Tùy theo địa hình khu vực và số điểm gốc có trong khuvực mà lưới khống chế đo vẽ có dạng đường chuyền phù hợp , đường chuyềnkhép kín … Ở trong phần thực tập này lựa chọn xây dựng lưới kh
Trang 1MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
A/ Mở Đầu 2
B/ Tính Toán và Bố Trí
Phần I:Đo vẽ bình đồ khu vực 2
I.Xây dựng lưới khống chế đo vẽ 2
I.1.Thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ 3
I.2.Đo đạc các yếu tố của đường chuyền 3
II.Tính và bình sai đường chuyền 8
II.1.Bình sai lưới mặt bằng 8
II.2 Bình sai lưới đo cao tổng quát 9
III.Đo các điểm chi tiết vẽ bình đồ 11
III.1.Đo các điểm chi tiết
III.2.Tính toán IV.Vẽ bình đồ Phần II.Bố trí điểm ra ngoài thực địa 11
I.Bố trí điểm A 11
II.Bố trí điểm B 12
Phần III.Đo vẽ mặt cắt địa hình 13
I.Đo vẽ mặt cắt dọc 13
II.Đo vẽ mặt cắt ngang 17
Phần IV.Sổ đo cao các điểm chi tiết 23
Trang 2
Thực hiện kế hoạch của bộ môn trắc địa , lớp Địa kỹ thuật CTGT-k52 đã tiếnhành đi thực tập ngoài hiện trường từ ngày 03/09/2013 đến 07/09/2013.
Nhóm IV đã được giao nhiệm vụ khảo sát , đo vẽ bình đồ khu vực một đoạnđường Mễ Trì và bố trí điểm ra ngoài thực địa theo đề cương của bộ môn trắc địa
Trang 3I.XÂY DỰNG LƯỚI KHỐNG CHẾ ĐO VẼ
Lưới khống chế đo vẽ dùng làm cơ sở để đo vẽ các điểm chi tiết trong quátrình thành lập bình đồ Tùy theo địa hình khu vực và số điểm gốc có trong khuvực mà lưới khống chế đo vẽ có dạng đường chuyền phù hợp , đường chuyềnkhép kín … Ở trong phần thực tập này lựa chọn xây dựng lưới khống chế đo vẽdưới dạng đường chuyền khép kín để định vị được lưới , giả định tọa độ , độ caomột điểm , và phương vị một cạnh
I.1 Thành lập lưới đường chuyền kinh vĩ
a Phạm vi đo vẽ : Một đoạn đường Dương Đình Nghệ kéo dài với độ dài từ
100 đến 150m và giới hạn giữa hai bên vỉa hè đường
b Chọn các đỉnh đường chuyền : Trước tiên phải khảo sát toàn bộ khu vực cầnphả vẽ bình đồ để sau đó lựa chọn được nơi đặt đỉnh đường chuyền cho thích hợpthỏa mãn các yêu cầu chính sau :
- Đỉnh đường chuyền phải đặt ở nới bằng phẳng ,đất cứng
- Chiều dài mỗi cạnh từ 40 đến 100m
- Đỉnh đường chuyền phải nhìn thấy đỉnh trước và đỉnh sau
- Tại đo phải nhìn được bao quát địa hình , đo được nhiều điểm chi tiết
Sau khi đã lựa chọn vị trí đặt các đỉnh dường chuyền dùng sơn để đánh dấu vịtrí các đỉnh đường truyền như sau:
-Hình minh họa : III
I.2 Đo đạc các yếu tố của đường chuyền
I.2.1.Đo các đỉnh đường chuyền
- Dụng cụ đo : Máy kinh vĩ , cọc tiêu
Trang 4- Phương pháp đo : Đo góc theo phương pháp đo đơn giản với máy kinh vĩ có
độ chính xác t = 30” ( máy kinh vĩ điện tử ) Sai số cho phép giữa hai nửa lần đo
+ Vị trí đảo kính (PH) : Đảo ống kính , quay máy 180o ngắm lại cọc tiêu tại IVđọc giá trị trên bàn độ ngang (b2) , quay máy thuận chiều kim đồng hồ ngắm tiêutại II , đọc trị số trên bàn độ ngang (a2) Góc đo ở nửa lần đo đảo kính : β2=b2 –
a2
Chú ý : Khi ngắm tiêu thì ngắm vào chân tiêu để giảm bớt sai sô do tiêu bịnghiêng
Nếu Δβ=| β1 - β2| ≤ 2t thì lấy giá trị trung bình làm kết quả đo
Nếu Δβ=| β1 - β2| > 2t thì đo không đạt yêu cầu, phải đo lại
Trang 5Người đo: Nguyễn Minh Thành Máy đo: Máy kinh vĩ Người ghi: Vũ Đăng Quang Thời tiết:Mưa phùn Người đi mia: Đinh Trường Sơn
• Kiểm tra : Δβi =30’’< Δβcp =60” Đo đạt yêu cầu
Kiểm tra sai số khép góc cho phép:
Vì │ fβđ│ < │fβcp│ => đo đạt yêu cầu, ta tiến hành bình sai
I.2.2.Đo chiều dài cạnh đường chuyền
Phương pháp đo : Đo chiều dài các cạnh của đường chuyền bằng thước vải , đo
đi và đo về được kết quả Sđi và Svề
Dùng sai số tương đối khép kín để đánh giá kết quả đo :
+Nếu ΔS/S ≤ 1/1000 trong đó ΔS = | Sđi - Svề | , thì kết quả đo là
Trang 6TRÊNBÀN ĐỘNGANG
IIV
Trang 7IV-I 64.600 Đo trực tiếp
I.2.3.Đo cao tổng quát đỉnh đường chuyền:
-Phương pháp đo : Áp dụng phương pháp đo cao
-Dụng cụ đo : Máy thủy bình và mia
-Tiến hành đo : Đặt máy thủy bình giữa đỉnh I và II của đường chuyền (Trạm J1) Đọc trị số mia sau tại đỉnh I (đỉnh đã biết độ cao) và mia trước tại II
Chuyển máy sáng trạm J2 giữa 2 đỉnh II và III đọc trị số mia sau tại II và mia trước tại III Tương tự làm tiếp tại trạm J3 và J4
Kết quả đo cao tổng quát các đỉnh đường chuyền :
I
II
J1
J4 J2
J3
IV
III
:
SỔ ĐO CAO TỔNG QUÁT ĐỈNH ĐƯỜNG CHUYỀN
Sau(mm Trước(mm
Trang 8Ta thấy , vậy đo đạt yêu cầu.
II.TÍNH VÀ BÌNH SAI ĐƯỜNG CHUYỀN
II.1.Bình sai lưới mặt bằng
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI MẶT BẰNG PHỤ THUỘC
Tên công trình : Tuyến đường Dương Đình Nghệ
Trang 9STT Tên điểm X(m) Y(m)
Bảng tọa độ sau bình sai và sai số vị trí điểm
Bảng kết quả trị đo góc sau bình sai
TT Đỉnh trái Đỉnh giữa Đỉnh phải o ' " " o ' "
Cạnh tương hỗ Chiều dài Phương vị ms/S mα m(t.h)
Trang 10Người thực hiện đo :Nguyễn Minh Thành
Người tính toán ghi sổ :Vũ Đăng Quang
Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.8
-ooo0ooo
-II.2.Bình sai lưới đo cao tổng quát
KẾT QUẢ BÌNH SAI LƯỚI ĐỘ CAO
Tên công trình: Tuyến đường Dương Đình Nghệ
I Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới
+ Tổng số điểm : 4
+ Số điểm gốc : 1
+ Số diểm mới lập : 3
+ Số lượng trị đo : 4
+ Tổng chiều dài đo : 0.208 km
II Số liệu khởi tính
III Kết quả độ cao sau bình sai
Trang 111 II 20.276 3
IV Trị đo và các đại lượng bình sai
S Điểm sau Điểm trước [S] Trị đo SHC Trị B.Sai SSTP
- Sai số trung phương trọng số đơn vị mo = ± 17.54 mm/Km
- SSTP độ cao điểm yếu nhất : mH(III) = 4.00(mm)
- SSTP chênh cao yếu nhất : m(IV - I) = 3.69 (mm)
Ngày 9 tháng 9 năm 2013
Người thực hiện đo :Nguyễn Minh Thành
Người tính toán ghi sổ :Vũ Đăng Quang
Kết quả được tính toán bằng phần mềm DPSurvey 2.8
-ooo0ooo
-III ĐO CÁC ĐIỂM CHI TIẾT VẼ BÌNH ĐỒ
III.1.Đo các điểm chi tiết
- Dụng cụ đo: máy kinh vĩ , mia, cọc tiêu và thước thép
- Tiến hành đo: đặt máy kinh vĩ tại các đỉnh lưới khống chế, đo tất cả cácđiểm chi tiết để vẽ bình đồ
VD: đặt máy kinh vĩ tại I, dọi tâm và cân bằng máy, đo chiều cao máy (i).Sau đó quay máy ngắm về cọc tiêu tại ( II) và đưa số đọc trên bàn độ ngang về
0o0’0’’ bàn độ ngang về 90o00’00’’ Tiếp theo quay máy ngắm về mia dựngtại các điểm chi tiết, tại mỗi điểm chi tiết đọc các giá trị trên 3 dây( dây trên,đây giữa, dây dưới) và đọc giá trị trên bàn độ ngang Cứ tiếp tục như vậy chotới khi đo hét trạm máy
III.2.Tính toán
- Khoảng cách từ máy đến điểm đặt mia là:
Trang 12PHẦN II.BỐ TRÍ ĐIỂM RA NGOÀI THỰC ĐỊA
- Dựa vào lưới khống chế và bình đồ vừa thành lập ta đi bố trí 2 điểm A & B
ra ngoài thực địa
- Phương pháp đo: Giao hội góc, Tọa độ cực
I.Bố trí điểm A: (Phương pháp tọa độ cực)
Trang 132.Cách bố trí.
Đặt máy kinh vĩ tại I định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại II(đưa sốđọc trên bàn độ ngang về 0o0’0’) quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 gócbằng β1.Trên hướng ngắm dùng thước vải đo 1 đoạn có chiều dài bằng S1 tađánh dấu được điểm A
II.Bố trí điểm B: (theo phương pháp tọa độ cực)
Trang 14vì ΔY>0 và ΔX<0 => αIV-B=360o - rIV-B=331o44’15.1’
=>> β1=(αIV-B -αIV-III )
= 215o59’11,5’
2.Cách bố trí
Đặt máy kinh vĩ tại IV định tâm cân bằng máy, ngắm về tiêu đặt tại III(đưa
số đọc trên bàn độ ngang về 0o0’0’) quay máy thuận chiều kim đồng hồ 1 gócbằng β2.Trên hướng ngắm dùng thước vải đo 1 đoạn có chiều dài bằng S2 tađánh dấu được điểm B
+ Đo chiều dài tổng quát và đo chiều dài chi tiết trục công trình.
Đo chiều dài tổng quát: là xác định chiều dài trục chính công trình bằng thước thép với 2 lần đo Yêu cầu độ chính
Trang 15kết quả đo không đạt phải đo lại.
• Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:
SỔ ĐO DÀI TỔNG QUÁT TUYẾN ĐƯỜNG
Khoảng Cách Kết quả đo
Đo đi Đo về trung bình Kết quả
tb
S
S T
S S
S
S
Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau
Trang 16TÊN CỌC KHOẢNG
CÁCH LẼ (m)
KHOẢNG CÁCH CỘNG DỒN (m)
.97
91.9798.97
S S S
S
Trang 17Đo cao chi tiết: Đo bằng phương pháp đo cao hình học từ giữa kết hợp ngắm tỏa, đo khép về các đỉnh đường truyền
với sai số khép cp=
=
±50 L(km)
(mm)
- Kết quả đo được ghi vào trong sổ đo như sau:
SỔ ĐO CAO CHI TIẾT
điểm
ngắm giá trị đọc trên mia
độ cao đường ngắm
độ caocọc ghi chú
Trang 18Ta thấy , vậy đo đạt yêu cầu.
+ Từ các số liệu đo được thì ta vẽ được mặt cắt dọc trục chính công trinh theo tỉ
lệ cho trước bằng tay hoặc bằng phần mềm trên máy tính
II.2.2 Đo vẽ mặt cắt ngang.
+ Tiến hành đo vẽ mặt cắt ngang tại tất cả các vị trí điểm chi tiết trên
mặt dọc Phạm vi đo mỗi bên khoảng 20 m.
+ Phương pháp đo: Đo bằng máy thủy bình, mia và thước thép kết hợp
với máy kinh vĩ và tiêu dùng để định hướng và xác đinh các điểm chi
tiết thay đôi về địa hình và địa vật trên mặt cắt ngang.
Trang 20Phần IV:Sổ đo điểm chi tiết vẽ bình đồ
Điểm đặt máy :I Ngày đo:06/09/2013
Điểm Định Hướng :II Người đo:Nguyễn Minh Thành Cao độ điểm đặt máy : 20.323 Người Ghi sổ:Vũ Đăng Quang Chiều cao máy i= 1.55m Thời tiết :Mưa nhẹ
STT
TRỊ SỐ ĐỌC TRÊN MIA GIÁ TRỊ TRÊN BÀN ĐỘNGANG GIÁ TRỊ TRÊN BÀN ĐỘĐỨNG n(m) KHOẢNGCÁCH
S(m)
HiỆU ĐỘ CAO h(m) ĐỘ CAOH(m) GHI CHÚDÂY
TRÊN
DÂY GiỮA
DÂY DƯỚI ĐỘ PHÚT GIÂY ĐỘ PHÚT GIÂY
Trang 22Điểm đặt máy :II Ngày đo:06/09/2013
Điểm Định Hướng :I Người đo:Nguyễn Minh Thành Cao độ điểm đặt máy: 15.4160 Người Ghi sổ:Vũ Đăng Quang Chiều cao máy i= 1.357 Thời tiết :mưa nhẹ
Trang 25Điểm đặt máy :IV Ngày đo:06/09/2013
Điểm Định Hướng :III Người đo:Nguyễn Minh Thành Cao độ điểm đặt máy : Người Ghi sổ:Vũ Đăng Quang Chiều cao máy i= 1.378 Thời tiết :mưa nhẹ
Trang 27Điểm đặt máy :II Ngày đo:06/09/2013
Điểm Định Hướng :I Người đo:Nguyễn Minh Thành Cao độ điểm đặt máy : 15.4160 Người Ghi sổ:Vũ Đăng Quang Chiều cao máy i= 1.357 Thời tiết :mưa nhẹ
Trang 29Điểm đặt máy :II Ngày đo:06/09/2013
Điểm Định Hướng :I Người đo:Nguyễn Minh Thành Cao độ điểm đặt máy : 15.4160 Người Ghi sổ:Vũ Đăng Quang Chiều cao máy i= 1.357 Thời tiết :mưa nhẹ