1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Các bài toán OXY chọn lọc hướng tới kỳ thi THPT quốc gia 2016 Phần 1 Thầy Nguyễn Thanh Tùng

11 823 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 490,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình bình hành ABCD biết đường thẳng BD đi qua điểm M  2; 6 và K có hoành độ dương.. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn T

Trang 1

ĐỀ BÀI

Bài 1 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có A ( 2; 0) Đường thẳng

 có phương trình 3xy0 đi qua C và chỉ có một điểm chung C với hình bình hành Gọi 2 6; ,

5 5

H  K

  lần lượt

là hình chiếu vuông góc của B D, lên  Diện tích hình thang BHKD bằng 24

5 Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình

bình hành ABCD biết đường thẳng BD đi qua điểm M ( 2; 6) và K có hoành độ dương

Bài 2 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A (ABAC) Trên cạnh

AB lấy điểm I sao cho AIAC Đường tròn đường kính IB cắt BC tại 60 15;

17 17

  và cắt đường kéo dài CI tại (4; 1)

N  Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết A thuộc đường thẳng 2015x2016y0

Bài 3 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn ( )T Biết AC

vuông góc với BD tại E(1; 1) Gọi 5; 3

2

M  

  là trung điểm của AB

3 0;

4

N 

  là điểm thuộc cạnh

DC sao cho

3

CNDN Viết phương trình đường tròn ( )T biết C có hoành độ dương

Bài 4 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn ( )T

C(1; 0) Biết tiếp tuyến của đường tròn ( )T tại B cắt AC tại E Gọi 1; 2

2

F 

là điểm thuộc đoạn BE

3 5

;

4 4

J 

  là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của tam giác ABC biết D(2;1)

thuộc đường tròn ( )T

Bài 5 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có điểm B ( 1; 4)

Gọi D E, ( 1; 2), N lần lượt là chân đường cao kẻ từ A, chân đường cao kẻ từ B của tam giác ABC và trung điểm

2 2

I 

Bài 6 (Nguyễn Thanh Tùng). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC với 9; 3

M  

  là trung điểm của

đoạn BC và đường cao xuất phát từ đỉnh A có phương trình x3y 5 0 Gọi E F, lần lượt là chân đường cao kẻ

từ đỉnh B C, của tam giác ABC Tìm tọa độ đỉnh A, biết đường thẳng đi qua hai điểm E F, có phương trình

2xy20

CÁC BÀI TOÁN OXY CHỌN LỌC HƯỚNG TỚI KÌ THI THPT QUỐC GIA 2016_PHẦN 1

Trang 2

Bài 7 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD Đường thẳng đi qua B

vuông góc với AC tại H có phương trình y 1 Gọi 2;3 , 3; 1

M  N  

    lần lượt các điểm thuộc đoạn AH DC,

sao cho AM 3MH DC, 4NC Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD

Bài 8 (Nguyễn Thanh Tùng). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm J(2;1) Biết đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC có phương trình 2xy100 và D(2; 4) là giao điểm thứ hai của AJ với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết B có hoành độ

âm và B thuộc đường thẳng có phương trình xy70

Bài 1 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có A ( 2; 0) Đường thẳng

 có phương trình 3xy0 đi qua C và chỉ có một điểm chung C với hình bình hành Gọi 2 6; ,

5 5

H  K

  lần lượt

là hình chiếu vuông góc của B D, lên  Diện tích hình thang BHKD bằng 24

5 Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình

bình hành ABCD biết đường thẳng BD đi qua điểm M ( 2; 6) và K có hoành độ dương

Giải:

Gọi I là tâm của hình bình hành ABCD và A I', ' lần lượt là hình chiếu vuông góc của A I, lên 

Khi đó II' là đường trung bình trong cả hình thang BHKD và tam giác AA C '

10

BHDKIIAAd A  

Lúc đó

24 2

2

6

10

BHDK BHDK

S

BH DK HK

BH DK

Gọi K t ; 3 t  với t  , khi đó : 0

3

HK  t   t  

M(-2;6)

Δ:3x+y=0

I' A' K

I

H(-2/5;6/5)

B(?) A(-2;0)

Trang 3

5 2 4 12 0 6

5

      hoặc t   (loại)2 6; 18

Cách 1: Khi đó phương trìnhKD: x3y120 và BH x: 3y40

Gọi D d(3 12; )dB b(3 4; )b 3 3 8; 3 3 10; 

( 3 3; 3)

   

Ta có (3 2; 6)

( 3 5; 9)

    





Do MBD nên :(3 2)( 9) ( 6)( 3 5) 48 48 1 ( 1;1) (1; 3)

(0; 4)

B

D

 Vậy B( 1;1), (1; 3), CD(0; 4)

Cách 2: Trình bày trong bài giảng

Bài 2 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A (ABAC) Trên cạnh

AB lấy điểm I sao cho AIAC Đường tròn đường kính IB cắt BC tại 60 15;

17 17

  và cắt đường kéo dài CI tại (4; 1)

N  Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết A thuộc đường thẳng 2015x2016y0

Giải:

180

CAICMI ACMI nội tiếp đường tròn

Ta có 8 ; 32 8 (1; 4)



, suy ra phương trình AM x: 4y0

Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ: 4 0 0 (0; 0)

2015 2016 0

x y

x y

2 1 45 3 45

MC  M MI

là phân giác của góc AMN

Mặt khác,  0 

90

BNC BACACBN nội tiếp đường tròn   

1 1 2

1

2 2 1

1 1

4 3 2 1

N

M

I

C

B A

Trang 4

Suy ra NI là phân giác của MNA , suy ra I là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác AMN

Phương trình AN x: 4y0; AM x: 4y0 và MN: 4xy150

Phương trình phân giác của góc AMN thỏa mãn: 4 4 15 3 5 15 0

5 3 15 0

x y

x y

Do A N, khác phía với MI nên phương trìnhMI :5x3y15 0 BC: 3x5y150

Phương trình phân giác NC của góc ANM thỏa mãn: 4 4 15 5 0

3 0

x y

x y

  

Do A M, khác phía so với NC nên NC có phương trình: xy 3 0

Suy ra tọa độ điểm C là nghiệm của hệ: 3 0 0

Khi đó AB đi qua A(0; 0) vuông góc với AC nên có phương trình: y 0

Suy ra tọa độ điểm B là nghiệm của hệ 0 5 (5;

Vậy A(0;0), (5;0), (0;3)B C

Chú ý:

Trong hình vẽ bài toán này, ta có thể khai thác thêm tính chất EDAN để sáng tạo ra các đề bài mới, với E là giao điểm của AB và MN và D là giao điểm thứ hai của đường tròn đường kính IB với AN

Bài 3 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn ( )T Biết AC

vuông góc với BD tại E(1; 1) Gọi 5; 3

2

M  

  là trung điểm của AB

3 0;

4

N 

  là điểm thuộc cạnh DC sao cho

3

CNDN Viết phương trình đường tròn ( )T biết C có hoành độ dương

Giải

D

E

C

I M

N

Trang 5

Do ABCD nội tiếp đường tròn nên 

1 1

BC (cùng chắn cung AD) (1)

Ta có EM là trung tuyến của tam giác vuông AEB nên EMB cân tại M hay   

1 1 4

BEE (2)

Từ (1) và (2), suy ra  

1 4

CE

Mặt khác,   0   0

4 5 90 1 5 90

EE  CE  , suy ra MEDC

Khi đó DC đi qua 0;3

4

N 

  vuông góc với EM nên có phương trình:

1 4

3

x y

y t

  

    

Suy ra C( 1 4 ;3 )  t t (với 1

4

4



Ta có

1 4

1

D

D D

D

 

 

Suy ra 4 2; 2

3

t

ED   t



và EC4t2;3t1

3

t

 

5t2 3t 2 0 t 1 hoặc 2

5

t   (loại), suy ra (3;3)

( 1; 0)

C D

Khi đó phương trình CE: 2xy 3 0 và DE x: 2y 1 0, suy ra ( ; 2 3)

( 2 1; )

 

Do M là trung điểm của AB nên 2 1 5 0 (0; 3)

Gọi I là tâm của đường tròn ( )T , khi đó:

(T)

1

1

1

5 4

I E

N

M

B

A

Trang 6

5

;

( 3) ( 1)

2

x

y

Bán kính của ( )T là: 5

2

RIA Vậy đường tròn ( )T cần lập có phương trình:

Bài 4 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường tròn ( )T

C(1; 0) Biết tiếp tuyến của đường tròn ( )T tại B cắt AC tại E Gọi 1; 2

2

F 

  là điểm thuộc đoạn BE

3 5

;

4 4

J 

  là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của tam giác

ABC biết D(2;1)

thuộc đường tròn ( )T

Giải:

Gọi M là giao điểm của CF và đường tròn ( )T , lúc này ta sẽ chứng minh M cũng thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF hay ta sẽ đi chứng minh AEFM nội tiếp đường tròn tâm J Thật vậy:

Ta có  

1 1

EB (cùng phụ với ACB ) và 

1 1

BM (cùng chắn cung AC )

EMEFMAMFMA , suy ra AEFM nội tiếp đường tròn tâm J (*)

Phương trình đường thẳng CF là: 1 3

4

 

 

(1 3 ; 4 )

Khi đó từ (*), suy ra:

1 1

2

1

D

M F

E

J

I

C B

A

Trang 7

1 32

25

;

; 2

M t

M

     

Ta có phương trình trung trực d của 1 DC là : xy 2 0

phương trình trung trực d của 2 MC là: 3x4y 1 0

Khi đó tọa độ tâm I của đường tròn ( )T ngoại tiếp tam giác ABC (hay ngoại tiếp tam giác MBC )

là nghiệm của hệ: 2 0 1  1;1

I

Do ABC vuông tại A, suy ra I là trung điểm của BC , do đó B(1; 2)

Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và ngoại tiếp tam giác AEF lần lượt có phương trình:

2 2

xyxy  và 2 2 3 5 3 0

Suy ra tọa độ điểm A là nghiệm của hệ:

2 2

2 2

0

1 0

x y

hoặc

1 25 32 25

x y

 

(0;1)

A

 hoặc 1 32;

25 25

A M

  (loại)

Vậy A(0;1), (1; 2)B

Bài 5 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có điểm B ( 1; 4)

Gọi D E, ( 1; 2), N lần lượt là chân đường cao kẻ từ A, chân đường cao kẻ từ B của tam giác ABC và trung điểm

2 2

I 

Giải:

BE có phương trình: x   , khi đó AC đi qua 1 E ( 1; 2)vuông góc với BE

nên AC có phương trình: y 2

 Gọi M là trung điểm của BC và gọi C c( ; 2)AC 1;3

2

c

Trang 8

 Lúc này ta sẽ chỉ ra M cũng thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác DEN hay ta sẽ chứng minh MEND là tứ

giác nội tiếp đường tròn Thật vậy:

Ta có NAENEA (vì NAE cân tại N ) và MNENEA (vị trí so le - MN // AC )

 NAEMNE (1)

Mặt khác: E D, cùng nhìn AB dưới một góc vuông nên ABDE nội tiếp đường tròn , khi đó:

NAEEDM BDE (cùng bù với BDE ) (2)

Từ (1) và (2) suy ra : MNE = EDM , suy ra MEND nội tiếp đường tròn

Khi đó ta có:

c

IM IE R IM IE

(1; 2) ( 5; 2)

C C

  

 Vậy C(1; 2) hoặc C ( 5; 2)

Bài 6 (Nguyễn Thanh Tùng). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC với 9; 3

M  

  là trung điểm của

đoạn BC và đường cao xuất phát từ đỉnh A có phương trình x3y 5 0 Gọi E F, lần lượt là chân đường cao kẻ

từ đỉnh B C, của tam giác ABC Tìm tọa độ đỉnh A, biết đường thẳng đi qua hai điểm E F, có phương trình

2xy20

Giải

 Gọi N là trung điểm của AHvới H là trực tâm của

ABC

 Ta có:

2

AH

2

BC

suy ra MNEF Suy ra MN có phương trình:

2x4y 3 0

Khi đó tọa độ điểm N là nghiệm của hệ :

x y

x

x y

  

  

và 7 11 7;

1

;1 2

  là trung điểm của MN

 NEA và MCE lần lượt cân tại N và M

1 4 1 4

 

(*)

 Gọi E t( ; 2t2)EF khi đó từ :

2

2

3 ( 3; 4)

I

1

4 1

F

E N

M

H

C B

Ẳ)

Trang 9

 Đường cao xuất phát từ đỉnh A có phương trình x3y 5 0 nên gọi A(5 3 ; ) a a Ta có

6 ( 13;6)

Vậy đáp số của bài toán là A(2;1) hoặc A ( 13;6)

Bài 7 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD Đường thẳng đi qua B

vuông góc với AC tại H có phương trình y 1 Gọi 2;3 , 3; 1

M  N  

    lần lượt các điểm thuộc đoạn AH DC,

sao cho AM 3MH DC, 4NC Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD

Giải:

AC đi qua M và vuông góc với BH nên có phương trình: x  2

Khi đó tọa độ điểm H là nghiệm của hệ 2 (2;1)

1

x

H y

Mặt khác, ta có AM 3MH 2 3.(2 2) 2

(2;3)

A

A

x

x

A

 Xét MBH , ta có: 

1

4

  (1) ; Xét BNC, ta có: 

1

Lại có: ABH ~ACB HB AH HB BC

Từ (1), (2), (3) suy ra :  

tanM tanN  

1 1

Khi đó M N, cùng nhìn BC dưới các góc bằng nhau, suy ra MNCB là tứ giác nội tiếp

90

BMN

  hay BMMN, suy ra phương trình BM x: 4y 8 0

Tọa độ điểm B là nghiệm của hê: 4 8 0 4 (4;1)

B

Khi đó DC đi qua N song song với AB nên có phương trình: xy 2 0

Suy ra tọa độ điểm C là nghiệm của hệ: 2 0 2 (2; 0)

C

Do ABCD là hình chữ nhật nên CD BA ( 2; 2)D(0; 2)

Vậy A(2;3), (4;1), (2; 0)B C ,D(0; 2)

1

1

H N

M

B A

Trang 10

Chú ý: Yếu tố vuông góc trong bài toán, cụ thể BMMNsẽ luôn được giữ nguyên nếu đề bài đảm bảo được

tỉ số MH NC k

Bài 8 (Nguyễn Thanh Tùng). Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm J(2;1) Biết đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC có phương trình 2xy100 và D(2; 4) là giao điểm thứ hai của AJ với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết B có hoành độ

âm và B thuộc đường thẳng có phương trình xy70

Giải:

AJ đi qua J(2;1) và D(2; 4) nên

có phương trình: x   2 0

Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ :

(2; 6)

A

 Gọi E là giao điểm thứ hai của BJ với

đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Khi đó:

AmE EnC CpD DqB

EnC CpD AmE DqB

hay ECD AmEDqB (1)

 Mặt khác:

1 2 1 2

EBD sd ECD DJB sd AmE sd DqB

(2)

Từ (1) và (2) suy ra: EBDDJB

hay tam giác DBJ cân tại D, suy ra DBDJ (*) Lại có  

1 2

AADBDC (2*)

Từ (*) & (2*) suy ra: DBDJDC hay D là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác JBC

 Suy ra B C, nằm trên đường tròn tâm D(2; 4) bán kính DJ  có phương trình : 5 (x2)2 (y4)2 25 Khi đó tọa độ điểm B là nghiệm của hệ:

( 2) ( 4) 25

7 0

x y

  

3 4

x y

 

 

hoặc 2

9

x y

 

( 3; 4) (2;9)

B B

 

 

Do B có hoành độ âm nên ta được B  ( 3; 4)

BC đi qua B và vuông góc với đường thẳng 2xy100 nên có phương trình: x2y 5 0

Khi đó tọa độ C là nghiệm của hệ :

( 2) ( 4) 25

x y

3 4

x y

 

 

hoặc 5

0

x y

( 3; 4) (5; 0)

C

  

 

 Vậy A(2;6), ( 3; 4), (5; 0)B   C

Trang 11

GV: Nguyễn Thanh Tùng

Ngày đăng: 24/03/2016, 00:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w