1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH

106 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tác giả của đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần sữa TH” xin cam đoan đây là công trình do tác giả nghiên cứu các tà

Trang 1

THÁI NGÔ HIẾU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả của đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch

sản xuất tại công ty cổ phần sữa TH” xin cam đoan đây là công trình do tác giả

nghiên cứu các tài liệu, thu thập các thông tin của môi trường vĩ mô, môi trường ngành và phân tích, nghiên cứu thực trạng công tác kế hoạch hóa sản xuất tại Công

Ty Cổ Phẩn Sữa TH, nhìn ra điểm mạnh điểm yếu trong công tác lập kế hoạch để xây dựng một số giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác kế hoạch hóa sản xuất cho Công Ty Cổ Phẩn Sữa TH với mong muốn nâng cao chất lượng kế hoạch sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống sản xuất tại Công Ty Cổ Phẩn Sữa TH Đề tài này hoàn toàn không sao chép của bất kỳ ai

 

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1 Tổng quan về kế hoạch .8

1.1.1 Khái niệm về kế hoạch sản xuất .8

1.1.2 Vai trò công tác lập kế hoạch 10

1.1.3 Phân loại kế hoạch sản xuất 11

1.2 Các nhân tố, yếu tố đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất .15

1.2.1 Tài chính .15

1.2.2 Dự báo nhu cầu của khách hàng .15

1.2.3 Công suất thiết bị, hàng tồn kho 15

1.2.4 Công nghệ 15

1.2.5 Cung ứng vật tư đầu vào .15

1.2.6 Nguồn nhân lực 16

1.3 Quá trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp .16

1.3.1 Soạn lập kế hoạch 18

1.3.2 Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch 23

1.3.3 Tổ chức công tác theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch 23

1.3.4 Đánh giá chất lượng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch 23

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch .25

1.4.1 Các yếu tố bên trong 25

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài .26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH 28

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sữa TH 28

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty .29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 31

2.1.4 Các sản phẩm chính của công ty .33

2.1.5 Đặc điểm về các nguồn lực 36

2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 38

2.2 Phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần sữa TH .40

2.2.1 Hệ thống kế hoạch tại công ty cổ phần sữa TH 40

2.2.2 Phân tích về bộ máy lập kế hoạch sản xuất 42

2.2.3 Phân tích quy trình lập kế hoạch sản xuất tại công ty .44

2.2.4 Phân tích chất lượng kế hoạch ngắn hạn của công ty 59

Trang 4

2.2.5 Phân tích 1 số nhân tố ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch sản xuất tại

TH milk… .65

2.3 Đánh giá chung về công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần TH .67

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH .70

3.1 Một số phương hướng và mục tiêu chiến lược của công ty trong thời gian tới .70

3.1.1 Định hướng về nguồn nguyên liệu 70

3.1.2 Định hướng sản xuất sản phẩm .71

3.1.3 Định hướng thị trường tiêu thụ 72

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần sữa TH 74

3.2.1 Giải pháp 1: Hoàn thiện quy trình triển khai, theo dõi và điều chỉnh kế hoạch sản xuất .74

3.2.2 Giải pháp 2: Nâng cao độ chính xác của công tác dự báo sản lượng sữa và dự báo nhu cầu từ thị trường .79

3.2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện đội ngũ lập KHSX và bộ máy kiểm soát sản xuất… .81

3.2.4 Giải pháp 4: Hoàn thiện hệ thống quản lý theo mục tiêu cho công ty 82

KẾT LUẬN 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

DANH MỤC PHỤ LỤC 90

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm dòng sữa UHT 33

Bảng 2.2: Danh mục sản phẩm dòng sữa chua 34

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 36

Bảng 2.4: Doanh thu và tổng thu nhập của CBCNV của công ty qua từng năm 38

Bảng 2.5: Danh mục các kế hoạch của công ty TH năm 2013 .41

Bảng 2.6: Bảng dự báo sản lượng sữa và thực tế nhận sữa của tháng 4, tháng 5 và tháng 6 năm 2013 .47

Bảng 2.7: Kiểm tra độ chính xác của số liệu dự báo SP có đường 110 của quý I & II năm 2013 .48

Bảng 2.8: Bảng cân đối lập KHSX tháng 4, năm 2013 .49

Bảng 2.9: Bảng cân đối lập KH NVL cho tháng 4, năm 2013 .52

Bảng 2.10: Bảng so sánh giữa KHSX và thực tế sản xuất của tháng 4, tháng 5 và tháng 6 trong năm 2013 60

Bảng 2.11: Độ sai lệch giữa chỉ tiêu thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch của 6 tháng đầu năm 2013 61

Bảng 2.12: Bảng hiệu suất đường chuyền và lỗi do thiết bị từ tháng 4 tới tháng 6 62 Bảng 2.13: Bảng các chỉ số kiểm soát trong sản xuất từ tháng 4 tới tháng 6 63

Bảng 3.1: Kế hoạch phát triển số lượng bò của TH .71

Bảng 3.2: Bảng cơ cấu tỷ lệ sản phẩm sẽ phát triển tới năm 2017 của TH 72

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ kế hoạch 12

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình kế hoạch PDCA 17

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TH năm 2013 .31

Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy lập KHSX 43

Hình 2.3: Quy trình soạn thảo KHSX .45

Hình 2.4: Quy trình triển khai, theo dõi và điều chỉnh KHSX .46

Hình 2.5: Kế hoạch sản xuất tuần 1 của tháng 4 năm 2013 54

Hình 2.6: Phiếu yêu cầu vật tư của ngày sản xuât 04/04, tuần 1 của tháng 4 năm 2013 56

Hình 2.7: Báo cáo sản xuất của ngày sản xuất 04/04/2013, tuần 1 của tháng 4 năm 2013 58

Hình 2.8: Đồ thì biễu diễn mức độ hoàn thành kế hoach tháng 4, 5, và 6 năm 2013 .61

Hình 2.9: Đồ thị biểu diễn sự chênh lệch sữa sản lượng sữa thực nhận và theo kế hoạch .62

Hình 2.10: Đồ thị biểu diễn hiệu suất thu hồi sữa tháng 4, 5 và tháng 6 năm 2013 64 Hình 2.11: Đồ thị biểu diễn hao hụt giấy từ tháng 4, 5 và tháng 6 năm 2013 .64

Hình 2.12: Đồ thị biểu diễn hao hụt carton từ tháng 4, 5 và tháng 6 năm 2013 65

Hình 3.1: Biểu đồ phân khúc thị trường sữa Việt Nam .73

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay môi trường kinh doanh có sự ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Vấn đề đặt ra với mỗi công ty là phải có biện pháp hữu hiệu, đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh Đặc biệt trong xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và thế giới thì muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp không những phải đủ sức cạnh tranh trên thị trường nội địa mà phải có khả năng vươn ra thị trường quốc tế Với một mục đích duy nhất là làm sao doanh nghiệp có thể giải quyết được mâu thuẫn giữa 1 bên là khả năng có hạn của doanh nghiệp và đòi hỏi vô hạn của thị trường, không chỉ bây giờ mà cho

cả tương lai

Đối với một doanh nghiệp bất kỳ thì hoạt động lập kế hoạch là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý, có vai trò rất quan trọng Lập kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, là cơ sở để xác định và triển khai các chức năng còn lại là tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra Bởi vậy chất lượng của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh được nâng cao sẽ là điều kiện cần thiết để đảm bảo quá trinh kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Trong những năm gần đây, công tác lập kế hoạch đã có nhiều sự đổi mới nhưng vẫn còn nhiều vấn đề bất cập đòi hỏi phải được tiếp tục xem xét và tìm cách hoàn thiện trên nhiều phương diện khác nhau cả về nhận thức của người lập đến nội dung và phương pháp lập kế hoạch

Là một doanh nghiệp trẻ, được thành lập từ năm 2010, công ty cổ phần sữa

TH ra đời với sứ mệnh rất cao cả là trở thành một tập đoàn doanh nhân yêu nước, đặt lợi ích của công ty nằm trong lợi ích chung của quốc gia Tuy nhiên đối mặt với tình hình kinh tế hiện nay thì TH cũng phải gồng mình lên để thích nghi với những quy luật cạnh tranh của thị trường Trong những quy luật cạnh tranh đó công ty vừa phải đáp ứng nhu cầu rất cao từ thị trường đồng thời phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm để phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh của công ty với mục đích

duy nhất là “Nâng cao tầm vóc việt”

Trang 8

Vì sự phát triển bền vững của công ty và cũng chính vì sự quan trọng và phức tạp của công tác lập kế hoạch trong quá trình hoạt động mà công ty đang đối

mặt, nên tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch

sản xuất tại công ty cổ phần sữa TH” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập kế hoạch sản xuất tại công ty cổ phần

sữa TH

Phạm vị về không gian: Công ty CP sữa TH Milk

Phạm vi về thời gian: Số liệu phân tích được tập hợp trong thời gian từ năm

2011 đến năm 2013

Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu kế hoạch sản xuất ngắn hạn (kế

hoạch quý, tháng, tuần, ngày) và không đi sâu về các kế hoạch sử dụng các nguồn lực cho sản xuất (kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch sử dụng nhân lực, máy móc

thiết bị, )

4 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng các phương pháp phân tích so sánh, phân tích hệ thống số liệu thống

kê trong công tác kế hoạch sản xuất tại nhà máy TH Milk để làm rõ thực trạng và các nguyên nhân của các tồn tại - là các căn cứ để đưa ra các giải pháp trong công tác kế hoạch hóa sản xuất

5 Kết cấu luận văn

Kết cấu gồm 3 chương:

sữa TH

Trang 9

¾ Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất

tại công ty cổ phần sữa TH

Trong quá trình hoàn thiện đề tài của mình, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dần nhiệt tình của TS Trần Thị Bích Ngọc và các thầy cô trong viện Kinh tế

và Quản lý, cùng với các thành viên trong bộ phận kế hoạch – công ty cổ phần sữa

TH Qua chuyên đề này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong viện Kinh tế và Quản lý, đặc biệt là TS Trần Thị Bích Ngọc, cùng tập thể cán bộ công ty cổ phần sữa TH đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành được đề tài cũng như hoàn thiện thêm kiến thức chuyên môn của mình

Trang 10

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về kế hoạch

1.1.1 Khái niệm về kế hoạch sản xuất

Trước khi tiến hành hoạt động con người thường có những kế hoạch trong đầu hoặc cả một bản kế hoạch chính thức được trình bày một cách bài bản Để có kế hoạch, con người phải lập kế hoạch Người ta có thể dùng thuật ngữ lập/lên kế hoạch, hoạch định hoặc kế hoạch hóa

Công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp bao gồm hai mặt: lập ra kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện kế hoạch đó Công tác kế hoạch hóa trong doanh nghiệp chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh doanh và trong mọi hoạt động khác của con người Bởi vì nếu không có kế hoạch trước thì con người ta không thể thực hiện bất cứ việc gì có hiệu quả cao được [7, 27]

Lập kế hoạch sản xuất là một phạm trù trong lập kế hoạch nói chung

Cho đến nay, có nhiều khái niệm về lập kế hoạch Mỗi khái niệm có cách tiếp cận từ góc độ khác nhau

Với cách tiếp cận từ góc độ chức năng: Lập kế hoạch sản xuất là vấn đề cơ bản nhất trong các chức năng quản lý, bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chương trình hành động trong tương lai Chẳng những lập kế hoạch là một chức năng quản

lý cơ bản của các nhà quản lý ở mỗi cấp trong một tổ chức, mà các chức năng còn lại của nhà quản lý cũng phải dựa trên nó để tiến hành cho tốt [2, 4]

Tùy theo thuyết quản lý sản xuất của các nhà nghiên cứu khác nhau mà người ta chia ra chức năng quản lý theo các cách phân loại khác nhau:

* Hệ thống 4 chức năng: [5, 35]

- Lập kế hoạch sản xuất, kinh doanh

- Đảm bảo tổ chức bộ máy và tổ chức cán bộ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Điều phối hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Kiểm tra chất lượng của sản phẩm, tiến độ thực hiện công việc, mọi khoản chi, nguồn thu,

Trang 11

* Hệ thống 5 chức năng của Henry Fayol: [6, 66]

- Dự kiến: doanh nghiệp chỉ thu được kết quả khi nó được hướng dẫn bởi một chương trình hoạt động, một kế hoạch

- Tổ chức: tức là trang bị tất cả những gì cần cho hoạt động của doanh nghiệp: vốn, máy móc, nhân viên, vật liệu

- Phối hợp: là làm cho đồng điệu giữa tất cả những hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo dễ dàng và có hiệu quả

- Chỉ huy: công việc trong tổ chức phải có người thực hiện

- Kiểm tra: bao gồm việc xác định, thu thập thông tin về thành quả thực tế, so sánh với thành quả kỳ vọng từ đó tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch nhằm bảo đảm hoàn thành mục tiêu

Qua đó ta thấy, dù theo hệ thống nào đi nữa thì lập kế hoạch hoạt động cũng

là chức năng đầu tiên của quản lý, là một chức năng quản lý quan trọng hàng đầu Nếu có sai sót từ khâu lập kế hoạch thì sẽ kéo theo một loạt các sai lệch trong những khâu tiếp theo

Với cách tiếp cận từ góc độ nội dung và vai trò:

Theo Ronner: hoạt động của công tác lập kế hoạch là một trong những hoạt động nhằm tìm ra con đường để huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh [3, 54]

Theo Henrypayh: lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bản của quá trình quản lý cấp công ty, xét về mặt bản chất thì hoạt động này nhằm mục đích xem xét các mục tiêu, các phương án kinh doanh, bước đi trình tự và cách tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh [3, 54]

Vậy, lập kế hoạch có nghĩa là cần phải xác định trước xem làm cái gì? Khi nào làm? Làm ở đâu? Tại sao làm Lập kế hoạch là một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của chúng ta tới thời điểm ta mong muốn có trong tương lai Nó không chỉ bao gồm một cách rõ rệt các sự việc mới mà còn có những sáng kiến hợp lý và khả năng phải làm gì, nó sẽ làm cho các công việc có thể xảy ra sẽ không xảy ra khác đi Mặc

dù, ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho kế hoạch đã định trước, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành

Trang 12

động của con người sẽ đi đến chỗ vô mục đích, mất phương hướng và đi đến chỗ phó thác cho may rủi

Như vậy, ta có thể hiểu rằng: việc lập kế hoạch sản xuất là phải xác định trước một cách có hệ thống tất cả những công tác cần và phải cố gắng làm được, nhằm đạt được những mục tiêu cuối cùng của công tác triển khai sản xuất Điều này ảnh hưởng rất lớn đến các mục tiêu: năng suất, chất lượng của sản phẩm; thời gian giao hàng; lợi nhuận; uy tín của doanh nghiệp Vì thế, có thể coi đây là một khẩu hiệu và là một chương trình hành động trong mọi công ty

Có thể hiểu một cách rõ ràng hơn: việc lập kế hoạch sản xuất là xây dựng lên các công việc cụ thể và vạch ra tiến trình thực hiện chúng phù hợp với các điều kiện

đã có sẵn và các điều kiện có thể đạt được nhằm đạt được mục tiêu ban đầu của nhà sản xuất [2, 5]

1.1.2 Vai trò công tác lập kế hoạch

Trong phạm vi một doanh nghiệp hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên, là chức năng quan trọng của quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao, đạt được mục tiêu đề ra

Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực, và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra Hiện nay, trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp, bao gồm:

Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp Lập kế hoạch cho biết mục tiêu, và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó, thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp, hợp tác và làm việc một cách có tổ chức Nếu thiếu kế hoạch thì quĩ đạo đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là đường rích rắc phi hiệu quả

Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, hay

tổ chức Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập kế

Trang 13

hoạch buộc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp

Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định, những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hoá chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp

Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thì giống như là một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Một khi doanh nghiệp không xác định được là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào, thì đương nhiên sẽ không thể xác định đựợc liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa,

và cũng không thể có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Do vậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra

Như vậy, lập kế hoạch quả thật là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Nếu không có kế hoạch thì nhà quản lý có thể không biết tổ chức, khai thác con người và các nguồn lực khác của doanh nghiệp một cách có hiệu quả, thậm chí sẽ không có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác Không

có kế hoạch, nhà quản lý và các nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình, họ không biết khi nào và ở đâu cần phải làm gì

Tóm lại, chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý Bất kể là cấp quản lý cao hay thấp, việc lập ra được những kế hoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại kế hoạch sản xuất

Hệ thống kế hoạch của một tổ chức là tổng hợp của nhiều loại kế hoạch khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định hướng nhất định nhằm thực hiện mục tiêu tối cao của tổ chức

Trang 14

Các kế hoạch của một tổ chức được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo mỗi tiêu thức phân loại thì lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau

1.1.3.1 Theo mức độ tổng quát (được thể hiện trong hình 1.1)

Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ kế hoạch [5.34]

1) Sứ mệnh

Sứ mệnh là một bức thông điệp thể hiện lý do tồn tại của tổ chức, sứ mệnh sẽ trả lời cho câu hỏi: tổ chức tồn tại vì mục đích nào? Một tổ chức khi thành lập trước hết đều phải xác định được sứ mệnh của mình Sứ mệnh của một tổ chức được đặt

ra trên cơ sở xác định những lĩnh vực hoạt động của tổ chức đó, những giả định về mục đích, sự thành đạt và vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của nó Sứ mệnh của tổ chức tương đối ổn định, mang tính bản sắc của tổ chức và có vai trò thống nhất cũng như khích lệ các thành viên của tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu chung Sứ mệnh tổ chức bao gồm hai loại sau:

Sứ mệnh được công bố: là sứ mệnh được thông báo một cách công khai cho mọi người, thông qua thị trường để doanh nghiệp đạt được mục tiêu và nó được thể hiện thông qua các khẩu hiệu, các triết lý kinh doanh ngắn gọn của doanh nghiệp

Trang 15

Sứ mệnh không được công bố: là sứ mệnh thể hiện lợi ích tối cao của doanh nghiệp

Như vậy, có thể nói sứ mệnh là cơ sở đầu tiên để xác định mục tiêu chiến lược của tổ chức, là phương hướng phấn đấu của tổ chức trong suốt thời gian tồn tại của mình và nó là cơ sở để xác định phương thức hành động cơ bản của tổ chức

2) Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch chiến lược là những kế hoạch đưa ra những mục tiêu tổng thể, dài hạn và phương thức cơ bản để thực hiện nó trên cơ sở phân tích môi trường và vị trí của tổ chức trong môi trường đó Các kế hoạch chiến lược do những nhà quản lý cấp cao của tổ chức thiết kế với mục đích là xác định những mục tiêu tổng thể cho

tổ chức Các kế hoạch chiến lược liên quan đến mối quan hệ giữa con người của tổ chức với các con người của những tổ chức khác

3) Kế hoạch tác nghiệp

Kế hoạch tác nghiệp là các kế hoạch chi tiết cụ thể hoá cho các kế hoạch chiến lược, nó trình bày rõ chi tiết tổ chức cần phải làm như thế nào để đạt được những mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp thể hiện chi tiết kế hoạch chiến lược thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng bao gồm các kế hoạch nguyên vật liệu, kế hoạch nhân công, kế hoạch tiền lương, kế hoạch sản phẩm Kế hoạch tác nghiệp nhằm mục đích bảo đảm cho mọi người trong

tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ ràng trách nhiệm của

họ trong việc thực hiện mục tiêu chung đó và các hoạt động cần được tiến hành ra sao để đạt được những kết quả dự định trước Các kế hoạch tác nghiệp chỉ liên quan đến những người trong cùng một tổ chức Theo sơ đồ trên thì kế hoạch tác nghiệp

Trang 16

1.1.3.2 Phân loại kế hoạch sản xuất theo hai vector:

1) Theo không gian:

Kế hoạch cấp doanh nghiệp (tổng công ty, hoặc công ty, nhà máy), kế hoạch cấp phân xưởng, kế hoạch cấp bộ phận sản xuất (hoặc tổ đội sản xuất) Sự khác nhau giữa ba loại này chính là phạm vi xem xét về không gian của chúng, dẫn tới các chỉ tiêu kế hoạch trong các loại kế hoạch này là khác nhau Kế hoạch cấp cao nhất - cấp công ty hay nhà máy là căn cứ để tổ chức các hoạt động sản xuất giữa các phân xưởng sản xuất trong một nhà máy thống nhất

2) Theo thời gian:

Kế hoạch dài hạn (2-5 năm), trung hạn (3 tháng -2 năm), kế hoạch ngắn hạn

và tác nghiệp (dưới 3 tháng) Thời gian càng dài thì mức độ cụ thể và chi tiết càng kém đi do có sự tác động của nhiều yếu tố không xác định trong khong thời gian dài hơn và hệ thống sản xuất.Vì vậy kế hoạch càng ngắn hạn thì mức độ cụ thể càng cao nhất cũng như đòi hỏi bắt buộc phải thực hiện là cao nhất

Tuy nhiên, việc phân loại kế hoạch theo các tiêu thức trên chỉ mang tính chất tương đối, các kế hoạch có mối quan hệ qua lại với nhau.Ví dụ như, kế hoạch chiến lược có thể bao gồm cả kế hoạch dài hạn và ngắn hạn nhưng kế hoạch chiến lược nhấn mạnh bức tranh tổng thể và dài hạn hơn, trong khi đó kế hoạch tác nghiệp phần lớn là những kế hoạch ngắn hạn

Trang 17

1.2 Các nhân tố, yếu tố đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất

Trong quá trình lập kế hoạch sản xuất, ta cần hiểu và xác định được các nhân

tố, yếu tố đầu vào Có thể thấy các nhân tố, yếu tố đầu vào như sau:

1.2.2 Dự báo nhu cầu của khách hàng

Tùy theo thời điểm và công tác tiếp thị giữa các doanh nghiệp, tùy theo mức

độ cạnh tranh mà đôi khi nhu cầu của khách hàng có những sự biến động rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu thụ sản phẩm đối với doanh nghiệp Do đó, trong khi lập và thực hiện kế hoạch, bao giờ yếu tố tiếp thị, cạnh tranh dựa trên sự tìm hiểu nhu cầu của khách hàng cũng không được tách rời nhau

1.2.3 Công suất thiết bị, hàng tồn kho

Trong quá trình lập kế hoạch, thường người lập kế hoạch có xu hướng lập ra những kế hoạch sao cho tận dụng hết công suất của thiết bị, dụng cụ, nhà xưởng, nhân lực, hàng tồn kho mà quên tính đến những trục trặc, khó khăn sẽ xảy đến trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch Vì vậy, khi lập kế hoạch sản xuất, luôn cần nhớ vận dụng tính sáng tạo, linh hoạt và nhịp nhàng để tận dụng tối đa công suất theo thiết kế của nhà máy và lượng hàng hóa, vật tư tồn kho, dự trữ

1.2.4 Công nghệ

Công nghệ đóng vai trò trợ giúp đắc lực trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch Công nghệ càng hoàn chỉnh, ổn định bao nhiêu thì càng dễ dàng đạt được kế hoạch đề ra bấy nhiêu Do đó, trong sản xuất công nghiệp, việc cải tiến công nghệ, chuyên môn hóa sản xuất luôn gắn liền với việc nâng cao tính đồng nhất về chất lượng của sản phẩm, đảm bảo tốt được kế hoạch đã đề ra

1.2.5 Cung ứng vật tư đầu vào

Sự biến động của các yếu tố đầu vào bao gồm: nguyên vật liệu, trang thiết bị, máy móc, các chính sách áp dụng… mà ta không thể lường trước được, và như thế chúng tác động tích cực hay tiêu cực đến quá trình lập kế hoạch sản xuất

Trang 18

Do sự biến động của các yếu tố đầu vào nên khi tiến hành lập kế hoạch sản xuất, cần tìm hiểu kỹ về đặc điểm, kỹ năng, công suất, phương thức giao dịch, thanh toán,… của doanh nghiệp cung ứng hàng hóa cho doanh nghiệp của ta Từ đó, có thể dễ dàng lường trước được những trục trặc nếu có về nguồn cung ứng nguyên phụ liệu Thông thường, ta nên có mối quan hệ đa dạng hơn về nguồn cung ứng để tác động của chúng không quá lớn đến kế hoạch sản xuất của chúng ta

Trong các kế hoạch dài hạn, cần có những phương án thu hút, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu của xã hội cũng như của chính bản thân doanh nghiệp

1.3 Quá trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

Công tác kế hoạch hoá trong doanh nghiệp thường được tuân theo quy trình gồm tuần tự các bước để có thể đưa ra được các mục tiêu phát triển trong tương lai của doanh nghiệp và những phương tiện cũng như các giải pháp để có thể đạt được mục tiêu đó Với những điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp thì lại có những cách tiếp cận về quy trình kế hoạch hoá khác nhau Tuy nhiên, một quy trình hay được các doanh nghiệp sử dụng rộng rãi là quy trình PDCA cho phép doanh nghiệp giải quyết vấn đề bằng cách xây dựng cho mình các kế hoạch và cách thức để thực hiện kế hoạch đó

P

D

Trang 19

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình kế hoạch PDCA

Trang 20

1.3.1 Soạn lập kế hoạch

Bước đi đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình kế hoạch hoá đó chính là soạn lập kế hoạch, trong đó đòi hỏi các mục tiêu phải được xác định một cách có ý thức, có căn cứ để dựa vào đó đưa ra các chính sách, biện pháp kịp thời và đúng đắn

để đạt được các mục tiêu trong thời kỳ kế hoạch mà doanh nghiệp đặt ra

Trong nền kinh tế thị trường, việc dự đoán thị trường là rất khó khăn, trong khi việc xây dựng kế hoạch cần dựa trên những giả thiết xảy ra trong tương lai Do

đó, việc xây dựng nhiều kịch bản khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp có ngay những phương án kinh doanh khi thị trường có sự thay đổi

1.3.1.1 Các căn cứ lập kế hoạch sản xuất

Để có thể lập được một bản kế hoạch khả thi, người lập kế hoạch phải dựa vào một số căn cứ nhất định như:

- Phân tích tình hình tiêu thụ kỳ trước

- Các đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký hoặc dự kiến

- Dự đoán xu hướng thay đổi của thị hiếu

- Cân đối quan hệ cung cầu

- Tồn kho và năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Trong các căn cứ chủ yếu trên thì việc phân tích tình hình tiêu thụ kỳ trước, tồn kho, các đơn đặt hàng, hợp đồng đã ký có thể lấy số liệu chính xác, không mất nhiều thời gian Đó là những căn cứ quan trọng đối với người lập kế hoạch tổng thể Ngoài ra, năng lực sản xuất của doanh nghiệp cũng là những thông tin kiểm soát được Còn xu hướng thay đổi của thị hiếu và quan hệ cung cầu là những yếu tố bên ngoài không dễ dự đoán, không dễ kiểm soát Chính vì vậy, việc lập kế hoạch có chính xác hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, kinh nghiệm và sự nhạy bén của người lập kế hoạch, vào khả năng tổng hợp thông tin và điều chỉnh các căn cứ nói trên

Một trong những căn cứ quan trọng phải xem xét khi lập kế hoạch là năng lực sản xuất của doanh nghiệp Năng lực sản xuất thay đổi theo sự thay đổi của điều kiện sản xuất, chẳng hạn máy móc thiết bị mua sắm thêm hoặc hiện đại hóa thì năng lực sản xuất tăng lên và ngược lại, khi máy móc thiết bị già cỗi thì năng lực giảm đi

Trang 21

Người công nhân được bồi dưỡng nâng cao tay nghề thì năng lực sản xuất của bộ phận tăng lên Năng lực sản xuất được hiểu như là khả năng sản xuất tối đa của hệ thống máy móc thiết bị và nhà xưởng trong điều kiện kinh tế kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhất định

Các phương pháp xác định năng lực sản xuất:

1) Năng lực sản xuất của 1 đơn vị máy móc, thiết bị

N TB=N hxT k [1.13]

Trong đó: N h : là năng suất giờ định mức của 1 đơn vị máy móc

T k : thời gian làm việc của máy móc, thiết bị trong năm

2) Năng lực sản xuất của một bộ phận

N bq=S xN hxT k [1.14]

Trong đó: N h : là năng suất giờ định mức của máy chính

T k : thời gian làm việc của máy chính trong năm

S: số máy chính trong cộng đoạn sản xuất

Trường hợp trong cộng đoạn có nhiều máy, kích cỡ và thời gian làm việc khác nhau thì áp dụng công thức:

Trong đó: n là số chủng loại máy móc thiết bị khác nhau trong bộ phận

3) Năng lực sản xuất của phân xưởng

Nếu phân xưởng tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hóa công nghệ, tức là mỗi phân xưởng chỉ thực hiện một giai đoạn công nghệ của quá trình sản xuất:

N px=S xN hxT k [1.16]

Trong đó: S là số máy chính trong công đoạn sản xuất

Nếu phân xưởng tổ chức sản xuất theo hình thức chuyên môn hóa đối tượng hay còn gọi là chuyên môn hóa sản phẩm, là mỗi phân xưởng bao gồm nhiều bộ phận kế tiếp nhau và sản xuất trọn vẹn một loại sản phẩm trên dây chuyền khép kín,

Trang 22

thì năng lực sản xuất của phân xưởng được tính theo năng lực sản xuất của bộ phận chủ đạo tính đổi ra sản phẩm cuối cùng

Nghiên cứu và dự báo là điểm bắt đầu của công tác lập kế hoạch Để nhận thức được cơ hội của mình thì doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết về môi trường, thị trường, về sự cạnh tranh,về điểm mạnh và điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác Chúng ta phải dự đoán trước các yếu tố không chắc chắn

có thể xảy ra từ đó đưa ra phương án đối phó thích hợp Công tác lập kế hoạch đòi hỏi doanh nghiệp phải có những dự đoán thực tế về cơ hội Doanh nghiệp phải phân tích môi trường để biết:

Hiện nay dự báo được chia làm 2 loại dự báo chính [8.29]

• Căn cứ và thời gian dự báo: gồm dự báo dài hạn, trung hạn và ngắn

9 Lấy ý kiến ban điều hành

9 Lấy ý kiến hỗn hợp của lực lượng bán hàng

9 Phương pháp nghiên cứu thị trường

• Phương pháp định lượng

9 Phương pháp bình quân di động

9 Phương pháp bình quân có trọng số

9 Phương pháp san bằng hàm số mũ giản đơn

9 San bằng mũ có điều chỉnh xu hướng

Giám sát và kiểm soát dự báo [8.61]

Độ chính xác của dự báo cho biết sự ăn nhập của số liệu dự báo so với số liệu thực tế Đo lường mức độ chính xác của dự báo để lựa chọn phương pháp dự báo phù hợp

Độ chính xác của dự báo thường thể hiện qua hai giá trị:

Trang 23

- Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD): MAD = 1

t

A F n

1.3.1.3 Soạn thảo và lập kế hoạch tổng hợp

Doanh nghiệp so sánh các nhiệm vụ mục tiêu với kết quả nghiên cứu môi trường bên trong và bên ngoài Xác định sự khác biệt giữa chúng bằng việc sử dụng những phương pháp phân tích để đưa ra các phương án kế hoạch Kế hoạch chiến lược xác định các mục tiêu dài hạn, chính sách để thực hiện mục tiêu

Kế hoạch sản xuất tổng hợp liên quan đến việc xác định số lượng sản phẩm

và phân bố thời gian sản xuất cho một tương lai ngắn, thông thường từ 3 tới 18 tháng [8.181] Dựa vào các kế hoạch sản xuất tổng hợp, các nhà quản trị sẽ điều chỉnh một số yếu tố như: Mức sản xuất, mức tồn kho….nhằm để đáp ứng nhu cầu từ thị trường trong từng thời điểm

Mục tiêu qua trọng của kế hoạch tổng hợp là: đáp ứng nhu cầu thị trường về các sản phẩm trung hạn đồng thời phù hợp với khả năng sản xuất của hệ thống và tối thiểu hóa tổng chi phí sử dụng các nguồn lực (tối thiểu hóa tổng chi phí sản xuất)

1.3.1.4 Xây dựng các phương án kế hoạch tổng hợp

Trong lập kế hoạch tổng hợp, các nhà quản trị luôn phải tìm ra cách thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng trong từng điều kiện cụ thể của thị trường, với mục đích đem lại hiệu quả kinh tế cao bằng cách điều chỉnh công suất khi có biến động

về nhu cầu

Trang 24

Khi nhu cầu biến đổi doanh nghiệp có thể có rất nhiều công cụ biến đổi khả năng sản xuất cho phù hợp Tuy nhiên mỗi công cụ khi sử dụng đều mang lại một hậu quả là tăng thêm chi phí Một kế hoạch tốt sẽ sử dụng hợp lý các công cụ để có tổng chi phí hoạch định là nhỏ nhất

1) Có hai nhóm chiến lược trong việc hoạch định tổng hợp là: [8.184]

a) Những chiến lược đơn thuần túy

Trong nhóm náy có 8 chiến lược đơn thuần được chia làm 2 loại:

• Chiến lược thụ động:

9 Thay đổi mức tồn kho

9 Thuê mướn thêm công nhân hay sa thải nhân công theo mức yêu cầu

9 Tổ chức làm vượt giờ hoặc tổ chức khắc phục thời gian làm nhàn rỗi

9 Hợp đồng phụ

9 Sử dụng nhân công tạm thời

• Chiến lược chủ động:

9 Tác động đến cầu thông qua quảng cáo, khuyến mai, giảm giá

9 Thực hiện các đơn hàng chịu

9 Tổ chức sản xuất sản phẩm hỗn hợp theo mùa

b) Chiến lược hỗn hợp [8.190]

Mỗi chiến lược đơn thuần đều có những ưu và nhược điểm riêng Do đó để đạt được kết quả tốt nhất người ta thường kết hợp các chiến lược trên gọi là “chiến lược hỗn hợp” Chiến lược hỗn hợp thường kết hợp hai hay nhiều chiến lược đơn thuần có khả năng kiểm soát được

2) Các phương pháp sử dụng trong hoạch định tổng hợp [8.191]

• Phương pháp trực quan

• Phương pháp biểu đồ và đồ thị

1.3.1.5 Soạn lập hệ thống các kế hoạch chức năng và ngân sách

Để thực hiện các mục tiêu chiến lược đã chọn, doanh nghiệp cần xây dựng cho mình các kế hoạch cụ thể như kế hoạch sản xuất [8.109], kế hoạch nhân sự [8.164], kế hoạch tài chính [8.209], kế hoạch marketing [8.51] Hệ thống các kế hoạch tác nghiệp đó là những kế hoạch giúp chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất

Trang 25

kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược cũng như các chương trình, dự án đã đề ra

1.3.1.6 Đánh giá các phương án

Khi đã xây dựng được một hệ thống các phương án thì các nhà lập kế hoạch cần phải tiến hành đánh giá lại các phương án đó nhằm lựa chọn được những phương án tối ưu nhất Đánh giá các phương án theo các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu đã định và trung thành với các tiền đề đã được xác định Các nhà lập kế hoạch cần phải lựa chọn, xem xét phương án nào là tối ưu nhất tức là các phương án nào đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất và nhanh nhất, chi phí là thấp nhất Đồng thời các phương án lựa chọn cũng phải giải quyết được những vấn đề kinh tế

xã hội đang được đặt ra

1.3.1.7 Lựa chọn phương án và ra quyết định

Sau khi đánh giá các phương án thì một vài phương án tối ưu nhất sẽ được lựa chọn Các phương án này sẽ được đưa ra hội đồng quản trị, ban giám đốc và các phòng ban liên quan để ra quyết định phân bổ con người và các nguồn lực khác của

tổ chức cho việc thực hiện kế hoạch Tiếp theo sẽ là việc xây dựng các kế hoạch phụ trợ và lượng hóa kế hoạch bằng ngân quỹ

1.3.2 Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch

Để đảm bảo thực hiện những chỉ tiêu cũng như các yêu cầu tiến độ đặt ra trong các kế hoạch tác nghiệp thì hoạt động triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch là khâu mang tính quyết định Nó bao gồm việc thiết lập và tổ chức các yếu tố nguồn lực cần thiết, sử dụng các chính sách và các đòn bẩy quan trọng tác động trực tiếp đến các cấp thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.3 Tổ chức công tác theo dõi, giám sát thực hiện kế hoạch

Quá trình này là một bước trong quy trình kế hoạch hoá nhằm thúc đẩy thực hiện các mục tiêu đặt ra và theo dõi, phát hiện những phát sinh không phù hợp với mục tiêu Mục đích của quá trình này là giúp giám sát và theo dõi để quá trình triển khai, tổ chức kế hoạch không đi chệch mục tiêu đã đề ra

1.3.4 Đánh giá chất lượng kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch

Kế hoạch sản xuất tốt chính là công cụ cạnh tranh thành công cho các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường Chính vì vậy các doanh nghiệp cần

Trang 26

tập trung nâng cao chất lượng công tác hoạch định của mình Nếu nhìn kế hoạch là sản phẩm đầu ra của một quá trình hoạch định sản xuất thì chất lượng của sản phẩm đầu ra là các bản kế hoạch đó sẽ phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của các yêu tố đầu vào (độ chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin đầu vào hay các căn cứ của kế hoạch), chất lượng quá trình lập (phương pháp hay công nghệ sử dụng, sự tuân thủ các nguyên tắc khoa học trong công tác kế hoạch hóa ) và chất lượng của quá trình kiểm soát sản xuất (hệ thống báo cáo, hao hụt, tình trạng máy móc thiết bị…)

Sau đây là khái niệm về chất lượng kế hoạch sản xuất:"Chất lượng kế

hoạch là tập hợp các thuộc tính của kế hoạch đáp ứng các nguyên tắc và các tiếp cận khoa học về kế hoạch hóa đồng thời đảm bảo độ sai lệch giữa các chỉ tiêu kế hoạch với chỉ tiêu thực hiện thu được từ thực hiện kế hoạch là nhỏ nhất"

[9.44].Tham số phản ảnh chất lượng kế hoạch chính là mức độ sai lệch giữa chỉ tiêu

kế hoạch và chỉ tiêu thực hiện Công thức tính như sau:

100%

t t

P P K

Trang 27

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch

1.4.1 Các yếu tố bên trong

1.4.1.1 Quan điểm, năng lực của các nhà lập kế hoạch

Đây là những người trực tiếp xây dựng nên bản kế hoạch kinh doanh trên cơ

sở những thông tin thu được Chính vì vậy, năng lực của những cán bộ làm kế hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi của bản kế hoạch, cũng như công tác lập kế hoạch của doanh nghiệp Yêu cầu đặt ra là các cán bộ kế hoạch phải thực sự

có chuyên môn, nhạy bén, có tầm nhìn, dự đoán được tương lai, nắm chắc tình hình cũng như khả năng của doanh nghiệp

1.4.1.2 Đặc điểm ngành nghề và hệ thống thông tin

Mỗi doanh nghiệp có những đặc trưng riêng về lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chủng loại sản phẩm và phương thức sản xuất, do vậy công tác lập kế hoạch cũng

có những sự khác biệt để phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực đó

Ngoài ra, trong quá trình lập kế hoạch sản xuất, thông tin sẽ giúp bộ phận lãnh đạo của doanh nghiệp có được các quyết định đúng đắn, kịp thời Đồng thời trong quá trình thực hiện kế hoạch thì chúng ta cũng cần dựa vào các thông tin phản hồi để có những điều chỉnh phù hợp

1.4.1.3 Sự hạn chế của các nguồn lực

Khi lập kế hoạch, doanh nghiệp gặp một trở ngại lớn là sự hạn chế của các nguồn lực Thực tiễn cho thấy sự khan hiếm của các nguồn lực là bài toàn làm đau đầu các nhà quản trị khi lập kế hoạch Chính điều này nhiều khi làm giảm mức tối

ưu của phương án kế hoạch được lựa chọn

Trước hết cần nói đến nguồn nhân lực, đây vốn được coi là thế mạnh của Việt Nam, nhưng thực tế ở các doanh nghiệp còn rất nan giải Lực lượng lao động thừa về số lượng nhưng lại thiếu và yếu về chất lượng Số lượng lao động có trình

độ quản lý, tay nghề cao vẫn thiếu, lực lượng lao động trẻ vẫn còn phải đào tạo nhiều Nếu doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi về chuyên môn, đoàn kết biết phối hợp với nhau trong công việc, đặc biệt là trong công tác lập kế hoạch

vì công tác lập kế hoạch không chỉ của riêng các lãnh đạo và quản lý mà là của toàn

bộ doanh nghiệp thì sẽ đảm bảo thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 28

Tiếp đến cần phải kể đến sự hạn hẹp về tài chính Tiềm lực tài chính yếu sẽ cản trở sự triển khai các kế hoạch, hơn nữa, nó cũng giới hạn việc lựa chọn những phương án tối ưu

Cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung của doanh nghiệp cũng là nguồn lực hạn chế Đó là khả năng hạn chế về máy móc thiết bị, công nghệ, nhà xưởng, kho tàng Thực tiễn ở các doanh nghiệp ở nước ta hệ thống cơ sở vật chất còn rất yếu và thiếu Điều đó cản trở việc xây dựng và lựa chọn những kế hoạch sản xuất tối ưu nhất

1.4.1.4 Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quản lý và hình thành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực tế Do vậy, mục tiêu chính là nền tảng của việc lập kế hoạch

Chính vì thế các nhà lập kế hoạch cần phải dựa vào hệ thống mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp mình để có các kế hoạch dài hay ngắn hạn cho phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Các mục tiêu được xác định càng cụ thể càng tốt trên phương diện: số lượng, các điều kiện cụ thể hay những dữ liệu có thể đo lường được và được thể hiện trong những khoảng thời gian nhất định Có ba câu hỏi để kiểm tra và điều chỉnh một mục tiêu:

Mục tiêu hữu ích của doanh nghiệp phải thỏa mãn cả ba câu hỏi này Nếu mục tiêu không thỏa mãn bất kỳ câu hỏi nào cũng gây khó khăn cho quá trình lập kế hoạch

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài

1.4.2.1 Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh

Xây dựng kế hoạch là quá trình chuẩn bị để đối phó với sự thay đổi và tình huống không chắc chắn của môi trường kinh doanh mà chủ yếu là các nhân tố trong môi trường nền kinh tế và môi trường ngành Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là phải

Trang 29

tính toán, phán đoán được sự tác động của môi trường kinh doanh Sự không chắc chắn của môi trường kinh doanh được thực hiện dưới ba hình thức:

Hậu quả không chắc chắn: là trường hợp mặc dù đã cố gắng nhưng nhà quản

lý không thể tiên đoán được những hậu quả của sự kiện hay sự thay đổi của môi trường đối với các doanh nghiệp, do đó dẫn đến sự không chắc chắn

Vì vậy, công việc của người xây dựng kế hoạch phải đánh giá tính chất và mức độ không chắc chắn của môi trường để xác định giải pháp phản ứng của tổ chức và triển khai các kế hoạch thích hợp

1.4.2.2 Các yếu tố kinh tế và cơ chế quản lý

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra phương án và đưa ra

kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp Vì các nhân tố này có ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng và dạng tiêu dùng hàng hóa, nó thường bao gồm các nhân tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, sự gia tăng của đầu tư…

Bên cạnh đó, cơ chế quản lý của nhà nước cũng có ảnh hưởng không nhỏ Một cơ chế quản lý phù hợp sẽ có tác dụng thúc đẩy hoạt động kế hoạch sản xuất phát triển, ngược lại, nó sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Thực tế trong những năm chuyển đối cơ chế quản lý của nhà nước ta đã cho thấy, càng đi sâu vào

cơ chế thị trường thì càng phát sinh thêm nhiều vấn đề mới cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết để hoàn thiện cơ chế quản lý và kế hoạch hóa của nhà nước Nhà nước cần phải tiếp tục giải quyết các tồn đọng, vướng mắc trong nhiều năm chuyển đổi

để thực sự tạo quyền tự chủ cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu

quản lý tập trung thống nhất của nhà nước

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết cơ bản của luận văn như:

• Khái niệm, vai trò và phân loại kế hoạch sản xuất

• Các nhân tố, yếu tố đầu vào cho quá trình lập kế hoạch sản xuất

• Quy trình lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp

• Các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch sản xuất

Đây là các căn cứ lý thuyết cơ bản để thực hiện các nghiên cứu trong các chương tiếp theo

Trang 30

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH

2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần sữa TH

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần sữa TH được thành lập với sự tư vấn tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á TH đặt lợi ích của công ty nằm trong lợi ích chung của quốc gia, không tìm mọi cách tối đa hóa lợi nhuận mà tìm mọi cách hợp lý hóa lợi ích của công ty Từ xuất phát điểm đó, những dự án đầu tư của công ty TH đi theo hướng công nghệ cao và công nghệ sinh học, góp phần tôn tạo sự phát triển bền vững của quốc gia và dân tộc Công ty TH đang từng bước phát triển để trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam cung cấp các sản phẩm tươi sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên, trong đó có sữa, thịt, rau củ quả… với chất lượng hàng đầu quốc

tế

Với tiêu chí giữ vẹn nguyên tinh túy thiên nhiên trong từng sản phẩm, công

ty TH đã trang bị công nghệ hiện đại cũng như nguồn nhân lực hàng đầu thế giới Công ty TH cũng ứng dụng hệ thống quản lý cao cấp và quy trình sản xuất khép kín đồng bộ từ khâu nuôi trồng đến phân phối sản phẩm tận tay người tiêu dùng Tất cả đều nhằm mục đích phục vụ người tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng nhất

Hoạch và Đầu Tư Tỉnh Nghệ An cấp

Sơ lược về trang trại của TH: là hệ thống trang trại chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp với sự hoàn mỹ của quy trình chăm sóc và quản lý đàn

bò theo côn nghệ hiện đại nhất thế giới: đàn bò được nghe nhạc, được uống nước sạch lọc bằng công nghệ Amiad hiện đại, được tắm mát mỗi ngày

Trang 31

¾ Tiêu chí: sữa sạch là con đường duy nhất

100.000 con bò

TH và những chặng đường phát triển: mang trong tim những khát khao cháy bỏng, tập đoàn TH đã đặt những bước đi đầu tiên trên con đường thực hiện tầm nhìn

và sứ mệnh của mình Với niềm tin vững chắc vào mục đích cao đẹp và sức mạnh của một tập thể đoàn kết, công ty TH nỗ lực để mỗi bước tiến trên con đường này luôn đồng hành cùng với sự phát triển bền vững của dân tộc và hạnh phúc của mỗi người dân Việt Nam Sau đây là một số cột mốc đáng chú ý của công ty:

Công ty cổ phần sữa TH hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa nên chức năng của công ty là phục vụ nhu cầu về sữa và các sản phẩm từ sữa của người dân, thuộc mọi tầng lớp ở Việt Nam

Trang 32

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính và các kế hoạch khác có liên quan Tự tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đó, đảm bảo thanh toán vốn và lãi vay, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ tài chính với nhà nước và các cổ đông của công ty Tự trang bị và đổi mới trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo chế độ hạch toán kế toàn, ghi chép đầy đủ đúng theo quy định của nhà nước đồng thời tuân thủ đầy đủ và chính xác các chính sách chế độ quản lý kinh

tế, chế độ quản lý nhập khẩu và giao dịch đối ngoại của nhà nước Công ty có nhiệm vụ thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết đã thỏa thuận, kí kết trong các hợp đồng mua bán ngoại thương và các hợp đồng mua bán khác Bên cạnh đó công ty phải xây dựng chế độ phân phối thu nhập, lợi tức cổ phần cho phù hợp đảm bảo luôn có chương trình, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công nhân viên chức trong công ty để không ngừng nâng cao kĩ năng quản trị cũng như trình độ văn hóa, nghiệp vụ

2.1.2.3 Quyền hạn

Công ty có quyền tổ chức các hoạt động mua bán vật tư lương thực, thực phẩm, hóa chất Công ty được vay vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ tại các ngân hàng Việt Nam, được huy động vốn của các cá nhân trong và ngoài nước, được phát hành cổ phiếu Công ty được quyền kí kết các hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, vật tư

từ nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế Công ty được quyền đặt chi nhánh tại các tỉnh thành trong nước Công ty có đầy đủ quyền hạn trong việc tổ chức sắp xếp bộ máy tổ chức nhân sự trong công ty nhằm đảm bảo hiệu quả kinh doanh cao nhất Công ty có quyền chủ động áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào trong hoạt động kinh doanh, xây dựng các chính sách khuyến khích nhân viên trong công ty như lương, thưởng phù hợp với tình hình của công ty

và từng nhân viên theo chế độ công ty ban hành Ngoài ra công ty còn có quyền quyết định giá và thỏa thuận giá liên quan đến sản xuất kinh doanh và dịch vụ đối với khách hàng

Trang 33

Để thực hiện được các chức năng cũng như quyền hạn của công ty Công ty luôn có quan điểm kinh doanh rõ ràng, tuân thủ pháp luật và các quy định của nhà nước, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ với nhà nước Đồng thời công ty phải tổ chức hoạt động kinh doanh có hiệu quả và phát triển nguồn vốn kinh doanh để thu lợi nhuận, nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần cho nhân viên trong công ty

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Nhằm mục tiêu phù hợp với đặc điểm tình hình của đơn vị hiện nay công ty

cổ phần sữa TH đã tổ chức xây dựng bộ máy quản lý tương đối gọn nhẹ, hợp lý góp phần giảm chi phí của công ty

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TH năm 2013

(Nguồn: phòng hành chính) 2.1.3.1 Ban giám đốc

Ban giám đốc bao gồm 1 tổng giám đốc và 5 phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty với trách nhiệm cụ thể như sau:

Tổng giám đốc: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng

ngày của công ty Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm hay bãi nhiệm Tổng giám

Trang 34

đốc chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giúp việc cho tổng giám đốc có năm phó tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm hay bãi nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc, gồm có các phó tổng giám đốc sau:

Phó tổng giám đốc phụ trách khối trang trại: TH milk ra đời với một chu

trình khép kín từ khâu nuôi trồng cho tới phân phối Do đó phó tổng giám đốc phụ trách khối trang trại chịu trách nhiệm quản lý và chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của các cụm trang trại của công ty

Phó tổng giám đốc phụ trách chuỗi cung ứng: có trách nhiệm giúp việc cho

Tổng giám đốc về việc điều hành mọi hoạt động từ khâu vận chuyển, sản xuất, lưu kho và phát triển các dự án của công ty

Phó tổng giám đốc phụ trách mảng kinh doanh: có trách nhiệm giúp tổng

giám đốc trực tiếp chỉ đạo các hoạt động kinh doanh và phân phối tới tận tay người tiêu dùng

Phó tổng giám đốc khối tài chính kế toán: có trách nhiệm giúp tổng giám đốc

điều hành mọi hoạt động liên quan đến kế toán và tài chính trong công ty

Phó tổng giám đốc phụ trách khối tổ chức hành chính: có trách nhiệm giúp

tổng giám đốc điều hành mọi hoạt động liên quan đến hành chính, nhân sự và xây dựng một chiến lược dài hạn về nguồn nhân lực, giúp công ty phát triển ngày càng bền vững

2.1.3.2 Các khối phòng ban chức năng

Các phòng ban phân công chuyên môn hoá theo chức năng quản trị, có nhiệm vụ giúp tổng giám đốc và phó tổng giám đốc đưa ra các quyết định đúng đắn giúp công ty phát triển ngày càng bền vững

Khối cụm trang trại: khối trang trại của TH là khối phụ trách cho ra những

dòng sữa tinh túy từ thiên nhiên và đang ngày càng giúp TH khẳng định được thương hiệu trên thị trường sữa Việt Nam Hiện nay TH đang có năm cụm trại khác nhau, trong số đó đã có bốn cụm trại cho ra sữa

Khối chuỗi cung ứng: về sơ đồ tổ chức của khối chuỗi cung ứng bao gồm các

bộ phận kế hoạch nhu cầu, bộ phận kho, vận tải, khối sản xuất và phòng phát triển

dự án Riêng khối sản xuất hiện nay bao gồm hai nhà máy đang hoạt động đó là nhà

Trang 35

máy chi nhánh Hưng Yên và nhà máy cơ sở chính là “Nhà máy sữa tươi sạch” có trụ sở tại Nghĩa Đàn – Nghệ An Nhiệm vụ của khối chuỗi cung ứng là chuyển những dòng sữa tươi sạch từ trang trại thành các sản phẩm từ sữa mà công ty đang kinh doanh, sản xuất và vận chuyển tất cả các sản phẩm này từ nơi sản xuất tới tận tay người tiêu dùng

Khối kinh doanh: tập hợp tất cả các phòng ban như: phòng kinh doanh,

phòng marketing và phòng đối ngoại PR Nhiệm vụ của khối kinh doanh là thúc đẩy mọi hoạt động bán và xúc tiến bán hàng của công ty, nâng tầm thương hiệu của công ty trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu Việt Nam về kinh doanh

và sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa

Khối tài chính kế toán: cơ cấu tổ chức của khối tài chính bao gồm phòng kế

toán và phòng tài chính Khối tài chính kế toán có nhiệm vụ tổng hợp, thống kê, phân tích mọi chi phí hoạt động của công ty và có các kế hoạch tài chính phù hợp với tình hình của công ty, tư vấn cho ban giám đốc có được những quyết sách, quyết định đúng đắn nhất

Khối tổ chức hành chính: khối này bao gồm phòng tổ chức và nhân sự,

phòng tuyển dụng và đào tạo, phòng hành chính Nhiệm vụ của khối tổ chức hành chính là phụ trách mọi chế độ chính sách Bảo đảm quyền lợi, chế độ cho cán bộ công nhân viên trong công ty Xây dựng các chính sách và quyển lợi để đảm bảo hoạt động lâu dài trong việc giữ chân và tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên phát triển

2.1.4 Các sản phẩm chính của công ty

2.1.4.1 Nhóm sản phẩm sữa UHT (sữa tươi tiệt trùng)

Nhóm sản phẩm này là nhóm sản phẩm đầu tiên công ty tung ra thị trường từ năm 2010 tới nay Hiện nay trong nhóm sản phẩm này có sản phẩm cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm dòng sữa UHT

Trang 36

110 ml 180 ml 1.000 ml

1 Sữa UHT không đường x x

(Nguồn: phòng kế hoạch nhu cầu)

2.1.4.2 Nhóm sản phẩm sữa chua

Ngày 9/7/2013, nhà máy chính thức của công ty “Nhà Máy Sữa Tươi Sạch”

có trụ sở tại xã Nghĩa Sơn – Nghĩa Đàn – Nghệ An đã chính thức đi vào hoạt động

Và công ty cũng đã chính thức tung ra thị trường dòng sản phẩm sữa chua mà công

ty đã ấp ủ từ lâu Trong dòng sản phẩm sữa chua này công ty đã tung ra các sản

phẩm sau:

Bảng 2.2: Danh mục sản phẩm dòng sữa chua

Trang 37

Sữa chua ăn có đường Sữa chua ăn nha đam Sữa chua ăn hương dâu Sữa chua ăn việt quất

1 Sản phẩm sữa chua ăn

Sữa chua ăn hoa quả Sữa chua uống men sống hương vanilla Sữa chua uống men sống hương cam Sữa chua uống men sống hương dâu

2 Sữa chua uống men sống

Sữa chua uống men sống việt quất Sữa chua uống tiệt trùng hương cam Sữa chua uống tiệt trùng hương dâu

3 Sữa chua uống tiệt trùng

Sữa chua uống tiệt trùng việt quất

(Nguồn: phòng kế hoạch nhu cầu)

Trang 38

2.1.5 Đặc điểm về các nguồn lực

2.1.5.1 Nguồn nhân lực hiện tại

Đi đôi với việc quản lý và sử dụng các biện pháp kinh doanh sản xuất có hiệu quả là yếu tố lao động Lao động là một trong những yếu tố đầu vào giữ một vai trò rất quan trọng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào, bởi nó là nguồn lực của mọi nguồn lực Sử dụng hợp lý lao động sẽ cho ta một kết quả tốt nhất trong giai đoạn khó khăn

Hiện nay công ty có một lực lượng lao động hùng hậu với hàng nghìn lao động, có tay nghề cao, ổn định Đặc biệt trong cơ cấu công ty ngày càng có nhiều người có trình độ học vấn cao

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

(Riêng số liệu năm 2013 mới tính đến 6 tháng đầu năm)

Để có định hướng lâu dài và phát triển bền vững, công ty đã kết hợp với các chuyên gia đầu nghành của Isarel trong việc phát triển trang trại và đảm bảo cho ra dòng sữa tinh túy đạt chất lượng cao Bên cạnh đó để duy trì chiến lược phát triển dài hạn công ty có kế hoạch cử cán bộ người Việt Nam đi đào tạo tại Isarel để nâng cao kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong việc phát triển và mở rộng trang trại

Về mặt nhân lực ở khối chuỗi cung ứng và kinh doanh, công ty luôn luôn chú trọng đến việc phát triển nhân sự cấp cao để đảm bảo cho kế hoạch phát triển trong tương lai, cùng kết hợp với các chuyên gia đến từ các nước Ấn Độ, Philippine, Singapore để xây dựng hệ thống và kênh phân phối một cách chuyên nghiệp

Trang 39

Trong những năm qua công ty luôn có một chiến lược đào tạo nâng cao trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng quản lý cho nhân viên, đầu tư về trang thiết bị, môi trường, điều kiện làm việc tạo điều kiện cho người lao động phát huy năng lực của mình Bên cạnh đó công ty có chế độ lương thưởng phù hợp để khuyến khích người lao động hăng say làm việc để phục vụ cho công ty Mặc dù công ty mới ra đời nhưng đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty đã lớn mạnh

cả về số lượng và chất lượng

Trong tương lai, công ty sẽ không ngừng mở rộng quy mô hoạt động, ngành nghề kinh doanh Vì vậy ngay từ bây giờ lãnh đạo công ty luôn có những định hướng, chính sách tuyển dụng, phân bổ, đào tạo, quan tâm và có những chính sách

ưu việt cho từng phòng ban Là lực lượng then chốt trong việc phát huy nội lực, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tạo nên sự phát triển bền vững, đồng thời là tiền đề, là nguồn vốn vô hình dồi dào cho sự phát triển của công ty trong tương lai

2.1.5.2 Vật tư, nguyên liệu đầu vào

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn cho hoạt động sản xuất được tiến hành liên tục, đều đặn phải thường xuyên đảm bảo các loại vật tư đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng vể quy cách, chất lượng của vật tư đó Đây là vấn đề bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp sản xuất Vì vậy, đảm bảo vật tư, nguyên liệu cho sản xuất là một yếu tố khách quan, một điều kiện chung của các doanh nghiệp

Công tác quản lý và cung ứng vật tư, nguyên vật liệu của công ty cổ phần sữa TH được tiến hành rất tốt Thường xuyên phân tích, đánh giá tình hình cung ứng, sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu để kịp phát hiện ra những sai sót để có thể điều chỉnh sản xuất kịp thời

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa của công ty là 100% sữa tươi sạch, có nguồn gốc từ thiên nhiên, công ty đã kết hợp với nhà cung cấp hàng đầu ở Châu Âu

để phát triển các nguồn nguyên liệu cho hương, màu, chất ổn định tinh túy nhất, và đảm bảo các nguyên vật liệu phải có nguồn gốc 100% từ thiên nhiên Do đó 100% các nguyên liệu trên của công ty đều được nhập khẩu với giá và chất lượng rất cao

Trang 40

Bên cạnh đó đối với các nguyên liệu đóng gói trong nước thì công ty cũng có những chính sách luân phiên để đảm bảo sản xuất Mỗi loại nguyên vật liệu sẽ có từ hai tới ba nhà cung cấp uy tín, chất lượng cao để cung cấp, tránh tình trạng thiếu hàng trong sản xuất

2.1.5.3 Công nghệ sản xuất và hệ thống máy móc thiết bị

Công nghệ TH milk sử dụng hiện nay hiện đại bậc nhất trên thế giới 100% thiết bị được nhập khẩu từ các nước Châu Âu (G7) đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không gây ô nhiễm môi trường, có đầy đủ giấy chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9000, HACCP và giấy chứng nhận của tổ chức chất lượng Quốc tế

Hệ thống chế biến hiện nay TH milk sử dụng của nhà cung cấp GEA (Đức), nhà cung cấp hàng đầu thế giới về các trang thiết bị máy móc dùng trong ngành sữa

ở khâu chế biến 100% thiết bị dùng trong khâu chế biến là tự động hoàn toàn để tránh việc nhiễm tạp vi sinh vật vào sữa

Hệ thống chiết rót hiện nay TH milk sử dụng của hai nhà cung cấp:

Sữa tươi tiệt trùng UHT: sử dụng trang thiết bị của Tetra Pak (Thụy Điển) Tetra Pak là nhà cung cấp nổi tiếng nhất trên thế giới trong lĩnh vực thiết bị máy móc ngành sữa cho dòng UHT

Sữa chua ăn, sữa chua uống: sử dụng trang thiết bị của nhà cung cấp Sacmi (Italia) Sacmi là nhà cung cấp độc quyền trang thiết bị cho dòng sản phẩm sữa chua

ăn và sữa chua uống

2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 2.4: Doanh thu và tổng thu nhập của CBCNV của công ty qua từng năm

(Riêng số liệu năm 2013 mới tính đến 6 tháng đầu năm)

Mặc dù mới ra đời từ năm 2010 nhưng dựa vào số liệu bảng trên ta có thể thấy được rằng doanh thu của công ty đang có chiều hướng đi lên Vì công ty đang còn nằm trong diện dự án từ 2010 tới năm 2017 Tuy nhiên trong 3 năm đầu sau khi

Ngày đăng: 10/09/2016, 01:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị sản xuất, TS Nguyễn Thanh Liêm, NXB Tài Chính 2006 Khác
2. Trần Thanh Hương (2007), Giáo trình: Lập kế hoạch sản xuất ngành may, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh Khác
3. TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền- Nguyễn Thị Hồng Thủy (1997), Lý thuyết quản trị kinh doanh, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Khác
4. Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp, TS Phan Thị Ngọc Thuận, NXB Khoa học kỹ thuật, 2006 Khác
5. Giáo trình khoa học và quản lý tập I – TS.Đoàn Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền –NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2004 Khác
6. Giáo trình khoa học và quản lý tập II – TS. Đoàn Thị Thu Hà, TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền –NXB Khoa Học Kỹ Thuật, 2002, Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, Khoa học và quản lý Khác
7. Những vấn đề cốt yếu của quản lý – Harold kootntz, Cyril odonnell, Heizn weihrich – NXB khoa học và kỹ thuật, 1992 Khác
8. Quản trị sản xuất và dịch vụ, GS.TS Đồng Thị Thanh Phương, NXB Thống kế, 2004 Khác
9. Quản trị sản xuất của tác giả Р.А. Фатхутдинов. Nhà xuất bản: Петер, Moscow 2004 Khác
10. Báo cáo sản xuất quý 1 và quý 2 năm 2013 của Công ty TH Khác
11. The white Book - management indicator, Công ty Coca cola Khác
12. Hand book – management skill, Công ty Cổ Phần TH Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ kế hoạch [5.34] - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 1.1 Sơ đồ các cấp độ kế hoạch [5.34] (Trang 14)
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TH năm 2013 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty TH năm 2013 (Trang 33)
Bảng 2.2: Danh mục sản phẩm dòng sữa chua. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Bảng 2.2 Danh mục sản phẩm dòng sữa chua (Trang 36)
Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy lập KHSX  (Nguồn: phòng kế hoạch nhu cầu) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy lập KHSX (Nguồn: phòng kế hoạch nhu cầu) (Trang 45)
Hình 2.3: Quy trình soạn thảo KHSX  (Nguồn: phòng kế hoạch nhu cầu) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.3 Quy trình soạn thảo KHSX (Nguồn: phòng kế hoạch nhu cầu) (Trang 47)
Hình 2.4: Quy trình triển khai, theo dõi và điều chỉnh KHSX - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.4 Quy trình triển khai, theo dõi và điều chỉnh KHSX (Trang 48)
Hình 2.6: Phiếu yêu cầu vật tư của ngày sản xuât 04/04, tuần 1 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.6 Phiếu yêu cầu vật tư của ngày sản xuât 04/04, tuần 1 (Trang 58)
Hình 2.7: Báo cáo sản xuất của ngày sản xuất 04/04/2013, tuần 1 của - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.7 Báo cáo sản xuất của ngày sản xuất 04/04/2013, tuần 1 của (Trang 60)
Bảng 2.10: Bảng so sánh giữa KHSX và thực tế sản xuất của tháng 4, tháng 5 và tháng 6 trong năm 2013 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Bảng 2.10 Bảng so sánh giữa KHSX và thực tế sản xuất của tháng 4, tháng 5 và tháng 6 trong năm 2013 (Trang 62)
Hình 2.8: Đồ thì biễu diễn mức độ hoàn thành kế hoach tháng 4, 5, và 6 năm 2013. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.8 Đồ thì biễu diễn mức độ hoàn thành kế hoach tháng 4, 5, và 6 năm 2013 (Trang 63)
Hình 2.9: Đồ thị biểu diễn sự chênh lệch sữa sản lượng sữa thực nhận - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.9 Đồ thị biểu diễn sự chênh lệch sữa sản lượng sữa thực nhận (Trang 64)
Hình 2.11: Đồ thị biểu diễn hao hụt giấy từ tháng 4, 5 và tháng 6 năm 2013 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.11 Đồ thị biểu diễn hao hụt giấy từ tháng 4, 5 và tháng 6 năm 2013 (Trang 66)
Hình 2.12: Đồ thị biểu diễn hao hụt carton từ tháng 4, 5 và tháng 6 năm 2013 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Hình 2.12 Đồ thị biểu diễn hao hụt carton từ tháng 4, 5 và tháng 6 năm 2013 (Trang 67)
Bảng 3.2: Bảng cơ cấu tỷ lệ sản phẩm sẽ phát triển tới năm 2017 của TH. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SỮA TH
Bảng 3.2 Bảng cơ cấu tỷ lệ sản phẩm sẽ phát triển tới năm 2017 của TH (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w