Trong đó công tác quản lý dự án bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằmquản lý nguồn lực thực hiện dự án có hiệu quả để đạt được mục tiêu cuối cùng là dự án hoàn thành với chất lượng, chi
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 2
1.1 Tổng quan về quản lý dự án xây dựng 2
1.1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án 2
1.1.2 Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng 2
1.1.3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án 3
1.2 Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 4
1.2.1 Huy động nguồn lực cho dự án 4
2.1.2 Quản lý thời gian và tiến độ dự án 5
2.1.3 Quản lý chi phí dự án 7
2.1.4 Quản lý chất lượng dự án 8
2.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí – chất lượng – thời gian trong xây dựng công trình 9
1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu qủa quản lý dự án 10
1.3.1 Các tiêu chí về lượng 10
1.3.2 Các tiêu chí về chất 11
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quản lý dự án đầu tư xây dựng 12
1.4.1 Nhân tố khách quan 12
1.4.2 Nhân tố chủ quan 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM ( VEC) 15
2.1 Tổng quan về Tổng công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam ( VEC) 15
Trang 22.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 15 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 15
Trang 32.1.3 Lĩnh vực hoạt động của VEC 16
2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Tổng công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam 17
2.2.1 Khái quát các dự án do VEC thực hiện 17
2.2.1.1 Dự án xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ -Ninh Bình 17
2.2.1.2 Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai 18
2.2.1.3 Dự án xây dựng đường cao tốc Long Thành – Giầu Dây 19
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng đường cao tốc Long Thành – Giầu Dây 20
2.2.2.1 Huy động nguồn lực cho dự án 20
2.2.2.2 Quản lý thời gian và tiến độ 28
2.2.2.3 Quản lý chi phí 36
2.2.2.4 Quản lý chất lượng 41
2.2.2.5 Công tác đấu thầu 46
2.2.3 Đánh giá công tác quản lý dự án tại VEC 51
2.2.3.1 Ưu điểm 51
2.2.3.2 Nhược điểm 52
2.2.4 Nguyên nhân của những tồn tại 53
2.2.4.1 Khách quan 53
2.2.4.2 Chủ quan 54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM (VEC) 56
3.1 Định hướng cho sự phát triển của Tổng công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam 56
3.1.1 Phương hướng chiến lược phát triển VEC đến năm 2015 và năm 2020 56
3.1.2 Định hướng quản lý các dự án 57
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại VEC 59
3.2.1 Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý tại VEC 59
Trang 43.2.2 Giải pháp cho công tác quản lý tại VEC 61
3.2.2.1Giải pháp cho công tác quản lý tiến độ dự án 61
3.2.2.2 Giải pháp cho công tác quản lý chất lượng 64
3.2.2.3 Giải pháp cho công tác quản lý chi phí 66
3.3 Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 67
3.3.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch , xây dựng chiến lược cơ sở hạ tầng giao thông 67
3.3.2 Hoàn thiện các văn bản pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng 68
3.3.3 Kiến nghị đối với vấn đề giải phóng mặt bằng 69
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
EIA Đánh giá tác động môi trường
EMA Kế hoạch quản lý môi trường
JBIC Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
GPMB Giải phóng mặt bằng
HLD Dự án đường cao tốc Tp Hồ Chí Minh- Long Thành- Dầu GiâyQLDA Quản lý dự án
SEPMU Ban quản lý dự án phía Nam
VEC Tổng công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam
Trang 6
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 1.1: Nội dung quản lý thời gian dự án 6
Bảng 1.2: Nội dung quản lý chi phí dự án 7
Bảng 1.3: Nội dung quản lý chất lượng dự án 8
Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư của dự án Long Thành- Giầu Dây 20
Bảng 2.2 Kế hoạch thực hiện dự án 21
Bảng 2.3 Công tác chi trả, bồi thường GPMB cho đoạn Vành đai 2 – Dầu Giây 26
Bảng 2.3 Công tác chi trả, bồi thường GPMB cho đoạn Vành đai 2 – Dầu Giây 27
Bảng 2.4 : Bảng theo dõi tiến độ thi công tuần (111/3/1011- 17/3/2011) 30
Bảng 2.5 : Bảng theo dõi tiến độ tuần _ Gói 2, 3/2011 Do nhà thầu thực hiện và ghi chép lại ( cập nhật đến ngày 16/3/2011) 34
B¶ng 2.6 : Dù to¸n chi tiÕt H¹ng môc chi tiªu 37
Bảng 2.7: Quá trình thẩm định, phê duyệt TKKT dự án HLD 44
Bảng 2.8 :Tiến độ thực hiện gói thầu 48
Bảng 3.1 Phân tích ảnh hưởng của các bên tham gia dự án xây dựng 58
Hình 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của dự án Cầu Giẽ - Ninh Bình 17
Hình 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của dự án Nội Bài – Lào Cai 18
Hình 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn của dự án HLD 19
Sơ đồ 3.1 Các bước phân tích đánh giá tác động của môi trường đến dự án: 58
Sơ đồ 3.2: Các bước đánh giá tác động của các bên liên quan đến dự án: 58
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi gia nhập WTO Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia cótốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới Cùng với sự phát triển kinh tế, Việt Namđang ngày càng trở thành một xã hội đô thị, nhu cầu phương tiện đi lại ngày cànggia tăng gây đến tắc nghẽn giao thông do đó cơ sở hạ tầng giao thông phải phát triểntương ứng Do vậy nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ngày càng giatăng Trong đó công tác quản lý dự án bao gồm nhiều hoạt động khác nhau nhằmquản lý nguồn lực thực hiện dự án có hiệu quả để đạt được mục tiêu cuối cùng là dự
án hoàn thành với chất lượng, chi phí và tiến độ đảm bảo như dự kiến Nó có ýnghĩa quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn để phát triển kinh tế
Tổng công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) là mộtcông ty mới thành lập vào năm 2004 theo mô hình mới nên năng lực và kinhnghiệm thực hiện dự án đang còn hạn chế Hiện nay VEC đang trong quá trình xâydựng năng lực và chuyển dịch cơ cấu dần để hướng tới trở thành một nhà cung cấp
cơ sở hạ tầng có định hướng thương mại, và là một đối tác tin cậy khi cộng tác với khuvực tư nhân
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, em xin lựa chọn đề tại cho Chuyên đề tốt
nghiệp “ Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại
Tổng công ty Đầu tư và Phát triển đường cao tốc Việt Nam”
Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy giáo PGS.
TS Lê Huy Đức và Lãnh đạo, chuyên viên Công ty Đầu tư và Phát triển đường cao
tốc Việt Nam (VEC) đặc biệt là phòng Dự án trực thuộc VEC đã giúp đỡ, ủng hộ
và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Xin trân trọng cảm ơn !
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
1.1 Tổng quan về quản lý dự án xây dựng
1.1.1 Khái niệm về dự án và quản lý dự án
Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong tiêu chuẩnISO 9000: 2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam thì dự án được định nghĩa như sau: Dự án
là một quá trình đơn nhất, gồm tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát,
có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với cácyêu cầu quy định, bao gồm cả ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
Một cách chung nhất có thể hiểu dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù,một nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lựcriêng và theo một kế hoạch tiến độ xác định
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực vàgiám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúngthời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốtnhất cho phép
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự
án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt
và theo tiến độ thời gian cho phép
1.1.2 Đặc điểm của quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Các dự án xây dựng đòi hỏi nguồn vốn lớn vì để thực hiện chúng cần rấtnhiều nguồn lực như tài lực, vật lực, nhân lực và kỹ thuật công nghệ Vốn thực hiện
dự án được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, đối với các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng của nhà nước được huy động từ ngân sách nhà nước, trái phiếu, nguồn vốn
hỗ trợ phát triển từ nước ngoài Chú trọng vấn đề chủ động trong huy động vốn và
sử dụng vốn một cách hiệu quả, tiết kiệm là nhiệm vụ của quá trình quản lý chi phí
để đảm bảo dự án đạt hiệu quả kinh tế-tài chính
Trang 9- Các dự án thường gồm nhiều hợp phần khác nhau hợp thành dẫn đến thờigian thực hiện tương đối dài, có khi lên tới hàng chục năm Do đó, không tránh khỏi tácđộng của các yếu tố không ổn định về nguyên vật liệu, yếu tố kinh tế xã hội khác, nguy
cơ xảy ra rủi ro là rất cao Bởi vậy, việc quản lý thời gian, tiến độ của dự án là rất quantrọng để đảm bảo dự án hoàn thành đúng tiến độ, thậm chí vượt tiến độ
- Chất lượng sản phẩm dự án trải qua thời gian dài sử dụng mới bộc lộ sai sót, nếu bộc lộ sai sót sẽ dẫn tới hậu quả vô cùng nghiêm trọng -> kiểm tra kỹ thuật vàkhâu thiết kế giám sát kỹ thuật hết sức quan trọng
- Yêu cầu kỹ thuật và công nghệ cao, khối lượng công việc lớn do đó đòi hỏicán bộ quản lý có trình độ kiến thức tổng hợp về thiết kế kỹ thuật, vận tải, cơ khí
Phần lớn các dự án đều được tổ chức quản lý theo hình thức “ chủ đầu tư –trực tiếp quản lý” do vốn đầu tư của các dự án đều huy động từ nhiều nguồn khácnhau như ngân sách Nhà Nước, ODA, vay hỗ trợ phát triển cuả ADB,JAICA.Trường hợp bộ máy chủ đầu tư không đủ điều kiện thực hiện công tác quản
lý dự án, chủ đầu tư sẽ thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư làmnhiệm vụ thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản lý
1.1.3 Sự cần thiết của công tác quản lý dự án
Mọi dự án đều nhằm thực hiện những mục tiêu xác định trong khuôn khổngân sách và nguồn lực có hạn Để thực hiện dự án cần có sự phối hợp của nhiềuđối tượng liên quan đến dự án như chủ đầu tư, nhà thầu thi công, nhà thầu tư vấn,
cơ quan quản lý nhà nước có liên quan như Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ Tài nguyên vàMôi trường
Một dự án được hoàn thành đòi hỏi phải thực hiện rất nhiều hoạt động khácnhau.Tuy nhiên tất cả các hoạt động đều liên quan đến nhau và có ảnh hưởng qualại lẫn nhau, nên nếu từng hoạt động thực hiện một cách riêng rẽ sẽ cần rất nhiềuthời gian, chi phí và nhân lực Một số công việc chỉ có thể thực hiện khi một sốcông việc bắt buộc phải hoàn thành trước nó và hoàn thành trong khuôn khổ chấtlượng cho phép Do vậy mọi dự án đều cần sự phối hợp hoạt động của tất cả các đốitượng lên quan đến dự án một cách hợp lý Dự án càng lớn thì khối lượng công việccàng nhiều lại càng cần tổ chức quản lý một cách khoa học để đạt được công trìnhxây dựng có chất lượng đạt yêu cầu đã đề ra của dự án
Trang 10Công tác quản lý dự án là việc áp dụng các phương pháp, công cụ khácnhau, trong sự phù hợp với các quy định, văn bản pháp lý của Nhà Nước,yêu cầucủa nhà tài trợ có liên quan đến dự án để phối hợp hết giữa các đối tượng hữu quancủa dự án, nhằm đạt được mục tiêu hoàn thành dự án với chất lượng cao nhất, trongthời gian nhanh nhất và với chi phí thấp nhất có thể làm tăng hiệu quả vốn đầu tư cả
xã hội Hoặc trong cùng điều kiện về thời gian, nguồn lực, chi phí nhân lực đã giớihạn, công tác quản lý tốt cho phép nâng cao chất lượng dự án Điều này có ý nghĩađặc biệt quan trọng đối với dự án đầu tư có quy mô lớn khi chất lượng công trìnhxây dựng không đảm bảo có thể gây ra những tổn thất lớn cho xã hội Ngược lạicông tác quản lý dự án thiếu khoa học, dự án phải tốn nhiều nguồn lực hơn để hoànthành hoặc hoàn thành với chất lượng không đảm bảo gây hậu quả nghiêm trọng,thất thoát lãng phí cho xã hội
Chính vì vậy hoàn thiện công tác quản lý dự án luôn luôn là nhiệm vụ quantrọng của cơ quan quản lý dự án Những biện pháp cải tiến công tác tổ chức quản lý
dự án , hoàn thiện các công cụ hỗ trợ quá trình quản lý dự án, từ lâu đã nhận được
sự quan tâm của Nhà nước
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế toàn cầu hóa mọi lĩnh vực nói chung lĩnhvực đầu tư xây dựng nói riêng ngày càng đa dạng nhiều hình thức đòi hỏi nhữngphương thức quản lý dự án linh động hơn tiên tiến hơn và phải có sự phối hợp chặtchẽ của các ban ngành hơn Do vậy quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có
sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp hơn
Tuy nhiên sự yếu kém trong chiến lược hành động của các Ban quản lý dự
án nước ta qua thực tiễn hoạt động trái pháp luật bị phanh phui như vụ PMU18 gâytổn thất không nhỏ cho xã hội và giảm niềm tin đáng kể về khả năng thực hiện dự
án của các đơn vị Điều này đặt ra một thách thức to lớn cho Ban QLDA trong việclàm thế nào để từng bước hoàn thiện
1.2 Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Huy động nguồn lực cho dự án
Tổ chức các hoạt động và huy động nguồn lực cho dự án xây dựng trước tiênxác định thành viên tham gia dự án, lựa chọn Giám đốc, phó giám đốc tùy theo mụcđích , quy mô và tính chất dự án Đồng thời huy động các nguồn lực khác như : tiền, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất như văn phòng xe cộ và các nguyên vật liệu vật tư
Trang 11khác Ban quản lý dự án cần phải xem xét thời gian và mức độ cần thiết của các loạinguồn lực để đề ra kế hoạch huy động nguồn lực có hiệu quả và đảm bảo thực hiệnđúng tiến độ dự án Huy động nguồn lực gồm các bước sau :
- Thành lập văn phòng dự án : Các nhà quản lý dự án khi lựa chọn văn phòngquản lý dự án phải quan tâm đến địa điểm , diện tích văn phòng sao cho thuận tiệncông tác giám sát kiểm tra, quản lý dự án Ngoài ra văn phòng còn đảm bảo cơ sởvật chất đầy đủ, tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên quản lý
- Xây dựng mối quan hệ và cộng tác với cộng đồng sở tại : Các dự án xâydựng thực hiện trong thời gian dài và cần sự phối hợp của nhiều ban ngành trong đó
có chính quyền địa phương,cộng đồng dân cư xung quanh đó Vì vậy cán bộ quản lýnên xây dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng sở tại sẽ thuận tiện trong các vấn đềnhư giải phóng mặt bằng và tái định cư
- Đảm bảo mọi giấy phép cần thiết của chínhquyền như giấy phép đầu tư,giấy chứng nhận về môi trường, giấy phép xây dựng
- Giải phóng mặt bằng và các hoạt động chuẩn bị khác : đường xá đi lạithuận tiện cho việc thi công vận chuyển vật liệu xây dựng và việc xây dựng hàngrào bao quanh để đảm bảo an ninh và an toàn trong quá trình thi công
Ban hành các tài liệu hướng dẫn các hệ thống thủ tục Đây cũng là bước rấtquan trọng trong quản lý thực hiện dự án , đặc biệt những thủ tục liên quan đến việchạch toán tài chính , quản lý nguồn lực cung ứng nguyên vật liệu và quản lý nhân
sự Đối với các dự án xây dựng có sử dụng nguồn vốn ODA, vốn vay của ADBhoặc JICA sẽ kèm theo những điều kiện khác nhau trong quá trình sử dụng vốn
2.1.2 Quản lý thời gian và tiến độ dự án
Kiểm soát tiến độ thực hiện dự án nhằm mục tiêu giám sát toàn bộ quá trìnhthực hiện dự án để đảm bảo đúng tiến độ đề ra không những thế kịp thời phát hiệnnhững khâu chậm trễ hoặc trì hoãn trong quá trình thực hiện có nguy cơ ảnh hưởngđến tiến độ dự án để có biện pháp điều chỉnh kịp thời Khi cần thiết có thể phải xâydựng kế hoạch rút ngắn tiến độ dự án nhưng việc rút ngắn tiến độ thường đi kèmvới chi phí tăng nên phải cân nhắc giữa chi phí và tiến độ.Quản lý thời gian baogồm các quy trình cần thiết để đảm bảo dự án hoàn thành đúng lúc
Bảng 1.1: Nội dung quản lý thời gian dự án
Trang 12Quản lý thời gian Xác định các hoạt động
1 Đầu vào
- Cấu trúc phân chia dự án
- Báo cáo về phạm vi của
- Các nhân tố tác động bênngoài
- Các yếu tố ràng buộc,giả định
2 Công cụ và kỹ thuật
- Phương pháp sơ đồmạng nút (AON)
- Phương pháp sơ đồmạng (AOA)
3 Đầu ra
- Biểu đồ mạng của dựán
- Cập nhật danh mục hoạtđộng
Ước tính thời gian thực hiện hoạt động
1 Đầu vào
- Danh sách hoạt động
- Những giả định Những yêucầu về nguồn lực
- Khả năng sẵn sàng cácnguồn lực
- Thông tin của dự án trước
2 Công cụ và kỹ thuật
- Đánh giá của chuyên gia
- Đánh giá tổng thể Phươngpháp tính toán thời gian thựchiện
3 Đầu ra
- Ước tính thời gian thực hiệnhoạt động
- Cập nhật danh mục hoạtđộng
- Lịch thực hiện, Kế hoạch quản lý thời
gian, Cập nhật các nguồn lực đòi hỏi
Trang 132.1.3 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí bào gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằn dự án đượchoàn thành với kinh phí đã đựợc phê duyệt Chi phí của dự án quyết định bởi chiphí các nguồn cần thiết để hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án
Bảng 1.2: Nội dung quản lý chi phí dự án
chia công việc
- Thông tin tương
- Các nguồn đòi hỏi
- Đơn giá, ước tínhthời gian cho từng công việc
- Các thông tin từ các dự án tương tự,
2 Công cụ và kỹ thuật
- Công thức toán học
- Phần mềm Exel
3 Đầu ra
- Ước tính chi phí
- Các tính toán chi tiết bổ trợ
- Kế hoạch quản lýchi phí
Dự thảo ngân sách
1 Đầu vào
- Ước tính chi phí
- Cấu trúc phân chia công việc
- Lịch thực hiện dựán
2 Công cụ và kỹ thuật
- Công cụ và kỹ thuật ước tính chi phí
3 Đầu ra
- Chi phí cơ sở (chiphí kế hoạch ban đầu)
Kiểm soát chi phí
1 Đầu vào
- Chi phí kế hoạch,Các báo cáo tài chính
- Các yêu cầu thay đổi
- Kế hoạch quản lýchi phí
2 Công cụ và kỹ thuật
- Hệ thống kiểm trathay dổi chi phí
- Phương pháp xác định độ lệch chi phí
- Các kế hoạch bổ sung, tính toán nềnmóng
3 Đầu ra
- Ước tính chi phí điều chỉnh
- Tính toán lại ngân sách,
- Uớc tính tổng chi phí dự án
Trang 142.1.4 Quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng là phương pháp ứng dụng rất nhiều kỹ thuật thống kê
để thu nhập, xử lý, phân tích số liệu, phục vụ việc lập kế hoạch, phân tích đánh giáquá trình thực hiện và kiểm tra giám sát quá trình quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng bao gồm các quy trình cần thiết để đảm bảo rằng dự án
sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án Nó bao gồm toàn bộ các hoạtđộng của chức năng quản lý chung như xác định chính sách chất lượng, mục tiêu vềchất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng cách lập kếhoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượngvới hệ thống chất lượng
Bảng 1.3: Nội dung quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng Lập kế hoạch chất
- Danh mục nghiệm thu
- Đầu ra của các quy trình
Cải tiến chất lượng
Kiểm tra chất lượng
1 Đầu vào
- Kế hoạch quản lý chấtlượng
- Xác định các chỉ tiêu vậnhành
- Danh mục các tiêu chuẩnnghiệm thu
3 Đầu ra
- Cải thiện chất lượng
- Quy định nghiệm thu
- Hoàn tất bảng nghiệmthu như trong danh mục
Trang 152.1.5 Mối quan hệ giữa chi phí – chất lượng – thời gian trong xây dựng công trình
Chi phí, chất lượng, thời gian là ba mục tiêu quan trọng nhất của quản lý dự án(QLDA) đầu tư xây dựng và cũng là ba yếu tố không thể tách rời vì chúng có quan hệmật thiết và tác động qua lại lẫn nhau
Chất lượng công trình là các thuộc tính của công trình làm thỏa mãn mục tiêu củacông việc đầu tư xây dựng đã được đặt ra Các thuộc tính này được thể hiện bằng các chỉtiêu phản ánh giá trị sử dụng và công năng của công trình xây dựng như tuổi thọ củacông trình, quy mô công trình độ chắc chắn, tính hợp lý, mức tiện nghi, mức áp đáp ứngyêu cầu sử dụng Tùy thuộc vào từng loại công trình xây dựng và yêu cầu sử dụng màlựa chọn các chỉ tiêu phản ánh chất lượng phù hợp
Chi phí đầu tư xây dựng công trình phụ thuộc vào chất lượng công trình và phátsinh theo từng giai đoạn của quá trình hình thành công trình Cường độ chi phí tăng thêmtheo thời gian do thời gian càng dài thì càng nhiều chi phí phát sinh và đồng tiền biến đổitheo thời gian Cần dự toán khoản dự phòng một cách hợp lý tránh tình trạng thiếu vốn
do không dự trữ dự phòng hợp lý gây ảnh hưởng đến thực hiện công trình Giai đoạnnghiên cứu thiết kế công trình thì mức độ chi phí không lớn nhưng chi phí chủ yếu tậptrung ở giai đoạn thi công xây lắp Nhưng giai đoạn nghiên cứu đầu tư và thiết kế khôngảnh hưởng lớn đến chi phí nhưng ảnh hưởng lớn đến chất lượng
Thời gian xây dựng công trình có vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả của côngtrình xây dựng vì nó liên quan đến thời gian hồi vốn khi đầu tư dự án Nếu thời gian thựchiện dự án càng kéo dài thì sẽ làm vốn ứ đọng không sinh lời, kèm theo các rủi ro vềtrượt giá và các công trình xây dựng cũng chịu ảnh hưởng của yếu tố thời tiết thời giankéo dài sẽ ảnh hưởng chất lượng công trình Khi thời gian xây dựng công trình đượcđảm bảo sẽ không gây ra các chi phí phát sinh như chi phí lãi vay
Mối quan hệ chặt chẽ của ba yếu tố chi phí, chất lượng và thời gian được hiện nhưsau : rút ngắn tiến độ vẫn đảm bảo chất lượng mà phải tăng kinh phí ở mức hợp lý Do đểrút ngắn tiến độ nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cần huy động tăng thêm nguồn lực điểnhình như nhân lực, máy móc thi công điều này sẽ gia tăng chi phí Hiện nay người ta đã
sử dụng sơ đồ PERT/CPM để kết hợp quản lý chi phí và tiến độ Sơ đồ PERT/CPM chobiết hoạt động nào là hoạt động găng ( những hoạt động không thể trì hoãn) và các hoạtđộng trùng ( tức là những hoạt động mà việc trì hoãn trong giới hạn nhất định không ảnhhưởng đến tiến độ chung) Trong trường hợp dự án buộc phải rút ngắn tiến độ thì có haicâu hỏi đặt ra :
Trang 16- Nên rút ngắn những hoạt động nào có để có hiệu quả lớn nhất thì nên rút ngắnhoạt động găng
- Cách nào rút ngắn được hoạt động nhưng với chi phí thấp
1.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu qủa quản lý dự án
Vai trò của hoạt động đấu thầu xây dựng các công trình giao thông đó là tăngcường khả năng quản lý, giám sát của chủ đầu tư hoặc Bộ, Sở Giao thông Vận tải, nângcao chất lượng các công trình giao thông và tiết kiệm chi phí Nhà thầu có năng lực sẽđảm bảo chất lượng công trình, trong quá trình đấu thầu sẽ có tính cạnh tranh giữa cácnhà thầu sẽ đưa ra các giá chào thầu khác nhau chủ thầu có cơ hội lựa chọn phù hợp vớingân sách mà vẫn đảm bảo chất lượng dự án Do vậy chủ thầu cần thực hiện tốt công tác
tổ chức đấu thầu nhằm chọn ra nhà thầu có năng lực với mức giá dự thầu hợp lý
- Số Km giải phóng mặt bằng (GPMB) được thực hiện và số hộ được tái định
cư, công tác đền bù
Là vấn đề nan giải thường gặp trong quá trình đầu tư xây dựng Khi GPMT và táiđịnh cư gặp khó khăn sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí dự án Không giải phóngđược mặt bằng thì không thể thi công được sẽ làm dự án bị trì trệ, ngoài ra mức đền bùchưa thỏa đáng hoặc không được chấp nhận qua thời gian giá cả chịu tác động của yếu tốlạm phát là tăng chi phí thực hiện dự án
- Khối lượng công việc được hoàn thành
Hoạt động ( công việc ) là một biện pháp được thực hiện trong kế hoạch công tác
dự án nhằm từng bước biến các đầu vào của dự án thành các đầu ra dự kiến Các hoạtđộng này đòi hỏi tiêu tốn thời gian và nguồn lực để triển khai thực hiện Yêu cầu đầu racủa các công việc gồm 2 yếu tố:
+ Đảm bảo về thời gian dự kiến sẽ không ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án+ Đảm bảo theo đúng thiết kế kỹ thuật và không vượt kinh phí quá mức cho phépTất cả các hoạt động này đạt được những yêu cầu trên thì quản lý có hiệu quả
Trang 17Trong quá trình quản lý sẽ xác đinh tỷ lệ phần trăm công việc cần hoàn thành, phần trămchi phí sử dụng so với dự kiến một cách thường xuyên để hiệu chỉnh sao cho đảm bảotiến độ và chất lượng.
- Một số chỉ tiêu đánh giá giá trị thực hiện được
+ Khối lượng lũy kế / khối lượng kế hoạch
+ Khối lượng thực tế tuần/ khối lượng đề nghị trong tháng
+ Khối lượng lũy kế tuần / Khối lượng đề nghị trong tháng
+ Khối lượng thực tế tuần / Khối lượng đề nghị tuần trước
- Một số chỉ tiêu phân tích công việc như sau:
BCWS : Dự toán chi phí cho công việc theo kế hoạch
BCWP : Dự toán chi phí cho công việc thực tế
ACWP: Thực chi cho công việc thực tế đã làm
CV>0 chi phí nhiều hơn so với dự kiến ( lạm chi)
CV< 0 tiết kiệm chi -> tốt
1.3.2 Các tiêu chí về chất
- Chất lượng công trình giao thông đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đạt yêu cầu thiết
kế Chất lượng công trình phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của bản thiết kế kỹthuật và nhà thầu thực hiện nó Do vậy công tác quản lý phải lựa chọn các nhà thầu
tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế kỹ thuật và nhà thầu thi công có đủ năng lực và kinhnghiệm thực hiện dự án
- Tính công khai một số hạng mục trong công tác quản lý như trong hoạt độngđấu thầu đưa lên website các thông tin như danh sách nhà thầu, nhà thầu trúng thầu, giátrị hợp đồng được trao,mức sử dụng thực tế và dự kiến số tiền khoản vay cho từng hợpđồng và công tác giám sát đánh giá tác động môi trường
Trang 18- Việc hạn chế các tác động tiêu cực của dự án tới môi trường và các đối tượng liênquan Một khi các tác động tiêu cực này gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường vàcon người trong khu vực dự án sẽ làm giảm tính hiệu quả xã hội của dự án
- Dự toán kinh phí cho dự án sẽ tránh được việc mất kiểm soát dự án do lạm chigây thiếu vốn thực hiện Công tác kế hoạch dải ngân cho dự án cần đảm bảo Hầu hếtcác dự án xây dựng giao thông đều phải đối mặt với vấn đề lớn là vốn nên để nâng caohiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần quan tâm đến việc dự toán chi phí và quản lý vốn
- Tiến độ dự án được đảm bảo đúng như dự kiến hay không Tiến độ và chất lượng,kinh phí là ba yếu tố quan trọng trong công tác quản lý Ngoài ra cần xem xét đến khảnăng giải quyết các vấn đề vướng mắc gặp phải trong quá trình thực hiện dự án
- Chất lượng đấu thầu xây dựng các công trình giao thông là một chỉ tiêu tổng quátđòi hỏi các yêu cầu phải đảm bảo tính pháp lý ,tính khoa học, tính khả thi và tính hiệuquả kinh tế
Tính pháp lý được thể hiện đó là chủ thầu chịu trách nhiệm tổ chức , xét chọn nhàthầu phải tuân thủ và nghiên cứu kỹ các văn bản pháp luật hiện hành.Việc vi phạm cácquy chế sẽ dẫn đến giới hạn sự tham gia của các nhà thầu đủ năng lực kinh nghiệmTính khoa học và khả thi thể hiện các căn cứ lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thực
sự hoặc năng lực kinh nghiệm
Tính hiệu quả kinh tế là việc chọn được nhà thầu thắng thầu ký hợp đồng thực hiệngói thầu tiết kiệm được ngân sách dự án bằng cách đưa về cùng về một mặt bằng kinh tế,
kỹ thuật thương mại là thấp nhất
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.4.1 Nhân tố khách quan
- Yếu tố môi trường kinh tế- chính trị - xã hội
Sự ổn định về kinh tế chính trị xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế nóichung và việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nói riêng Môi trường chính trị
ổn định của một quốc gia tạo môi trường kinh doanh tốt, thu hút nhiều nguồn vốnđầu tư từ nước ngoài do vậy đòi hỏi một hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển tươngxứng Như ta được biết xây dựng hệ thống hạ tầng đòi hỏi lượng vốn lớn chủ yếu từngân sách và phải cần sự hỗ trợ từ bên ngoài không chỉ về vốn mà còn cả về côngnghệ Nền kinh tế vĩ mô ổn định tạo điều kiện các dự án hoạt động suôn sẻ ví dụnền kinh tế ổn định ít biến động sẽ tác động ít đến giá cả giải phóng mặt bằng, muagiá cả vật liệu thi công và các khoản chi phí khác
Trang 19Việc quản lý các dự án xây dựng nhằm hướng tới sự phát triển của đất nước,tức dự án xây dựng đó sẽ tạo tiền đề phát triển cho nền kinh tế đồng thời có ý nghĩa
xã hội, trong quá trình thực hiện dự án cần giải phóng mặt bằng và tái định cư chokhu vực mà dự án tác động trực tiếp và bảo vệ môi trường
- Chính sách pháp luật và cơ chế quản lý đầu tư xây dựng
Môi trường pháp lý là nhân tố quan trọng trong mọi hoạt đầu tư xây dựng Các
dự án xây dựng được quản lý căn cứ vào các quy định về pháp luật bao gồm quyđịnh về tiêu chuẩn chất lượng theo nghị định 209/2004/NĐ – CP, trong công tácđấu thầu sử dụng Luật đấu thầu 61/2005/QH 11 và Nghị định 85/2009/NĐ- CP Các cơ chế chính sách là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác quản lý dự án, nó sẽquy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia trong dự án
- Sự phối hợp giữa các ban ngành
Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng cần sự phối hợp của nhiều ban ngànhtrong đó có cơ quan chính quyền địa phương liên quan đến việc giải phóng mặtbằng và tái định cư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư liên quan đến công tác lập kế hoạch vànguồn vốn đầu tư cho dự án, Bộ Tài nguyên và Môi trường kết hợp với chủ đầu tư
về nghiên cứu trắc địa và việc thi công công trình phải đảm bảo an toàn, bảo vệ môitrường Sản phẩm của các dự án đầu tư xây dựng công trình thường có kích thướclớn, trọng lượng lớn, xây dựng và sử dụng tại chỗ nên sản phẩm có liên quan đếnnhiều ngành khác nhau Do vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp, thường xuyên thayđổi theo từng thời kỳ từng khu vực, công tác xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự
án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công
- Điều kiện thời tiết khí hậu
Các công trình đầu tư xâydựng thường thi công ngoài trời nên chịu sự tácđộng trực tiếp của điều kiện thời tiết Trong quá trình thi công mà gặp phải điềukiện thời tiết xấu sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng công trình
1.4.2 Nhân tố chủ quan
- Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý
Như chúng ta đã biết, máy móc không thể thay thế được con người mà nó chỉphục vụ một phần nào đó cho con người, giúp con người giảm bớt phần nào côngviệc của mình nên trong quản lý dự án xây dựng con người là nguồn lực quan trọng.Mọi quá trình của một dự án đều có sự tham gia đóng góp của các cán bộ quản lý,
Trang 20họ là những người thực hiện các khâu chuẩn bị, giám sát thi công, kiểm tra chấtlượng, chỉ cần một sai sót trong một khâu nào đó cũng ảnh hưởng nghiêm trọng tớichất lượng công trình Để quản lý tốt một dự án, đòi hỏi người quản lý dự án phải
có khả năng lập kế hoạch cho dự án, điều phối tài nguyên một cách hiệu quả nhất đểhoàn thành công việc Trình độ quản lý càng cao sẽ tiết kiệm được nguồn lực, dự ánthực thi với tiến độ như dự định và đảm bảo chất lượng công trình Thực trạng chothấy trình độ quản lý của các cán bộ yếu kém điển hình việc thực hiện các côngtrình có quy mô tầm cỡ đều phải thuê tư vấn giám sát, thiết kế thi công từ bên ngoài
- Phát triển khoa học công nghệ
Sự phát triển của khoa học công nghệ giúp cho công tác quản lý dự án dễ dàng
và hiệu quả hơn ví dụ các công cụ sử dụng trong quản lý dự án như sơ đồ mạng,phần mềm MS Project ( phần mềm này giúp theo dõi, quản lý và báo cáo về mặttiến độ, giá trị các hạng mục công trình liên quan) Trong thời đại bùng nổ thông tin
và khoa hoc công nghệ hiện nay thì việc ứng dụng các công nghệ hiện đại để thựchiện và quản lý dự án ngày được quan tâm Bối cảnh nước ta hiện nay nhân lựckém, công nghệ thiếu làm cho kinh phí thực hiện dự án tốn kém, không những thếcòn phụ thuộc vào nước ngoài về cả vốn lẫn công nghệ, nhân lực Việc ứng dụngkhoa học công nghệ làm quản lý có hiệu quả hơn, các công trình đạt chất lượng caohơn
- Vấn đề vốn dải ngân cho các dự án
Đối với các dự án xây dựng luôn đòi hỏi nguồn vốn lớn và thời gian thực hiện
dự án dài nên thời gian thu hồi vốn lâu Các dự án thực hiện dựa vào nguồn vốnngân sách thường gặp nhiều vấn đề về dải ngân hơn so với các dự án tư hoặc dự án
có vốn đầu tư từ nước ngoài Khi dải ngân vốn chậm trễ dẫn đến dự án bị trì trệ, ảnhhưởng đến tiến độ thi công, ngoài ra lập kế hoạch dải ngân cũng rất quan trọng
- Giải phóng mặt bằng
Giải phóng mặt bằng luôn là vấn đề nan giải trong quá trình xây dựng nhấttrong lĩnh vực xây dựng cầu đường vì trong lĩnh vực này đối tượng hữu quan nhiềuviệc giải quyết gặp nhiều khó khăn hơn
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN TẠI TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM ( VEC)2.1 Tổng quan về Tổng công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam ( VEC)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Để hướng tới việc huy động và sử dụng vốn linh hoạt, chủ động hơn với mô hình
đã và đang được sử dụng một cách hiệu quả ở nhiều quốc gia đó là mô hình Công tyđường cao tốc Ngày 06/10/2004 Bộ trưởng Bộ GTVT ra quyết định số 3033/QĐ-BGTVT thành lập Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC) dựatrên cơ sở chấp thuận của Chính phủ tại văn bản số 1245/CP-ĐMDN ngày01/9/2004 Với vốn điều lệ là 1000 tỷ đồng, bao gồm 50 tỷ đồng vốn ngân sách nhànước cấp và nguồn bản quyền thu phí hai trạm : Cầu Giẽ và Cầu Phù Đổng trongthời hạn 10 năm, giao Bộ GTVT và Bộ Tài chính nghiên cứu việc giao giá trị cơ sở
hạ tầng hai tuyến đường cao tốc Pháp Vân – Cầu Giẽ và Hà Nội- Bắc Ninh để nângcao tiềm lực tài chính của công ty.Đây là một mô hình Công ty đường cao tốcchuyên phụ trách trong việc đầu tư, xây dựng và phát triển đường cao tốc trong đóviệc huy động và sử dụng vốn linh hoạt hơn so với trước kia Tiếp theo được Bộgiao chủ trì Dự án lập Quy hoạch Phát triển mạng lưới đường bộ cao tốc, do ADBtài trợ và tư vấn Phần Lan thực hiện Dự án đó được hoàn thành vào tháng 4/2007.Trên cơ sở kết quả Dự án này, Bộ GTVT đó trình và TTCP đó phờ duyệt Quyhoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn saunăm 2020 tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2008, trong đókhẳng định xây dựng VEC là doanh nghiệp nòng cốt trong đầu tư phát triển đườngcao tốc ở Việt Nam
Trang 22vị điều chỉnh và làm chủ hệ thống đường cao tốc đồng thời là nhà cung cấp các loạidịch vụ Các nhu cầu đòi hỏi cơ cấu tổ chức của VEC cần phải điều chỉnh, đặc biệtquan trọng là sự phân định các vai trò của VEC khi là nhà điều chỉnh và nhà cungcấp Hoạt động của VEC được chia thành 5 bộ phận chức năng và 3 đơn vị quản lý.VEC hiện tại có 120 cán bộ, công nhân viên Sơ đồ tổ chức của VEC được lập phùhợp với Luật Doanh nghiệp Nhµ níc và được chia thành 3 cấp độ: (i) Hội đồngQuản trị và ban kiểm soát nội bộ, (ii) Ban Lãnh đạo VEC, và (iii) 8 phòng ban
Cơ cấu tổ chức được thể hiện ở Hình 1 sau đây.
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động của VEC
Các hoạt động cơ bản của VEC chủ yếu bao gồm các giải pháp đa dạng thu hút
nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước phù hợp với điều kiện thực tế vào đầu tư xâydựng các tuyến đường bộ cao tốc, quản lý xây dựng, khai thác, thu phí hoàn vốn, bảodưỡng công trình và trong tương lai sẽ đảm nhiệm việc thực hiện tái đầu tư vào các côngtrình từ nguồn tài chính có được thông qua sở hữu thu phí
Theo Quyết định số 3033/ QĐ – BGTVT của Bộ Giao thông vận tải, VEC có cácchức năng nhiệm vụ chính sau:
Trang 23• Đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì và tổ chức thu phí các tuyến đường cao tốcquốc gia.
• Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông khác theo mọihình thức
• Khai thác, kinh doanh các loại hình dịch vụ dọc tuyến đường cao tốc như nhànghỉ, nhà hàng, trạm xăng, biển quảng cáo, vật liệu xây dựng
• Tư vấn kỹ thuật giao thông vận tải: nghiên cứu phát triển mạng đường giaothông quốc gia, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi,thiết kế, giám sát các công trình hạ tầng giao thông
• Nghiên cứu phát triển các loại hình dịch vụ tại khu vực lân cận các tuyếnđường cao tốc
2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Tổng công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam
2.2.1 Khái quát các dự án do VEC thực hiện
2.2.1.1 Dự án xây dựng đường cao tốc Cầu Giẽ -Ninh Bình
b, Cơ cấu nguồn vốn
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 là 7692 tỷ VNĐ Trong đó vốn của VEC là
1000 tỷ VNĐ, vốn phát hành trái phiếu có bảo lãnh của Chính phủ là 6692 tỷ VNĐ
Hình 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của dự án Cầu Giẽ - Ninh Bình
Trang 24b, Cơ cấu nguồn vốn:
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 là 19.984 tỷ VNĐ tương đương 1.249 triệuUSD Trong đó: Vốn vay ưu đãi của ADB là 200 triệu USD, vốn vay thương mạicủa ADB là 896 triệu USD, vốn phát hành trái phiếu công trình có bảo lãnh củaChính phủ là 153 triệu USD
Hình 2.2 Cơ cấu nguồn vốn của dự án Nội Bài – Lào Cai
c Tình trạng thực hiện dự án:
Dự án đã được khởi công đầu năm vào ngày 25/4/2009 và dự kiến hoàn thànhnăm 2013 Hiện nay dự án đang gặp một số vấn đề khó khăn về chi phí giải phóngmặt bằng vượt quá so với dự định và số hộ dân bị ảnh hưởng nhiều nhất trong các
dự án VEC thực hiện
Trang 252.2.1.3 Dự án xây dựng đường cao tốc Long Thành – Giầu Dây
b Cơ cấu nguồn vốn:
- Đây là dự án có nguồn vốn kết hợp giữa các nhà tài trợ ADB và JICA
- Tổng mức đầu tư giai đoạn 1 là 932.4 triệu USD, trong đó vốn vay ODA củaJICA là 516.5 triệu USD, vốn vay OCR của ADB là 410.2 triệu USD, vốn của VEC
Hình 2.3 : Cơ cấu nguồn vốn của dự án HLD
Trang 262.2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng đường cao tốc Long Thành – Giầu Dây
2.2.2.1 Huy động nguồn lực cho dự án
Bảng 2.1 Tổng mức đầu tư của dự án Long Thành- Giầu Dây
Trang 272.3 Procurement of Civil Works
2.4 Processing of Investment Loans
2.5 Resettlement Implementation
2.6 Construction
3 Regulatory and Institutional Strengthening for Expressways
3.1 Revised organizational structure
3.2 Review of legal and regulatory constraints
3.3 Training needs assessment and training program
3.4 Asset management system
Activities under this Project
Activities funded from other sources
HLD Expressway = Đường cao tốc TP Hồ Chí Minh – Long Thành - Dầu Giây
Nguồn: Ngân hàng Phát triển Châu Á
Trang 28* Xác định các thành viên tham gia dự án
Cơ quan điều hành sẽ là VEC, chịu trách nhiệm về việc lập kế hoạch thựchiện và uỷ quyền cho Ban quản lý dự án phía Nam ( SEPMU ) quản lý thườngxuyên việc thực hiện dự án đường cao tốc Long thành – Giầu Dây Đứng đầuSEPMU là một giám đốc dự án ngoài ra một kế toán sẽ chịu trách nhiệm quản lý vàkiểm soát số tiền khoản vay dành cho tái định cư và giải phóng mặt bằng VEC sẽtuyển dụng và chỉ đạo các công việc tư vấn, đấu thầu và làm việc với các bộ ngànhliên quan, chính quyền địa phương và nhà tài trợ
Sau đây là các thành viên chính tham gia liên quan đến dự án :
- Cơ quan điều hành dự án
Giám đốc Lê Cao Hiền
Chuyên viên Ông Nguyễn Văn Toàn
- Tư vấn giám sát công ty Nippon Koei – TEDI South
Giám đốc dự án Ông T.Okamura
Đồng giám đốc dự án Ông N.T Xuân
-Nhà thầu ( Cienco 6&8)
Giám đốc dự án Ông D.X Thủy
Phó giám đốc dự án Ông N.T.Hoàng và Ông T.T.Sơn
* Thành lập văn phòng quản lý dự án
VEC sẽ trao trách nhiệm cho SEPMU thực hiện công tác hàng ngày của Dự
án SEPMU có văn phòng tại HCMC và sẽ lập văn phòng hiện trường tại quận 9 –HCMC; Long Thành – Đồng nai SEPMU có phòng GPMB và tái định cư do phógiám đốc SEPMU phụ trách và phân công 4 chuyên viên thay mặt VEC có mặt toànthời gian trong Hội đồng/Ban bồi thường Quận/Huyện (DCCs) Hơn nữa, một kế
Trang 29toán viên sẽ chịu trách nhiệm quản lý và theo dõi nguồn vốn cho thu hồi đất và táiđịnh cư.
* Xác định mối quan hệ và công tác với cộng đồng sở tại
VEC thực hiện điều tra tất cả các tác động của dự án tới người bản địa nhất
là đồng bào dân tộc thiểu số từ đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu thích hợp nếu tồntại tác động Tiến hành song song GPMB với tái định cư để đối tượng ảnh hưởngtrực tiếp của dự án có thể hưởng những tác động tích cực sau khi dự án hoàn thành
và tiếp tục cuộc sống ở nơi mới Ban QLDA sẽ phối hợp với chính quyền địaphương tạo mối quan hệ tốt với các đối tượng chịu ảnh hưởng của dự án để thựchiện công tác GPMB và tái định cư được suôn sẻ hơn
* Đảm bảo cho mọi giấy phép cần thiết của chính quyền như giấy phép đầu
tư, chứng nhận môi trường địa chất, giấy phép xây dựng
Ngoài giấy phép đầu tư và giấy phép xây dựng , VEC phải chuẩn bị một bảnđánh giá tác động môi trường (EIA) tính đến thiết kế kỹ thuật chi tiết cho Dự ánđường cao tốc TP HCM – LT – DG EIA bao gồm bản kế hoạch quản lý môitrường (EMP) được chuẩn bị với sự tham vấn công chúng thích hợp, phù hợp vớiyêu cầu của Chính sách thông tin công chúng (2005) và Chính sách môi trường củaADB (2002) và đệ trình kế hoạch này cho ADB phê duyệt Các hợp đồng xây dựngcông trình dân sự cho Dự án Đường cao tốc TP HCM – LT – DG sẽ có các biệnpháp nhất định như đã được qui định trong EIA và phù hợp với Chính sách về Môitrường để giảm thiểu các tác động môi trường do thi công đường cao tốc gây ra vàcân nhắc hợp lý ngăn chặn tổn hại đến môi trường tự nhiên trong thiết kế, thi công,vận hành và bảo dưỡng các cấu phần của đường cao tốc Theo yêu cầu Chính sáchmôi trường của ADB (2002), Dự án được xếp vào nhóm A về môi trường Chínhphủ lập EIA cho Dự án và trình cho Bộ TN&MT trong tháng 7-2007; Bộ phê duyệtEIA vào tháng 10-2007
*Giải phóng mặt bằng và một số công tác khác
Chuẩn bị mặt bằng sạch là điều kiện bắt buộc để triển khai thi công các hạngmục, gói thầu của dự án Vai trò của công tác chuẩn bị mặt bằng được thể hiện quamột số yếu tố:
Tiến độ xây dựng và hoàn thành dự án phụ thuộc chặt chẽ vào tiến độ côngtác GPMB
Trang 30Chi phí GPMB chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng dự toán, đặc biệt là các dự
án đi qua các khu dân cư trong thành phố Do đó quản lý, sử dụng tiết kiệm chi phíGPMB thông qua việc triển khai công tác GPMB nhanh chóng, hiệu quả góp phần
sử dụng có hiệu quả vốn của dự án Đồng thời đẩy nhanh tiến độ đưa ra công trìnhvào khai thác sử dụng để thu hồi vốn tăng hiệu quả của dự án đầu tư
Quy trình thực hiện công tác GPMB mà SEPMU đang triển khai như sau:
- Lập hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất gửi UBND Tỉnh địa phương và Sở TàiNguyên Môi trường
- Quyết định giao đất, xác lập chỉ giới và cắm mốc GPMB
- Bàn giao hồ sơ cắm mốc GPMB cho quận huyện địa phương, UBND quận,huyện ra quyết định thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quận và tổcông tác GPMB trên địa bàn từng phường có dự án đi qua
- Họp dân, công bố công khai các văn bản pháp lý liên quan đến chính sáchbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án.Hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kê khai
- Tổ chức đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, tổ chức điều tra hiện trạng đất,tài sản gắn liền với đất
- Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, công bố côngkhai dự thảo phương án và lấy ý kiến đóng góp của người dân trên cơ sở hồ sơ đãkhảo sát và xác nhận của các đơn vị quản lý địa phương
- Tổng hợp ý kiến đóng góp, họp thẩm định và ra quyết định phê duyệtphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Chỉ trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bàn giao nhà, đất tái định cư
- Tiếp nhận bàn giao mặt bằng và bàn giao cho đơn vị thi công
- Giải quyết khiếu nại và chuẩn bị các thủ tục cưỡng chế thu hồi đất đối vớicác tổ chức, hộ gia đình chống đối (nếu có)
Ban QLDA chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ cắm cọc GPMB và mốc chỉgiới, chuẩn bị hồ sơ xin thu hồi đất trình các cơ quan có thẩm quyền tại địa phươngphục vụ công tác GPMB Cơ quan quản lý dự án phối hợp với các địa phương tổchức thực hiện công tác GPMB và tái định cư, thời gian thực hiện từ 12/8/2008 đến26/11/2011 Tổng cộng có 307 ha bị thu hồi trong đó có 62 ha đất tại TP HCM và
245 ha tại tỉnh Đồng Nai
Trang 31Kế hoạch tái định cư bắt buộc của Dự án là thuộc loại A.Tổng số có 975 hộchịu ảnh hưởng trong đó có 167 hộ tại Quận 9- TP HCM và 808 hộ tại 4 huyện củaTỉnh Đồng Nai Trong các hộ chịu ảnh hưởng này, 31 hộ tại TP HCM và 392 hộ tạiTỉnh Đồng Nai đã bị mất hơn 10% tài sản sản xuất ; 309 hộ phải di dời tới khu dân
cư mới vì đất của họ hoặc bị thu hồi hoàn toàn hoặc phần đất còn lại không còn sửdụng được; 246 hộ mất đất nhưng vẫn còn giữ đất cư trú được trong đó các côngtrình còn giữ được hoặc di dời trong phần đất đó Dự án sẽ thu hồi đất hiện tại đangđược sử dụng bởi ba công ty trồng cao su, các cống hộp của xã và 15 kênh mươngthủy lợi, đất của nhà thờ với khu nhà cầu nguyện, 3 móng cột điện phải di dời Hiệnnay Long Thành đã xét tái định cư cho 225/293 hộ và công tác bố trí tái định cư thì
có 54 hộ đã nhận nền tại Khu Liên Kim Sơn, 157 hộ chưa được giao nền
Tình hình GPMB và tái định cư hiện nay của dự án
- Dự án thành phần 1 (đoạn An Phú – Vành đai 2):
+ Tư vấn thiết kế kỹ thuật đã thực hiện xong công tác cắm cọc GPMB đoạn4Km đầu tuyến và Nút giao vành đai 2 thuộc Dự án xây dựng đường cao tốc Tp.HồChí Minh – Long Thành – Dầu Giây VEC đã tiến hành bàn giao cọc cho Quận 2 vàQuận 9 để tiến hành GPMB
- Dự án thành phần 2 (Vành đai 2 – Dầu Giây):
Trên toàn dự án, đến nay đã hoàn thành công tác chi trả bồi thường GPMBxong được 344,25 Ha/ tổng số 354,07 Ha đạt 97,23% về diện tích của toàn dự án;công tác đền bù và bàn giao GPMB 49,195Km/50,983Km đạt 96,5% về chiều dàituyến, chi tiết cụ thể như sau:
+ Gói thầu 1A (Km 4+00 – Km 7+500) dài 3,5 km: đã bàn giao xong choNhà thầu 3,5km/3,5km Hiện còn 1 hộ dân (diện tích 200 m2) chưa đồng thuậnnhận tiền bồi thường
+ Gói thầu 1B (Km 7+500 – Km 11+00) dài 3,5 Km: đã bàn giao cho xongNhà thầu thi công 3,5km/3,5km
+ Gói thầu số 2 (Km 11+00 – Km 14+100) dài 3,1 Km: đã bàn giao cho nhàthầu 2,85km/3,1km (trong đó mặt bằng trong địa phận Quận 9 – Tp Hồ Chí Minh
đã bàn giao 1,8km đạt 100% và 1,05km thuộc địa phận huyện Long Thành) Hiệnnay, vẫn còn 0,25km trên địa bàn huyện Long Thành chưa bàn giao mặt bằng
+ Gói thầu số 3 (Km 14+100 – Km 23+900) dài 9,8 Km: đã bàn giao cho
Trang 32nhà thầu 9,168km/9,8km; còn lại 0,63km cuối tuyến thuộc thị trấn Long Thànhchưa bàn giao mặt bằng do công tác bố trí tái định cư quá chậm và địa phương cònquá nhiều vướng mắc chưa giải quyết được Ngoài ra trong phạm vi gói thầu còn có
vị trí cầu vượt TL25A, một cống chui và Trung tâm bảo dưỡng kỹ thuật mới đượcUBND tỉnh Đồng Nai thuận địa điểm nên đến thời điểm này chưa lập các thủ tụckiểm đếm và bồi thường
+ Gói thầu số 5 (Km 23+900 – Km 37+800) dài 13,9 Km: đã bàn giao mặtbằng cho nhà thầu để thi công 13,6km/13,9Km Ngoài ra còn 8 vị trí cống chui và 1cầu vượt dân sinh cũng mới được UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận địa điểm nênđến thời điểm này chưa lập thủ tục bồi thường
+ Gói thầu số 6 (Km 37+800 – Km 54+983) dài 17,2 Km: đã bàn giao mặtbằng cho nhà thầu 16,68km/17,2km, hiện chỉ còn vướng 3 vị trí với chiều dài tổngcộng khoảng 500m Ngoài ra còn 12 vị trí cống chui, cầu vượt, trạm thu phí, UBNDtỉnh Đồng Nai đã xong thủ tục (chưa) giới thiệu địa điểm nên các thủ tục thu hồiđất, kiểm đếm và lập thủ tục bồi thường chưa được tiến hành
+ Trung tâm điều hành đường cao tốc tại Phường Phú Hữu – Quận 9 (Tp.HCM): Ban Bồi thường Quận 9 hiện mới bàn giao cho Chủ đầu tư 1,5ha/1,95ha;hiện còn 3 hộ chưa đồng ý nhận tiền và việc thu hồi mặt bằng đang tiếp tục đượcvận động và có thể phải thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế
Qua các hoạt động huy động và chuẩn bị mặt bằng cho việc thi công thực
hiện dự án ta thấy cơ quan quản lý đã làm tốt công tác giảm thiểu những tác độngtiêu cực tới các đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp của dự án thông qua các việcnhư đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư đúng theo mức giá được các cơ quan
có thẩm quyền chấp nhận, thực hiện các bản đánh giá khảo sát môi trường nhằmgiảm tác động xấu đến môi trường để dự án đạt cả hiệu quả về kinh tế lẫn xã hội
Trang 33Bảng 2.3 Công tác chi trả, bồi thường GPMB cho đoạn Vành đai 2 – Dầu Giây
Địa phương
Tổn
g số hộ
Diện tích Phê duyệt kinh phí BT Chi trả Tổng
số (ha)
Đã thu hồi (ha)
hộ
Kinh phí (tỷ đồng)
hộ
Kinh phí (tỷ đồng)
306,0
102 6
344,2
5 97,23%
124 5
611,5
5 99,68%
120 9
và chính tuyến (300m).Tuy nhiên công tác GPMB vẫn còn bị chậm tiến độ do một
số nguyên nhân từ phía người bị thu hồi đất,đơn vị thực hiện và thể chế Để giải
Trang 34quyết vấn đề chậm trễ trên, VEC đã hối thúc chính quyền địa phương nhanh chóngGPMB để bàn giao đất cho nhà thầu thi công và kiến nghị với các cấp quản lý cóthể giúp đỡ về mặt chi phí khi GPMB.
2.2.2.2 Quản lý thời gian và tiến độ
Nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công , xây dựng chitiết, bố trí xen kẽ kết hợp với các công việc cần thực hiện để đảm bảo đúng tiến độ.Công tác quản lý thời gian và tiến độ được thực hiện trên cơ sở kế hoạch tiến độ donhà thầu lập và nhà thầu cũng chính là đơn vị chịu trách nhiệm trực tiếp và cao nhấttrong quản lý tiến độ Dưới đây là quy trình xác lập khung giám sát sử dụng cho quátrình quản lý tiến độ thực hiện dự án của ADB đối với dự án:
- Lập danh sách các hoạt động
Vụ hạ tầng cơ sở sẽ xác định các danh mục hoạt động thực hiện trong kếhoạch thực hiện được đính kèm như một bảng phụ lục trong báo cáovà khuyến nghịcủa Giám đốc trong đó chỉ ra các hoạt động chính Kế hoạch thực hiện các hoạtđộng chính dựa theo các kinh nghiệm sẵn có xét đến sự khác nhau giữa các quốcgia, lĩnh vực và điều kiện ràng buộc dự án
- Phân công khối lượng
Phân bổ tương ứng cho mỗi hoạt động được phân công để đảm bảo rằng
“Tiến độ dự án” phản ánh được phần trăm công việc đạt được ( phi tài chính trừ khi
dự án có những hợp phần tín dụng) đối với tất cả các sự kiện trong toàn bộ thời gianthực hiện kế hoạch dự án Để tránh sự mất cân đối trong phân công khối lượng,trong phạm vi có thể các phân công này được phân phối đều trong suốt kế hoạchthực hiện dự án Khi các hoạt động này diễn ra, tránh trường hợp “tính hai lần”
- Ước tính tiến độ Dự án
Một khi tất cả các hoạt động được xác định và các khối lượng tương ứngđược phân công, tiến độ dự án nên được tính tóan theo các bước sau:
(i) Xác định tiến độ tỷ lệ thực tế ( phi tài chính) của mỗi hoạt động
(ii) Làm tăng các tỷ lệ này thông qua phân công khối lượng của mỗi hoạtđộng để đạt đến tiến độ đề ra
(iii) Thêm vào sự tiến hành
VEC phải thường xuyên cập nhật tiến độ của dự án thông qua các bản báocáo tiến độ theo tuần, theo quý cho ADB hoặc JICA Trong đó nêu những đánh giá
Trang 35về tiến độ thực hiện toàn bộ dự án cho đến thời điểm hiện tại so với tiến độ thựchiện ban đầu - mục tiêu định lượng và giám sát, (bao gồm các biểu đồ đơn giản nhưdạng cột, dạng thanh để minh họa tiến độ, một biểu đồ phản ánh được việc chi tiêutheo kế hoạch, biểu đồ dạng đường cong chữ S thể hiện mối quan hệ giữa tình hìnhthực hiện dự án thực sự và việc thực hiện tài chính, và tiến độ thực tế khi so với tiến
độ và ngân quỹ gốc) Công tác quản lý tiến độ dựa trên kế hoạch tiến độ, BanQLDA phối hợp với các bên có liên quan như nhà thầu thi công, tư vấn giám sát tiến hành theo dõi giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và ra quyết địnhđiều chỉnh trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dàinhưng không ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
Báo cáo tiến độ thường kỳ về Dự án sẽ do Tư vấn giám sát xây dựng lập,VEC kiểm tra, và nộp cho ADB Báo cáo tiến độ sẽ bao gồm một mô tả chi tiết vềtiến độ thực, hiện trạng triển khai kế hoạch tái định cư, hiện trạng công việc theocác quy định của EMP, hiện trạng đấu thầu mua sắm và hợp đồng, và các điểm nổibật về các vấn đề đang triển khai Báo cáo tiến độ sẽ bao gồm một bản tóm tắt vềtài khoản của Dự án, bao gồm chi tiết các khoản chi phí dự án và số tiền hợp đồngmới nhất
Trang 36Bảng 2.4 : Bảng theo dõi tiến độ thi công tuần (111/3/1011- 17/3/2011)
Theo dõi khối lượng công việc Hoàn
thành trước đó
Mục tiêu (Tháng này)
Thực tế (Tháng này)
Cập nhật đến hiện nay
% Hoàn thiện
1.1.8 Công tác huy động
III CÔNG TÁC ĐẤT
Trang 37Khối lượng hợp đồng
Theo dõi khối lượng công việc Hoàn
thành trước đó
Mục tiêu (Tháng này)
Thực tế (Tháng này)
Cập nhật đến hiện nay
% Hoàn thiện
VII HẠNG MỤC KẾT CẤU
Cọc khoan nhồi
7.1.1 Cọc khoan nhồi D1200mm trên cạn cọc 852 373 84 60 433 51%
1 Tuan Loc Co :03 đội,T85- T94, T126 - T131 cọc 192 120 21 21 141 73%
Cty 679 : 02 đội, Cọc thử không làm việc cọc 2 2 1 2
Trang 38Khối lượng hợp đồng
Theo dõi khối lượng công việc Hoàn
thành trước đó
Mục tiêu (Tháng này)
Thực tế (Tháng này)
Cập nhật đến hiện nay
Trang 39Dựa vào bảng theo dõi trên ta thấy :
- Thí nghiệm tải trọng thực hiện quá chậm trễ mục tiêu trong tháng là thínghiệm tải trọng 1 cái nhưng đã đến 17/3 mà vẫn chưa làm việc
Trang 40Bảng 2.5 : Bảng theo dõi tiến độ tuần _ Gói 2, 3/2011 Do nhà thầu thực hiện và ghi chép lại ( cập nhật đến ngày 16/3/2011)
Theo dõi hàng tuần 26/2 - 02/3/2011 (5 ngày) 3/3 - 9/3/2011 (7 ngày) 10/3 - 16/3/2011 17/3 - 25/3 1)Cọc khoan nhồi Mục tiêu D1200: 7 cọc/5 đội D1200: 7 cọc /5 đội D1200: 7 cọc/5 đội D1200: 7 cọc/5 đội
D2000: 0 cọc /1 đội D2000: 1 cọc/ 1 đội D2000: 1 cọc /1 đội D2000: 2 cọc /2 đội Thực tế đạt được D1200: 5 cọc /3 đội D1200: 7 cọc /3 đội D1200: 6 cọc/ 5 đội
D2000: 0 cọc /1 đội D2000: 0 cọc/ 1 đội D2000: 2 cọc /1 đội Tổng cộng lũy kế D1200: 186/444 D1200: 194/444 D1200: 200/444
Thực tế đạt được 0 lớp 0 lớp 0 lớp 5) Giá trị đạt được Giá trị thực tế 0.88% 0.49% 0.65%