1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

phác đồ điều trị sán lá gan ở việt nam

5 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. PHẠM VI ÁP DỤNG: BV Nhân Dân Gia Định II. ĐẠI CƯƠNG Fascioliasis là bệnh do sán lá thuộc họ Trematoda. Người là kí chủ tình cờ bị nhiễm Fascila hepatica, 1 loại sán lá gan ở cừu, sau khi ăn các loại rau thủy sinh (rau muống, rau xà lách xoong, ngó sen) hay nước bị ô nhiễm. Bệnh xảy ra ở các nơi trên thế giới, phổ biến ở những vùng chăn nuôi gia súc (cừu, bò, trâu, dê). Ở Việt Nam, theo WHO bệnh xảy ra ở nhiều tỉnh thành đặc biệt ở khu vực miền Trung. 60% là nam do nghề nghiệp, tình trạng vệ sinh hay giải trí. III. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Fasciola spp gồm Fasciola hepatica và Fasciola gigantica. IV. CHẨN ĐOÁN 4.1 . Dịch tễ Ăn các loại rau thủy sinh như rau muống, rau xà lách xoong, ngó sen, gan gia súc còn sống (bò, cừu, dê) 4.2 . Lâm sàng Giai đoạn cấp: từ lúc ấu trùng sán còn non di chuyển từ ruột qua thành ruột xâm nhập gan, đến khi trưởng thành sống trong ống mật, kéo dài 24 tháng Triệu chứng điển hình: sốt cao, buồn nôn, gan to và đau. Giai đoạn mạn: từ lúc sán trưởng thành trong ống mật, đẻ trứng, trúng sẽ xuống ruột và theo phân ra ngoài, hoàn thành chu kỳ lây nhiễm. Đau nhẹ hạ sườn phải, vàng da, thiếu máu. Đôi khi có biến chứng viêm tụy cấp, sỏi mật, bội nhiễm vi trùng. Gan có thể trở nên cứng, xơ do nhiễm trùng lâu ngày. Một trong những triệu chứng quan trọng ở trẻ em là chậm phát triển. Ngoài ra sán còn có thể di chuyển lạc chỗ đến các cơ quan khác như mô dưới da, phổi, tim, não, mắt, ruột, cơ quan sinh dục tiết niệu gây sẩn ngứa, ho, nốt dưới da có khi lớn đến 6cm..., đôi khi gây phù nề thamh quản, viêm hầu họng.

Trang 1

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ SÁN LÁ GAN

PHẠM VI ÁP DỤNG: BV Nhân Dân Gia Định

ĐẠI CƯƠNG

Fascioliasis là bệnh do sán lá thuộc họ Trematoda

Người là kí chủ tình cờ bị nhiễm Fascila hepatica, 1 loại

sán lá gan ở cừu, sau khi ăn các loại rau thủy sinh (rau muống, rau xà lách xoong, ngó sen) hay nước bị ô nhiễm

Bệnh xảy ra ở các nơi trên thế giới, phổ biến ở những vùng chăn nuôi gia súc (cừu, bò, trâu, dê)

Ở Việt Nam, theo WHO bệnh xảy ra ở nhiều tỉnh thành đặc biệt ở khu vực miền Trung

60% là nam do nghề nghiệp, tình trạng vệ sinh hay giải trí

NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Fasciola spp gồm Fasciola hepatica và Fasciola gigantica.

Trang 2

CHẨN ĐOÁN

4.1 Dịch tễ

- Ăn các loại rau thủy sinh như rau muống, rau

xà lách xoong, ngó sen, gan gia súc còn sống (bò, cừu, dê)

4.2 Lâm sàng

- Giai đoạn cấp: từ lúc ấu trùng sán còn non di chuyển từ ruột qua thành ruột xâm nhập gan, đến khi trưởng thành sống trong ống mật, kéo dài 2-4 tháng

- Triệu chứng điển hình: sốt cao, buồn nôn, gan

to và đau

- Giai đoạn mạn: từ lúc sán trưởng thành trong ống mật, đẻ trứng, trúng sẽ xuống ruột và theo phân ra ngoài, hoàn thành chu kỳ lây nhiễm

- Đau nhẹ hạ sườn phải, vàng da, thiếu máu

- Đôi khi có biến chứng viêm tụy cấp, sỏi mật, bội nhiễm vi trùng

- Gan có thể trở nên cứng, xơ do nhiễm trùng lâu ngày

- Một trong những triệu chứng quan trọng ở trẻ

em là chậm phát triển

- Ngoài ra sán còn có thể di chuyển lạc chỗ đến các cơ quan khác như mô dưới da, phổi, tim, não, mắt, ruột, cơ quan sinh dục tiết niệu gây sẩn ngứa, ho, nốt dưới da có khi lớn đến

Trang 3

6cm , đôi khi gây phù nề thamh quản, viêm hầu họng

4.3 Cận lâm sàng

- Tăng bạch cầu ái toan: 95% trong giai đoạn cấp, tăng lên và giảm xuống trong giai đoạn mạn

- Thiếu máu nặng có thể xảy ra, đặc biệt ở trẻ em

- Tăng ESR (erythrocyte sedimentation rate): khoảng 50%

- Huyết thanh miễn dịch (ELISA): trở nên dương tính vài tháng sau khi có trứng trong phân (khoảng sau 4 tháng)

- Tăng GGT, phosphatase kiềm, bilirubin Men gan ít khi tăng

- Soi phân: cần làm nhiều lần, tìm trứng

- Siêu âm: sang thương giảm đậm độ trong gan, dày trống lẫn lộn, bờ không rõ, dễ lầm ung thư

- CT-scan: sang thương đa ổ 1-10mm hay dạng ống trong nhu mô gan Có thể thấy được sán trưởng thành trong ống mật hay túi mật

- XQ phổi: thâm nhiễm mô kẽ, tràn dịch màng phổi phải

ĐIỀU TRỊ

Triclabendazol: 10mg/kg, liều duy nhất sau khi ăn (chống chỉ định phụ nữ có thai, cho con bú) Với ổ

Trang 4

ap-xe > 6cm, nếu không hiệu quả sau khi dùng thuốc, nên xem xét chỉ định chọc hút ổ áp-xe

Chỉnh liều theo cân nặng:

- Kháng sinh nếu có bội nhiễm

- Nếu các triệu chứng không giảm, cần phân biệt với các nguyên nhân khác Có thể điều trị lại với Triclabendazol lần 2 với liều 20mg/kg, chia

2 lần, uống cách nhau 12-24 giờ

- Tái khám định kỳ sau 3-6 tháng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 WHO, Action against worm, 2007:6

Số viên Triclabendazol (250mg) Liều (mg) Cân nặng (kg)

1 ½ 375 >25 - 37,5

2 500 >37,5 - 50

2 ½ 625 >50 – 62,5

3 750 >62,5 – 75

3 ½ 875 >75 – 87,5

4 1000 >87,5 - 100

Trang 5

2 WHO, Report of the WHO Informal Meeting on use

of triclabendazole in fascioliasis control, Geneva, Switzerland,2006

3 Robert W et al, Fascioliasis Treatment & Management, Medscape, 2013

4 Hướngdẫnchẩnđoánvàđiềutrịcácbệnhnhiễmtrùngthư ờnggặp, BệnhviệnBệnhNhiệtđới, 2009

Ngày đăng: 18/09/2016, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w