Phân tích: Vì hai điểm A, D đã thuộc hai đường thẳng, cùng với đã biết tọa độ điểm C nên theo tính chất của hình chữ nhật chính xác là của hình bình hành ta có thể tính được tọa độ đi
Trang 154 | Hãy dùng sách chính hãng để được hưởng đầy đủ các quyền lợi của độc giả
3
1 0
0
2, 2 , 0,6 2
1 1
4,8 , 2, 4 2
4
d
b d
d
b
*Tìm tọa độ điểm A
Vì AC và BD đều nhận I làm trung điểm nên ta có
x x x x
và tương tự với tung độ
Khi B 2, 2 ,D 0,6 thì
x x x x y y y y
Khi B4,8 , D 2, 4 thì
x x x x y y y y
Vậy tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật là
3,3 , 2, 2 , 1,5 , 0,6
hoặcA 5, 7 , B 4, 8 , C 1,5 , D 2, 4
Bài 6: Cho hình chữ nhật ABCD có đỉnh C3, 1
Gọi M là trung điểm của cạnh BC, đường thẳng DM
có phương trình y Biết đỉnh A thuộc đường 1 0
thẳng : 5d x y và điểm D có hoành độ âm 7 0
Tìm tọa độ các đỉnh A và D
Phân tích: Vì hai điểm A, D đã thuộc hai đường
thẳng, cùng với đã biết tọa độ điểm C nên theo tính
chất của hình chữ nhật (chính xác là của hình bình
hành) ta có thể tính được tọa độ điểm B theo hai ẩn
mô tả tọa độ điểm A, D theo công thức:
x x x x
(tương tự với tung độ)
Từ đó, ta cũng có thể mô tả tọa độ điểm M là trung
điểm BC theo hai ẩn đó Ta chỉ còn tìm ràng buộc
của hai ẩn Thứ nhất, điểm M phải thuộc đường
thẳng DM Thứ hai, là ràng buộc đủ để ABCD là hình chữ nhật
Nó đã là hình bình hành vì ta đã sử dụng công thức
ở trên, thì để là hình chữ nhật thì phải có một góc vuông
Lời giải:
Gọi tọa độ điểm , A D lần lượt thuộc các đường
thẳng 5x y 7 0,y là 1 0
,5 7 , ,1
A a a D d
Vì I đồng thời là trung điểm của AC và BD nên
2x I x Ax C x B x D
3
B x A x C x D a d
Tương tự, y B 5a 7 1 1 5a 5
Vì M là trung điểm BC nên tọa độ điểm M là
6 5 4 ,
Theo đề, ta có:
3 5 6 2 0
2
C
AD D
a
2
2 5
2
2 5
5 2
a
a
a d
Vậy tọa độ điểm A và D là 2,5 , 2,1
5
A D
Bài 7: Cho hình chữ nhật ABCD có B 1,1 Trọng
tâm của tam giác ABC nằm trên đường thẳng
d x y Điểm N 4,6 là trung điểm
cạnh CD Tìm tọa độ đỉnh A
Phân tích: Đề bài của ta chỉ cho tọa độ hai điểm B,
N cùng một đường thẳng chứa trọng tâm G của tam giác ABC Ta thấy rằng, B, G cùng thuộc đường chéo BD và ta có thể tính được tỉ lệ giữa độ dài các cạnh của đường chéo đó theo tính chất của trọng tâm và của hình chữ nhật Từ đó, ta tính được tọa
độ điểm I và D theo 1 ẩn tọa độ của G
Và từ D ta có thể tính được tọa độ C theo trung điểm
N của DC Ràng buộc của ta không gì khác ngoài DCBC
A
B
I
M
Trang 2Chinh phục hình học giải tích Oxy Your dreams – Our mission
Hãy đọc sách Lovebook để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPT quốc gia | 55
Lời giải:
Gọi tọa độ điểm G thuộc 3 x y là 2 0 G g g ,3 2
*Tính tọa độ điểm D theo g
Tam giác ABC vuông tại B có G là trọng tâm nên
nếu I là tâm hình chữ nhật, tức BI là trung tuyến ứng
với cạnh AC thì ta có hệ thức 2
3
BG BI
và 1
2
Suy ra: 1
3
Ta có: BGg1,3g3 , BDa1,b1 với
,
D a b
1
3
3
*Tìm tọa độ , G C
Vì N là trung điểm CD nên
Khi đó
3 6,9 14 , 9 3 ,19 9
Ta có:
BC NDBC ND g g g g
2
5
3 3
g
*Tìm tọa độ điểm A
Với 5,5 , 5,3
3
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên
x x x x
y y y y
Với 18 4; , 32 22,
Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên
9 3
5
x x x x
57 3
5
y y y y
Vậy tọa độ của A là A1,3 hoặc 9 57,
5 5
Bài 8: Cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng
48, đỉnh D3, 2 Đường phân giác của góc BAD
có phương trình x y Tìm tọa độ đỉnh B 7 0
biết điểm A có hoành độ dương
Phân tích: Với kinh nghiệm khi giải các bài toán có
tam giác, ta có thể nhận ra ở bài này ta cũng có thể
sử dụng cách tương tự để tìm một điểm E nằm trên
AB khi lấy đối xứng của D thuộc AD qua phân giác góc DAB Thêm một điều nữa, góc DAB là một góc vuông và A lại thuộc đường phân giác góc đó đã có phương trình nên hoàn toàn có thể xác định được tọa độ điểm A Lúc này, ta có thể viết được phương trình các cạnh BA, AD, DC dựa vào tọa độ các điểm
E, A, D cùng độ dài cạnh AD Từ diện tích, ta tính được độ dài cạnh còn lại nên điểm B (C) thuộc AB (DC) và cách A (D) một đoạn đã biết nên ta tính được tọa độ B, C
Lời giải:
Gọi E a b , là điểm đối xứng của D qua phân giác góc A
*Tìm tọa độ điểm E Khi đó tọa độ trung điểm DE là 3, 2
a b
3, 2
DE a b
Theo đề, ta có:
,
5
10
7 0
x y
a b
A
N
A
B
I
G
F
E A
B
I
Trang 356 | Hãy dùng sách chính hãng để được hưởng đầy đủ các quyền lợi của độc giả
*Tìm tọa độ điểm A
Gọi tọa độ điểm A thuộc đường thẳng x y 7 0
là A c ,7c Khi đó: DAc3,5c,
5, 3
EA c c
Ta có:
5
5, 2
3 0
c
A c
*Tìm tọa độ điểm B
AD
48 6 8
ABCD
S
AB
AD
Đường thẳng AB đi qua điểm A 5, 2 và
nhận vecto pháp tuyến làAD 8, 0 nên có
phương trình:8x 5 0 y2 0 x 5
Gọi tọa độ điểm B thuộc đường thẳng x5
là B 5,d Ta có:
2 2
AB d
8
2 6
4
d d
d
Xét vị trí tương đối giữa D3, 2 , B 5, 4
và đường thẳng x y ta có: 7 0
3 2 7 5 4 7 48 0 nên D3, 2 và
5, 4
B cùng phía với đường thẳng
Xét vị trí tương đối giữa D3, 2 , B 5,8
và đường thẳng x y ta có: 7 0
3 2 7 5 8 7 48 0 nên D3, 2 và
5, 4
B khác phía với đường thẳng
Vậy tọa độ điểm B là B 5,8
Bài 9: Cho hình chữ nhật ABCD có đỉnh C nằm trên
đường thẳng : x2y đường thẳng BD có 1 0,
phương trình 7x y Điểm 9 0 E1, 2 thuộc
cạnh AB sao cho EB3EA.Biết rằng điểm B có
tung độ dương Tìm tọa độ của các điểm A, B, C, D
Phân tích: Ở đây, nếu không tính đường thẳng đi
qua điểm C thì đề bài chỉ cho ta biết tọa độ điểm E
và phương trình đường thẳng BD Ta sẽ tìm liên hệ
giữa khoảng cách từ E đến BD và độ dài các cạnh
của hình chữ nhật Nếu gọi H, K lần lượt là hình
chiếu của E, A lên BD thì ta có hai tam giác BEH
và BAK đồng dạng với nhau dẫn đến ta tính được khoảng cách từ A đến BD cũng chính là từ C đến
BD Cùng với phương trình đường thẳng chứa điểm
C ta tìm được tọa độ điểm C
Lời giải:
*Tìm tọa độ điểm C Gọi hình chiếu của E, A lên BD là H, K theo thứ tự
Ta có khoảng cách từ E đến đường thẳng BD:
5 1
7
E BD
Hai tam giác vuông BEH và BAK có EBH ABK
nên đồng dạng với nhau, suy ra hệ thức
/
3
3
EH A
Gọi tọa độ điểm C thuộc đường thẳng
x y là C c2 1, c
2 2 /
1
5 7
C BD
d
31 22
13 2 12 2
13 13 13
5
C
điểm 31, 22
13 13
và E1, 2 nằm cùng phía so với đường thẳng 7x y 9 0 :vô lí nên tọa độ điểm C là C 5, 2
*Tìm tọa độ điểm B Gọi tọa độ điểm B thuộc đường thẳng
7x y là 9 0 B b b ,7 9 , khi đó ta có:
K
E A
B
H
Trang 4Chinh phục hình học giải tích Oxy Your dreams – Our mission
Hãy đọc sách Lovebook để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPT quốc gia | 57
29 22
25 25 25
B b
Điểm 29, 22
25 25
có tung độ âm trái với đề bài
nên tọa độ điểm B là B 2,5
*Tìm tọa độ điểm A
Gọi tọa độ điểm A là A a a 1, 2.Theo đề bài ta có,
1
1 2 2
4
3
3
a a
*Tìm tọa độ điểm D
Gọi tọa độ điểm D thuộc đường thẳng
7x y là 9 0 D d d ,7 9 , khi đó ta có:
DADC AD CD
2 5 7 10 7 11 0 1
2
d
d
Ta loại D 2,5 vì trùng điểm B
Vậy tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật là
2,1 , 2,5 , 5, 2 , 1, 2
Bài 10: Cho hình chữ nhật ABCD, đỉnh B thuộc
đường thẳng d1: 2x y đỉnh C thuộc 2 0,
đường thẳng d2:x y Gọi H là hình chiếu 5 0
của B xuống đường thẳng AC Biết
9 2
, , 9, 2
5 5
lần lượt là trung điểm của AH
và CD Tìm tọa độ các đỉnh , B C của hình chữ nhật
ABCD biết x C 4
Lời giải:
*Chứng minh MB vuông góc với MK
Gọiu AB v, AD u, u v, v Áp dụng
hệ thức lượng của tam giác cho tam giác vuông
ABC có đường cao ứng với cạnh huyền BH ta có:
2 2
2
AC
2 2
1
AC
2
2 2 2
u
u
v
Mặt khác: MK MA AD DK
2 2
1
AC
Từ đó:
2
2
v
0
Gọi tọa độ điểm B thuộc đường thẳng
2x y là 2 0 B b b , 2 2, khi đó:
9, 2 8
MBb b
Ta có:
MB MK b b
1 1, 4
Gọi tọa độ điểm C thuộc đường thẳng x y 5 0
là C c c , 5 Khi đó, KCc9,c7 ,
1, 9
BC c c
Ta có phương trình:
c9c 1 c 7c90
9 4
9, 4 4
c
C c
Vậy tọa độ điểm B, C là B 1, 4 ,C 9, 4
Bài 11: Cho hình chữ nhật ABCD có tâm I 6, 2 , điểm M 4;5 nằm trên đường thẳng chứa cạnh AB
K
M A
B
H
I
Trang 558 | Hãy dùng sách chính hãng để được hưởng đầy đủ các quyền lợi của độc giả
và trung điểm E của cạnh CD thuộc đường thẳng
5 0
x y Viết phương trình AB
Lời giải:
Lấy điểm N đối xứng với M qua I Suy ra N thuộc
CD N8; 1
Điểm E thuộc đường thẳng 5 0 Suy ra
E(e; 5-e)
8 ; 6
6 ; 3
EN e e
EI e e
Mà ENEI Do E là trung điểm của CD) Suy ra:
6; 1 6
;
E e
TH1: +) E6; 1 suy ra EI0; 3
4;5
AB
qua M
TH2:+) 11; 1 1 5;
cos
1
DBA
Khi đó gọi vecto pháp tuyến của đường thẳng AC là
1, 2
n n n
dẫn đến:
1 5
;
2 2 :
4;5
AB
vtpt n EI
AB
qua M
Vậy phương trình đường thẳng AB là y hoặc 5
5 29 0
x y
Bài 12: Cho hình chữ nhật ABCD có phương trình
cạnh AB x: 2y 1 0, đường chéo
: 7 14 0
BD x y Đường thẳng AC đi qua
2;1
M Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật
Lời giải:
B là giao điểm của đường thẳng AB và BD nên tọa
độ của B là nghiệm của hệ phương trình sau:
21
5
x
y
21 13
5 5
B ABBD B Gọi nAC A B; A2B2 0 Khi đó
10 5
2
1
*) Với 1
7
A B
chọn
B A AC BD ( loại)
*) Với A chọn B
B A n
2;1 1; 1
AC
qua M AC
vtpt n
A AC AB tọa độ của A thỏa mãn
3, 2
A
I ACBD tọa độ của I thỏa mãn
7
;
2
x
x y
I
I là trung điểm của AC suy ra C 4;3
Tương tự I là trung điểm của BD suy ra
14 12
5 5
E
F
A
B
M
I
Trang 6Chinh phục hình học giải tích Oxy Your dreams – Our mission
Hãy đọc sách Lovebook để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPT quốc gia | 59
Vậy tọa độ các đỉnh của hình
3, 2 , 21 13, , 4,3 , 14 12,
Bài 13: Cho hình hình chữ nhật ABCD có các cạnh
, , ,
AB BC CD AD lần lượt đi qua các điểm
4,5 , 6,5 ,
M N P 5, 2 ,Q 2,1 Tìm tọa độ các
đỉnh của hình chữ nhật ABCD, biết diện tích của nó
bằng 16
Lời giải:
Vì AB vuông góc với BC nên ta có:
k
Vì ABCD là hình chữ nhật nên:
P AB
AD d
Tương tự, ta có:
.2 1 5 6
1
Q BC
AB d
l
1 1
k
Theo giả thiết, diện tích hình chữ nhật là 16 nên ta
có:
1 16 1
AD AB
2 4k 3 4 2 1
2
2
1
3
k
l k
Trường hợp phương trình đường thẳng AB là
1 0
x y và BC là x y 11 0
Đường thẳng AD đi qua điểm Q 2,1 và vuông góc
với x y nên có phương trình 1 0
1 x2 1 y 1 0 x y 3 0
Điểm A là giao điểm của AD và AB nên tọa
độ của A là nghiệm của hệ phương trình sau:
Điểm B là giao điểm của AB và BC nên tọa
độ của B là nghiệm của hệ phương trình sau:
Đường thẳng CD đi qua điểm P 5, 2 và song song với x y nên có phương trình 1 0
3 0
x y
Điểm C là giao điểm của CD và BC nên tọa
độ của C là nghiệm của hệ phương trình sau:
Điểm D là giao điểm của CD và AD nên tọa
độ của D là nghiệm của hệ phương trình sau:
Trường hợp phương trình đường thẳng AB là
3 11 0
x y và BC là 3 x y 23 0 Hoàn toàn tương tự, ta tìm được tọa độ các đỉnh của
1, 4 , 29 28, , 34 13, , 2,1
Vậy tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD là
1, 2 , 5,6 , 7, 4 , 3,0
hoặc A 1, 4 , 29 28, , 34 13, , 2,1
Bài 14: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có D 3;4 Gọi M là trung
điểm của AD, đường thẳng CM : 2x y 1 0
Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD, biết
B thuộc đường thẳng 3 x y và B có 3 0 hoành độ âm
Phân tích: Như những bài trước, mình sẽ tính khoảng cách từ 1 điểm cho trước tới 1 đường cho trước, tìm mối liên hệ khoảng cách từ điểm đã cho với 1 điểm thuộc phương trình đường thẳng không
có tính chất hình học trong hình vẽ
Mình chọn điểm D để tính khoảng cách tới CM, và tham số hóa tọa độ điểm B, bằng cách tìm liên hệ khoảng cách dựa vào liên hệ diện tích của 2 tam giác chung đáy mình sẽ tính được khoảng cách từ
B tới AC và tìm được điểm B Bài toán này cho
A
B
Trang 760 | Hãy dùng sách chính hãng để được hưởng đầy đủ các quyền lợi của độc giả
hoành độ B âm là một dữ kiện khá quan trọng và
không có chút gì gọi là “lừa” chúng ta, nhưng nếu
không có điều kiện này của B chúng ta vẫn chỉ được
lựa chọn 1 điểm B thỏa mãn, vì vị trí tương đối của
B và D so với MC là khác phía, việc dùng khoảng
cách cho chúng ta 2 điểm B, thực tế có 1 điểm cùng
phía với D so với MC (phải loại) một điểm khác
phía (đây mới là điểm cần tìm) Có B, có D thì mình
sẽ tìm trung điểm I của BD để tìm mối liên hệ với
AC (vì I thuộc AC) Bây giờ thì tham số hóa C và sử
dụng thêm BC và BD vuông góc với nhau để giải ra
C Cuối cùng là tìm A khi đã có I và C
Lời giải:
Ta có: BC AD2MDS MBC 2S MDC
; 2 ;MC 1
d B MC d D
Gọi: Bb; 3 3 b b 0
Từ (1) ta được:
2
2
2 5
b
b
Gọi ACBD I I là trung điểm BD
1 7;
2 2
Gọi
; 2 1 2; 2 2 ; 3;2 3
C c c BC c c DC c c
Do ABCD là hình chữ nhật dẫn đến:
0,1 , 1,6 0
c
Vậy tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật là
1,6 , B 2,3 , 0,1
, , B 2,3 , ,
3 Hình thoi
Bài 1: Cho hình thoi ABCD có AC2BD Biết
đường thẳng AC có phương trình 2x y 1 0
Đỉnh A 3,5 và điểm B thuộc đường thẳng
d x y Tìm tọa độ các đỉnh B, C, D của
hình thoi ABCD
Phân tích: Hai điểm B, C thuộc hai đường thẳng đã
biết phương trình nên ta cần tìm ràng buộc giữa hai
điểm đó Với giả thiết AC2BD , ta có thể biến đổi
về quan hệ giữa các điểm đã đặt ẩn, các điểm đã có
tọa độ và phương trình đường thẳng AC đó là:
/
4 B AC
Với tính chất của hình thoi, ta còn có một ràng buộc
nữa là BI AC với I là trung điểm của AC dễ dàng
tính được theo ẩn tọa độ điểm C
Lời giải:
*Tìm tọa độ điểm B, C
Gọi tọa độ điểm B, C lần lượt thuộc các đường
thẳng x y 1 0, 2x y là 1 0
,1 , , 2 1
B b b C c c
Khi đó tọa độ tâm I của hình thoi cũng chính là trung điểm AC có tọa độ: 3 ,4 2
Ta có:
2
AC c c BI b c
và
AC BD BI
Từ đó ta có hệ phương trình sau:
A
D
C
B
I
Trang 8Chinh phục hình học giải tích Oxy Your dreams – Our mission
Hãy đọc sách Lovebook để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPT quốc gia | 61
4
AC BI
2
2
2 2
2
4
4 2
b b
c b
1 35 7
2 2
c
c b
Khi c , 3
2 2b22b25 0 b
Khi 5 7
c
b
,
2
c
5
3 6
3 5
3 6
3
13 31
5
c
*Tìm tọa độ D
Vì I là trung điểm chung của AC và BD nên
2x I x A x C x B x D, 2y I y A y C y B y D
Khi 13, 31 , 3, 2
,
x x x x y y y y
Khi C 1, 3 , B 1, 2, tương tự ta có
Vậy tọa độ các đỉnh , , B C D của hình thoi ABCD
là 3, 2 , 13, 31 , 13 4,
hoặc B1, 2 , C 1, 3 , D 3,0
Bài 2: Cho hình thoi ABCD có phương trình cạnh
AC là x7y31 0 , hai đỉnh , B D lần lượt thuộc
các đường thẳng d x y1: 8 0,
d x y Tìm tọa độ các đỉnh của hình thoi biết diện tích của hình thoi bằng 75 và đỉnh C
có hoành độ âm
Phân tích: Tương tự như bài trên, ta sẽ đặt hai ẩn
tương ứng với tọa độ hai điểm B, D đã thuộc hai đường thẳng cho trước Vì ABCD là hình thoi nên
ta sẽ sử dụng các tính chất một cách chọn lọc của hình thoi để tìm hai ẩn đó Và tính chất đó là: hai
đường chéo vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi
đường (dễ dàng thấy rằng một tứ giác có tính chất trên cũng chính là hình thoi) Vì đề bài chỉ cho phương trình đường thẳng AC nên ta chỉ sử dụng
tính chất tại trung điểm mỗi đường ở chỗlà trung
điểm BD nằm trên AC
Từ đó ta tính được tọa độ B, D Cặp điểm A,
C cũng đã cùng thuộc một đường thẳng nên ta chỉ cần hai ẩn để mô tả A, C Và ràng buộc lúc này sẽ
bổ sung cho tính chất ở trên là trung điểm AC trùng
với trung điểm BD Kết hợp với diện tích bằng 75
ta tính được tọa độ A, C
Lời giải:
*Tính tọa độ B, D Gọi tọa độ điểm B, D lần lượt thuộc các đường thẳng d x y1: 8 0,d2:x2y 3 0 là:
,8 , 2 3,
B b b D d d Từ đó, ta có:
với I là trung điểm BD và cũng là trung điểm AC
Vì ABCD là hình thoi nên hai đường chéo
vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường từ đó
ta có hệ phương trình sau:
A
D
C
B
Trang 962 | Hãy dùng sách chính hãng để được hưởng đầy đủ các quyền lợi của độc giả
AC BD
I AC
b
Suy ra tọa độ điểm I là 1 9,
2 2
I
và
2 2
BD
*Tính tọa độ A, C
Gọi tọa độ điểm A, C thuộc đường thẳng
x y là A31 7 , a a C , 31 7 , c c Từ
đó, ta tính được tọa độ điểm I theo a, c:
7
a c a c
và AC5 2 a c Ta
có hệ phương trình sau:
5 2
9
3 9 3
3 9
9
ABCD
S
BD
a c
a c
a c
a c
a c
a c
a c
6
11, 6 , 10,3 3
10,3 , 11, 6 3
6
a
c
a
c
Vì điểm C có hoành độ âm nên ta chọn tọa
độ điểm C là C11,6
Vậy tọa độ các đỉnh của hình thoi ABCD là
10,3 , 0,8 , 11,6 , 1, 1
Nhận xét: Ta cũng có thể đặt một lúc 4 ẩn tương
ứng với 4 điểm rồi giải hệ phương trình với 4 ẩn đó
Tuy nhiên làm như vậy sẽ khó theo dõi, khó sửa lỗi
Làm từng bước như trên sẽ giúp kiếm được từng
phần, tránh trường hợp sai một chỗ sai toàn bộ bài
toán
Bài 3: Cho hình thoi ABCD có AC x y: 1 0
Điểm E 9, 4 nằm trên đường thẳng AB, điểm
2, 5
F thuộc AD, AC2 2.Xác định tọa độ , , ,
A B C D biết điểm C có hoành độ âm
Phân tích: Một tính chất của hình thoi (cũng đúng
cho tất các hình bình hình khác) ít sử dụng là đường chéo từ đỉnh nào cũng là đường phân giác ứng với góc ở đỉnh đó Tính chất này sẽ hữu dụng ở bài này
do ta có điểm E nằm trên tia AB của góc BAD cùng với phương trình AC là phân giác góc BAD Từ đó, tương tự như các bài tập liên quan đến tam giác, ta tính được tọa độ điểm đối xứng của E qua phân giác
AC và thuộc AD Từ đó, kết hợp với điểm F thuộc
AD đã biết, ta kẻ được đường thẳng AD
Điểm A sẽ là giao điểm của AD và AC Sử dụng thêm các dữ kiện khác, ta sẽ tìm được tọa độ các đỉnh khác của hình thoi
Lời giải:
*Tìm tọa độ điểm đối xứng của E qua AC
Gọi K k k 1, 2 là điểm đối xứng của E qua
phân giác AC của góc BAD Khi đó,
1 9, 2 4
EK k k
và trung điểm H của EK có tọa độ 1 9 2 4
,
Ta có hệ phương trình sau:
A
K C
H
1 2
1
2
3
1 0 2
9 2
k
*Tìm tọa độ điểm A, C Đường thẳng AD di qua điểmF 2, 5 và
có vecto chỉ phương FK 1, 3 hay vecto pháp tuyến3, 1 nên có phương trình:
3 x2 y5 0 3x y 1 0
Điểm A là giao điểm của AD và AC nên tọa
độ A là nghiệm của hệ phương trình:
A
D
C
B
I
F K E
Trang 10Chinh phục hình học giải tích Oxy Your dreams – Our mission
Hãy đọc sách Lovebook để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi THPT quốc gia | 63
Gọi tọa độ điểm C nằm trên đường thẳng
1 0
x y là C c ,1c Theo đề, ta có:
2 2
AC c c
2 0
2
c
c
*Tìm tọa độ điểm , B D
Gọi tọa độ điểm D thuộc đường thẳng
3x y là 1 0 D d d ,3 1
Ta có tọa độ trung điểm I của AC là I1, 2 Khi
đó,IDd1,3d 1 Vì ABCD là hình thoi nên:
ID AC ID AC d d d
Áp dụng tính chất của hình bình hành cho
hình thoi ABCD:
3,
x x x y B y A y C y D 0
Vậy tọa độ các đỉnh của hình thoi ABCD là
0,1 , 3,0 , 2,3 , 1, 4
Bài 4: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình thoi
ABCD,có tâm I(2;1)và AC=2BD Điểm 0;1
3
thuộc đường thẳng AB Điểm N 0;7 thuộc
đường thẳng CD Tìm tọa độ đỉnh B biết B có
hoành độ dương
Phân tích: Khi thấy một bài toán về hình bình hành
(hay các hình bình hành đặc biệt:hình thoi, hình
vuông, hình chữa nhật) mà có giao điểm 2 đường
chéo, và 1 điểm nằm trên 1 cạnh của hình đã cho,
mình thường lấy điểm đó đối xứng qua I để tìm thêm
1 điểm nữa , sẽ rất hữu ích
Với hình thoi ABCD trong bài toán này, mình thấy đề bài cho I, cho N thuộc CD nên mình
sẽ tìm cách lấy điểm L đối xứng với N qua I và L mới tìm được nằm trên AB Từ 2 điểm L,M thuộc
AB, mình lập được AB Tiếp sau đó mình khai thác thêm quan hệ độ dài AC=2BD hay AI=2BI
Bằng việc đặt BI a, mình sẽ tính được độ dài khoảng cách từ I tới AB theo a và dễ dàng tìm
ra a nhờ tính độ dài dI;AB Theo cách tính trên
ta được BI 5,nên điểm I sẽ thuộc đường tròn tâm I bán kính 5 , mình sẽ lập phương trình đường tròn này sau đó giải hệ phương trình tương giao giữa đường tròn vừa lập và phương trình đường thẳng AB để tìm ra tọa độ điểm B cần tìm
Lời giải:
Gọi L đối xứng với N qua I L(4; 5)
Ta có AB qua
1
3
4.2 3.1 1
Vì AC 2BD, nên AI2BI Đặt BI a AI 2a
Xét tam giác vuông ABI có
4
Điểm B là giao của đường thẳng 4 x y với 1 0 đường tròn tâm I bán kính 5
Tọa độ B là nghiệm của hệ
2 2
;
(vìx B ) 0
VậyB1; 1
A
D
C
B
I
M
N
L