Ý nghĩ đề tài thuyết trình của nhóm: Việc lập và thẩm định dự án đầu tư trong giai đoạn mở đầu của đầu tư dự án chiếm vai trò rất quan trọng quyết định cho cả tương lai dự án có thành công hay không. Do đó, chúng ta hãy cùng phân tích quy trình này.
Trang 1BÀI THUYẾT TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN
Đề Tài : Các văn bản pháp lý về việc lập và thẩm định dự án
đầu từ xây dựng.
Thành viên nhóm thực hiện :
- VÕ TẤN PHÁT (NT)
- VÕ VĂN MINH
- LÊ MINH TOÀN
- VÕ THANH TUẤN
MỤC LỤC
Trang 2Ý nghĩ đề tài thuyết trình của nhóm: Việc lập và thẩm định dự án đầu tư
trong giai đoạn mở đầu của đầu tư dự án chiếm vai trò rất quan trọng quyết định cho cả tương lai dự án có thành công hay không Do đó, chúng ta hãy cùng phân tích quy trình này
I. NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Dự án đầu tư là gì ?
Đầu tư là một hình thức bỏ vốn vào hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội nhằm thu được những lợi ích kì vọng trong tương lai
Theo quy định tại khoản 17 Điều 3 Luật Xây dựng số 50/2014 thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định
2. Tại sao phải lập dự án đầu tư ?
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người
quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu
tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu
quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý
nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội;
sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng
3. Việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình khác với lập Báo cáo nghiên cứu khả thi như thế nào ?
Khác với báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung dự án đầu tư xây dựng công trình được phân định rõ thành hai phần: thuyết minh và thiết
kế cơ sở trong đó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện được các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Thiết kế cơ sở của các loại dự án
Trang 3dù ở quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án, theo quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 9 Nghị định số 16/CP Mặt khác, về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án xây dựng công trình được quy định chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, đồng thời là một yêu cầu trong nội dung thẩm định dự án theo quy định tại khoản 7 Điều 10, Điều 53 và
54 Nghị định 16/CP
Theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Luật Xây dựng khi đầu tư xây dựng nhà ở riêng lẻ của dân chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật mà chỉ lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng, trừ những công trình theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 62 Luật Xây dựng
4. Tính khả thi của dự án
Một dự án được xem là khả thi khi dự án đó đạt được lợi nhuận, lợi ích mong muốn Thông thường, chủ đầu tư sẽ lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính để đánh giá tính khả thi của nó
Khi lập kế hoạch tài chính, chủ đầu tư dựa vào kế hoạch kinh doanh nêu trên để xác định dòng tiền, xác định nguồn vốn, từ đó tính các chỉ số tài chính để thẩm định dự án có khả thi hay không Một số chỉ
số tài chính thường được sử dụng như: NPV, IRR, PI, PBP Trong đó, NPV và IRR là hai chỉ số quan trọng NPV phải là số dương, càng cao càng tốt IRR phải cao hơn lãi suất ngân hàng
Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng Ta hãy cùng phân tích hai chỉ số IRR và NPV để đánh giá mức độ khả thi của một dự án
+ IRR (Internal Rate of Return) suất thu lợi nội tại Được hiểu là lãi suất lớn nhất mà phương án có thể chịu nếu phải vay vốn để đầu tư
Ý nghĩa cốt lõi của IRR là cho nhà đầu tư biết được chi phí sử dụng vốn cao nhất có thể chấp nhận được Nếu vượt quá thì kém hiệu quả sử dụng vốn
+ NPV (Net present value) được dịch là Giá trị hiện tại ròng, có nghĩa là giá trị tại thời điểm hiện nay của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai được chiết khấu về hiện tại:
NPV = giá trị hiện tại của dòng tiền vào (thu) - giá trị hiện tại của dòng tiền ra (chi)
Nếu như NPV dương có nghĩa là khoản đầu tư có lời bởi giá trị của dòng tiền mặt sau khi khấu hao đã cao hơn mức đầu tư ban đầu
5. Phân loại dự án đầu tư
Trang 4Theo phụ lục 1, Nghị Định 59/2015 về quản lý dự án đầu tư xây
dựng, Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự
án nhóm A,nhóm B,Nhóm C.
Trang 56. Chu kì dự án
II. QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Chuẩn bi lập dự án đầu tư
Chủ đầu tư dự án chuẩn bị lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư theo các nội dung sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư;
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước và ngoài nước để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư;
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng;
- Lập dự án đầu tư
Trang 6- Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu
tư tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư
2. Các bước lập dự án đầu tư
2.1. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
Theo điều 53 luật 50/2014 Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về
dự án Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án Báo cáo tiền khả thi là căn
cứ để xây dựng báo cáo khả thi
Nội dung của Báo cáo tiền khả thi bao gồm:
1. Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
2. Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng
3. Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
4. Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp
5. Dự kiến thời gian thực hiện dự án
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án
- Trong trường hợp báo cáo tiền khả thi phải được phê duyệt theo quy định của pháp luật thì sau khi được phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào xây dựng bản báo cáo chi tiết, đầy đủ theo hướng đã lựa chọn trong báo cáo tiền khả thi, đó là Báo cáo khả thi
- Báo cáo khả thi là tập hợp các số liệu, dữ liệu phân tích, đánh giá, đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư
2.2. Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Các căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư;
- Mục tiêu đầu tư;
- Địa điểm đầu tư;
- Qui mô dự án;
- Vốn đầu tư;
- Thời gian, tiến độ thực hiện dự án;
- Các giải pháp về kiến trúc, xây dựng, công nghệ, môi trường;
- Phương án sử dụng lao động, quản lý, khai thác dự án;
- Các hình thức quản lí dự án;
Trang 7- Hiệu quả đầu tư;
- Xác định các mốc thời gian chính thực hiện dự án;
- Tính chất tham gia, mối quan hệ cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Nhìn chung thì nội dung của báo cáo khả thi cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản như: Tính hợp pháp, tính hợp lí, tính khả thi, tính hiệu quả, tính tối ưu,… Sau khi hoàn thành Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi nhà đầu tư phải trình các báo cáo trên đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư (với các dự
án phải thẩm tra đầu tư) Đồng thời, gửi đến tổ chức cho vay vốn đầu tư (với dự
án sử dụng nguồn vốn vay) Như vậy, việc lập xong hai bản báo cáo đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và cũng kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư, triển khai đầu tư trên thực tế
III. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Sự khác nhau giữa thẩm định và thẩm tra
Theo Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13, có hiệu lực thi hành 01/01/2015, định nghĩa thẩm định và thẩm tra như sau:
Thẩm định là việc của các cơ quan quản lý nhà nước như:
- Thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật mà cơ quan đầu mối thẩm định
là Sở kế hoạch và đầu tư (ở cấp tỉnh), phòng tài chính - kế hoạch ở cấp huyện Các sở có chuyên ngành xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở các dự án theo chuyên ngành
- Chủ đầu tư có thể thẩm định thiết kế, thiết kế bản vẽ thi công - dự toán và quyết định phê duyệt trước khi triển khai lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng XD, thi công xây dựng Nếu không đủ điều kiện, năng lực thì thuê tư vấn thẩm tra
- Thẩm tra là công việc chỉ dành cho các tổ chức tư vấn Ví dụ tư vấn có thể thẩm tra ổng mức đầu tư trong bước phê duyệt dự án đầu tư (Các cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư có thể thuê các đơn vị tư vấn thẩm tra về tổng mức đầu tư trước khi trình phê duyệt dự án (theo nghị định 99/2007/NĐ-CP) Đơn vị tư vấn thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình làm cơ sở cho Chủ đầu tư phê duyệt khi được chủ đầu tư thuê
- Tóm lại thẩm định thường gắn với các cơ quan quản lý nhà nước còn thẩm tra gắn với các đơn vị tư vấn
1. Thẩm định dự án đầu tư là gì ?
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi cả dự án Từ đó có quyết định đầu tư và cho phép đầu tư
Quá trình THẨM ĐỊNH DỰ ÁN phải độc lập với quá trình LẬP DỰ ÁN
Trang 8Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các cơ quan
có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết đầu tư và cho phép đầu tư và các đơn vị tài trợ, tài trợ vốn
TÊN TỔ CHỨC
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ TRÌNH Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở
Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định) Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý khác có liên
quan
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)
1 Tên dự án:
2 Nhóm dự án:
3 Loại và cấp công trình:
Người quyết định đầu
tư:
4 Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại, ):
5 Địa điểm xây dựng:
6 Giá trị tổng mức đầu tư:
7 Nguồn vốn đầu tư:
8 Thời gian thực hiện:
9 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
10 Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
Trang 911 Các thông tin khác (nếu có):
TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG CỦA QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
II DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1 Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với
dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với
dự án sử dụng vốn khác);
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có);
- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;
- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có)
2 Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh
3 Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế
cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế
2. (Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư
xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Tên người đại diện
3. Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư
Giúp chủ đầu tư lựa chọn và xác định phương án đầu tư hiệu quả và tốt nhất
Trang 10Giúp cơ quan quản lý nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển chung của ngành, quốc gia trên các mặt mục tiêu, quy mô, hiệu quả
Đánh giá được ưu điểm và nhược điểm của dự án đầu tư xây dựng
Giúp những đơn vị tài trợ thực hiện dự án có cái nhìn tổng thể và quyết định chính xác có nên tài trợ thực hiện dự án hay không
Xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên tham gia đầu tư vào dự án
4. Sự cần thiết của việc thẩm định dự án đầu tư
Yêu cầu thẩm định dự án đầu tư xuất phát từ bản chất, tính phức tạp và các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trường, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt đời hoạt động, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp của
dự án vào sự tăng trưởng của nền kinh tế… với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong dự án này; Đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có giúp quốc gia đạt được các mục tiêu xã hội hay không, nếu có thì bằng cách nào, và liệu dự án có đạt hiệu quả kinh tế hay không khi đạt các mục tiêu xã hội này
Giai đoạn thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết định, đưa tới kết quả là chấp thuận hay bác bỏ dự án Như vậy về mặt chuyên môn yêu cầu chung của công tác thẩm định dir án là: đảm bảo tránh thực hiện đầu tư các dự án không có hiệu quả, mặt khác cũng không bó mất các cơ hội đầu tư có lợi
Mặt khác, thẩm định dự án còn là một công việc được thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư, vì vậy cần được tiến hành theo các yêu cầu về quán lý về mặt này, công tác thấm định dự án phải được tiến hành phù hợp với các quy định hiện hành vê quản lý đầu tư và đảm bao thời hạn quy định
Thẩm định dự án đầu tư là công tác rất quan trọng và rất cần thiết trong quá trình thực hiện một dự án đầu tư xây dựng Một dự án dù được chuẩn bị kỹ càng, phân tích chất lượng đến đâu cũng còn tồn tại những khiếm khuyết và sai sót trong quá trinh lập dự án
5. Cơ sở pháp lý về thẩm định dự án đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư xây dựng phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư
- Hồ sơ thẩm định:
- Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
- Hồ sơ dự án: Thẩm định dự án trước hết là căn cứ vào hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình duyệt Hồ sơ dự án bao gồm các văn bản, tài liệu, kết quả
Trang 11nghiên cứu có liên quan đến dự án được lập theo quy định Quy định về hồ
sơ dự án được quy định đối với từng loại dự án cụ thể (đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án sử dụng vốn ODA, dự án đầu tư theo hình thức BOT,…) như đã nêu ở phần lập dự án đầu tư
- Hệ thống văn bản pháp quy: Căn cứ pháp lý đế thẩm định dự án đầu tư gồm hệ thống luật pháp, các vãn bản pháp quy khác như đã nêu ở phần lập
dự án đầu tư
- Các thông tin có liên quan: Để đánh giá nội dung về chuyên môn của dự
án, ngoài các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức do nhà nước quy định, còn cần sử dụng các thông tin khác có liên quan như giá cả, tình hình sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, thông tin về chủ đầu tư, kinh nghiệm trong nước và thế giới về những vấn đề có liên quan
Mẫu tờ trình thẩm định dự án:
6. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng