I. PHẠM VI ÁP DỤNG Bệnh viện Nhân dân Gia Định II. ĐỊNH NGHĨA Lao màng bụng là viêm phúc mạc do trực khuẩn lao gây ra, nhất là khi có sang thương lá thành. III. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 3.1 . Triệu chứng nhiễm lao chung Là triệu chứng thường gặp ở bất kỳ cơ quan nào bị nhiễm lao, thường là triệu chứng toàn thân. Sốt: thường sốt nhẹ về chiều và kéo dài. Sụt cân từ từ trong một thời gian dài. Ăn không ngon, khó ngủ. Có tiền sử tiếp xúc với nguồn lao. 3.2 . Triệu chứng tại ổ bụng Đau bụng kéo dài, thường khu trú hay âm ỉ khắp bụng, hoặc đau đột ngột. Buồn nôn, nôn ít gặp. Tiêu chảy kéo dài, phân sệt vài lần trong ngày. Báng bụng khu trú hay toàn thể. Hội chứng bán tắc ruột, xuất hiện âm ỉ, kéo dài, đau bụng nổi gò, ít trung đại tiện, khám bụng có thể phát hiện quai ruột quánh khối hay dấu Koenig. Có thể gặp bụng có phản ứng phúc mạ
Trang 1ĐIỀU TRỊ LAO MÀNG BỤNG
I PHẠM VI ÁP DỤNG
II ĐỊNH NGHĨA
gây ra, nhất là khi có sang thương lá thành
III TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
III.1 Triệu chứng nhiễm lao chung
nhiễm lao, thường là triệu chứng toàn thân
III.2 Triệu chứng tại ổ bụng
bụng, hoặc đau đột ngột
Trang 2- Tiêu chảy kéo dài, phân sệt vài lần trong ngày.
bụng nổi gò, ít trung đại tiện, khám bụng có thể phát hiện quai ruột quánh khối hay dấu Koenig
theo đau bụng dữ dội
III.3 Triệu chứng lao phối hợp
IV CẬN LÂM SÀNG:
- Công thức máu:
+ HC giảm nhẹ, BC không tăng, nhưng tỷ lệ lympho tăng Song có những trường hợp lao
đa cơ quan nhưng CTM bình thường
+ VS tăng cao trên dưới 100 mm giờ đầu.
+ IDR thường dương tính khoảng 50%.
+ X quang phổi: có thể thấy hình ảnh lao phổi,
lao màng phổi
Trang 3+ X quang ổ bụng: ít giúp chẩn đoán lao màng
bụng Nhưng giúp xác định trong trường hợp bán tắc ruột, tắc ruột có hình ảnh mức nước hơi
+ Siêu âm bụng: rất có giá trị trong trường hợp
báng ít, dịch báng lợn cợn, mạc treo dày lên,
có hiện tượng dính ruột và hạch mạc treo
- Xét nghiệm dịch báng:
+ Dịch màu vàng chanh
+ Rivalta dương tính gần 100%
+ Hàm lượng protein > 25 g/l
+ SAAG < 11 g/l
+ Tế bào trong dịch màng bụng khoảng
yếu lympho
+ ADA ≥ 33.2 U/L (độ nhạy 96,7%, độ đặc hiệu 95,7%)
- Tìm vi trùng lao trong dịch màng bụng (soi trực
tiếp, PCR): có tỷ lệ dương tính thấp
Trang 4- Sinh thiết màng bụng qua chọc sinh thiết mù hoặc
qua nội soi cho kết quả độ nhạy và độ đặc hiệu cao
V CÁC THỂ LÂM SÀNG
VI CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG.
tiên lượng tốt hơn phát hiện muộn
khác
công thức đủ thời gian, được theo dõi đầy đủ chu đáo
VII ĐIỀU TRỊ
VII.1 Nguyên tắc cơ bản trong điều trị lao
Trang 5- Dùng thuốc phải phải liên tục.
VII.2 Các phác đồ điều trị và chỉ định
7.2.1 Phác đồ điều trị lao mới:
- Công thức 2 SHRZ/ 6HE hoặc 2 HRZE/ 6HE
Chỉ định tất cả các trường hợp lao mới
7.2.2 Phác đồ điều trị lại:
- Công thức 2 SHRZE/ 1 HRZE/ 5 H 3 R 3 E 3
Chỉ định công thức này dùng trong những trường hợp thất bại hoặc tái phát của công thức điều trị lao mới
Liều lượng hàng ngày (mg/ngày)
Liều ngắt quãng
3 lần/tuần 2 lần/tuần (mg/ngày) (mg/ngày)
7.3 Theo dõi điều trị và đánh giá
Theo dõi sát để đánh giá đáp ứng điều trị và tác dụng phụ của thuốc Thường có tác dụng sau điều trị 2 – 4 tuần và để biết chắc chắn là không có đáp ứng điều trị thì phải điều trị 1 – 2 tháng mới có kết luận
Trang 6SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
LAO MÀNG BỤNG
VIII TÀI LIỆU THAM KHẢO