Lý thuyết quản trị là hệ thống những tư tưởng, quan niệm, đúc kết, giải thích về các hoạt động quản trị được thực hành trong thực tế.. • Trong công việc quản trị, việc nghiê
Trang 1CHƯƠNG 2
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC LÝ THUYẾT
QUẢN TRỊ
1
Trang 2Khái niệm Lý thuyết Quản trị
• Lý thuyết là tập hợp những tư tưởng vừa giải thích vừa tiên đoán các hiện tượng và được kiểm chứng thực nghiệm Lý thuyết quản trị là hệ thống những tư
tưởng, quan niệm, đúc kết, giải thích về các hoạt động quản trị được thực hành trong thực tế
• Trong công việc quản trị, việc nghiên cứu những tình huống quản trị đã xảy ra là một việc làm có tầm quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị hiện tại Đặc biệt là việc nghiên cứu những thất bại để tránh lặp lại những tình huống tương tự
Trang 3• Trước Công nghiệp hóa
Tiểu thủ công Tôn giáo triết học
Khổng tử ( Thuyết chính danh)
Hàn Phi tử ( Thuyết pháp danh)
Trang 4CÔNG NGHIỆP HÓA
LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN.
LÝ THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUẢN TRỊ
( THUYẾT HÀNH VI)
LÝ THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG TRONG QUẢN TRỊ.
TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ NHẬT BẢN.
Trang 5Lý thuyết Quản trị khoa học
Lý thuyết Quản trị hành chính
Trang 6LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC
Tập trung nghiên cứu đến quản trị tác nghiệp ở cấp phân xưởng, xí nghiệp
Cho rằng có thể tăng năng suất lao động một cách khoa học bằng cách nghiên cứu công việc, phân chia công việc, hợp lý hóa các động tác, xây dựng tiến độ thực hiện công việc
Trang 7Charler Babbage
Chủ trương chuyên môn hóa lao động, dùng toán học để tính cách sử dụng nguyên vật liệu tối
ưu nhất
Cho rằng nhà quản trị phải nghiên cứu thời gian cần để hoàn thành 1 công việc.
Đề ra biện pháp duy trì mối quan hệ giữa nhà quản trị và công nhân thông qua việc phân chia lợi nhuận, là người đầu tiên đề xuất việc thưởng vượt mức cho công nhân để khuyến khích lao động
7 2/26/2012
Trang 8LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC
Frederick Winslow Taylor
Được coi là “cha đẻ” của lý thuyết Quản trị khoa học
Ông sinh ngày 29/03/1956 và mất ngày 21/03/1915 tại Mỹ
Ông được biết đến là một kỹ sư cơ khí đã tìm ra cách nâng cao năng suất công nghiệp và là nhà tư vấn quản lý trong những năm cuối đời
Năm 1911, ông đã xuất bản tác phẩm “ Các nguyên tắc quản trị một cách khoa học”
Trang 9Tư tưởng cốt lõi của Taylor là đối với mỗi loại công việc dù là nhỏ nhặt nhất đều có một "khoa học" để thực hiện nó, ông đã tập hợp, đã liên kết các mặt kỹ thuật và con người trong tổ chức
Ông nhìn nhận con người như một cái máy và cho con người là một kẻ trốn việc, thích làm việc theo kiểu người lính tức là được ra lệnh, dó đó, cần thúc họ làm việc bằng cách chia nhỏ công việc một cách khoa học để chuyên môn hóa các thao tác của người lao động để gắn chặt họ vào một dây chuyền sản xuất nhằm giám sát họ chặt chẽ, không cho họ lười biếng
Frederick Winslow Taylor (tiếp theo)
Trang 10LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC
Frederick Winslow Taylor (tiếp theo)
Điểm yếu
của các Quản
lý cũ
Làm việc theo thói quen, kinh nghiệm, không có phương pháp, tiêu chuẩn.
Công nhân tự chọn việc, quyết định tốc độ làm việc và tự chịu trách nhiệm về công việc.
Nhà quản trị chưa có tính chuyên nghiệp, cứ làm, sai thì sửa Nhà quản trị chưa chú trọng đến công tác hoạch định và tổ chức Không đào tạo, huấn luyện cho công nhân
Tuyển chọn công nhân đơn giản, ai đến trước thì mướn trước, không quan tâm đến khả năng nghề nghiệp
Trang 11Frederick Winslow Taylor (tiếp theo)
Nguyên tắc quản tri
Xây dựng phương pháp khoa học cho
việc thực hiện từng yếu tố công việc
thay cho làm theo kinh nghiệm
Chọn lựa, huấn luyện, đào tạo và phát
triển nghề nghiệp cho công nhân thay
cho việc để họ tự quyết định làm việc gì
và cách làm việc.
Hợp tác với công nhân tốt đến mức có
thể đảm bảo công việc được thực hiện
đúng theo các nguyên tắc khoa học đã
được thiết lập.
Phân rõ trách nhiệm giữa công nhân và
nhà quản trị Nhà quản trị phải chịu
trách nhiệm đối với toàn bộ công việc
thay vì đổ tất cả trách nhiệm cho công
nhân.
Công việc quản tri tương ứng
Nghiên cứu thời gian và thao tác hợp lý nhất để thực hiện đối với từng công việc
Mô tả công việc để chọn lựa công nhân thích hợp, xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và chương trình đào tạo, huấn luyện
Trả lương theo sản phẩm, bảo đảm an toàn lao động bằng những dụng cụ lao động thích hợp.
Tạo điều kiện cho mọi người thăng tiến trong công việc Phải xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc.
Trang 12LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC
Frank B Gilbreth & Lillian M Gilbreth
Hai người là vợ chồng, chồng là nhà thầu xây dựng còn vợ là nhà tâm lý học
Hai người đi tiên phong trong việc nghiên cứu thời gian- động tác và phát triển lý thuyết quản trị khác Taylor
Giống Taylor khi cho rằng năng suất lao động quyết định hiệu quả công việc nhưng ông bà cho rằng để tăng năng suất lao động cần giảm động tác thừa thay vì tác động vào người công nhân như Taylor
Hai người đã phát triển hệ thống các thao tác để hoàn thành 1 công việc và đưa ra hệ thống xếp loại bao trùm các động tác như cách nắm đồ, di chuyển
Họ cũng nghiên cứu môi trường và công cụ làm việc sao cho giúp công nhân giảm mệt mỏi, lao động hiệu quả nhất
Trang 13Henrry Lowrence Gantt
o Ông là trợ lý, cộng sự của Taylor và là một kỹ sư chuyên về hệ thống kiểm soát trong các nhà máy
o Đóng góp quan trọng của ông là đã phát minh ra sơ đồ mô tả dòng công việc cần đề hoàn thành một nhiệm vụ, vạch ra những giai đoạn của công việc theo kế hoạch, ghi cả thời gian dự kiến và thời gian thực hiện Ngày nay, sơ đồ mang tên ông và vẫn được sử dụng rộng rãi trong quản trị tác nghiệp
o Khác so với Taylor và vợ chồng Gilbreth chỉ tập trung vào người công nhân thì Gantt cho rằng cách làm việc của nhà quản trị cũng có thể thay đổi, cải tiến để có năng suất hơn
o Khác với Taylor cho rằng trả lương theo sản phẩm sẽ làm tăng năng suất lao đông, ông nhấn mạnh vai trò của tiền thưởng trong việc kích thích năng suất lao động bằng cách thưởng thêm cho công nhân nào có sản phẩm vượt mức và đề xuất chế độ tiền lương theo sản phẩm lũy tiến
o Tiến bộ hơn so với học thuyết của Taylor và vợ chồng Gilbreth coi con người như cái máy thì Gantt quan tâm đến tính dân chủ trong quản trị, khẳng định mọi vấn đề của quản trị thì con người là quan trọng nhất
Trang 14LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ KHOA HỌC
Ưu điểm
Phát triển kỹ năng quản trị qua phân công lao
động, hình thành quy trình sản xuất dây chuyền
Nêu lên tầm quan trọng của việc tuyển chọn đào
tạo lao động cũng như nhấn mạnh giảm giá
thành để tăng lợi nhuận
Những tư tưởng của lý thuyết “Quản trị khoa
học” là nền tảng cho các lý thuyết quản trị sau
này, cho đến ngày nay những ý kiến đề xuất của
Taylor và đồng nghiệp được các nhà thực hành
quản trị áp dụng rộng rãi và đem lại nhiều kết
quả tốt.
Nhược điểm
Chỉ áp dụng tốt trong môi trường ổn định, khó áp dụng trong điều kiện môi trường biến động, không nhận thấy tính đặc thù của môi trường, họ cố áp dụng phương pháp quản trị cho mọi hoàn cảnh
Quá đề cao bản chất kinh tế, không quan tâm đến vấn đề nhân bản.
Quá quan tâm đến vần đề kỹ thuật, quá nhấn mạnh và quan tâm đến hiệu năng quản trị ở cấp phân xưởng (tức là quản trị ở cấp tác nghiệp)
Trang 15• Henry Fayol (1841-1925)
• Max Weber ( (1864-1920)
Nghiên cứu những hoạt động của nhà quản trị.
Cho rằng việc tăng năng suất lao động phụ thuộc vào việc sắp sếp, tổ chức của nhà quản trị.
Trang 16LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH
Henry Fayol
• Fayol nghiên cứu cùng thời với Taylor, trong khi Taylor tập trung nghiên cứu đến quản trị tác nghiệp ở cấp phân xưởng thì Fayol quan tâm đến hoạt động của các nhà quản trị
• Khác với Taylor cho rằng năng suất lao động kém là do người công nhân không biết cách làm việc thì Fayol cho rằng năng suất lao động trong tổ chức tùy thuộc sự sắp xếp, tổ chức của nhà quản trị mà ông gọi là quản trị tổng quát
• Ông cho rằng trong kinh doanh có 05 hoạt động có tính chất chuyên môn là kỹ thuật sản xuất, thương mại, tài chính, kế toán và an ninh còn hoạt động quản trị thì bao gồm những công việc có tính chất chung, tổng hợp như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp và kiểm tra
Trang 17Henry Fayol ( tiếp theo)
14 NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ CỦA FAYOL
1 Phân công lao động: đảm bảo chuyên môn hóa cao sẽ tăng năng suất lao động.
2 Phải xác định mối quan hệ giữa quyền hành và trách nhiệm, quyền hành phải đi liền với trách nhiệm Nhà quản trị được quyền ra quyết định,
mệnh lệnh thì họ cũng phải có trách nhiệm tương ứng Nếu có quyền ma 2kho6ng có trách nhiệm sẽ sinh ra thói vô trách nhiệm và gây hậu quả xấu.
3 Duy trì kỷ luật: công nhân phải tôn trong kỷ luật của tổ chức Kỷ luật là việc tôn trọng những quy định nhằm đạt được sự tuân thủ và tính
chuyên cần Kỷ luật lao động chặt chẽ sẽ đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế.
4 Thống nhất chỉ huy: Nguyên tắc này yêu cầu mỗi nhân viên chỉ nhận mệnh lệnh từ cấp chỉ huy trực tiếp duy nhất.
5 Thống nhất điều khiển: các nhà quản trị phải thống nhất ý kiến khi chỉ huy, muốn thế phải xây dựng kế hoạch hành động.
Trang 18LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH
Henry Fayol ( tiếp theo)
6. Quyền lợi chung phải được đặt lên trên hết
7. Trả thù lao thỏa đáng: việc trả thù lao phải công bằng và mang lại sự thỏa mãn
tối đa cho mọi người
8. Tập trung quyền lực: quyền quyết định trong xí nghiệp phải tập trung về một
mối
9. Hệ thống thông tin thông suốt: Hình thành hệ thống mắt xích quyền lực từ thấp
đến cao Tuyến quyền lực và truyền thông phải thông suốt và không được chệch khỏi hệ thống cấp bậc
10.Trật tự: Mỗi người có một vị trí riêng trong xí nghiệp, người và vật phải được
đặt đúng chỗ (đây là nguyên tắc quan trọng trong việc sử dụng thiết bị công cụ
và con người)
Trang 19Henry Fayol ( tiếp theo)
11.Công bằng: Sự công bằng trong việc đối xử giữa các cấp, cấp trên với cấp dưới
là sự cần thiết tạo nên sự trung thành và tận tụy của nhân viên
12.Công việc ổn định: Nguyên tắc này đòi hỏi việc bố trí công việc cho nhân viên
phải tối thiểu một nhiệm kỳ để họ có mục tiêu rõ ràng và có thời gian chuẩn bị, sự thay đổi tùy tiện gây khó khăn cho nhân viên và hao phí cho tổ chức
13.Chủ động trong công việc: phát huy sự sáng tạo của mọi người, nhà quản trị
phải lắng nghe ý kiến của người khác
14.Tinh thần tập thể: Phát huy tinh thần tập thể sẽ tạo sự đoàn kết, nhất trí tăng sức
mạnh cho tổ chức, tăng hiệu quả công việc
Trang 20LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH
Max Weber
Ông là nhà xã hội học người Đức, ông đóng góp nhiều cho lý thuyết quản trị thông qua việc phát triển một tổ chức quan liêu bàn giấy.
Quan liêu bàn giấy: là hệ thổng chức vụ và nhiệm vụ được xác định rõ
ràng, phân công phân nhiệm chính xác, hệ thống quyền hành có tôn ti trật
Các hành vi hành chánh và các quyết định phải thành văn bản
Quản trị phải tách rời sở hữu
Các nhà quản trị phải tuân thủ điều lệ và thủ tục Luật lệ phải công bằng và được áp dụng thống nhất cho mọi người.
Trang 21Max Weber (tiếp theo)
4 NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ CỦA WEBER
Mọi hoạt động của tổ chức đều căn cứ vào những văn bản quy định trước.
Chỉ những người có chức vụ mới được quyền ra quyết định.
Chỉ có những người có năng lực mới được giao chức vụ.
Mọi quyết định trong tổ chức phải mang tính khách quan.
Trang 22LÝ THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUẢN TRỊ
Trang 23Hugo Munsterberg
Ông được coi là “cha đẻ” của tâm lý học công nghiệp, Munsterberg cho rằng năng
suất lao động không do các yếu tố vật chất mà do các yếu tố phi vật chất quyết
định, năng suất lao động sẽ cao hơn nếu công việc giao phó được nghiên cứu, phân tích chu đáo và hợp kỹ năng cũng như hợp với đặc điểm tâm lý của công nhân
Ông đề nghị các nhà quản trị dùng các bài Trắc nghiệm tâm lý để tuyển chọn nhân
viên trước khi đi tìm các kỹ thuật thích hợp để động viên họ làm việc
Ông đề nghị sử dụng tâm lý học trong:
o Tuyển chọn nhân viên (tìm người tốt nhất).
o Đào tạo nhân viên (tìm công việc phù hợp nhất).
o Thiết lập điều kiện làm việc cho nhân viên tốt nhất.
Trang 24LÝ THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUẢN TRỊ
Mary Parker Follett
Bà được các nhà sử học cho là 1 trong 10 người đi tiên phong về lý thuyết hành vi và quản trị hệ thống
Bà cho rằng nhà quản trị sẽ nhận thức được mỗi lao động là một thế giới phức tạp của cảm xúc, niềm tin, thói quen, thái độ, bà chú ý đến yếu tố xã hội
Yếu tố xã hội thể hiện trong quá trình làm việc, người lao động có mối quan hệ với nhau và với thể chế bao gồm:
Trang 25Bà đưa ra một số ý tưởng để khuyên các nhà quản trị cần động viên công nhân
hơn chỉ đơn thuần yêu cầu họ làm việc:
Phương pháp giải quyết mâu thuẫn tốt nhất là “thống nhất” chứ không phải áp chế hay nhân nhượng Và để thống nhất thì phải có sự hợp tác trong làm việc.
Phương pháp ra mệnh lệnh của nhà quản trị: Việc ra mệnh lệnh và chấp hành mệnh lệnh phụ thuộc vào quan hệ giữa người ra mệnh lệnh và người thi hành Việc ra mệnh lệnh phải tùy theo hoàn cảnh cụ thể chứ không chỉ theo đẳng cấp nhằm làm cho người khác cảm thấy mình có phần trách nhiệm khi tiếp nhận và thực thi mệnh lệnh.
Đề cao con người cho dù đó là cấp dưới, phải xây dựng mối quan hệ giữa các cấp để nhân viên cảm thấy họ đang làm việc với ai chứ không phải dưới quyền ai Coi trọng
tự kiểm tra hơn bị kiểm tra.
Ủng hộ thuyết tâm lý cấu trúc với quan niệm “tổng thể lớn hơn tổng số các bộ phận” tức là tập thể lớn hơn các cá thể cộng lại Trong tập thể, mỗi cá nhân thông qua suy nghĩ, giao tiếp, hợp tác sẽ tìm ra hành vi chung làm tăng sức mạnh của tập thể.
Trang 26LÝ THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUẢN TRỊ
Abraham Maslow (1908-1970)
Ông cho rằng, hoạt động của con người nhằm để thỏa mãn nhu cầu cá nhân
(thoã mãn về vật chất và tinh thần), sự thỏa mãn nhu cầu cá nhân ở các mức độ khác nhau quyết định đến tác phong của họ
Ông xây dựng lý thuyết nhu cầu của con người gồm 5 bậc từ thấp đến cao Lý thuyết của ông giải thích về sự hình thành nhu cầu và động cơ làm việc của con người
Trang 27Nhu cầu vềề̀ sự tự hoàn thiện
Nhu cầu được tôn trọng
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu về an toàn, an ninh
Nhu cầu vật chất và sinh lý
Mức cao
Mức thấp
Trang 28Tạo cơ hộ
i p hát tr iển bản th
ân, p hát tr iển ng hề
ngh iệp
•
Khu yến kh ích ng ười lao độ
ng sán
g tạo th
am g
ia quá
trì
nh cải ti
ến của doan
h n ghi ệp.
•
Tạo cơ
i h ội t hăn
g ti ến.
Nhu cầu tự hoàn thiện, thể hiện bản
thân rãi ng rộ hân á n h c tíc ành th iến ổ b ph ên, vi hân a n củ góp ng đó ng, cô ành th sự nh vi tôn ợi, ng hen h k sác nh chí Có •
•
Cun
g c ấp thô
ng tin phả
n h ồi k
ịp thờ
i, c ó c hín
h s ách đề
bạ
t v ào
vị t rí m ới đ ể th ực hiệ
n n hữn
g c ông vi
ệc mới qu
an
trọ
ng hơn
Nhu cầu được tôn trọng ếp. o ti gia ầu u c nh ra Tạo •
•
Tạo ra sự hợ
p tá
c là
m v iệc th
eo nhó
m
•
Tổ chứ
c v
ui c hơi gi
ải t rí, tạo đi ều kiệ
n g iao lư
u h ọc hỏi
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu cơ bản
Nhu cầu an toàn
LÝ THUYẾT TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG QUẢN TRỊ
Abraham Maslow (tiếp theo)