1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số giải pháp hạn chế chi phí phát sinh trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng

132 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Giai đoạn thực hiện đầu tư: Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm các công việc: giao đất hoặc thuê đất nếu có; chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn nếu có; khảo sát xây dựng; lập, thẩm

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Thanh Nội

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS-TS Dương Đức Tiến và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình – Trường Đại học Thủy lợi cũng như

sự giúp đỡ của cơ quan tác giả Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo hướng dẫn khoa học tận tình và cơ quan, bạn bè cùng đồng nghiệp cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Do thời gian nghiên cứu và trình độ chuyên môn còn hạn chế cho nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Vũ Thanh Nội

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Những vấn đề chung liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.1 Sự phát triển về công tác đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua 4

1.1.2 Khái quát về quy trình và trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng 7

1.1.3 Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng ở nước ta 13

1.2 Một số tồn tại trong quản lý và thực hiện dự án cũng như phát sinh chi phí trong đầu tư xây dựng cơ bản 15

1.2.1 Quyết định chủ trương và quyết định đầu tư 15

1.2.2 Công tác lập và thẩm định thiết kế, dự toán và khảo sát 17

1.2.3 Việc triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư, cấp vốn đầu tư hàng năm 18

1.2.4 Tình hình nợ đọng trong xây dựng đang có xu hướng tăng mạnh trở lại 19

1.2.5 Công tác lựa chọn nhà thầu còn nhiều vấn đề chưa giải quyết 21

1.3 Phân loại, nguyên nhân phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 22

1.3.1 Phân loại chi phí phát sinh theo tính chất hợp lý, hợp pháp 26

1.3.2 Phân loại các chi phí phát sinh do nguyên nhân ở các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 28

1.3.3 Nguyên nhân ở công tác triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư, cấp vốn đầu tư hàng năm 38

1.3.4 Nguyên nhân khâu đền bù giải phóng mặt bằng xây dựng 38

1.3.5 Nguyên nhân ở khâu lựa chọn nhà thầu 39

1.3.6 Nguyên nhân ở khâu thương thảo và ký hết hợp đồng: 40

1.3.7 Nguyên nhân ở giai đoạn thực hiện đầu tư (thi công xây lắp): 40

Trang 4

1.4 Phân loại chi phí phát sinh do nguyên nhân của các chủ thể, các yếu tố tham gia,

ảnh hưởng đến quá trình đầu tư dự án 41

1.4.1 Nguyên nhân chủ quan 41

1.4.2 Do nguyên nhân khách quan 45

1.4.3 Phân loại chi phí phát sinh theo giai đoạn thực hiện đầu tư 48

1.4.4 Phân loại chi phí phát sinh theo cơ cấu vốn của dự án 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 55

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CŨNG NHƯ CHI PHÍ PHÁT SINH TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN 56

2.1 Cơ sở pháp lý, vai trò, mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng 56

2.1.1 Cơ sở pháp lý trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng 56

2.1.2 Vai trò của quản lý chi phí đầu tư xây dựng 60

2.1.3 Mục tiêu và nguyên tắc trong quản lý chi phí đầu tư 60

2.1.4 Phương pháp xác định tổng mức đầu tư, dự toán đầu tư xây dựng theo các giai đoạn đầu tư 61

2.2 Quy định về chi phí phát sinh trong thực hiện dự án hiện hành 68

2.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng dưới góc độ của Chủ đầu tư và các nhà thầu 69

2.3.1 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng dưới góc độ của Chủ đầu tư 69

2.3.2 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng dưới góc độ của Nhà thầu 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ PHÁT SINH CHI PHÍ TRONG THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA 75

3.1 Giới thiệu chung về đầu tư xây dựng công trình ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn 75

3.1.1 Sự phát triển của công trình ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn đến nay 75 3.1.2 Đặc điểm của công trình ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn 76

3.2 Một số giải pháp hạn chế chi phí phát sinh trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 77 3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng khâu xác định chủ trương đầu tư 77

Trang 5

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác lập, tổ chức và điều hành kế hoạch đầu tư 80

3.2.3 Kiện toàn công tác đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng 84

3.2.4 Giải pháp củng cố và nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế và lập dự toán 87

3.2.5 Thực hiện nghiêm ngặt quy trình, trình tự đầu tư xây dựng cơ bản 99

3.2.6 Nâng cao năng lực, vai trò và trách nhiệm của Chủ đầu tư 104

3.2.7 Nâng cao chất lượng công tác giao nhận thầu 105

3.2.8 Củng cố và nâng cao chất lượng quản lý chi phí đầu tư trong giai đoạn thi công dự án 110

3.2.9 Tăng cường và nâng cao chất lượng công tác thanh toán và quyết toán dự án hoàn thành 116

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 119

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Hình 1.1: Sơ đồ trình tự thực hiện đầu tư xây dựng 8 Hình 1.2: Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng 14 Hình 1.3 Phân loại chi phí phát sinh theo tính hợp pháp, hợp lý 26 Hình 1.4 Phân loại chi phí phát sinh do nguyên nhân ở giai đoạn khảo sát, thiết kế và lập dự toán 32 Hình 1.5 Phân loại chi phí phát sinh do nguyên nhân của các chủ thể, các yếu tố tham gia, ảnh hưởng đến quá trình đầu tư xây dựng 42 Hình 1.6 Phân loại chi phí phát sinh theo giai đoạn thực hiện dự án 48 Hình 1.7 Phân loại chi phí phát sinh theo cơ cấu vốn của dự án đầu tư 52 Hình 3 1 Một số giải pháp hạn chế chi phí phát sinh trong thực hiện dự án đầu tư công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn 69

Bảng 1.1 : Bảng tổng hợp các nguyên nhân phát sinh chi phí đầu tư xây dựng 23

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng phát triển châu Á

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hàng năm, nhà nước dành vốn ngân sách lớn cho đầu tư xây dựng để phát triển kinh tế

xã hội, chiếm khoảng 30-35% GDP Việc cân đối, phân bổ và điều hành vốn đối với các Bộ, ngành, địa phương và thành phố trực thuộc trung ương để triển khai các dự án đầu tư xây dựng thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và chống lãng phí đang là vấn đề lớn được dư luận xã hội quan tâm

Tuy nhiên, thực trạng đã và đang xảy ra những lãng phí, thất thoát vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng đã đặt ra cho các cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương phải tìm ra giải pháp ngăn ngừa lãng phí vốn

Việc giảm thất thoát, lãng phí vốn đầu tư đồng nghĩa với việc tăng nguồn vốn phát triển kinh tế xã hội Nguyên nhân lãng phí, thất thoát vốn thường là do Chi phí thực tế thực hiện đầu tư dự án (Quyết toán dự án hoàn thành) thường khác biệt hoặc lớn hơn,

vượt Tổng mức đầu tư ban đầu được phê duyệt Để giảm thất thoát, lãng phí cần thực

hiện từ khâu chủ trương đầu tư, thực hiện đầu tư và khâu kết thúc đầu tư đưa vào sử dụng Mặt khác tại thời điểm hiện nay việc quản lý các chi phí phát sinh chưa có quy định chi tiết và chặt chẽ

Nhằm đánh giá thực trạng, phân tích mặt mạnh yếu, những ưu điểm, tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý dự án nói chung và quản lý chi phí đầu tư xây dựng nói riêng, đặc biệt là hoàn thiện quy trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhằm hạn chế, giảm thiểu chi phí phát sinh trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng ngành công trình và đáp

ứng công việc hiện tại của học viên, học viên lựa chọn đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp hạn chế chi phí phát sinh trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn được thực hiện nhằm mục đích:

Trang 10

- Đánh giá thực trạng và nguyên nhân gây ra phát sinh chi phí trong thực hiện dự án xây dựng công trình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế chi phí phát sinh trong thực hiện dự án đầu tư xây công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là đứng trên góc độ, cơ quan quản lý Nhà nước, của Chủ đầu tư

và các tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng và nhà thầu thi công xây lắp để nghiên cứu giải pháp nhằm hạn chế chi phí phát sinh khi thực hiện dự án

b Phạm vi nghiên cứu:

Luận văn đi sâu phân tích các giải pháp nhằm hạn chế chi phí phát sinh trong thực hiện

dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

* Cách tiếp cận:

- Tiếp cận và nghiên cứu các quy định và hướng dẫn của Luật Xây dựng;

- Tiếp cận lý luận của môn quản lý, kinh tế chuyên ngành ;

- Tiếp cận công tác quản lý dự án thực tế ở Việt Nam nói chung và công tác quản lý dự

án công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng;

* Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu tổng quan;

- Vận dụng hệ thống Luật xây dựng và các nghị định thông tư hướng dẫn;

- Phương pháp luận duy vật biện chứng cùng kết hợp với các phương pháp điều tra;

Trang 11

- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập phân tích tổng hợp tài liệu;

- Phương pháp thống kê, phân tích và tham khảo ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp quan sát khoa học và tiếp cận thực tế và tham khảo ý kiến của các chuyên gia;

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan về chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cũng như chi phí phát sinh trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hạn chế phát sinh chi phí trong thực hiện dự án đầu

tư xây dựng công trình Nông nghiệp và phát triển nông thôn sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

Trang 12

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Những vấn đề chung liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng công trình

1.1.1 Sự phát triển về công tác đầu tư xây dựng ở Việt Nam trong thời gian qua

 Giai đoạn trước năm 1954

Thực dân Pháp đã xây dựng một số công trình phục vụ cho mục đích thống trị và khai thác tài nguyên ở nước ta Các công trình đó là nhà máy dệt Nam Định, nhà máy in Hà Nội, nhà máy xe lửa Gia Lâm, nhà máy điện – nước Yên Phụ, cầu Long Biên các cở

sở hạ tầng kỹ thuật ở một số thành phố như giao thông đường sắt, đường bộ, cầu Ngoài ra thực dân Pháp còn xây dựng một số công trình công cộng như bệnh viện XanhPôn, Nhà hát lớn Các công trình kiến trúc như: Văn miếu Quốc Tử Giám, Lăng tẩm cung điện cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, khu tháp Chim PôPơlênh Crai là những

di sản văn hóa của dân tộc Trong đó cung điện ở cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, khu tháp Mỹ Sơn ở Quảng Nam là những di sản văn hóa thế giới

 Giai đoạn 1954 – 1975

Hòa bình lập lại ở miền Bắc, Nhà nước đã chú ý xây dựng, mở mang hệ thống giao thông, thủy lợi, như: Nhà máy gang thép Thái Nguyên, nhà máy Công cụ số 1, nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo, nhà máy Thuỷ điện Thác Bà, công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải

 Giai đoạn từ 1976 – 1986

Thời kỳ thống nhất đất nước, hàn gắn vết thương chiến tranh vì cải tạo kinh tế miền Nam Nhà nước mới có điều kiện tập trung vốn vào XDCB ngày càng nhiều Do trình độ quản lý nhà nước về kinh tế còn nhiều hạn chế nên hiệu quả đầu tư còn rất thấp Một số công trình trọng điểm đã được xây dựng là nhà máy nhiệt điện Phả Lại, nhà máy xi măng Hoàng Thạch, công trình Thuỷ điện Hòa Bình, nhà máy xi măng Bỉm Sơn v.v

Trang 13

 Giai đoạn 1986 – 2000

Thời kỳ đổi mới toàn diện nền kinh tế quốc dân, cùng với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật thì ngành công nghiệp xây dựng phát triển mạnh mẽ, rộng khắp trên các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Tốc độ và quy mô đầu tư toàn xã hội ngày càng cao, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP Thực hiện chính sách nền kinh tế mở và khuyến khích các hoạt động đầu tư nước ngoài Nên trong giai đoạn này chúng ta đã thực hiện hàng trăm dự án đầu tư xây dựng như: Các khu công nghiệp Bình Dương, Đồng Nai, Dung Quất công nghiệp liên doanh dầu khí VIETXOPETRO, các công trình thuộc ngành năng lượng như: đường dây tải điện 500KV Bắc Nam, nhà máy thủy điện Yaly ở Gia Lai – Kon Tum, nhà máy khí nén Phú Mỹ ở Bà Rịa Vũng Tàu, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật như: cầu, đường và nhiều khu đô thị mới v.v, đã làm tăng thêm đáng kể cơ sở sản xuất năng lực phục vụ cho nền kinh tế quốc dân Tính đến hết năm 1997 toàn quốc có 45 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất, chiếm 7000ha, 453 doanh nghiệp chiếm 9 vạn lao động Đến năm 2000 toàn quốc có 67 khu công nghiệp và chế xuất chiếm 11000ha

Nhìn chung các công trình xây dựng của thập kỷ 90 ngày càng có quy mô lớn, trình độ

kỹ thuật cao, hiệu quả của vốn đầu tư và sản xuất xây dựng ngày càng cao

 Giai đoạn từ năm 2000 tới nay

Từ năm 2000 đến nay, cùng với nền kinh tế cả nước trên đà phát triển mạnh và hội nhập sâu hơn, rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới, ngành xây dựng đã tổ chức thực hiện có hiệu quả các chiến lược, Quy hoạch và Kế hoạch phát triển dài hạn trong các lĩnh vực của ngành như: Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển các đô thị Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển nhà ở đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng các vùng kinh tế trọng điểm, vùng tỉnh và các đô thị; Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD, xi măng, cùng với các chiến lược, định hướng về cấp nước, thoát nước, quản lý chất thải rắn đô thị Trên phạm vi cả nước với mục tiêu đảm bảo sự phát triển ngành xây dựng đáp ứng yêu cầu

Trang 14

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong các lĩnh vực của ngành xây dựng và nhiều cơ chế, chính sách về hoạt động xây dựng đã được tập trung xây dựng để phục

vụ cho công tác quản lý nhà nước, đảm bảo phù hợp với cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 7, ngày 18/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 là sự kiện quan trọng nhất của ngành xây dựng Việt Nam, tạo lập khuôn khổ pháp lý và động lực thúc đẩy các hoạt động đầu tư xây dựng công trình, hình thành thị trường xây dựng với quy mô ngày càng rộng lớn, đa dạng, phong phú, đã làm cho các hoạt động xây dựng

đi dần vào kỷ cương, nền nếp, chất lượng xây dựng được đảm bảo

Cùng với Luật Xây dựng, Luật Nhà ở và Luật Kinh doanh Bất động sản, Luật Quy hoạch đô thị cũng đã được ban hành và có hiệu lực, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản Trong những năm qua,

Bộ Xây dựng tập trung chỉ đạo hoàn thành, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhiều dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài ra các Bộ cũng đã ban hành theo thẩm quyền nhiều Thông tư, Quyết định thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng, cơ chế quản lý đầu tư xây dựng tiếp tục được đổi mới một cách căn bản, toàn diện theo cơ chế thị trường, phù hợp với thông lệ quốc

tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập Hệ thống quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng được ban hành cho tất cả các lĩnh vực xây dựng, các đối tượng tiêu chuẩn hóa đã bao quát hầu hết các hoạt động xây dựng Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng được hoàn thiện cơ bản theo hướng nhà nước quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật, thị trường quyết định giá cả để phù hợp với thực tế thi công xây dựng, tiến tới thực hiện giá cả xây dựng theo thị trường

Chất lượng luôn là vấn đề sống còn của ngành xây dựng, để có những công trình có tầm cỡ cho ngày hôm nay và tương lai, những năm qua, ngành xây dựng luôn coi trọng công tác quản lý chất lượng công trình Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng yêu cầu về chất lượng, phát huy đầy đủ công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn trong vận hành và phát huy tốt hiệu quả đầu tư

Trang 15

Các doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng hoặc nhận thầu xây dựng ở hầu hết các công trình trọng điểm nhà nước, các công trình quan trọng của Quốc gia, của các Bộ, ngành, địa phương, của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hoặc của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, đó là những công trình nhà cao tầng tại các khu đô thị mới như: Linh Đàm, Trung Hòa - Nhân Chính, Mỹ Đình các nhà thi đấu thể thao, công trình hầm đèo Ngang, hầm ngầm nhà cao tầng; Trung tâm Hội nghị Quốc gia, công trình khí điện đạm Cà Mau, Khu công nghiệp lọc dầu Dung Quất, Nhà Quốc hội, Thủy điện Sơn La, Lai Châu Trong đó đáng chú ý là công trình Thủy điện Sơn La đã hoàn thành, về trước tiến độ 03 năm, đã làm lợi cho đất nước khoảng 500 triệu USD mỗi năm

1.1.2 Khái quát về quy trình và trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Khái quát về quy trình đầu tư xây dựng cơ bản

Trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng quy định hiện hành thể hiện rõ nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn của các bên chủ đầu tư, cơ quan quyết định đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan quản lý vốn, nhà thầu trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản Trên cơ sở quyết định phê duyệt chủ trương thực hiện dự án và các tài liệu, văn bản pháp

lý có liên quan; đồng thời căn cứ kế hoạch vốn được bố trí cho dự án cùng các điều kiện

về mặt bằng xây dựng, thỏa thuận quốc tế (đối với dự án ODA) chủ đầu tư tổ chức thực hiện dự án, đảm bảo tuân thủ đúng các thủ tục theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 tại Khoản 1 Điều 50 “Trình tự đầu tư xây dựng” [2] ; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 tại Điều 6 “Trình tự đầu tư xây dựng” [6], cụ thể như sau:

Trang 16

Hình 1.1: Sơ đồ trình tự thực hiện đầu tư xây dựng

Đề xuất đầu tư

Địa điểm xây dựng

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Chiến lược KTXH

Thi công xây dựng, lắp đặt

Giai đoạn 3 : Kết thúc đầu tư

Nghiệm thu bàn giao

Trang 17

1.1.2.2 Quy trình và thủ tục trong đầu tư xây dựng công trình [6]

(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Theo nhu cầu thực tế và chiến lược phát triển kinh tế xã hội Chủ đầu tư (hoặc cơ quan quản lý Nhà nước) lập đề xuất đầu tư dự án, từ đó là cơ sở tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, trong đó phải: Lựa chọn sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án;

vị trí, loại và cấp công trình chính Hồ sơ Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt công trình chính của dự án Các Bản vẽ và thuyết minh sơ

bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọn của công trình chính Sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị công nghệ (nếu có) và khái toán đầu tư

Sau khi lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Chủ đầu tư trình cơ quan quản lý Nhà nước để tiến hành thẩm định hồ sơ Báo cáo nghiên cứu tiền khả Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi sau khi được thẩm định thì cấp Quyết định đầu tư xem xét và phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng

Trên cơ sở chủ trương đầu tư được phê duyệt Chủ đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi (lập dự án đầu tư) trong đó gồm các nội dung: Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng, tiến độ thực hiện dự án; Công trình xây dựng chính, các công trình xây dựng và cấp công trình thuộc dự án; Địa điểm xây dựng và diện tích đất sử dụng; Thiết

kế cơ sở, thiết kế công nghệ (nếu có), quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng được lựa chọn; Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếu có), vận hành sử dụng công trình; phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, phương án bảo vệ môi trường (nếu có), phòng chống cháy nổ; Tổng mức đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn sử dụng theo tiến độ Báo cáo nghiên cứu khả thi (lập dự án đầu tư) được trình cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định thiết kế cơ sở và dự toán, từ kết quả thẩm định thiết kế cơ

sở cấp Quyết định đầu tư phê duyệt dự án đầu tư và tổng mức đầu tư của dự án

Sau khi phê duyệt dự án và tổng mức đầu tư, chủ đầu tư tổ chức lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đầu tư xây dựng (Hoặc lập Báo cáo kinh tế

kỹ thuật đối với công trình quy mô dưới 15 tỉ đồng) Căn cứ theo hồ sơ thiết kế kỹ

Trang 18

(2) Giai đoạn thực hiện đầu tư:

Giai đoạn thực hiện đầu tư gồm các công việc: giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn

bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác, cụ thể như sau:

- Thực hiện giao đất/ thuê đất (nếu có): Ký hợp đồng thuê đất/ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước (đóng tiền sử dụng đất, phí trước bạ, tiền thuê đất); nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); thỏa thuận san lấp mặt bằng, kênh rạch, sông ngòi (nếu dự án có san lấp kênh rạch, sông ngòi)

- Tiến hành khảo sát xây dựng (có thể chia 2 giai đoạn: khảo sát sơ bộ phục vụ lập dự

án đầu tư và khảo sát chi tiết phục vụ thiết kế), gồm: Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng (KSXD); Lựa chọn nhà thầu KSXD; Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật KSXD; Thực hiện khảo sát xây dựng; Giám sát công tác khảo sát xây dựng; Khảo sát bổ sung (nếu có); Nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng; Lưu trữ kết quả khảo sát xây dựng

- Thiết kế xây dựng công trình gồm các bước: thiết kế sơ bộ (trường hợp lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở (được thực hiện trong giai đoạn lập dự án đầu

tư xây dựng - xem Bước 15), thiết kế kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có) Người quyết định đầu tư quyết định thực hiện thiết kế theo các bước sau:

+ Thiết kế một bước: ba bước thiết kế được gộp thành một bước gọi là thiết kế bản

vẽ thi công (công trình chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật: công trình tôn giáo; công trình có tổng mức đầu tư < 15 tỉ không bao gồm tiền sử dụng đất);

Trang 19

+ Thiết kế hai bước: bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công (công trình phải lập dự án);

+ Thiết kế ba bước: Bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công (dành cho dự án có quy mô lớn, phức tạp)

- Trình tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình: Lập nhiệm vụ thiết kế thiết kế xây dựng công trình; Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng (nếu có); Lựa chọn nhà thầu thiết kế thiết kế xây dựng công trình; Thiết kế xây dựng công trình; Thẩm định thiết kế cơ sở (được thực hiện cùng lúc với thẩm định dự án đầu tư); Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; Thẩm định thiết kế kỹ thuật (nếu thiết kế 3 bước) và

dự toán xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công (nếu thiết kế 2 bước) và dự toán xây dựng; thực hiện thẩm tra thiết kế để phục vụ công tác thẩm định (theo yêu cầu của CĐT hoặc của cơ quan thẩm định);

+ Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đốivới công trình tôn giáo; công trình có tổng mức đầu tư < 15 tỉ không bao gồm tiền sử dụng đất);

+ Phê duyệt thiết kế kỹ thuật (nếu thiết kế 3 bước) và dự toán xây dựng; thiết kế bản

vẽ thi công (nếu thiết kế 2 bước) và dự toán xây dựng;

+ Thẩm định; phê duyệt thiết kế kỹ thuật (nếu thiết kế 3 bước) và dự toán xây dựng; thiết kế bản vẽ thi công (nếu thiết kế 2 bước) và dự toán xây dựng;

+ Thay đổi thiết kế (nếu có);

+ Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình;

Trang 20

- Tiến hành ký kết bảo hiểm công trình xây dựng

- Chuẩn bị khởi công xây dựng (xin giấy phép xây dựng, chuẩn bị công trường, thông báo khởi công )

- Lập và gửi báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư trước khi khởi công (trước 15 ngày)

- Tổ chức lễ khởi công xây dựng (nếu có)

- Thực hiện thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra chất lượng công trình xây dựng của cơ quan quản lý nhà nước khi nghiệm thu hoàn thành để đưa công trình vào sử dụng

- Kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án

(3) Giai đoạn kết thúc đầu tư

Giai đoạn kết thúc đầu tư gồm các công việc sau:

- Thực hiện công việc nghiệm thu và bàn giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử

- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (đánh giá kết thúc và đánh giá tác động)

- Quyết toán, thanh lý các hợp đồng xây dựng, quyết toán thu chi quản lý dự án và tất toán dự án theo quyết định phê duyệt Báo cáo kết thúc thực hiện dự án với cấp trên và Kho bạc giao dịch để đóng tài khoản giao dịch của dự án

- Kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

- Bảo hiểm công trình hoàn thành (nếu có), bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

- Lưu trữ hồ sơ dự án

Trang 21

1.1.3 Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng ở nước ta

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được hình thành và quản lý qua từng giai đoạn của quá trình đầu tư [4]:

+ Lập báo cáo đầu tư (Dự án tiền khả thi): Giai đoạn này hình thành sơ bộ tổng mức đầu tư Sơ bộ tổng mức đầu tư được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mức đầu

tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư sơ bộ giai đoạn này chưa có ý nghĩa về mặt quản lý vốn

+ Lập dự án đầu tư và quyết định đầu tư: Giai đoạn này xác định tổng mức đầu tư, là chi phí dự tính của dự án được xác định từ thiết kế cơ sở, tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng hoặc tính trên cơ sở số liệu các dự án có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự

đã thực hiện Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình

Trang 22

Hình 1.2: Các giai đoạn hình thành chi phí đầu tư xây dựng

Trang 23

+ Tổng mức đầu tư là một trong những căn cứ quan trọng để đảm bảo tính khả thi của

dự án và quyết định thực hiện dự án, đồng thời dùng làm hạn mức là giới hạn tối đa không được phép vượt qua nhằm làm mục tiêu quản lý giá xây dựng công trình, là sự chuẩn bị cho việc lập tổng dự toán, dự toán ở các bước tiếp sau

+ Dự toán xây dựng công trình: được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và đơn giá xây dựng công trình, định mức chi tiết tính theo tỷ lệ phần trăm (%), là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong khâu thiết kế và các bước tiếp theo

+ Chi phí được lập trong khâu đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: Xác định giá gói thầu, giá dự thầu, giá đánh giá và giá đề nghị trúng thầu

- Giá gói thầu là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt và các quy định hiện hành

- Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ dự thầu

- Giá đề nghị trúng thầu là do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

+ Chi phí hình thành khi nghiệm thu bàn giao là giá quyết toán Giá quyết toán là cơ

sở để chủ đầu tư quyết toán với nhà thầu những chi phí hợp pháp, hợp lệ được xác định từ khối lượng thực tế thi công và căn cứ hợp đồng đã ký kết

1.2 Một số tồn tại trong quản lý và thực hiện dự án cũng như phát sinh chi phí trong đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.1 Quyết định chủ trương và quyết định đầu tư

Hiện nay tình trạng quyết định chủ trương sai, chủ trương không phù hợp, một phần do trình độ, nhận thức, quan điểm của người có thẩm quyền chưa đủ tầm, và một phần do chất lượng công tác thẩm định của cơ quan chuyên môn tham mưu cho người có thẩm quyền Do vậy, có không ít những dự án sau khi quyết định đầu tư việc triển khai thực

Trang 24

thấp, giá thành cao, kinh doanh bị thua lỗ Các sai sót trong chủ trương đầu tư làm phát sinh chi phí lớn (lãng phí), theo các chuyên gia đánh giá lãng phí ở khâu này ở mức 70%

Tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, nguyên nhân “Nhiều chủ trương đầu tư chưa xuất phát từ quy hoạch và chưa gắn kết với thị trường, chất lượng quy hoạch chưa cao Việc phê duyệt một số dự án đầu tư của các bộ, ngành, tỉnh, thành phố chưa thật sự gắn với quy hoạch, còn nặng về xem xét đến “đầu vào” của dự án, chưa chú trọng đến “đầu ra”, dẫn tới công trình xây đựng lên nhưng hiệu quả sử dụng kém, cấp công trình thấp, nhanh bị lạc hậu

Thật vậy, tình trạng đầu tư dàn trải, công nghệ lạc hậu khá phổ biến (theo số liệu điều tra, máy móc thiết bị của nước ta lạc hậu so với thế giới từ 19-20 năm, 75% là máy móc quá đát, bình quân lạc hậu 2-3 thế hệ Hơn 55% là trình độ sản xuất thủ công, 41% trình độ cơ khí, chưa đầy 4% trình độ tự động hoá) trong đầu tư chưa tính toán đầy đủ tính đồng bộ từ cơ sở sản xuất kinh doanh đến nguyên liệu, năng lực thị trường tiêu thụ sản phẩm và khả năng cạnh tranh của các đối tượng khác Hiệu quả là công suất tiêu thụ thấp (khoảng 50-60%), giá thành cao, sản phẩm tiêu thụ chậm, doanh nghiệp bị lỗ, thậm chí không nộp đủ thuế, nhất là thuế tiêu thụ đặc biệt

Theo báo cáo Chính phủ từ năm 2016 - 2018 của 12 dự án, nhà máy chậm tiến độ, thua

lỗ và kém hiệu quả gây thiệt hại hàng nghìn tỉ đồng thuộc ngành Công thương với tổng mức tư của 12 dự án này là 63.310 tỉ đồng gồm các dự án: nhà máy sản xuất phân bón DAP số 1 - Hải Phòng, nhà máy thép Việt Trung, nhà máy sản xuất phân đạm Ninh Bình, nhà máy sản xuất phân đạm Hà Bắc, nhà máy sản xuất phân bón DAP số 2 - Lào Cai, nhà máy đóng tàu Dung Quất, nhà máy sản xuất xơ sợi polyester Đình Vũ, nhà máy sản xuất bột giấy Phương Nam, dự án nhà máy sản xuất Nhiên liệu sinh học Quảng Ngãi, nhà máy sản xuất Nhiên liệu sinh học Bình Phước, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học Phú Thọ và dự án cải tạo mở rộng nhà máy gang thép Thái Nguyên giai đoạn 2

Tương tự như vậy, có rất nhiều nhà máy không chú ý đến xử lý nước thải, đặc biệt đối với nhà máy hoá chất (sản xuất thép, sản xuất phân bón, sản xuất giấy, xút ), xử lý

Trang 25

khói, bụi đối với nhà máy xi măng, nhà máy nhiệt điện dẫn đến ô nhiễm môi trường của một vùng, một khu vực sẽ ảnh hưởng đến đời sống kinh tế - xã hội của dân cư để khắc phục phải di chuyển nhà máy hoặc dỡ bỏ…

1.2.2 Công tác lập và thẩm định thiết kế, dự toán và khảo sát

Hiện nay năng lực của các đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế còn hạn chế, chất lượng của

hồ sơ khảo sát, thiết kế, lập dự toán còn thấp, dẫn đến phần lớn các dự án của cả Trung ương lẫn địa phương đều phải điều chỉnh trước khi phê duyệt tổng mức đầu tư (giai đoạn thẩm định dự toán, thiết kế) hoặc trong quá trình thi công phải thay đổi, bổ sung thiết kế dự toán; điều chỉnh, bổ sung tổng mức đầu tư, tổng dự toán

a) Thiết kế khảo sát trong giai đoạn lập dự án:

Trong giai đoạn này, chất lượng công tác khảo sát và lập hồ sơ dự án đầu tư có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình, chi phí, thời gian và an toàn trong thi công, khai thác Tuy nhiên, hiện nay, đa số các dự án được lập không phù hợp với thực tế, chất lượng phê duyệt thiếu chính xác, do quan niệm đây chỉ là khâu thủ tục Các phương án thiết kế chưa xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế - tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an ninh quốc phòng; chưa chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này Còn tồn tại nhiều vấn đề như sau:

- Nhiệm vụ khảo sát chưa phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từng bước thiết kế Khối lượng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật không phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Khảo sát địa chất, địa hình, thủy văn không đầy đủ, dùng phương pháp nội suy để có các số liệu, dẫn đến không sát với thực tế

- Các đơn vị tư vấn do khảo sát không kỹ phải thay đổi phương án thiết kế Trong đề

án không so sánh phương án để có lựa chọn phương án tối ưu Thiết kế đưa ra phương

án tuyến sai chưa chú ý tới quy hoạch xây dựng, điều kiện và các quy định ở địa phương

- Nội dung thiết kế cơ sở chưa đáp yêu cầu của từng bước thiết kế, chưa thỏa mãn yêu cầu và chức năng sử dụng, chưa chú ý bảo đảm mỹ quan, giá thành chưa hợp lý

Trang 26

Công tác khảo sát thiết kế kỹ thuật và lập dự toán là công tác đặt nền móng cho giai đoạn thực hiện đầu tư Quản lý chất lượng ở đây chính là công tác thẩm định khảo sát - thiết kế - dự toán một cách khách quan, trung thực, chính xác Tuy nhiên, tình trạng sai sót vẫn còn nhiều và do nhiều yếu tố khác, làm ảnh hưởng đến chất lượng của hồ sơ thiết kế:

- Khảo sát:Có đơn vị vẫn tận dụng báo cáo khảo sát của bước lập dự án mà ít khảo sát lại Quá trình khảo sát không nghiệm thu tại hiện trường, chủ yếu ở văn phòng, lấy số liệu công trình lân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sát một vài vị trí, sau

đó nội suy Trong công tác khảo sát phục vụ thiết kế kỹ thuật, một số công trình có sai khác nhiều so với thực tế về địa chất, địa hình dẫn đến phát sinh khối lượng trong quá trình thi công khá lớn

- Thiết kế: Tình trạng thiết kế sai sót, lựa chọn công nghệ, biện pháp thi công chưa phù hợp với hiện nay, làm mất nhiều thời gian phải chỉnh sửa, làm chậm tiến độ chung của

dự án, gây khó khăn trong công tác đấu thầu và tổ chức thi công

Việc giám sát tác giả của đơn vị tư vấn chưa nghiêm túc, trách nhiệm chưa cao, chưa chịu trách nhiệm đến cùng đối với sản phẩm của mình Nhiều khi, do đảm nhận cùng một lúc nhiều dự án trong khi thời gian thì ngắn nên việc quản lý chất lượng của một

số hồ sơ không cao

- Dự toán: Giá trị dự toán thường rất cao so với giá trúng thầu, không sát với thực tế Trong thiết kế không so sánh để tránh tối đa việc đền bù, phải sửa đi sửa lại nhiều lần

kể cả trước và sau khi trình duyệt nên đến giai đoạn sau phải xin thỏa thuận lại hoặc phải thay đổi tuyến làm tăng tổng mức đầu tư, chậm tiến độ thi công

- Thẩm định: Công tác thẩm định đa phần chỉ mang tính hình thức, chưa kiểm soát hết được sự bất hợp lý, tính toán thiếu của đơn vị tư vấn thiết kế khảo sát

1.2.3 Việc triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư, cấp vốn đầu tư hàng năm

Cơ chế điều hành kế hoạch đầu tư trong thời gia qua, đã từng bước thay đổi cùng với công tác cải cách nền hành chính Nhà nước song thực tế trong nhiều năm qua việc bố trí và điều hành kế hoạch đầu tư hàng năm còn bộc lộ nhiều nhược điểm

Trang 27

- Bố trí kế hoạch vốn hàng năm còn mang nặng tính bao cấp, bình quân dẫn đến vốn

bị dàn trải Nhiều dự án nhóm C theo quy định là 2 năm phải hoàn thành (kể từ khi khởi công) nhưng do không bố trí đủ vốn nên không hoàn thành đúng thời hạn quy định, dẫn đến công trình còn dở dang chuyển sang năm sau khá lớn, chậm huy động đưa và sử dụng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Kế hoạch đầu tư xây dựng giao cho các địa phương, bộ, ngành thường chậm, giao cho các đơn vị cơ sở lại rất chậm: nhanh thì hết Quý I, chậm thì giữa Quý II mới có văn bản kế hoạch giao cụ thể cho các đơn vị sản xuất, thi công Do vậy các đơn vị bị động rất nhiều Đến Quý IV điều chỉnh bổ sung kế hoạch thì nhiểu đơn vị không tiêu hết tiền, mà công việc trong năm lại thiếu

- Theo quy định các dự án phải có thủ tục đầu tư và xấy dựng được phê duyệt từ Tháng 10 của năm trước năm kế hoạch, nhưng nhiều dự án chưa đu thủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định vẫn được bố trí và kế hoạch đầu tư hàng năm, dẫn đến việc triển khai và thực hiện gặp nhiều khó khăn

- Việc bố trí kế hoạch cũng không dựa trên danh mục ưu tiên, bố trí không tập trung, thiếu đồng bộ, không sát tiến độ thực hiện dự án, còn mang tính “xin”, “cho”, mạnh ai nấy làm, thiếu sự phối hợp đồng bộ đặc biệt đối với công trình giao thông dẫn đến nhiều tuyến đường vừa làm xong đã đào lên, lấp xuống để lắp đặt các hệ thống cấp thoát nước, điện, điện thoại làm phát sinh chi phí và lãng phí vốn đầu tư

Theo Bộ Tài chính, tiến độ giải ngân vốn đầu tư trong 8 tháng đầu năm 2018 có cao hơn so với cùng kỳ năm 2017, tuy nhiên tỷ lệ giải ngân nhìn chung vẫn còn thấp Theo

số liệu báo cáo giải ngân của Kho bạc Nhà nước, có 30/56 bộ, ngành trung ương và 18/63 địa phương có tỷ lệ giải ngân dưới 40% kế hoạch năm; trong đó, còn 9 bộ, ngành trung ương có tỷ lệ giải ngân dưới 10% Một số bộ, ngành trung ương đến thời điểm hiện nay còn chưa giải ngân kế hoạch vốn (như Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam; Tổng công ty Thuốc lá; Liên minh các Hợp tác xã Việt Nam)

Trang 28

giải phóng mặt bằng kịp thời hay đầu tư hạ tầng rồi đấu giá quyền sử dụng đất, Thế nhưng nếu lạm dụng việc này, cứ chủ trương phát sinh nợ để rồi cấp trên phải trợ giúp giải quyết, thì đó là ỷ lại, là bao cấp, vừa gây mất cân đối ngân sách, vừa tạo bất công giữa các ngành, các địa phương

Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản (XDCB) là vấn đề nhức nhối và ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng Nợ đọng XDCB không chỉ diễn ra ở các dự án gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước (NSNN), vốn trái phiếu Chính phủ mà còn hiện diện ở tất cả các dự án thuộc các nguồn vốn, ở các loại gói thầu như tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa, vật tư

Theo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, tính đến hết kế hoạch năm 2016, tổng số nợ đọng XDCB vốn ngân sách trung ương là 9.557,6 tỷ đồng Một vấn đề lớn trong công tác quản lý đầu tư cũng được nhấn mạnh là hầu hết các địa phương chưa tuân thủ triệt để những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB theo chỉ đạo của Chính phủ, dẫn tới 39/50 địa phương phát sinh nợ đọng XDCB mới trong năm 2014 là 13.377 tỷ đồng, tỷ lệ nợ đọng XDCB đến hết 31/12/2014 của một số địa phương còn lớn so với tổng chi đầu tư phát triển của địa phương, thậm chí có tỷ lệ nợ đọng gấp đôi mức chi đầu tư (Hà Giang 202,48%; Ninh Bình 201,71%; Hậu Giang 167,5%; Đắk Lắk 167,01%; Sơn La 110,84% Quảng Nam 92,71%; Thái Nguyên 86,66%; Phú Thọ 85,31%) Con số này cho thấy, tình trạng nợ đọng XDCB của nước ta hiện nay là khá nghiêm trọng

Nguyên nhân gây nên nợ đọng XDCB có rất nhiều nhưng cơ bản do các yếu tố như: Phê duyệt quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách không đảm bảo; Quyết định đầu tư từ những dự án không nằm trong quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; Điều chỉnh dựa án làm tăng tổng mức đầu tư dẫn đến không có kế hoạch bố trí vốn; Tình trạng thi công trước tìm vốn sau, dẫn đến nợ đọng XDCB cũng diễn ra khá phố biến

Tình trạng nợ đọng XDCB kéo dài dẫn đến nhiều dự án không hoàn thành đúng kế hoạch, chậm đưa vào khai thác, hiệu quả đầu tư kém Nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản hay khó khăn về tài chính cũng bắt nguồn từ việc nợ đọng trong

Trang 29

XDCB quá lớn Tình hình này đã tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng

1.2.5 Công tác lựa chọn nhà thầu còn nhiều vấn đề chưa giải quyết

Đấu thầu xây dựng là hình thức lựa chọn nhà thầu để ký hợp đồng giao thầu xây dựng cho phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh Đấy là phương thức giao thầu tiến bộ thay thế cho phương thức giao thầu theo chỉ tiêu kế hoạch của cơ chế cũ Song trong thực tế thời gian qua đấu thầu xây dựng còn bộc lộ không ít những hiện tượng tiêu cực như:

a Tình trạng không tuân thủ Quy chế đấu thầu thường xảy ra Theo quy định, trừ một số dự án được phép chỉ định thầu: gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá và xây lắp, dưới 500 triệu đồng đối với tư vấn, gói thầu là những dự án thuộc an ninh quốc phòng, sản xuất chất nổ khai thác đá hiếm, những công trình, dự án

do thiên tai, dịch hoạ phải làm ngay để khắc phục hậu quả, còn lại thực hiện đấu thầu

Để tránh phải thực hiện đấu thầu, chủ đầu tư và nhà thầu “cố tình” chia nhỏ dự án, gói thầu bằng nhiều cách: đầu tư từng phần, đầu tư không đổng bộ, lựa chọn thiết bị, vật tư không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật hoặc với lý do chưa đủ vốn, gò ép khối lượng, giá cả, sau đó trong giai đoạn thi công tìm cách thay đổi, bổ sung thiết kế, vật tư hoặc sau một thời gian lại tiếp tục thực hiện đầu tư tiếp, Trong thực tế tình trạng này biểu hiện như: giá ký hợp đồng (theo quy định) thì không phải thực hiện đấu thầu, nhưng giá trị quyết toán công trình (do chi phí phát sinh lớn) quá mức phải thực hiện đấu thầu

b Tình trạng “phá giá trong đấu thầu” hiện nay (đã và đang được công luận lên tiếng), nhiều dự án, công trình trúng thầu “với” giá thấp không thể tưởng tượng, chỉ bằng 40-50% giá mời thầu, đây cũng ỉà nguyên nhân gây phát sinh chi phí lớn trong thực hiện đầu tư Bỏ giá thầu theo kiểu phá giá, tức là bỏ giá không đủ bù đắp chi phí sản xuất và đương nhiên không có lợi nhuận nhưng vẫn phải nộp khoản thuế giá trị gia tăng theo quy định Từ đó dẫn tới hậu quả như:

+ Các công trình thi công không đảm bảo chất lượng (do bớt xén vật tư, đổi chủng loại

Trang 30

là thiết bị nhập khẩu, có loại thiết bị nếu chủ đầu tư trực tiếp nhập khẩu thì giá nhập khẩu thấp hơn rất nhiều, thậm chí chỉ bằng 1/2 so vái giá chào hàng của đơn vị dự thầu

d Còn nhiều “vấn đề” trong lập hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu như: Có những chủ đầu tư ưu ái với nhà thầu nào đó mà đưa ra những điều kiện bất thường không có trong quy định về mời thầu, gây khó khăn, bất công đối với các nhà thầu khác

Ví dụ, hồ sơ mời thầu yêu cầu tất cả lao động phải có hợp đồng lao động dài hạn, trong khi để đảm bảo tiến độ, bắt buộc nhà thầu phải huy động thêm lao động thời vụ Hay việc đưa ra hàng loạt thủ tục hành chính, thuế, bằng cấp không cần thiết để xử ép nhà thầu trong thời gian ngắn khiến họ không thể đáp ứng yêu cầu kịp

1.3 Phân loại, nguyên nhân phát sinh chi phí trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Các chi phí phát sinh xảy ra ở hầu hết tất cả các quá trình thực hiện đầu tư dự án, do các chủ thể tham gia trong quá trình thực hiện đầu tư, do các yếu tố khách quan và nhiều nguyên nhân khác Việc phân loại chi phí phát sinh theo nhiều tiêu chí khác nhau nhằm mục đích tìm hiểu, nghiên cứu nguyên nhân, bản chất và nội dung của chúng, từ đó đề xuất những giải pháp ngăn ngừa và hạn chế Sau đây là tổng hợp các

Trang 31

nguyên nhân chính gây ra phát sinh chi phí trong thực hiện dự án và phân tích từng nguyên nhân cụ thể:

Bảng 1.1 : Bảng tổng hợp các nguyên nhân phát sinh chi phí đầu tư xây dựng

STT Nội dung các nguyên nhân phát sinh chi phí

I Phân loại chi phí phát sinh theo tính chất hợp lý hợp pháp

I.1 Chi phí phát sinh hợp pháp và hợp lý

1 Nguyên nhân do thay đổi cơ chế chính sách của Nhà nước trong thời gian thi công

2 Nguyên nhân do biến động giá cả vật tư, thiết bị (Có quy định trong hợp đồng)

3 Nguyên nhân do những yếu tố mang tính tự nhiện như: thiên tai, lũ lụt, bão gió…

I.2 Chi phí phát sinh hợp pháp nhưng không hợp lý

4 Nguyên nhân do số liệu khảo sát địa hình, địa chất không đầy đủ

5 Nguyên nhân do thiết kế tính toán sai (Sai kết cấu, …)

6 Nguyên nhân do lập dự toán sai

7 Nguyên nhân do thay đổi, bổ sung thiết kế và phương án kiến trúc

8 Nguyên nhân do thay đổi chủng loại vật tư theo yêu cầu của Chủ đầu tư

I.3 Chi phí phát sinh hợp lý nhưng không hợp pháp

9 Nguyên nhân do thi công không đảm bảo chất lượng phải làm lại

10 Nguyên nhân do kéo dài thời gian thi công do lỗi nhà thầu

11 Nguyên nhân do ghi nhận sai thời điểm thi công để được thanh toán bù giá nhân công hay vật liệu (có quy định trong hợp đồng)

12 Nguyên nhân do hợp pháp hóa các công việc không có

II Phân loại chi phí phát sinh ở các giai đoạn thực hiện dự án

II.1 Nguyên nhân ở giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư và quyết định

Trang 32

13 Nguyên nhân do lựa chọn đầu tư không có quy hoạch, không theo quy hoạch

14 Nguyên nhân do đầu tư không phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

15 Nguyên nhân do lựa chọn địa điểm đầu tư không phù hợp

16 Nguyên nhân do quy mô quyết định đầu tư không phù hợp (quá lớn hoặc quá nhỏ so với thực tế hoặc yêu cầu)

17 Nguyên nhân do thẩm định dự án chưa đầy đủ và chặt chẽ

18 Nguyên nhân do lựa chọn công nghệ, dây chuyền thiết bị không phù hợp

II.2 Nguyên nhân ở giai đoạn khảo sát, thiết kế và lập dự toán

19 Nguyên nhân do phương pháp và giải pháp thiết kế

20 Nguyên nhân do lập dự toán chi phí (Áp dụng sai định mức hay đơn giá)

21 Nguyên nhân do chất lượng các thông tin gốc để khảo sát, thiết kế

22 Nguyên nhân do chất lượng các thông tin gốc để lập dự toán

23 Nguyên nhân do năng lực của đơn vị tư vấn khảo sát, thiết kế

24 Nguyên nhân do công tác, kiểm tra, tổng kết, sử dụng các số liệu thực tế

II.3 Nguyên nhân ở công tác triển khai và điều hành kế hoạch đầu tư, cấp

vốn đầu tư hàng năm

25 Nguyên nhân ở kế hoạch vốn hàng năm

26 Nguyên nhân ở công tác triển khai cấp vốn hàng năm

II.4 Nguyên nhân ở khâu đền bù giải phóng mặt bằng

27 Nguyên nhân phương án đền bù, giải phóng mặt bằng sai khác với thực tế

28 Nguyên nhân do chậm trễ trong thực hiện giải phóng mặt bằng

29 Nguyên nhân do vận dụng chế độ, chính sách không phù hợp

30 Nguyên nhân do người dân phản đối do bồi thường không thỏa đáng

II.5 Nguyên nhân ở khâu lựa chọn nhà thầu

31 Nguyên nhân do hình thức chỉ định thầu với các gói thầu quy mô nhỏ

Trang 33

32 Nguyên nhân do chia nhỏ các gói thầu

33 Nguyên nhân do hồ sơ mời thầu thiếu, không chi tiết hay ràng buộc

34 Nguyên nhân do chấm thầu và kiểm soát hồ sơ dự thầu

35 Nguyên nhân do phá giá trong đấu thầu

II.6 Nguyên nhân ở thương thảo và ký kết hợp đồng

36 Nguyên nhân do nội dung hợp đồng chưa chặt chẽ, sơ hở

37 Nguyên nhân do lựa chọn hình thức hợp đồng chưa phù hợp

II.7 Nguyên nhân ở khâu thanh toán và quyết toán

38 Nguyên nhân do thanh toán không đúng với thực tế

39 Nguyên nhân do thanh quyết toán sai thời điểm thực hiện

III Phân loại chi phí phát sinh do nguyên nhân của các chủ thể, các yếu tố

tham gia ảnh hưởng đến quá trình đầu tư dự án

III.1 Nguyên nhân chủ quan

40 Nguyên nhân do cấp quyết định đầu tư và các cấp liên quan

41 Nguyên nhân do chủ đầu tư và cơ quan thẩm định

42 Nguyên nhân do đơn vị thi công xây lắp

III.1 Nguyên nhân do khách quan

43 Nguyên nhân do cơ chế, chính sách và quản lý Nhà nước

44 Nguyên nhân do biến động thị trường, lạm phát

45 Nguyên nhân do yếu tố tự nhiên

IV Phân loại chi phí phát sinh theo cơ cấu vốn của dự án

46 Phát sinh ở chi phí xây dựng

47 Phát sinh ở chi phí thiết bị

48 Phát sinh ở chi phí Tư vấn và chi phí khác

Trang 34

1.3.1 Phân loại chi phí phát sinh theo tính chất hợp lý, hợp pháp

Trên góc độ của chủ đầu tư, xét về tính chất hợp pháp và hợp lý của chi phí phát sinh trong chi phí đầu tư của dự án, có thể phân loại chi phí phát sinh như sau:

Hình 1.3 Phân loại chi phí phát sinh theo tính hợp pháp, hợp lý

1.3.1.1 Chi phí phát sinh hợp lý hợp pháp

Đó là những chi phí phát sinh được thanh toán theo quy định của Nhà nước và xảy ra

do nguyên nhân khách quan trong quá trình đầu tư dự án như: chi phí phát sinh do thay đổi cơ chế chính sách của Nhà nước trong thời gian thi công dự án, do biến dộng về giá cả vật tư, thiết bị (hợp đồng có quy định) hoặc do những yếu tố mang lính tự nhiên (lũ lụt, bão gió ) Những chi phí phát sinh này còn gọi là “chi phí phát sinh chính đáng”

Xét về lợi ích, những chi phí phát sinh này thường chủ đầu tư phải gánh chịu, đôi khi nhà thầu cũng phải gánh chịu (khi chủ đầu tư và nhà thầu đã thoả thuận theo hợp đồng)

Ví dụ: Khi chủ đầu tư ký hợp đồng với nhà thầu thi công theo hình thức hợp đồng trọn gói nhưng khi có biến động giá cả thị trường tăng đột biến thì chi phí phát sinh tăng đó nhà thầu phải gánh chịu

1.3.1.2 Chi phí phát sinh hợp pháp nhưng không hợp lý

Đó là những chi phí phát sinh được thanh toán theo quy định của Nhà nước nhưng do

Phân loại chi phí phát sinh theo tính hợp

pháp, hợp lý

Chi phí phát sinh

hợp pháp và hợp lý

Chi phí phát sinh hợp pháp nhưng không hợp

Chi phí phát sinh hợp

lý nhưng không hợp

pháp

Trang 35

nguyên nhân mang tính chủ quan của các chủ thể tham gia vào quá trình đầu tư (cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư, đơn vị tư vấn) gây ra, trong quá trình thực hiện đầu tư

dự án Ví dụ:

- Chi phí phát sinh do lỗi của khảo sát, thiết kế, lập dự toán: số liệu khảo sát không đầy đủ, thiết kế và lập dự toán tính sai, tính không đúng, tuy nhiên hồ sơ thiết kế, dự toán vẫn được phê duyệt

- Chi phí phát sinh do thay đổi, bổ sung thiết kế, vật tư theo yêu cầu của chủ đẩu tư

và được cấp quyết định đầu tư phê duyệt,

Những chi phí phát sinh này chính là “lãng phí” trong đầu tư xây dựng hay là “chi phí phát sinh không chính đáng”, làm bị động cho kế hoạch tài chính, cần phải được phê duyệt bổ sung

Xét về lợi ích, nhưng chi phí phát sinh này có thể chủ đầu tư hoặc nhà thầu phải gánh chịu tuỳ theo cam kết trong theo hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu

1.3.1.3 Chi phí phát sinh hợp lý nhưng không hợp pháp

Đây là những chi phí phát sinh xảy ra do nguyên nhân của Nhà thầu thi công gây ra, như: nhà thầu thi công không đảm bảo chất lượng phải làm lại, kéo dài thời gian thi công do lỗi của nhà thầu,

Hoặc những chi phí phát sinh do nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan mà các chủ thể tham gia vào quá trình thưc hiện dự án đầu tư “cố ý” tạo ra, như lợi dụng “sơ hở” của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, các Thông tư hướng dẫn thực hiện, của Nhà nước để hợp lý chi phí Ví dụ: Cố tình ghi nhận sai thời điểm thi công để được thanh toán bù giá vật tư, khi có biến động lớn về giá cả vật tư; hoặc những chi phí phát sinh mà thực tế không xảy ra nhưng các Bên hợp lý hóa thủ tục, điều kiện để hợp lý, hợp pháp hoá chi phí, trong đó có những chi phí tiêu cực, không hợp pháp

Hay là những chi phí phát sinh “không chính đáng” và còn gọi là chi phí do “tiêu cực” trong đầu tư xây dựng

Trang 36

Trong phạm vi của luận văn, tập trung chủ yếu đề cập tới những chi phí phát sinh hợp pháp và hợp lý và chi phí phát sinh hợp pháp nhưng không hợp lý, và đưa ra những giải pháp để hạn chế những chi phí phát sinh loại này

1.3.2 Phân loại các chi phí phát sinh do nguyên nhân ở các giai đoạn thực hiện dự

án đầu tư

1.3.2.1 Giai đoạn phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư

Các công việc thực hiện trong giai đoạn (để đi đến) quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư được mô phỏng theo sơ đồ sau:

Việc xác định đúng chủ trương đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội của dự án đầu tư Sai lầm và sai sót trong chủ trương, quyết định đầu tư dẫn đến hậu quả như: Dự án xây dựng xong đưa vào sử dụng không đạt hiệu quả kinh tế - xã hội đề ra, có thể đầu tư hoàn toàn không có hiệu quả, thậm chí còn dẫn đến hậu quả khó lường, cản trở đến phát triển kinh tế, xã hội của một vùng; hoặc dự án xây dựng tuy đạt hiệu quả mong muốn nhưng với chi phí vượt quá xa mức cần thiết

Chủ trương đầu tư

Báo cáo khả thi

Trang 37

Lãng phí vốn và tài sản trong quá trình thực hiện đầu tư đầu tư xây dựng thể hiện ở

những nội dung cụ thể sau:

a Đầu tư không có quy hoạch, không theo quy hoạch, hoặc quy hoạch sai không phù hợp với đặc điểm kinh tế, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân số và lao động dẫn đến không phù hợp với quy luật phát triển kinh tế - xã hội của vùng, của ngành nói riêng, của cả nước nói chung

Sự lựa chọn địa điểm đầu tư sai: Bố trí địa điểm đầu tư (gần nguồn nguyên bệu, gần nơi tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với đặc điểm tài nguyên, vị trí địa lý, đặc điểm khí hậu ) có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của dự án cả trước tnắt và lâu dài Mỗi lần di chuyển địa điểm nhà máy không chỉ tốn kém về chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí chạy thử mà còn phải chi phí lớn cho công tác chuẩn bị mặt bằng như đền bù, giải toả mặt bằng xây dụng, xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công xây dựng Vì vậy, lựa chọn sai địa điểm đầu tư sẽ gây lãng phí lớn vốn đầu tư

b Xác định quy mô đầu tư dự án (công suất, quy mô sản xuất, vùng nguyên liệu), phương án bao tiêu sản phẩm không chính xác, không phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của đất nước, của vùng, của khu vực đặt địa điểm xây dựng dự án Nội dung đầu tư không đồng bộ, lựa chọn thiết bị, công nghệ không phù hợp hoặc lạc hậu, đề xuất hình thức quản lý thực hiện dự án và xác định chủ đầu tư không thích hợp, ít quan tâm đến thực tế sử dụng và vận hành sau này

Ví dụ: Quy mô công trình càng lớn thì sẽ không phát huy được hiệu quả đầu tư và ngược lại nếu quy mô công trình quá nhỏ thì vừa mới xây dựng xong đã phải cải tạo, nâng cấp hoặc không đáp ứng được năng lực gây lãng phí trong khai thác, sử dụng

c Công tác thẩm định dự án (phân tích, định giá các mặt kỹ thuật, công nghệ, kinh tế

- tài chính ) trước khi ra quyết định đầu tư thực hiện chưa đầy đủ: bỏ sót nội dung, đánh giá lệch các nội dung của dự án Những nội dung phản ánh lãng phí vốn đầu tư (tăng chi phí) thuộc về chủ trương đầu tư nêu trên thể hiện ở giai đoạn trước khi khởi công xây dựng dự án (công tác quy hoạch, công tác chuẩn bị đầu tư) Thực tế hoạt

Trang 38

cũng biết, ai cũng thấy, từ các cấp quản lý, xong chậm được khắc phục

d Phương án đầu tư xây dựng dự án bỏ sót một số khâu dây chuyền công nghệ, thiết

bị công nghệ để đảm bảo hoàn thiện sản phẩm, sau đó phải đầu tư bổ sung hoặc không xây dựng giải pháp bảo vệ môi trường, các giải pháp an toàn lao dộng, an toàn trong quá trình thi công nên khi dự án đã hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, dẫn đến những sự cố kỹ thuật gây hậu quả làm thiệt hại về người và tài sản

Ví dụ như: Công trình Hồ thủy lợi La Bách ở huyện Sông Hinh (Phú Yên) được đầu tư 24,6 tỷ đồng nhằm tưới cho 100 ha lúa hai vụ và 178 ha mía của buôn La Bách và buôn Lê Diêm thuộc thị trấn Hai Riêng (huyện Sông Hinh) Công trình hoàn thành vào tháng 7-2012 và tích đầy nước nhưng không thể tưới cho số đồng ruộng khô hạn cạnh

đó, đành phải xả nước ra suối một cách lãng phí

1.3.2.2 Giai đoạn khảo sát, thiết kế và lập dự toán

Hồ sơ thiết kế và dự toán không đảm bảo chất lượng do công tác khảo sát, thiết kế, lập

dự toán không đảm bảo là nguyên nhân dẫn tới phát sinh chi phí do phải thay đối, bổ sung số liệu khảo sát, thiết kế và dự toán Theo số liệu thống kê của luận văn thì: về giá trị chi phí phát sinh do nguyên nhân này chiếm phần lớn trong tổng các chi phí phát sinh Các nguyên nhân do giai đoạn khảo sát, thiết kế và lập dự toán được chia theo nhóm, cụ thể như sau:

a Nhóm nguyên nhân do phương pháp, giải pháp thiết kế

Chi phí phát sinh do nguyên nhân về phương pháp, giải pháp thiết kế thường xảy ra như:

- Việc lựa chọn giải pháp thiết kế, thi công không phù hợp với điều kiện thực tế do chưa nghiên cứu một cách thấu đáo, kết hợp giữa điều kiện tự nhiên, xã hội, địa hình, địa chất khu vực Hiện nay còn nhiều trường hợp các nhà thiết kế chỉ hạn chế xem xét

2 ÷ 3 phương án và ngay cả những phương án này cũng không phải luôn luôn đảm bảo các điều kiện so sánh;

- Các phương án kết cấu lựa chọn chưa tối ưu về mặt kinh tế - kỹ thuật hoặc việc

Trang 39

lựa chọn các phương án kết cấu, biện pháp tổ chức thi công, lựa chọn thiết bị cồng nghệ thi công không hợp lý; thiết kế sai phạm, không đúng quy chuẩn, quy phạm, dẫn đến trong giai đoạn thực hiện đầu tư phải sửa đổi, bổ sung;

Như các công trình xây dựng qua vùng có địa hình phức tạp: núi cao, vực sâu cấu : tạo địa chất phức tạp, nền đất yếu nhưng chưa được thiết kế phương án bền vững, hệ thống thoát nước không được quan tâm nên khó tránh khỏi việc phải thay đổi thiết kế hoặc xử lý các hiện tượng lún nền đường, trượt mái taluy , thay đổi trong quá trình thi công, như vậy làm thời gian thi công kéo dài, tăng chi phí đầu tư

Trang 40

Hình 1.4 Phân loại chi phí phát sinh do nguyên nhân ở giai đoạn khảo sát, thiết kế và lập dự toán

Chi phí phát sinh do nguyên nhân ở giai đoạn khảo sát, thiết kế và lập dự toán

Do phương pháp lập dự toán chi phí

Do năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế

Do phương pháp và giải pháp thiết kế

Do thông tin gốc để khảo sát, thiết kế

và lập dự toán

Do công tác giám sát, kiểm tra, tổng kết, sử dụng các số liệu thực tế

Do Xác định khối lượng

Do áp dụng định mức đơn giá

Do trình độ cán bộ, khảo sát, thiết kế

Do trang bị phương tiện kỹ thuật khảo sát, thiết kế

Ngày đăng: 02/07/2020, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w