đặc điểm lưới điện
Lưới điện 110kV của Công ty Điện cao thế miền Bắc được nhận từ hai nguồn Trung Quốc và Việt Nam Nguồn điện của Trung Quốc cung cấp cho các khu vực Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu và một phần khu vực Quảng Ninh, Thái Nguyên Còn các khu vực khác nhận điện từ các nguồn điện của Việt Nam Đối với các khu vực Móng Cái, Lào Cai, Hà Giang…vvv được nhận điện từ Trung Quốc thì tình hình điện áp tương đối ổn định trong khi đó các khu vực Điện Biên, Sơn La khi nhận điện Trung Quốc qua trạm 220kV Việt Trì thì điện áp dao động lớn Điều này ảnh hưởng tới tổn thất trên lưới và vận hành
an toàn các thiết bị
Các trạm 110kV của Công ty, ngay cả những trạm thiết kế mới cũng có
sơ đồ vận hành phía 110kV không linh hoạt Các trạm được thiết kế chủ yếu là
sơ đồ cầu thiếu hoặc đường dây rẽ nhánh do vậy phân đoạn sự cố không chọn lọc hoặc khi sự cố xảy ra trên một phần tử thì gây mất điện cả đường dây 110kV và MBA Các sơ đồ này đặc biệt không phù tại các khu vực miền núi nơi có nhiều thủy điện
Trang 40Chất lượng thiết bị, chất lượng thi công của các công trình mới đóng điện rất kém, dẫn đến suất sự cố của Công ty tăng, đặc biệt là các tồn tại của trạm mới đóng điện các Ban quản lý dự án hầu như không có biện pháp xử lý và giải quyết làm cho công tác quản lý vận hành tại các trạm này rất khó khăn Các địa phương khi cấp đất để xây dựng khu công nghiệp, khu du lịch sinh thái, dân cư xây dựng nhà cửa đã cấp vào cả hành lang an toàn lưới điện đang vận hành dẫn đến phát sinh nhiều điểm vi phạm hành lang mới Trong khi đó việc xử lý vi phạm chưa có sự phối hợp tốt của chính quyền địa phương
Tại một số Điện lực tỉnh mặc dù tỉ lệ công suất sử dụng trên công suất đặt thấp nhưng vẫn xuất hiện tình trạng quá tải cục bộ trên một số máy biến áp, điều này là do các Điện lực không phân phối, điều tiết phụ tải hoặc kết lưới lại khu vực trung áp
Qua kiểm tra thực tế tại một số trạm 110kV, khi sự cố xảy ra, đặc biệt là các sự cố đường dây trung áp Điều độ các Điện lực thường ra lệnh đóng máy cắt nhằm loại bỏ điểm sự cố mà chưa tiến hành phân đọan điểm sự cố hoặc là lệnh cho đóng lại máy cắt trong điều kiện thời tiết mua to gió lớn Điều này dẫn tới nguy cơ hỏng hóc trên thiết bị trong trạm là rất lớn đặc biệt là các TU,
TI
Công tác Điều độ vận hành chưa được linh hoạt và chủ động, đối với các đăng ký cắt điện theo kế hoạch do Chi nhánh cao thế tại khu vực nào đăng ký với điều độ Điện lực, sau đó điều độ điện lực đăng ký lên Điều độ miền, với
số lượng các điều độ điện lực nhiều như hiện nay việc lập các phương thức cắt điện theo tháng, năm của Điều độ miền sẽ mất nhiều thời gian và khó khăn Thực tế hiện nay các kế hoạch cắt điện trên lưới 110kV chỉ được lập theo phương thức tuần Mặt khác chi phí vận hành tăng do số lượng đầu mối thông tin trao đổi nhiều
Trang bị công cụ, dụng cụ cho quản lý vận hành và xử lý sự cố còn thiếu ảnh hưởng tới thời gian xử lý sự cố
* Chất lượng điện áp
Từ đầu năm, các khu vực nhận điện Trung Quốc nguồn Tân Kiều, Hà Giang, Mã Quan xảy ra hiện tượng dao động điện áp với biên độ lớn, giảm thấp vào giờ cao điểm và tăng cao vào giờ thấp điểm, ngoài ra một số khu vực