Báo cáo thực tập tổng đài
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
-o0o -
BÁO CÁO THỰC TẬP MÁY ĐIỆN THOẠI VÀ TỔNG ĐÀI
Hà nội, 14/10/2011
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP
TỔNG ĐÀI VÀ MÁY ĐIỆN THOẠI
I.TỔNG ĐÀI PANASONIC
Tổng đài Panasonic với số lượng đầu chia lớn (15jack ) được sử dụng rộng rãi trong mạng điện thoại nội bộ của các khách sạn, các công ty, các nhà cao tầng
Sơ đồ khối tổng quát của một tổng đài:
Thuê bao
Thuê bao Trung kế
Báo hiệu DKCM Đo và KT
G/tiếp người-máy
Bộ nhớ CPU
Quá trình thiết lập và giải phóng cuộc gọi:
MÁY A TỔNG ĐÀI MÁY B
Nhấc tổ hợp Tín hiệu mời quay số
Quay số B Tổng đài xác nhận
Tín hiệu báo bận B bận
Tín hiệu chuông B rỗi
Tín hiệu hồi âm chuông
Kết nối và đàm thoại
Trang 3
1 MẠCH GIAO TIẾP THUÊ BAO
1.1 Sơ đồ nguyên lý mạch giao tiếp thuê bao
1.2 Nguyên lý hoạt động của mạch giao tiếp thuê bao
- Là khối giao tiếp giữa thuê bao nội bộ với tổng đài,nó thực hiện một số chức năng cơ bản sao:
+ Cung cấp nguồn cho thuê bao nội bộ
+ Phát hiện trạng thái nhấc máy,gác máy của thuê bao
+ Cấp chuông cho thuê baokhi có nhu cầu thiết lập kết nối
+ Bảo vệ quá áp
Trang 4- Các linh kiện, giá trị linh kiện sử dụng trong mạch giao tiếp thuê bao:
R1 = 10K
R2 = 100 Ω
R3 = 47 Ω
R4 = 47K
R5= 10K
R6 = 100Ω
R7 = 10K
R8 = R9 =
5Ω
R10 = 470 Ω
Q1=TIP41C Q2=Q3=
C935
D1=D2=D7=D8=
1N4007 D3, D4: diode zenner (3.9V) D5
D9 = led
Ls1=Rơle C1=47µF
C2= 22µF C3=
220µF
Chức năng của các linh kiện trong mạch GTTB (Phân tích theo từng khối chức năng)
- Khối nguồn: (B) gồm
R1: điện trờ phân áp vào chân B của Q1
C1: lọc nguồn và dẫn xoay chiều
Q1: Tạo ra điện áp cấp cho mạch
D3: ổn áp dòng điện 3.9V đặt vào chân B của Q1
R2: Điện trờ ổn định nhiệt
D1: chống điện áp ngược cho Q1
- Khối bảo vệ quá áp (O): bao gồm
D4, D5: khi có điện áp cáo từ đường dây thuê bao đi vào mạch thì khi đó 2 diode này sẽ thông ngắt mạch xuống đất bảo vệ toàn mạch
- Khối giám sát (S): bao gồm R5, R10, D9, Q2, R6 C3, D7
R10: hạn chế dòng R9
D9: chỉ thị trạng thái làm việc của máy điện thoại
Q2: có tác dụng như 1 khóa điện trở
R6: phân áp cấp vào chân B và C của Q2
C3: lọc nguồn và dẫn xoay chiều
D7: chống điện áp ngược đặt vào B và của Q2
Khi thuê bao nhấc tổ hợp thì sẽ có dòng chạy: từ +30V qua CE của Q1 qua R2 qua chuyển mạch LS (3 nối 4) qua R8, qua thuê bao, qua R9, qua
Trang 5R6, xuống đất Khi đó Q2 được cấp nguồn sẽ thông thì đèn led sẽ sang, báo hiệu thuê bao đang làm việc
- Khối chuông: bao gồm R7, Q3, D8
R7: hạn chế dòng cho Q3
Q3: tác dụng như khóa điện tử
D8: chống điện áp ngược đặt vào Q3
Khi có tín hiệu chuông từ tổng đài đưa tới qua R7 đặt vào B của Q3, làm Q3 thông khi đó cuộn dây 1 2 sẽ được cấp nguồn, nó sẽ hút tiếp điểm 3 nối 5 của LS1 Khi đó điện áp 25HZ 75V qua R3, LS1 (3 nối 5), qua R8 tới thuê bao và báo hiệu có cuộc gọi tới
2 LẬP TRÌNH TỔNG ĐÀI PANASONIC
- Với 1 tổng đài Panasonic được dùng trong hệ thống thực tế thì có rất Nhiều chức năng để lập trình, có nhiều chức năng nhưng trong quá trình thực tập thì có 1 vài chức năng như:
+ Ngày giờ hiện tại
+ Đổi password cho hệ thống
+ Định thời gian làm việc ở chế độ ban đêm
+ Xác lập máy đổ chuông ở chế độ ngày/đêm/trưa
+ Chế độ chuông delay ở chế độ ngày/đêm/trưa
+ Chế độ DISA, DISA 3 cấp
+ Hạn chế cuộc gọi
+ ARS
+ …
Ví dụ như lập trình xác lập chế độ chuông delay ở chế độ ngày/đêm/trưa:
Chế độ ngày tương ứng với chương trình 408
- Nhập 411 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc bấm “*” chọn tất cả C0 -> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01 ->24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay -> bấm Select chọn
Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Chế độ đêm tương ứng với chương trình 409
- Nhập 412 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8/* ) nhấp-> chọn C>C08 hoặc bấm * chọn tất cả C0 -> Ext Jack No(01….24/*) nhập
01->24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm * tất cả các máy nhánh đổ chuông Delay ->bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấm Store để lưu-> bấm End kết thúc
Trang 6Chế độ trưa tương ứng với chương trình 410
- Nhập 413 -> bấm next -> outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01->C08 hoặc ) chọn tất cả C0 -> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01->24
chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ
chuông Delay -> bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấmStore để lưu -> bấm End kết thúc
II ĐIỆN THOẠI PANASONIC
1 SƠ ĐỒ KHỐI CỦA 1 ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH NÓI CHUNG
Khoi chong qua ap
Khoi chuyen mach Hook
Khoi chuyen dao cuc
Khoi khoa dien tu Khoi thoai
Khoi quay so
1 2 3
4 5 6
7 8 9
* 0 #
Khoi chuong
Mic
Tai nghe
To hop nghe noi Line
Trang 73
HOOK
11
9
ZD2
C26
C21
3
4
C12
15
C5
5
1
C16
D6
C6 R7
R21
7
6
T
6
0
R27
Zn1
R15
R25
5
R17
14
R13
IC sè
R24
9
R6
R12
IC-chu«ng
2
12
R29
R12 R14
4
1
C24
R4
C27
12V
C25
13
11
R8
R16
R5
1 5
C1
-+
2
R1
C16
TA
R2
7
Q4
-+
R12
12
3
2
C19
Zn2
MIC
D5
R23
8
7
5
P
B
R23
7
C24 R10
Q3
C18
C3
R9
C20
C7
R28
8
Q1
Q2
A
LOA
C2
8
1
4
13
*
14
C17
8
ZD1
R22
2
6
10
10
#
R3
- Line : là đường dây nối giữa tổng đài và máy điện thoại gồm 2 dây: T
(Tip) và R (Ring)
- Khối chống quá áp: là những linh kiện bảo vệ máy điện thoại khi
đường dây có áp cao hay sét Các linh kiện thường dùng là Diac và
Diot Zenner
T
R
Diac
T
R
Diode Zener
- Khối chuyển mạch Hook (chuyển mạch nhấc/ đặt): có nhiệm vụ phân
biệt mạch thu chuông và các mạch còn lại
- Khối chống đảo cực : là cầu Diot có tác dụng duy trì cực tính của
dòng điện trong mạch máy điện thoại
- Khối khóa điện tử
Trang 8Gồm 1 nhóm Transistor có nhiệm vụ:
- Khởi động nguồn cho mạch máy điện thoại
- Phân nguồn cho mạch thoại và mạch quay số
- Làm khóa điện tử đóng mở tạo ra xung trong quá trình quay số kiểu xung thập phân (pulse)
- Khối thoại
Được tích hợp trong 1 IC thoại có nhiệm vụ:
o Khuếch đại âm tần vào ra
o Cân bàng sai động chuyển đổi 2 dây/4 dây
o Mạch khử trắc âm (khử tiếng nói từ MIC lọt vào tai nghe)
o Mạch lọc nhiễu và mạch lọc cao tần
- Khối quay số:
Được tích hợp trong IC số có chức năng:
o Giải mã bàn phím
o Phát xung (quay số kiểu xung thập phân)
o Phát tổ hợp cao tần (quay số kiểu tổ hợp cao tần)
Trang 9Khi nhấc máy tổng trở đường dây giảm, tổng đài cung cấp mức
áp là ~ 12V/30mA
Các loại tín hiệu xuất hiện khi nhấc máy:
o Tín hiệu mời quay số : 350->440Hz liên tục
o Tín hiệu báo bận: 480->620Hz: 0,5s ON ; 0,5s OFF
o Tín hiệu hồi chuông: 440->480Hz: 1s ON; 3s OFF
- Khối chuông : xung chuông có dạng hình sine, tần số 25 Hz và xuất hiện theo chu kì 6s: 2s ON và 4s OFF
IC chuông ML8205:
o Chân 2: thay đổi âm lượng
o Chân 3,4: tạo dao động tần thấp
o Chân 6,7: tạo dao động tần cao
-
Sơ đồ mạch chuông
Trang 10- Bình thường ống nghe được gác trên máy sẽ tác động lên
Hook-SW làm cách li mạch điện thoại ra khỏi đường dây, lúc này chỉ có mạch chuông được nối đường TIP, RING
- Khi chưa có xung chuông, do có tụ cách ly => mạch chuông không được cấp nguồn => không tạo ra âm thanh ở loa
- Khi có xung chuông: dòng AC được chỉnh lưu lọc và ổn áp tạo điện áp khoản 28V cấp cho IC chuông => âm thanh ở loa
Điện áp tín hiệu
Dạng tín hiệu mời quay số :
Dạng tín hiệu chuông:
Trang 11
Dạng tín hiệu quay số kiểu xung:
Dạng tín hiệu quay số kiểu đa tần:
Trang 12
2 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH
a Tổ hợp đặt (chế độ chờ)
Nguồn cấp từ tổng đài tới máy 47 -> 53V DC, với tổng đài tư nhân thì nguồn cấp này là 25 -> 30V DC
Ở chế độ chờ, chuyển mạch Hook làm ngắn mạch quay số và đàm thoại, mạch thu chuông được nối
Do nguồn cấp của tổng đài là nguồn 1 chiều nên bị tụ C1 ngăn lại, khối thu chuông chưa hoạt động cho tới khi có tín hiệu chuông (xoay chiều) từ tổng đài gửi tới
b Chế độ chuông (khi có tín hiệu chuông)
Khi máy khác gọi đến, tổng đài gửi tín hiệu 75V – 25HZ đến (gửi 2s ngắt 4s) Nguồn cấp từ tổng đài sau khi đi qua khối chống quá áp được đi qua mạch trờ kháng cao (gồm điện trở R1 và tụ C1), mạch này có tác dụng lọc chuông (hạ áp điện áp chuông) đến 35 – 40V, được đi qua chỉnh lưu và cấp cho IC chuông làm IC chuông hoạt động
IC chuông gồm 8 chân, nguồn từ tổng đài được cấp cho chân 1, chân 8 nối ra loa phát chuông (có qua chuyển mạch gồm ba điện trở R6, R7, R8 để điều chỉnh âm lượng)
Các chân 2, 3, 6, 7 được nối với mạch R, C có tác dụng điều chỉnh âm sắc chuông
c Chế độ hoạt động (tổ hợp nhấc)
Khi ta nhấc ông nghe lên, chuyển mạch Hook ngắn mạch khối chuông và nối 2 đầu dây với khối quay số và đàm thoại
Nguồn cấp từ tổng đài qua khối chỉnh lưu cầu và khối chuông đảo cực và chống quá áp tới chân B của Transistor Q1 làm transistor này mở, làm chân
C nối với chân số 9 của IC phím ấn ở mức thấp điều khiển cho IC này hoạt động
Khi ta ấn phím bấm, IC này sẽ phát xung (với quay số kiểu xung) ở chân
số 10 hoặc tổ hợp đa tần (quay số kiểu tổ hợp đa tần) ở chân 11 gửi tới IC thoại và tổng đài
Quay số kiểu xung (PULSE)
Khi chuyển mạch P-T đặt ở P, thì chân số 4 của IC phím số ở mức cao (xác lập quay số kiểu xung)
Trang 13Nếu ta bấm phím, IC phím số điều khiển phát một dãy xung thập phân
tương ứng ở chân số 10 Tín hiệu xung này được gửi tới tổng đài và tới IC
thoại (tạo tiếng kêu khi ta bấm phím) thông qua khối khóa điện tử
Quá trình gửi tín hiệu xung là quá trình đóng mở các transistor trong khối
khóa điện tử có dạng như sau (minh họa cho trưởng hợp ấn phím 2)
Quay số kiểu tổ hợp đa tần (TONE)
Khi chuyển mạch P-T đặt ở T, chân số 4 của IC phím số ở mực thấp (xác
lập quay số kiểu tổ hợp đa tần)
Nếu ta bấm bàn phím, IC phím số điểu khiển phát ở chân số 11 tổ hợp 2
tín hiệu âm tần (có một tần số cao, có một tần số thấp) Tổ hợp tín hiệu âm
tần này được gửi tới chân số 7 của IC thoại (tạo tiếng kêu khi ta bấm phím)
và tổng đài
Tín hiệu quay số được đưa về tổng đài và tổng đài gửi tín hiệu chuông
đến số máy ta cần liên lạc Nếu máy kia bận, tổng đài gửi về tín hiệu báo
bận Nếu đầu kia nhấc máy, quá trình đàm thoại điễn ra
Quá trình đàm thoại:
Khi ta nói, tín hiệu từ mic được gửi tới chân 11 và chân 12 của IC thoại,
tín hiệu thoại ra chân số 1 của IC thoại qua khối khóa điện tử được gửi lên
tổng đài
Tín hiệu thoại từ đầu dây bên kia được gửi từ tổng đài, qua khối khóa
điện tử được đưa vào IC thoại ở chân số 9, qua IC thoại được gửi ra ống
nghe tại chấn số 14 và 15
3 SỐ LIỆU CỦA TỪNG NHÓM
- Nhóm: Phạm Quốc Việt SHSV: 20083151 ĐT01-K53 Nguyễn Thu Trang SHSV: 20082739 ĐT1-K53
Trang 14UJ9 Chế độ đặt: 24V
Chế độ nhấc: 1.2V
Chế độ nhấc:0.4V
- Nhóm: Vũ Bá Tiện SHSV: 20082672 ĐT7-K53
Đỗ Thị Yến SHSV: 20083246 ĐT7-K53
Chế độ nhấc: 1.2V
Chế độ nhấc:0.4V
- Nhóm: Nguyễn Cảnh Tuấn SHSV: 20083551 ĐT9-K53
Tưởng Hoàng Trung SHSV: 20082806 ĐT7-K53
Trang 15Chế độ nhấc: 1.2V
Chế độ nhấc:0.4V