1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)

95 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.5.17 Các kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công tác quản lý XDCB dự án CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GD T

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 2

3 Phạm vi đối tượng nghiên cứu 7

4 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Kết cấu luận văn 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ

ÁN ĐẦU TƯ NGHIÊN CỨU CHO CÁC DỰ ÁN ODA

10

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB 10

1.1.1 Khái niệm cơ bản về dự án đầu tư 10

1.1.2 Các nội dung của công tác quản lý Dự án 11

1.2 QUẢN LÝ CẤU PHẦN XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG DỰ ÁN ODA 15

1.2.2 Các dự án ODA về giáo dục đã và đang triển khai ở Việt Nam 16

1.2.3 Các quy định chung của Chính phủ Việt nam và ADB về quản lý

Trang 3

1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ

ÁN

36

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN

LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II

37

2.1 Tình hình thực hiện các Dự án THCS bằng nguồn vốn ADB

giai đoạn 1998 - 2003

37

2.2 Giới thiệu về Dự án Phát triển GD THCS II 37

2.3 Giới thiệu tóm tắt nội dung XDCB của Dự án THCS II 40

2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý XDCB Dự án Phát triển

GD THCS II

41

2.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện XDCB Dự án 42

2.4.2 Nhận định đánh giá về hình thức “Tổ chức bộ máy quản lý thực

hiện XDCB Dự án”

43

2.4.3 Nhận định về Đặc điểm nổi bật của Dự án THCS II 43

2.4.4 Nhận định đánh giá về thuận lợi 44

2.4.5 Nhận định đánh giá về những khó khăn trong quản lý Dự án 44

2.4.6 Về tình hình thực hiện qui trình thủ tục quản lý XDCB 45

2.4.7 Đánh giá các chỉ tiêu thực hiện Dự án phát triển GD THCS II 47

2.4.8 Phân tích giai đoạn chuẩn bị đầu tư 50

2.4.9 Phân tích công tác Lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật 51

2.4.10 Phân tích công tác thẩm định, phê duyệt 53

2.4.11 Phân tích giai đoạn thực hiện 55 2.4.12 Quản lý thực hiện Dự án trong giai đoạn thi công công trình 59

2.4.13 Tạm ứng, thanh toán và giải ngân 61

Trang 4

2.5.17 Các kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công tác quản lý XDCB dự án

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN

TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN

XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GD THCS II

71

3.1 Định hướng tiếp theo của Dự án Phát triển GD THCS II 71

3.2 Đánh giá chung về cơ hội và thách thức của dự án 72

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện

3.3.2 Giải pháp 2: Kiện toàn công tác Giám sát và đánh giá dự án 81

3.3.3 Giải pháp 3: Bố trí các nguồn vốn và lập kế hoạch thực hiện Dự

án một cách hợp lý

83

3.3.4 Giải pháp 4: Điều chỉnh, bổ sung một số các quy định: về quản

lý, thực hiện XDCB của Dự án với quy định của ADB, về thủ tục

thanh toán ở địa phương

87

3.3.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác thực hiện Dự án đối với các

trường thụ hưởng Dự án bằng giải pháp huy động các nguồn lực khác

88

KẾT LUẬN 92 TÓM TẮT LUẬN VĂN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 5

ADB Ngân hàng Phát triển châu Á

CQCQ Cơ quan Chủ quản

CSP Chiến lược và Chương trình quốc gia

DA Dự án

DMC Nước thành viên đang phát triển DTNT Dân tộc nội trú

ĐCCTDA Đề cương chi tiết dự án

EA Cơ quan điều hành dự án

FS Nghiên cứu khả thi

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 6

PPR Báo cáo tiến độ thực hiện dự án

PPTA Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị dự án

PPU Đơn vị chuẩn bị dự án

QĐ Quyết định

QĐĐT Quyết định đầu tư

RRP Báo cáo và kiến nghị lên Chủ tịch

UBND Uỷ ban nhân dân

UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự cần thiết phải tăng cường hiệu quả và hiệu suất của việc cung cấp vốn ODA tại Việt Nam ngày càng trở thành mối quan tâm trọng điểm của Chính phủ và cộng đồng các nhà tài trợ Mặc dù đã có tiến triển nhưng tỷ lệ tiếp nhận ODA của Việt Nam vẫn còn thua các nước khác trong khu vực Đông Á và do

đó gây nên sự lo ngại về khả năng tiếp nhận thêm các nguồn lực mà Việt Nam

đã kêu gọi để đạt được các mục tiêu xoá đói giảm nghèo và tăng trưởng kinh tế

đã nêu trong các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ Xác định các trở ngại thường gặp trong hoạt động thực hiện các dự án đầu tư từ đó hoàn thiện công tác quản lý đầu tư, sẽ đảm bảo Dự án Phát triển GD THCS II thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả nhất

Việc áp dụng các thành tựu trong nghiên cứu và kinh nghiệm trong thực tiễn để tổ chức, điều phối các nguồn lực hữu hạn một cách có hiệu quả nhất, trong một giới hạn nhất định về không gian và thời gian nhằm đạt được các mục tiêu của dự án đã được xác định Chính vì vậy việc quản lý hiệu quả các

dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng có ý nghĩa rất lớn, không chỉ đối với cơ quan quản lý mà còn tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội

Một trong những yếu tố kết tinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS là việc cải thiện kết quả thực hiện và tác động của các dự án trong đó kết quả của thành phần đầu tư cơ sở vật chất là một yếu tố quan trọng Kết quả thực hiện muốn được cải thiện thì cần phải có những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, thực hiện đầu tư về xây dựng cơ bản Đây chính là lý do chọn đề tài của luận văn

Đề tài sẽ giúp cho công tác quản lý, chỉ đạo chung cũng như công tác thực hiện đầu tư kiện toàn cơ sở vật chất kỹ thuật các trường trong thời gian tới Cơ

sở vật chất kỹ thuật trường học là nhân tố quan trọng, là điều kiện phương tiện không thể thiếu trong quá trình thực hiện chương trình giáo dục đổi mới

Trang 8

Dự án Phát triển giáo dục THCS pha I (từ 1998 đến 2004) và Dự án Phát triển Giáo dục THCS pha II (từ 2004 đến 2011) đã thực hiện trong 6 năm, và tôi đã tham gia công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của cả 2 giai đoạn dự

án Qua thực tế công tác đã tổng kết được một số kinh nghiệm về quản lý đầu

tư dự án Kiện toàn kiến thức quản lý thực hiện dự án của mình để phục vụ việc triển khai giai đoạn tiếp theo của Dự án Đồng thời hy vọng một số kết quả nghiên cứu trong luận văn sẽ hỗ trợ công tác quản lý của các Dự án khác

Với các ý nghĩa nêu trên chính là lý do để tôi chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện cấu phần XDCB Dự án phát triển giáo dục THCS II (vốn vay ADB)

2 Mục đích nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu của luận văn là từ cơ sở lý thuyết về quản lý đã được trang bị trong khoá đào tạo thạc sỹ về Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, từ phân tích thực trạng tình hình quản lý thực hiện cấu phần XDCB, đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý thực hiện cấu phần XDCB dự án Phát triển GD THCS II

- Việc hoàn thiện công tác quản lý thực hiện cấu phần XDCB dự án Phát triển

GD THCSII được luận văn nghiên cứu, đề xuất để tăng cường tính thống nhất trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu suất quản lý và năng lực của các Ban QLDA địa phương

- Thông qua đề tài Luận văn giúp nhà quản lý có thể thấy được khái quát về quản lý thực hiện cấu phần XDCB dự án Phát triển GD THCS II nói riêng và các Dự án THCS vốn vay ADB nói chung Qua đó có sự điều chỉnh phù hợp trong quá trình triển khai thực hiện đảm bảo Dự án thực hiện đúng tiến độ và

có hiệu quả nhất

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Thành phần XDCB các Dự án Phát triển GD THCS nói chung và Dự án THCS II nói riêng được phê duyệt tại Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi “Dự án Phát triển giáo dục trung học cơ sở II”

Trang 9

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tra cứu tài liệu về quản lý dự án có tham khảo thêm các tài liệu trong và ngoài nước trong lĩnh vực quản lý dự án nguồn vốn ODA do ADB tài trợ

- Sử dụng kiến thức đã được học trong chương trình đào tạo thạc sỹ quản trị kinh doanh của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

- Tiếp cận và thu thập số liệu về kết quả thực hiện xây dựng cơ bản Dự án THCS II

- Phương pháp thu thập số liệu là thông qua việc điều tra, khảo sát: bằng phiếu khảo sát, phỏng vấn điều tra thực tế kết quả ở địa phương tỉnh, và từ tài liệu lưu trữ các báo cáo của Dự án

- Thống kê toán học: tổng hợp, phân tích số liệu

- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các TS hướng dẫn, các chuyên gia quốc tế và trong nước, lãnh đạo trực tiếp quản lý về XDCB của Dự

án và các chuyên gia khác trong lĩnh vực quản lý Dự án nguồn vốn ODA do ADB tài trợ

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

- Kết quả đề tài luận văn hỗ trợ các cơ quan quản lý có thể thấy được khái quát về quản lý thực hiện cấu phần XDCB dự án Phát triển GD THCS II nói riêng và các Dự án THCS vốn vay ADB nói chung

- Việc đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án là

cơ sở để điều chỉnh phù hợp trong quá trình triển khai thực hiện đảm bảo Dự

án thực hiện đúng tiến độ và có hiệu quả nhất

- Giúp cho Ban thực hiện Dự án tỉnh nắm được qui trình thực hiện QLDA một cách sâu sắc hơn, tăng cường nâng cao năng lực quản lý dự án

Trang 10

6 Kết cấu luận văn

Để thể hiện được mục tiêu của đề tài, bản luận văn này được chia thành 3 Chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thực hiện Dự án đầu tư nghiên cứu cho

các dự án ODA

Chương 2: Phân tích hiện trạng công tác quản lý thực hiện cấu phần

XDCB dự án Phát triển GD THCS II

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện trong công tác quản lý thực

hiện cấu phần XDCB dự án Phát triển GD THCS II

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

NGHIÊN CỨU CHO CÁC DỰ ÁN ODA

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB

1.1.1 Khái niệm cơ bản về Dự án đầu tư:

Theo định nghĩa của qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ- CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ): Dự án là tập hợp liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xác định Dự án bao gồm dự án đầu tư và Dự án hỗ trợ kỹ thuật

Dù được xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng bao gồm các thành phần chính như sau:

- Các mục tiêu cần đạt đựoc khi thực hiện dự án:

Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho chủ đầu tư Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ thể, mang tính định lượng rõ ràng

- Các hoạt động của dự án:

Dự án phải nêu rõ những hoạt động cụ thể phải tiến hành, địa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, và các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hoạt động đó Cần lưu ý rằng các hoạt động đó

có mối quan hệ với nhau vì tất cả đề hướng tới sự thành công của dự án và các mối quan hệ đó diễn ra trong một môi trường không chắc chắn Bởi vì môi trường dự án không phải là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai

- Các nguồn lực:

Trang 12

Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính, con người… Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết cho dự án Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án Mỗi dự án bao giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực

1.1.2 Các nội dung của công tác quản lý Dự án:

a Phương diện thời gian: Chu trình của một dự án bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, thường bao gồm ba giai đoạn chính:

- Giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự án Đây là giai đoạn quyết định hành động hay không hành động , triển khai hay không triển khai dự án Giai đoạn này mang tính chất nghiên cứu Từ ý tưởng xuất hiện do một nhu cầu nào

đó đến việc luận chứng về mọi khía cạnh để biến ý tưởng thành thực tế là cả một công việc khó khăn phức tạp Đối với những dự án đầu tư lớn, giai đoạn này giữ vị trí then chốt, đòi hỏi một đội ngũ chuyên gia giỏi, làm việc có trách nhiệm Trong giai đoạn xác định, nghiên cứu và lập dự án, các công việc cần được tiến hành một cách thận trọng

Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn một là giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm nghiên cứu đánh giá cơ hội đầu tư; Nghiên cứu và lập dự án tiền khả thi và khả thi và thẩm định và phê duyệt dự án ở các cấp quản lý Sản phẩm của giai đoạn này là một bản dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trong đầu tư, đó

là luận chứng kinh tế – kỹ thuật hay dự án khả thi

- Giai đoạn triển khai thực hiện dự án Trong giai đoạn này các nguồn lực được sử dụng, các chi phí phát sinh, đối tượng dự án được từng bước hình thành Yêu cầu đặt ra trong giai đoạn này là tiến hành công việc nhanh, đảm bảo chất lượng công việc và chi phí trong khuôn khổ đã được xác định bởi vì

Trang 13

các chi phí chủ yếu diễn ra ở giai đoạn này, chất lượng dự án phụ thuộc vào kết quả hoạt động trong giai đoạn này và đây là giai đoạn quyết định việc đưa

dự án vào khai thác sử dụng để thực hiện mục tiêu dự án

Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn này được gọi là giai đoạn thực hiện đầu

tư Nội dung giai đoạn này bao gồm:

- Xin giao hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (nếu có xây dựng)

- Chuẩn bị mặt bằng xây dưng (nếu có xây dựng)

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình (đấu thầu tuyển chọn tư vấn)

- Lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

- Thẩm định thiết kế công trình

- Tổ chức đấu thầu, mua sắm thiết bị, thi công xây lắp

- Xin giấy phép xây dựng

- Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

- Thi công xây lắp công trình

- Nghiệm thu công trình và thanh quyết toán

Triển khai thực hiện dự án là kết quả một quá trình chuẩn bị và phân tích

kỹ lưỡng, song thực tế rất ít khi dự án được tiến hành đúng như kế hoạch Nhiều dự án đã không đảm bảo tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một số dự án đã phải thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp, do thiếu vốn, do những biến động về môi trường dự án, đặc biệt là

do hạn chế về mặt quản lý mà phổ biến là thiếu cán bộ quản lý dự án, cơ cấu tổ chức, phân công trách nhiệm không rõ ràng, sự phối hợp kém hiệu quả giữa các cơ quan tham gia vào dự án Những yếu kém trong quản lý thường gây ra tình trạng chậm trễ thực hiện và chi phí vượt mức, giám sát thiếu chặt chẽ và

Trang 14

kém linh hoạt, phản ứng chậm trước những thay đổi trong môi trường kinh tế – xã hội

- Giai đoạn khai thác dự án Đây là giai đoạn hoạt động dự án Giai đoạn này được bắt đầu từ khi kết thúc thực hiện dự án đến hết thời kỳ hoạt động của

dự án Trong giai đoạn hoạt động, dự án bắt đầu phát huy hiệu quả Lợi ích của

dự án chỉ được thực hiện ở giai đoạn này

Về phương diện thời gian, dự án cần xem như một quá trình gồm ba giai đoạn kế tiếp và chi phối lẫn nhau Mỗi giai đoạn đều có vị trí quan trọng và đều diễn ra trong một thời gian xác định Xuất phát từ yêu cầu về kết quả cuối cùng của dự án, giai đoạn đầu cần tiến hành một cách thận trọng vì đây là việc đưa ra một quyết định quản lý quan trọng Giai đoạn hai cần được triển khai nhanh nhằm rút ngắn thời gian thực hiện, đưa dự án vào khai thác đem lại hiệu quả

b Phương diện kinh phí của dự án: Kinh phí của dự án là biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của dự án Đối với các dự án đầu tư, phương diện kinh phí của dự án là phương diện tài chính mà trung tâm

là vấn đề vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Vốn đầu tư cần được tính chính xác và quản lý chặt chẽ Đủ kinh phí dự án mới được thực hiện và hoạt động theo tiến độ đã đề ra Kinh phí của dự án luôn luôn là thành tố quan trọng tạo nên hiệu quả kinh tế các dự án, đặc biệt là các dự án đầu tư Đối với mỗi

dự án, điều quan trọng không chỉ xác định chính xác lượng kinh phí cần thiết

mà còn cần xác định nguồn kinh phí của nó Mỗi dự án có thể được đảm bảo bằng một, một số hoặc nhiều nguồn kinh phí khác nhau Cơ cấu nguồn kinh phí là một nhân tố phản ánh khả năng an toàn của dự án Phương diện kinh phí của dự án cần được xem xét ở cả ba giai đoạn Giai đoạn đầu xác định số

Trang 15

lượng và nguồn kinh phí cần thiết cho các hoạt động của hai giai đoạn còn lại Kinh phí cần thiết cho các hoạt động ở giai đoạn một của dự án chiếm tỷ lệ thấp so với hai giai đoạn sau, nhưng tính chất hoạt động trong giai đoạn này có

ý nghiã quyết định, bởi vậy, không cần quá hạn chế chi phí để ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động Giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn chủ yếu kinh phí được đưa vào để hoàn thành các hoạt động thực hiện dự án Cần đặc biệt quan tâm đến quản lý kinh phí trong giai đoạn này Giai đoan ba, kinh phí được biểu hiện dưới dạng chi phí khai thác dự án Chi phí khai có tỷ lệ nhiều ít khác nhau tuỳ thuộc vào từng ngành

c Phương diện hoàn thiện của dự án: Phương diện này của dự án đại diện cho những đầu ra mong muốn (kết quả cần đạt được theo hướng mục tiêu) Một cách chung nhất, đó là chất lượng hoạt động của dự án Độ hoàn thiện của

dự án là kết quả tổng hợp của cả ba giai đoạn: chuẩn bị, thực hiện và hoạt động Bất cứ một hoạt động yếu kém nào trong ba giai đoạn đều ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của dự án Chất lượng hoạt động trong giai đoạn một được thể hiện ở chất lượng tập hồ sơ về dự án ở giai đoạn hai là việc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của dự án Còn chất lượng hoạt động trong giai đoạn ba là kết quả cuối cùng của dự án – mục tiêu dự án

* Quan hệ giữa ba phương diện chính của dự án: Mối quan hệ giữa ba phương diện chính của dự án là mối quan hệ biện chứng có mâu thuẫn Việc giải quyết mối quan hệ này luôn đặt ra cho các nhà quản lý dự án Thời điểm, thời gian, các nguồn lực là những điều kiện quyết định mục tiêu của dự án Ngược lại, những đầu ra định hướng cho việc lựa chọn đầu vào Một dự án với yêu cầu chất lượng, với những công việc phức tạp không thể thực hiện bằng đội ngũ những người thiếu kỹ năng và không có trách nhiệm

Trang 16

Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực vì khi nhắc đến dự án, người ta nhìn thấy ngay các khoản chi phí: tiền bạc, phương tiện, dụng cụ, thời gian, trí tuệ… Các nguồn lực này ràng buộc chặt chẽ với nhau và tạo nên khuôn khổ của dự án

1.2 QUẢN LÝ CẤU PHẦN XÂY DỰNG CƠ BẢN TRONG DỰ ÁN ODA 1.2.1 KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN ODA

* Khái niệm: Dự án ODA là Dự án hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA là từ

viết tắt của từ 'Official Development Assistance' - gọi tắt là ODA) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ

Theo định nghĩa của qui chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ban hành kèm theo Nghị định 131/2006/NĐ- CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ) thì hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là ODA) là sự hợp tác phát triển giữa nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ

* Một số đặc điểm của dự án vốn ODA:

a Nguồn vốn : Toàn bộ hoặc một phần nguồn vốn thực hiện dự án ODA là

do các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ nước ngoài tài trợ Nguồn vốn là điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án ODA với các dự án khác; kèm theo nó là các yêu cầu, quy định, cơ sở pháp lý về quản

lý và thực hiện của nhà đầu tư và nhà tài trợ;

b Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA là: (i) cấp phát từ ngân sách nhà nước; (ii) cho vay lại từ ngân sách nhà nước; (iii) cấp phát một phần, cho vay lại một phần từ ngân sách Nhà nước;

Trang 17

c Các dự án ODA thường có vốn đối ứng là khoản đóng góp của phía Việt Nam bằng hiện vật và giá trị để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án (có thể dưới dạng tiền đuợc cấp từ ngân sách hoặc nhân lực, cơ sở vật chất)

1.2.2 CÁC DỰ ÁN ODA VỀ GIÁO DỤC ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI

Ở VIỆT NAM

Ngay sau khi thống nhất đất nước năm 1975, trong các nhà tài trợ ODA thì UNICEF là một trong những tổ chức quốc tế đầu tiên đến giúp đỡ ngành giáo dục Sự hỗ trợ của giai đoạn viện trợ khẩn cấp sau năm 1975 tập trung vào sự giúp đỡ về cơ sở vật chất cho trường học như: giúp xây dựng 12 xưởng đóng bàn ghế, 78 trung tâm giáo dục lao động hướng nghiệp, xây dựng 3074 phòng học, trang thiết bị cho 38 trường cao đẳng sư phạm, 40 trường mẫu giáo, 41 trường trung học sư phạm, 41 trường thực hành Nhờ có sự giúp đỡ trong giai đoạn đầu này mà cơ sở vật chất ngành giáo dục được cải thiện đáng kể, làm tiền đề cho những sự phát triển của giáo dục sau này

Theo số liệu Bộ GD - ĐT, từ năm 1998 đến nay, đã có 9 dự án được triển khai bằng nguồn vốn ODA với tổng vốn trên 825 triệu USD và 6 dự án được thực hiện bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại với tổng vốn trên 25 triệu USD đã góp phần cải thiện chất lượng và hiệu quả của công tác giáo dục và đào tạo, tăng cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc nâng cao chất lượng dạy và học

Nguồn vốn ODA đầu tư cho giáo dục bắt đầu tăng nhanh từ những năm

1990, với những dự án đầu tư có mục tiêu rất đa dạng, phong phú và kích cỡ

dự án cũng rất khác nhau Tổng hợp một số Dự án ODA tiêu biểu của ngành như sau :

DA Đào tạo GV THCS, DA Đào tạo GV tiểu học, DA GD tiểu học trẻ em

có hoàn cảnh khó khăn (2003-2009) - 245 triệu USD, DA Phát triển THCS2 (2005-2011) - 80 triệu USD, DA Phát triển THCS (1998-2004)- 70 triệu USD,

DA Phát triển GD THPT (2007-2011) - 43 triệu USD, Dự án giáo dục THCS vùng khó khăn nhất (2008-2014)- 50 triệu USD, Dự án giáo dục đại học (1999-2004) - 103,7 triệu USD Nhờ những dự án quốc tế này mà BGD & ĐT đã

Trang 18

thực hiện được các mục tiêu quan trọng, góp phần nghiên cứu tổng thể và hoạch định chiến lược giáo dục - đào tạo Việt Nam, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu thông tin khoa học cho các cơ sở, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Đến nay, nguồn vốn ODA tài trợ cho giáo dục tăng lên nhờ sự tài trợ của các tổ chức viện trợ đa phương cũng như các nước viện trợ song phương Nhờ

có nguồn vốn ODA mà không những quy mô giáo dục không ngừng tăng lên

mà chất lượng giáo dục giáo dục cũng đã có nhiều chuyển biến tích cực, giúp thực hiện vấn đề xã hội hoá giáo dục cũng như công bằng xã hội trong giáo dục Nhờ thế mà vị thế của giáo dục Việt Nam dần được nâng cao trên thế giới Như vậy, có thể nói nguồn vốn ODA đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết các khó khăn về vốn đầu tư cho giáo dục trong giai đoạn vừa qua cũng như trong giai đoạn sắp tới Vì thế chúng ta phải biết sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này để nó phát huy tác dụng tốt hơn nữa những vai trò tích cực của

nó đối với ngành giáo dục cũng như đối với toàn thể nền kinh tế nước ta

1.2.3 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ ADB

VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN NGUỒN VỐN ODA

* Chu trình dự án ODA của Chính phủ Việt nam và ADB

Chu trình dự án của ADB bao gồm năm giai đoạn: (1) xây dựng chiến lược

và chương trình quốc gia ; (2) chuẩn bị dự án; (3) thẩm định và phê duyệt dự án; (4) thực hiện dự án và (5) đánh giá dự án (Hình 1.1)

Hình 1.1: Chu trình dự án của ADB

3 Thẩm định/phê duyệt DA

Trang 19

Chu trình quản lý và sử dụng ODA của Chính phủ được quy định trong Nghị định 131/CP bao gồm bốn giai đoạn: (i) xác định dự án; (ii) chuẩn bị và thẩm định dự án; (iii) thực hiện dự án và (iv) chấp nhận, hoàn thành về mặt tài chính và bàn giao DA cho người sử dụng và đánh giá sau DA (Hình 1.2)

Hình 1.2: Chu trình dự án của Chính phủ Việt Nam

i Xác định dự án: Qui trình xác định dự án tương tự như đối với dự án đầu tư;

Đề cương chi tiết dự án (ĐCCTDA) phải được chuẩn bị theo mẫu 2d

ĐCCTDA nêu trong thông tư số 04/2007/TT-BKH

ii Chuẩn bị và thẩm định dự án: chưa có qui định về các điểm cần thẩm định

để đảm bảo tính khả thi cho khoản vay phát triển ngành, trong thực tế cơ quan chủ quản vừa phải chuẩn bị báo cáo nghiên cứu khả thi giống như dự

án đầu tư thông thường, vừa phải chuẩn bị khung chính sách phát triển ngành cần cam kết thực hiện; chuẩn bị thư chính sách phát triển của Chính phủ gửi cho ADB

iii và trình ”Danh mục yêu cầu tài trợ kèm theo đề cương chi tiết dự án” xây dựng chiến lược và chương trình quốc gia

Cách chia chu trình dự án thành các giai đoạn của Chính phủ Việt Nam (4)

có khác với các giai đoạn trong chu trình dự án của ADB (5), tuy nhiên, về bản

2 Chuẩn bị và thẩm định dự án

Trang 21

* Khung pháp lý hiện hành về quản lý và sử dụng ODA của Chính phủ Việt Nam và ADB

Nguyên tắc cơ bản về quản lý và sử dụng ODA được quy định trong Nghị định 131/2006/NĐ-CP như sau:

(i) ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ

(ii) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện

(iii) Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khả năng trả nợ nước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và

sử dụng ODA của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện

(iv) Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và

sử dụng ODA; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hoà qui trình thủ tục giữa Chính phủ và nhà tài trợ

(v) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế

về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó

lý môi trường, xã hội

Trang 22

Thực hiện dự án được phân chia thành 3 giai đoạn cụ thể là (i) khởi động dự án (hay chuẩn bị thực hiện dự án), (ii) thực hiện dự án và (iii) hoàn thành, đóng khoản vay dự án

* Khởi động Dự án

Bảng 1.1: Công việc và Trách nhiệm của Các bên liên quan

QLDA CDA CQCQ

Bộ KHĐT

Bộ TC

NH NN

UB ND Huy động

Ghi chú: (+): Cơ quan chuẩn bị; (++): Cơ quan liên quan; (+++): Cơ quan phê

duyệt; Ban QLDA: Ban quản lý Dự án; CDA: Chủ Dự án; CQCQ: Cơ quan chủ quản;

Bộ KHĐT: Bộ Kế hoạch Đầu tư; Bộ TC: Bộ Tài Chính; NHNN: Ngân hàng Nhà Nước; UBND: UBND: UBND tỉnh

* Thực hiện Dự án

1 Thiết kế kỹ thuật (TKKT) và lập Tổng dự toán (TDT)

Quy định của ADB

ADB khuyến khích bên vay hoàn thành thiết kế kỹ thuật và dự toán trước khi đàm phán hiệp định khoản vay Đối với các dự án đơn giản thì Nghiên cứu chuẩn bị dự án của ADB (PPTA) có thể bao gồm cả thiết kế kỹ thuật và lập dự toán Trong các dự án đầu tư xây dựng công

Trang 23

trình Thiết kế kỹ thuật cũng có thể được thực hiện sau khi Ban lãnh đạo ADB phê duyệt khoản vay Khi đó tư vấn được tuyển chọn trong giai đoạn khởi động dự án (chuẩn bị thực hiện dự án) sẽ thực hiện nội dung thiết kế kỹ thuật công trình

2 Đấu thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án và các tư vấn khác Điều 3 Luật đấu thầu Quy định rằng đối với các dự án ODA, việc đấu thầu sẽ được thực hiện theo điều ước hoặc thoả thuận quốc tế mà các cơ quan đại diện của Việt Nam đã ký kết Do đó nếu có khác biệt giữa Quy định về đấu thầu của Chính phủ và Quy định của ADB nêu trong điều ước quốc tế cụ thể mà Chính phủ đã ký kết thì thực hiện theo Quy định của ADB nêu trong điều ước quốc tế đó

3 Quản lý tài chính

a Kế hoạch tài chính hàng năm

Quy định của ADB

Vào khoảng cuối tháng 1 hàng năm ADB yêu cầu Ban QLDA chuẩn

bị kế hoạch trao hợp đồng và kế hoạch giải ngân cho năm đó được tách riêng theo từng quí Các kế hoạch này cần được trao đổi và thống nhất với cán bộ theo dõi dự án của ADB trước khi trình chính thức cho ADB Nội dung của kế hoạch sẽ được ADB lưu trong hệ thống quản lý và là cơ sở để ADB theo dõi đánh giá thực hiện dự án

b Giải ngân

Quy định của ADB

Thủ tục rút vốn vay ODA được ADB quy định tại Sổ tay giải ngân của ADB Trong quá trình chuẩn bị và thẩm định dự án ADB và phía Chính phủ sẽ trao đổi, thống nhất hình thức rút vốn nào sẽ được áp dụng cụ thể cho dự án ADB quy định một số hình thức rút vốn ODA cho dự án như sau:

(i) Thanh toán trực tiếp (direct payment procedure); (ii) Cam kết rút vốn (Commitment procedure); (iii) Hoàn trả vốn (Reimbursement procedure); (iv) Qua Tài khoản tạm ứng (Imprest fund procedure)

c Quản lý Thuế

Quy định của ADB

ADB không tài trợ cho (i) thuế hải quan và các loại thuế đánh vào hàng nhập khẩu; (ii) thuế đánh vào hàng hoá bán ra, thuế VAT và bất

Trang 24

cứ loại thuế nào bên vay áp dụng làm tăng chi phí của dự án

4 Chính sách An toàn Môi trường và Xã hội

a Giải phóng mặt bằng và Tái định cư

Chính sách tái định cư không tự nguyện là một trong các chính sách

an toàn môi trường và xã hội của ADB Hai chính sách còn lại là chính sách môi trường và chính sách người bản địa (dân tộc thiểu số)

b Chính sách Môi trường

Quy định của ADB

Chính sách môi trường của ADB thuộc nhóm chiến lược giảm nghèo của ADB ADB yêu cầu đánh giá môi trường đối với tất cả các

dự án và phải được thực hiện sớm ngay từ giai đoạn xác định dự án

c Chính sách đối với Người bản địa (Dân tộc Thiểu số)

Các dự án được phân thành nhóm theo tiêu chí mức độ tác động đến người bản địa khi thực hiện dự án, cụ thể là: (i) Nhóm A: các dự án

có tác động nghiệm trọng, yêu cầu chuẩn bị Kế hoạch Phát triển Người bản địa (IPDP) và/hoặc Khung kế hoạch Phát triển Người bản địa (IPDF); (ii) Nhóm B: các dự án có tác động hạn chế đối với người bản địa, yêu cầu có Hành động cụ thể (specific actions) nêu trong tài liệu RRP, và (iii) Nhóm C: các dự án không có tác động đối với người bản địa, không yêu cầu chuẩn bị những tài liệu trên

5 Theo dõi, giám sát và báo cáo thực hiện dự án

Dưới đây giới thiệu tóm tắt các đoàn giám sát của ADB trong và sau quá trình thực hiện dự án:

(i) Đoàn khởi động dự án (Inception Mission): Đoàn làm việc với

dự án sau khi ký HĐKV để thống nhất các nội dung dự án, chuyển tài liệu dự án, các hướng dẫn liên quan của ADB cho cơ quan thực hiện dự

án bên vay

(ii) Đoàn giám sát dự án định kỳ (Project Review Mission): thông thường mỗi năm 2 lần ADB cử đoàn đánh giá thực hiện dự án sang làm việc với các cơ quan thực hiện dự án của Chính phủ để tìm hiểu, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện dự án

(iii) Đoàn giám sát đặc biệt (Special Project Administration Mission): được cử sang làm việc nếu dự án gặp phải các vấn đề trong quá trình thực hiện do các đoàn đánh giá hoặc báo cáo tiến độ thực hiện

Trang 25

nêu ra

(iv) Đoàn đánh giá giữa kỳ (Midterm Review Mission): đoàn đánh giá giữa kỳ được thiết kế trong giai đoạn thực hiện dự án hoặc được yêu cầu nếu dự án có những thay đổi lớn, cần đánh giá toàn diện

để cấu trúc lại Đây là dịp để các bên trao đổi thống nhất những điều chỉnh dự án nếu có

(v) Đoàn thẩm định vốn vay bổ sung (Supplementary Financing Appraisal Mission): thực hiện khi có yêu cầu bổ sung vốn cho dự án

b Báo cáo tiến độ thực hiện

Quy định của ADB

ADB đã thống nhất với Chính phủ sử dụng mẫu báo cáo AMT (Aligned MonitoringTool) để Ban QLDA báo cáo tiến độ thực hiện dự

án hàng tháng và hàng quí gửi ADB Căn cứ báo cáo của Ban QLDA, cán bộ theo dõi dự án của ADB sẽ cập nhật Báo cáo Thực hiện Dự án (Project Performance Report- PPR) của nội bộ ADB ADB sử dụng PPR để theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện từng dự án cụ thể cũng như đối với danh mục dự án đầu tư

6 Điều chỉnh nội dung dự án

Quy định của ADB

Bên vay, Cơ quan thực hiện dự án của bên vay hoặc ADB có thể đề xuất thay đổi nội dung hoặc tổ chức thực hiện dự án ADB đồng ý xem xét điều chỉnh nội dung hoặc tổ chức thực hiện dự án do các bên liên quan đề xuất nếu các thay đổi đó giúp tăng cường mục tiêu phát triển của dự án

Một thay đổi nào đó sẽ được ADB xem xét, phân loại thành thay đổi nhỏ hoặc thay đổi lớn Các thay đổi lớn là các thay đổi làm ảnh hưởng đáng kể đến mục tiêu, nội dung các hợp phần, chi phí, lợi ích, công tác đấu thầu hoặc tổ chức thực hiện dự án Các thay đổi nhỏ không có các tác động như vậy

Giám đốc ngành (Sector director) hoặc Giám đốc cơ quan thường trú quốc gia phê duyệt các thay đổi nhỏ Những thay đổi lớn làm thay đổi hoặc ảnh hưởng đến mục tiêu tổng thể của dự án (mục tiêu trung hạn) và những thay đổi về qui mô dự án do Ban lãnh đạo ADB quyết định Các thay đổi lớn khác do Phó chủ tịch phụ trách quyết định

Trang 26

7 Thực hiện các Thoả thuận nêu trong Hiệp định khoản vay

Thông thường trong Hiệp định khoản vay có một số thoả thuận (Loan Covenants) mà bên vay phải thực hiện trong quá trình thực hiện dự án Mục đích của thực hiện các thoả thuận đó là để đảm bảo đạt được các mục tiêu và lợi ích mong muốn của dự án

Có hai loại thoả thuận: thoả thuận chung và thoả thuận riêng Thoả thuận chung là các thoả thuận ADB yêu cầu Bên vay thực hiện giống như các dự án khác, không phân biệt tính chất của từng dự án cụ thể Thoả thuận chung có thể bao gồm nghĩa vụ của Bên vay trong việc hoàn trả vốn vay, mở tài khoản dự án, giám sát và lưu trữ thông tin trong quá trình thực hiện dự án v.v…; Thoả thuận riêng bao gồm các nội dung cụ thể đối với từng dự án như phát triển thể chế, bố trí nhân

sự, đào tạo, quản lý, chính sách ngành …

Trong quá trình thực hiện dự án các đoàn giám sát của ADB như đoàn giám sát định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ sẽ đánh giá sự thực hiện của Bên vay đối với các thoả thuận đã quy định trong Hiệp định khoản vay Báo cáo thực hiện dự án nội bộ của ADB (PPR) cũng đánh giá và cho điểm đối với việc thực hiện từng thoả thuận của Bên vay

Trong trường hợp Bên vay không tuân thủ các thoả thuận ADB có thể áp dụng các biện pháp có tính pháp lý như ngừng khoản vay, huỷ hoặc rút ngắn thời gian trả nợ vốn vay

* Kết thúc và đóng khoản vay Dự án

1 Ngày hoàn thành dự án

2 Đóng khoản vay, kéo dài Thời hạn đóng khoản vay

3 Báo cáo hoàn thành dự án (PCR)

4 Đánh giá sau dự án

1.3 NHỮNG CĂN CỨ LÝ LUẬN ĐỂ PHỤC VỤ VIỆC PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN ODA

Nguyên tắc thực hiện Dự án vốn ODA:

- Những qui định của Luật đầu tư, Luật đấu thầu, quản lý của Chính

Trang 27

phủ Việt Nam mà không thống nhất với nhà tài trợ ODA (ADB,WB…) thì theo qui định của nhà tài trợ

- Để áp dụng tại Việt Nam về quản lý XDCB: các dự án vốn vay thường áp dụng giải pháp hài hoà giữa Luật Việt Nam và qui định của nhà tài trợ để Dự án có thể triển khai được

- Thực hiện vốn vay, các nhà tài trợ vốn ODA đều có sự quản lý, kiểm soát rất chặt chẽ về nguồn vốn trong các bước triển khai thực hiện:

+ Mục tiêu đầu tư không được sai khác

+ Trình tự thủ tục đúng qui định của nhà tài trợ

+ Việc thanh quyết toán phải có sự đồng ý của nhà tài trợ

Trên cơ sở những nội dung về quản lý cấu phần XDCB trong dự án ODA đã nêu ở phần trên, để phục vụ việc phân tích, đánh giá dự án Phát triển GD THCS II, cần xây dựng 1 khung Giám sát - Đánh giá (bao gồm các mục tiêu, nội dung của Dự án cần đánh giá và phương pháp phân tích đánh giá dự án) Kết quả của giám sát đánh giá dự án là căn cứ để đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, thực hiện dự án

1.3.1 KHÁI NIỆM, LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ

cơ quan liên quan xác định được thực trạng của các hoạt động diễn ra thể hiện tiến độ dự án, các kết quả đạt được và mức độ giải ngân của dự án

2 Nội dung giám sát:

Gắn kết các hoạt động và nguồn lực với mục tiêu dự án

- Chuyển các mục tiêu thành các chỉ số phản ánh kết quả, đồng thời xác định các chỉ tiêu cần đạt

Trang 28

- So sánh số liệu thực tế với chỉ số/chỉ tiêu đề ra

- Báo cáo tiến độ và cảnh báo về các vấn đề phát sinh

- Các hoạt động được giám sát trên cơ sở khung giá giám sát dựa vào kết quả

3 Phương pháp giám sát gồm:

- Giám sát gián tiếp: thông qua hệ thống báo cáo định kỳ và đột xuất

- Giám sát trực tiếp: thông qua hoạt động kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tại các cơ sở đang thực hiện dự án

4 Đánh giá: Là việc thẩm định một cách hệ thống và có mục đích những hoạt động, chương trình (gồm cả các phần thiết kế dự án, thực hiện và kết quả) đang tiến hành hoặc đã kết thúc Mục đích đánh giá là xác định tính phù hợp và mức độ đạt được của các mục tiêu, tính hiệu quả về phát triẻn, hiệu suất sử dụng nguồn lực; tác động và tính bền vững của Dự án

5 Những căn cứ để đánh giá gồm:

- Hiện trạng ban đầu trước khi thực hiện một nội dung dự án (những số liệu kỳ gốc về điều kiện hiện tại)

- Mục tiêu dự án và các hoạt động tương ứng

- Kế hoạch hoạt động đã phê duyệt và tiến độ của từng hoạt động

- Những kết quả trong bản kế hoạch đã thông qua

6 Mục tiêu dự án: Là một sự thay đổi mà một ngành hay một đơn vị muốn có sau một giai đoạn nhất định Mục tiêu cần phải bao hàm được những thay đổi trong cuộc sống người dân, trong tổ chức cộng đồng

7 Chỉ số: Là thước đo sự tiến triển của một vấn đề nhằm hướng mục tiêu

* Chỉ số tốt: Là chỉ số thoả mãn nguyên tắc SMART:

- S: Chỉ số phải cụ thể, rõ ràng, trực tiếp

- M: Chỉ số phải đo đếm được hoặc quan sát được

- A: Chỉ số có thể đạt được, có tính khả thi

- R: Chỉ số phù hợp với mục tiêu

Trang 29

- T: Chỉ số cú mốc thời gian cụ thể: khả thi trong kỳ kế hoạch

* Chỉ số trung gian: Cho cỏc yếu tố đầu vào, đầu ra (GS-ĐG giữa kỳ Dự ỏn)

* Chỉ số cuối cựng: Cho cỏc yếu tố kết quả, tỏc động dự ỏn (GS-ĐG cuối

kỳ dự ỏn)

* Phương phỏp tiếp cận để thu thập dữ liệu

1 Nguyờn tắc thu thập dữ liệu: Phải cập nhật liờn tục và cú hệ thống trờn

cơ sở Bộ chỉ số Giỏm sỏt - Đỏnh giỏ đó được xỏc lập

2 Nguồn dữ liệu cho cỏc chỉ số:

- Nguồn giỏn tiếp: Từ cỏc hồ sơ hành chớnh, bỏo cỏo định kỳ của PPIUs; thường khụng đủ đảm bảo cho việc đo lường kết quả; Tuy nhiờn cũng cần

cú, những số liệu hành chớnh, bỏo cỏo định kỳ tốt để đỏnh giỏ định kỳ theo tiến độ

- Nguồn trực tiếp: Từ những hoạt động điều tra, giỏm sỏt (của PPMU, của

tư vấn giỏm sỏt độc lập, của nhà tài trợ) tại cỏc cơ sở triển khai dự ỏn Nguồn dữ liệu này đỏng tin cậy hơn vỡ được thu thập qua cỏc hoạt động độc lập và khỏch quan

Hỡnh 1.4 Sơ đồ nguồn dữ liệu cho cỏc chỉ số

Ghi chỳ:

1 Đầu vào/hoạt động: gồm cỏc yếu tố sau:

Các chỉ số trung gian (Giám sát - đánh

Trang 30

- Nguồn kinh phí của các hoạt động

- Nguồn vật chất theo kế hoạch cung cấp (đầu tư XDCB, trang thiết bị…)

- Kế hoạch/thời gian thực hiện của Dự án

- Các hoạt động đã thông qua trong đề xuất khoản vay của Dự án

2 Đầu ra: Gồm những kết quả thực tế đạt được từ các hoạt động (như cơ

sở vật chất, dịch vụ được tạo ra)

3 Tác động: là những thay đổi trong cuộc sống của con người; cộng đồng

dân cư (Ví dụ: tác động của Dự án GD THCS II là: tăng số lượng học sinh

ngèo, học sinh dân tộc thiểu số đặc biệt là học sinh nữ người dân tộc thiểu

số vào học ở các trường THCS ở 28 tỉnh được Dự án đầu tư

4 Kết quả: là những tác dụng do của cải vật chất, các dịch vụ hình thành

từ dự án mang lại

“Hỗ trợ nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục THCS; hoàn thiện,

củng cố những kết quả đã đạt được ở Dự án Phát triển giáo dục THCS; hỗ

trợ phát triển giáo dục THCS ở các địa bàn khó khăn, vùng dân tộc; góp

phần đạt và củng cố mục tiêu phổ cập giáo dục THCS có chất lượng trong

cả nước vào năm 2010”

* Các hoạt động chủ yếu của quá trình giám sát - Đánh giá

1 Xác định các mục tiêu, tác động và kết quả của dự án

2 Thu thập những số liệu kỳ gốc về điều kiện hiện tại

3 Xây dựng Bộ chỉ số cơ bản để giám sát - đánh giá

4 Đặt ra các chỉ tiêu cụ thể cho chỉ số (chỉ tiêu là sự lượng hoá chỉ số)

5 Thu thập nguồn dữ liệu, thông tin thường xuyên và có hệ thống

6 Phân tích và báo cáo đánh giá Dự án

* Nội dung cơ bản của công tác giám sát - Đánh giá (Bảng 1.2)

GS-ĐG ĐẦU VÀO:

- Nguồn kinh phí Dự án theo kế hoạch

- Nguồn nhân lực (của NPIU, PPIUs)

- Nguồn vật chất

- Địa chỉ đầu tư đã phê duyệt (đúng

tiêu chí lựa chọn đầu tư)

- Các kết quả đã thực hiện so với yêu

cầu về kết quả của dự án

- Mức độ về tác động và kết quả đạt được so với mục tiêu của dự án

Trang 31

1.3.2 KHUNG THIẾT KẾ VÀ GIÁM SÁT - ĐÁNH GIÁ VỀ XÂY DỰNG CƠ BẢN (Bảng 1.3)

Sẽ là cụng cụ để giỏm sỏt – đỏnh giỏ Dự ỏn THCS II ở Chương II

hội) đ-ợc tổng hợp từ phòng XDCB

điểm đầu t- thực tế so với danh sách đã đ-ợc lựa chọn, phê duyệt (về chỉ số giáo dục, kinh tế-xã hội, chỉ số

đói nghèo…)

2 Quy mô các hạng mục

đầu t-

- Phòng học 30 chỗ, 40 chỗ

- Phòng thí nghiệm 30 chỗ, 40 chỗ

- Phòng th- viện 30 chỗ,

40 chỗ

- Phòng ở học sinh 8 chỗ

- Mẫu thiết kế các loại hạng mục XD đ-ợc

Bộ GD-ĐT phê duyệt tại Quyết định số 1107/BGD&ĐT ngày 15/2/2006

- Các BC-KTKT đầu t-

XD (thiết kế các loại phòng, hạng mục do t- vấn lập) đ-ợc tổng hợp

từ phòng XDCB

về quy mô, diện tích của các Mẫu thiết kế

- Đánh giá sự tuân thủ của các BC.KTKT theo quy định của các Mẫu thiết kế

kinh phí đầu t- phân theo các nguồn vốn trong các BC.KTKT từ phòng XDCB

Trang 32

- Chính phủ: 3,45 triệu USD

3.2 Đồ gỗ, thiết bị:

8,23 triệu USD

- ADB: 7,30 triệu USD

- Chính phủ: 0,9 triệu USD

3.3 Kinh phí tỉnh:

- Đền bù, giải phóng MB:

2,4 triệu USD

- XDCB khác 3,650 triệu USD

Năm 2006 : 50% số tr-ờng của 11 tỉnh -u tiên 1 và 100% số tr-ờng thuộc nhóm -u tiên 3 sẽ đ-ợc xây dựng

Năm 2007 : 50% số tr-ờng của 11 tỉnh -u tiên 1 và 100% số tr- -ờng thuộc nhóm -u tiên 2 sẽ đ-ợc xây dựng và 36 tr-ờng

điểm cấp tỉnh còn lại

- Số liệu cập nhật đơn giá trung bình các loại phòng theo các BC.KTKT của phòng XDCB

lắp, quyết toán HĐ từ phòng Tài chính - XDCB

- Báo cáo Tài chính về

PPIU đ-ợc tổng hợp từ phòng Tài chính

kinh phí Dự án (Mức gia tăng đơn giá thực

tế so với đơn giá ban

đầu của Dự án lập vào giữa năm 2004)

- Sự biến động của đơn giá XD hàng hoá, của

- Kế hoạch đấu thầu

các loại phòng đã xây

Trang 33

điểm đ-ợc nâng cấp và trang bị

- Nâng cấp và trang bị 54 phòng học bộ môn, 9 phòng học máy tính, và 9 th- viện tại 9 tr-ờng nội trú huyện

hoàn thành thi công, nghiệm thu bàn giao

đ-a vào sử dụng và thực hiện thủ tục quyết toán, đồng thời thực hiện các công việc tiếp theo sau hội nghị giữa kỳ Các công việc chuẩn bị dự

án, thiết kế, đấu thầu và thi công chủ yếu thực hiện trong 2 năm 2006-2007

- Kế hoạch thực hiện và tình hình thực hiện năm 2006:

+ Tổng số tr-ờng theo kế hoạch:

129 tr-ờng + Tổng số tr-ờng đã trao thầu

đến 31/12/2006: 22 tr-ờng ( chỉ đạt

17.1%)

đ-ợc Bộ GDĐT phê duyệt (từ phòng XDCB)

gỗ, thiết bị theo các

đợt đấu thầu đ-ợc phê duyệt (từ phòng thiết bị)

lắp, (từ phòng XD và phòng tài chính)

sắm, đồ gỗ, thiết bị (từ phòng thiết bị)

về kết quả đấu thầu ở các tỉnh thuộc Dự án (từ phòng XDCB)

phòng có đồ gỗ, thiết

bị theo các đợt đầu t- (từ phòng XDCB)

- Báo cáo kết quả giám sát độc lập của các chuyên gia giám sát

dựng thực tế và tỷ

lệ % đạt đ-ợc so với tổng số l-ợng kế hoạch

Dự án

- Xác định số l-ợng đồ

gỗ, thiết bị đã cung cấp thực tế và tỷ lệ %

đạt đ-ợc so với kế hoạch cung cấp của Dự

Trang 34

107 tr-ờng

- Kế hoạch thực hiện năm 2007: Kế hoạch thực hiện và tình hình thực hiện:

+ Tổng số tr-ờng tồn lại năm 2006, chuyển sang năm 2007: 107 tr-ờng

+ Tổng số tr-ờng phải thực hiện trao thầu năm 2007:

295 tr-ờng + Tổng số tr-ờng đã trao thầu

đến 15/10/2007:

195 tr-ờng ( đạt-62%) + Tổng số tr-ờng còn tồn lại:

122 tr-ờng

các BC giám sát độc lập của các chuyên gia giám sát XD ở các tỉnh

Trang 35

Tr-êng, bao gåm 1,482 phßng häc,

247 th- viÖn, 247 phßng häc vi tÝnh vµ c«ng nghÖ th«ng tin, 247 phßng thÝ nghiÖm,

960 phßng néi tró, 3 phßng ®a chóc n¨ng,

247 phßng vÖ sinh vµ hÖ thèng tho¸t n-íc

Trang 36

đ-ợc các phòng học (đến năm học 2010)

- Giải quyết vấn đề khoảng cách, đi học

xa nhà do cung cấp

trú HS (đến năm học 2010)

thông tin quản lý giáo dục của các phòng GD huyện (tổng hợp từ báo cáo của các tr-ờng THCS, DTNT có đầu t- của Dự án

đầu t- của Dự án (trong đó có dữ liệu riêng về hs nữ và học sinh DTTS) qua các năm học:

năm học 2006 lên 90% đến

2016 (đặc biệt ở vùng

đông DTTS)

- Tỷ lệ h/s nữ ở bậc THCS tăng từ 47,8% năm học

2004 lên 50% vào năm học

2016 và đạt bình đẳng giới

- Toàn bộ h/s ở các tr-ờng THCS thuộc các tỉnh khó khăn tiếp cận với GD.THCS

cận GD cho trẻ em ngoài nhà tr-ờng do xây dựng đ-ợc các tr-ờng đến 2010)

bố trí sử dụng 50% số phòng ở nội trú (đến năm học 2010)

- Báo cáo của các tỉnh

về tình hình phát triển văn hoá - xã hội

2010)

độ hàng năm Ch-ơng trình giáo dục cho mọi ng-ời

Chính phủ khảo sát mức sống hàng năm của Việt Nam

- Đánh giá lợi ích xã hội từ 2006-2010:

niên DTTS tham gia các công việc phi nông nghiệp giúp tăng thu nhập trung bình hộ gia

đình

Trang 37

36

* HỆ THỐNG GIÁM SÁT-ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN VÀ CƠ CHẾ BÁO CÁo (Hỡnh 1.5)

Ban quản lý dự án trung -ơng và ngân hàng phát triển châu á

* Thiết kế, tổ chức GS-ĐG

* Báo cáo GS-ĐG giữa kỳ, cuối

kỳ Dự án

Biên bản ghi nhớ của phái đoàn và Ban điều hành Dự

* Cập nhật số liệu triển khai XDCB, mua sắm đồ

Chuyên gia

GS-ĐG về XDCB ở các tỉnh

Phái đoàn GD-ĐG của ADB (định kỳ/đột xuất)

Tr-ờn

g THCS

Ban GSCĐ

Trang 38

- Chỉ tiêu về khối lượng công việc

+ Khối lượng công việc theo Dự án ban đầu

+ Khối lượng công việc thực tế

+ Chất lượng khảo sát xây dựng

+ Chất lượng lập báo cáo kinh tế kỹ thuật

+ Chất lượng tổ chức đấu thầu

+ Chất lượng thi công

- Chỉ tiêu về kinh phí:

+ Kinh phí sử dụng cho đúng mục tiêu/hoạt động Dự án

+ Kinh phí theo kế hoạch/thực hiện

Trang 39

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II

2.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THCS BẰNG NGUỒN VỐN ADB GIAI ĐOẠN 1998 - 2003

2.1.1 Dự án Phát triển Giáo dục THCS, No.1537VIE(SF), vốn vay

ADB đầu tư khắc phục hậu quả bão lụt năm 1999 tại 7 tỉnh: Quảng Bình, Quảng trị, T.T.Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định Thời gian đầu tư: 2000-2001

2.1.2 Dự án Khắc phục khẩn cấp hậu quả lũ lụt năm 2000,

No.1653VIE(SF), vốn vay ADB đầu tư xây dựng tại các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình Thời gian đầu tư: 2001-2003;

Tính đến năm 2003, cùng với chương trình tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị của Nhà nước, Dự án THCS đã hỗ trợ xây dựng ở 603 trường THCS với 4664 phòng học tại 10 tỉnh vùng khó khăn và 16 tỉnh thường xuyên bị ảnh hưởng bão lụt

2.2 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GD THCS II

2.2.1 Tên Dự án: Dự án Phát triển giáo dục THCS II

Mã số khoản vay của Ngân hàng Phát triển Châu Á : 2115-VIE (SF)

Tên tiếng Việt: Dự án Phát triển GD THCS II- Bộ Giáo dục và Đào tạo; Tên tiếng Anh: Second Lower Secondary Education Development Project - MOET ADB Loan No.2115 VIE(SF)

Địa chỉ trụ sở: Tầng 4, Nhà công nghệ cao, Đại học Bách khoa, số 1 Đại Cồ Việt, Hà Nội

Điện thoại: (+84 4) 38682018; Fax: (+84 4) 38680937

Email: lsedp@hn.vnn.vn

2.2.2 Các mốc thời gian quan trọng đối với Dự án:

- Thời gian thực hiện Dự án: từ 2005 đến 2010

- Ngày khoá sổ khoản vay: 30/6/2012

Trang 40

2.2.3 Mục tiêu của Dự án:

- Mục tiêu chung: “Hỗ trợ nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục THCS; hoàn thiện, củng cố những kết quả đã đạt được ở Dự án Phát triển giáo dục THCS; hỗ trợ phát triển giáo dục THCS ở các địa bàn khó khăn, vùng dân tộc; góp phần đạt và củng cố mục tiêu phổ cập giáo dục THCS

có chất lượng trong cả nước vào năm 2010” (trích Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án)

- Các mục tiêu cụ thể:

(i) Nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục THCS thông qua việc hoàn tất quá trình đổi mới Chương trình và SGK và bồi dưỡng giáo viên; (ii) Tăng cường cơ hội tiếp cận công bằng trong giáo dục THCS ở những vùng khó khăn; (iii) Tăng cường năng lực quản lý giáo dục THCS theo cơ chế phân cấp quản lý mới

2.2.4 Nội dung của Dự án:

Tương ứng với mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể, nội dung của

Dự án bao gồm 3 Thành phần và 10 Tiểu thành phần, như sau:

a Thành phần 1: “Hỗ trợ các điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả

của giáo dục THCS”, thông qua 5 Tiểu thành phần:

b Thành phần 2: “Hỗ trợ tăng cường cơ hội tiếp cận và công bằng

trong giáo dục THCS”, thông qua 2 Tiểu thành phần:

c Thành phần 3: “ Hỗ trợ tăng cường năng lực quản lý giáo dục

THCS theo cơ chế phân cấp quản lý mới”, thông qua 3 Tiểu thành phần:

2.2.5 Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn:

Tổng vốn đầu tư: 80 triệu USD Trong đó:

- Vốn vay ưu đãi của ADB: 55 triệu USD (tương đương 69%)

- Vốn đối ứng của phía Việt Nam: 25 triệu USD (tương đương 31%), trong đó ngân sách trung ương khoảng 14 triệu USD, ngân sách địa phương khoảng 11 triệu USD (gồm giá trị sử dụng đất, chi phí vận hành bảo dưỡng, thuế VAT, một phần chi phí XDCB và trang thiết bị đồ gỗ)

2.2.6 Tổ chức thực hiện:

Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý, điều phối toàn diện việc thực hiện Dự án, bảo đảm tiến độ và tuân thủ các quy định hiện hành

Ngày đăng: 18/09/2016, 02:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Arthur D. Little International (ADL) Công ty tư vấn quản lý Quốc tế, Sách Hướng dẫn Quản lý thực hiện Dự án (xuất bản có sửa đổi, 1998), Ngân hàng Phát triển Châu Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Hướng dẫn Quản lý thực hiện Dự án
3. Bộ Tài chính (Bộ TC) - Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) (Tháng 12/2004), Sổ tay Hướng dẫn các vấn đề tài chính trong dự án hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Hướng dẫn các vấn đề tài chính trong dự án hỗ trợ phát triển chính thức tại Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005) Hướng dẫn Tổ chức thực hiện thành phần xây dựng cơ bản của Dự án THCS II số: 4486/DA THCSII ngày 03 tháng 6 năm 2005; Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005) Hướng dẫn Tổ chức thực hiện thành phần xây dựng cơ bản của Dự án THCS II số: 4486/DA THCSII ngày 03 tháng 6 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn Tổ chức thực hiện thành phần xây dựng cơ bản của Dự án THCS II số: 4486/DA THCSII ngày 03 tháng 6 năm 2005; " Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005)
12. Web site: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=389; Web site: http://www.moet.gov.vn/?page=11.6&view=9268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=389;" Web site
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (KHĐT) - Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) (Tháng 9/2009), Cẩm nang hướng dẫn chuẩn bị, và thực hiện dự án nguồn vốn ODA do ADB tài trợ Khác
4. Báo cáo Nghiên cứu khả thi Dự án Phát triển GD THCS II; Hiệp định khoản vay 2115VIE(SF) ngày 20/12/2004; Văn bản RRP Khác
8. Văn phòng Chính phủ (2004), Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 15/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án "Phát triển giáo dục THCS II&#34 Khác
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006) Quyết định số 2837/QĐ-BGDĐT ngày 05/06/2006 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Dự án PTGD THCS II Khác
13. Hệ thống các văn bản có liên quan đến quản lý Dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Chu trình dự án của ADB - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)
Hình 1.1 Chu trình dự án của ADB (Trang 18)
Hình 1.2: Chu trình dự án của Chính phủ Việt Nam - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)
Hình 1.2 Chu trình dự án của Chính phủ Việt Nam (Trang 19)
Hình 1.3. So sánh chu trình dự án của Chính phủ và ADB - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)
Hình 1.3. So sánh chu trình dự án của Chính phủ và ADB (Trang 20)
Bảng 1.1: Công việc và Trách nhiệm của Các bên liên quan - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)
Bảng 1.1 Công việc và Trách nhiệm của Các bên liên quan (Trang 22)
Hình 1.4 Sơ đồ nguồn dữ liệu cho các chỉ số - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)
Hình 1.4 Sơ đồ nguồn dữ liệu cho các chỉ số (Trang 29)
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thực hiện Dự án - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thực hiện Dự án (Trang 41)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thực hiện XDCB của Dự án - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thực hiện XDCB của Dự án (Trang 44)
Hình 2.2: Qui trình quản lý thực hiện XDCB của Dự án - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CẤU PHẦN XDCB DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THCS II (VỐN VAY ADB)
Hình 2.2 Qui trình quản lý thực hiện XDCB của Dự án (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w