1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin học 12 theo định hướng phát triển năng lực Chương 2. Hệ quản trị CSDL MS Access

107 149 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Tin học 12 theo định hướng phát triển năng lực người học. Hệ QTCSDL Microsoft Access, Tạo lập CSDL, thiết kế CSDL, Phần mềm ứng dụng quản lí. Giáo án Tin học 12 theo định hướng phát triển năng lực người học. Hệ QTCSDL Microsoft Access, Tạo lập CSDL, thiết kế CSDL, Phần mềm ứng dụng quản lí.

Trang 1

Chương 2 HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

Bài 3: GIỚI THIỆU MICROSOFT ACCESS

 Biết bốn loại đối tượng cơ bản của Access: bảng (Table), mẫu hỏi

(Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report);

 Biết khởi động/kết thúc Access, tạo CSDL, mở CSDL đã có, tạo đối tượng

và mở đối tượng;

 Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng;

 Biết có hai cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế

2 Kĩ năng:

3 Thái độ:

 Học sinh hiểu bài và hứng thú tìm hiểu về hệ QTCSDL Access thông qua

đó có thái độ tích cực học tập đạt hiệu quả cao khi học tập môn Tin học12

4 Định hướng năng lực hình thành:

 Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền

thông;

 Hợp tác trong môi trường số

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước SGK ở nhà

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Hệ QTCSDL là gì? Cho biết tên của một số hệ QTCSDL mà em biết? Câu 2 Cho biết chức năng của hệ QTCSDL?

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phầm mềm Microsoft Access và chức năng của

Mục tiêu:

Trang 2

 Biết phần mềm Microsoft Access là một hệ QTCSDL do hãng phần mềmMicrosoft tạo ra ;

 Biết Access có khả năng tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu

Phương thức:

 Hoạt động nhóm

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao

nhiệm vụ cho học sinh: Cho HS làm

4 nhóm với nhiệm vụ sau

 Microsoft Access là gì?

 Access do công ty phần mềm

nào tạo ra?

 Access có thể hoạt động trên

những loại máy tính nào?

 Access có những khả năng nào?

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

 Microsoft Access là hệ QTCSDL

 Access do công ty phần mềm

Microsoft tạo ra

 Access có thể hoạt động trên

máy tính cá nhân và máy tính

Bước 4:

Nghiên cứu, thảo luận, tìm hiểu tài liệu, báo cáosản phẩm

1 Phần mềm Microsoft Access.

Phần mềm Microsoft Access là hệ QTCSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân và máy tính trongmạng cục bộ

2 Khả năng của Access

a Những khả năng của Access: Cung cấp

công cụ tạo lập, lưu trữ,cập nhật và khai thác

dữ liệu

- Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ bao gồm các bảng dữ liệu và mốiliên kết giữa các bảng

- Tạo biểu mẩu để cập nhật dữ liệu, báo cáo thống kê hay những mẩu hỏi để khai thác

dữ liệu

b Ví dụ: Xem SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu về các đối tượng chính trong Access.

Mục tiêu:

 Biết Access có 4 đối tượng chính là bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo;

Phương thức:

 Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi phát vấn

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao

nhiệm vụ cho học sinh: Hoạt động

a Các loại đối tượng

Trang 3

 Access có những đối tượng chính

nào?

 Với mỗi đối tượng hãy cho biết

chức năng cơ bản của chúng?

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

 Access có 4 đối tượng chính:

bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo

- Mẫu hỏi (Query): Dùng để sắp

xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu

xác định từ một hoặc nhiều bảng

- Biểu mẫu (Form): Giúp tạo giao

diện thuận tiện cho việc nhập hoặc

hiển thị thông tin

- Báo cáo (Report): Được thiết kế

Bước 4:

Nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trình bày đáp án

chính của Access

- Bảng (Table): Dùng đểlưu dữ liệu Gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cáthể xác định của một chủ thể

- Mẫu hỏi (Query): Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng

- Biểu mẫu (Form): Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin

- Báo cáo (Report): Được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra

b Ví dụ

Với ví dụ về bài toán quản lí học sinh, CSDL quản lí học sinh gồm:

• Nhap Diem: cập nhật điểm trung bình môn của học sinh

- Mẫu hỏi: để xem thông tin của một học sinh theo điều kiện nàođó

- Báo cáo: xem và in ra bảng điểm môn Tin học, danh sách đoàn viên

Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số thao tác cơ bản với Access.

Mục tiêu:

 Biết một số thao tác cơ bản với Access như: Khởi động và kết thúc Access, mở một CSDL đã có, tạo CSDL mới;

Trang 4

Phương thức:

 Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập,…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính Bước 1: Tổ chức hoạt động và

giao nhiệm vụ cho học sinh:

Hoạt động cá nhân

Giáo viên dẫn dắt vấn đề và đưa

ra một số câu hỏi liên quan

 Để khởi động Access ta làm

như thế nào?

 Cho biết các bước để tạo một

CSDL mới trong Access?

 Để mở một CSDL mới ta cần

thực hiện như thế nào?

 Hãy cho biết cách thoát khỏi

Access, cách nào thuận tiện

hơn?

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

 Để khởi động Access ta có thể

thực hiện:

- Cách 1: Start → All Programs →

Microsoft Office → Microsoft

Office Access 2003

- Cách 2: Nháy đúp vào biểu

tượng ACCESS trên màn hình

vụ được giao

Bước 4:

Nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, thảo luận, trình bày, báo cáo sản phẩm

4 Một số thao tác cơ bản với Access

a Khởi động Access

Có 2 cách thực hiện khởi động Access:

- Cách 1: Start → All Programs → Microsoft Office → Microsoft Office Access 2003

- Cách 2: Nháy đúp vào biểu tượng ACCESS trên màn hình

b Tạo CSDL mới

Thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chọn lệnh File → New

Bước 2: Chọn Blank Database, Xuất hiện hộp thoại File New Database ⟶ Đặt tên

Trang 5

lên tên CSDL (nếu có)

trong khung New File

Cách 2: Chọn lệnh File → Open… rồi

tìm và nháp đúp vào tên CSDL cần mở

d Kết thúc phiên làm việc với Access

Cách 1 Chọn File ⟶ ExitCách 2 Nhát nút ⊠ ở góc trên bên phải màn hình

Hoạt động 3: Tìm hiểu về cách làm việc với các đối tượng của Access.

Mục tiêu:

 Biết có hai chế độ làm việc với các đối tượng;

 Biết có hai cách tạo các đối tượng: dùng thuật sĩ (Wizard) và tự thiết kế

Phương thức:

 Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập,…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Bước 1: Tổ chức hoạt động và

giao nhiệm vụ cho học sinh:

Giáo viên dẫn dắt vấn đề và đưa

ra hai chế độ làm việc với các

đối tượng, các cách tạo và mở

một đối tượng trong Access, sau

đó đưa ra một số câu hỏi liên

quan

 Để thêm một cột mới cho

bảng thì ta cần mở bảng ở chế

độ làm việc nào?

 Chế độ trang dữ liệu cho phép

ta làm việc với cấu trúc bảng

hay dữ liệu trong bảng ?

Bước 3: Dự kiến sản phẩm

 Để thêm một cột mới cho

bảng thì ta cần mở bảng ở chế

độ thiết kế

 Chế độ trang dữ liệu cho phép

ta làm việc với dữ liệu trong

đề mà giáo viên đặt ra

Bước 4:

Nghiên cứutài liệu và trình bà đáp án

5 Làm việc với các đối tượng

a Chế độ làm việc với các đối tượng

Có 2 chế độ làm việc với các đối tượng trong Access:

- Chế độ thiết kế (Design View): dùng để thiết kế mới, xem hay sửa đổi thiết

kế cũ của các đối tượng Chể chọn chế độ này, ta chọn View ⟶ Design View

- Chế độ trang dữ liệu (Datasheet View): Dùng đểhiện thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, thay đổi các dữ liệu đã có

b Tạo đối tượng mới

Access cho phép tạo đối tượng mới bằng một số cách cơ bản sau:

- Dùng mẫu dựng sẵn (dùng thuật sĩ - Wizard)

Trang 6

Lưu ý:

- Khi tạo đối tượng mới trong

Access, thường người ta kết hợp

giữa cách dùng thuật sĩ và chỉnh

sữa thiết kế trong chế độ thiết

kế

- Người dùng tự thiết kế trong chế độ thiết kế

Câu 2: Access có những khả năng nào?

A Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu

B Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu

C Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu

D Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu

Câu 3: Các đối tượng cơ bản trong Access là:

A Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi

B Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo

C Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo

D Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo

Câu 4: Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:

A Table

B Form

C Query

D Report

Câu 5: Chế độ thiết kế được dùng để:

A Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày

và định dạng biểu mẫu, báo cáo

B Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

C Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo

D Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo

- Nhận xét, đánh giá sản phẩm, hoạt động:

Trang 7

Đáp án: Câu 1-B, Câu 2-D, Câu 3-C, Câu 4-D, Câu 5-A.

3.4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu:

+ Vận dụng kiến thức vừa học để trả lời các câu hỏi liên quan

- Phương thức:

+ Câu hỏi và bài tập

+ Hoạt động cá nhân, cặp đôi

Các đối tượng cơ bản trong Access: Bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu,báo cáo

Câu 3 Có các chế độ nào làm việc với các loại đối tượng?

Đáp án:

Có hai chế độ làm việc với các loại đối tượng: chế độ thiết kế (Design View)

và chế độ trang dữliệu (Datasheet View) Riêng biểu mẫu có thêm chế độ biểu mẫu (Form View)

Câu 4 Có những cách nào để tạo đối tượng trong Access?

 Để khởi động Access, thực hiện một trong ba thao tác sau:

 Nhảy đúp vào biểu tượng trên màn hình

 Nháy vào biểu tượng trên thanhcông cụ Microsoft Office

 Chọn Start - All Programs - Microsoft Access

 Để kết thúc Access, thực hiện một trong ba thao tác sau:

 Nháy đúp vào biểu tượng ở góctrên bên trái của cửa sổ MicrosoftAccess

 Nháy vào nút của cửa sổ Microsoft Access

Trang 8

Tập Sơn, ngày … tháng … năm ………

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 9

 Hiểu được các khái niệm chính trong cấu trúc bảng;

 Biết cách tạo, sửa và lưu cấu trúc bảng;

 Biết khái niệm khóa chính và các bước chỉ định một trường làm khóa chính

 Năng lực giải quyết vấn đề

 Năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước SGK ở nhà

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Access là gì? Access có những đối tượng chính nào?

Câu 2 Có những chế độ nào để làm việc với các đối tượng trong Access?

Trang 10

 Diễn giảng, phát vấn, hoạt động cá nhân

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính Bước 1: Tổ chức hoạt động và giao

nhiệm vụ cho học sinh:

Giáo viên diễn giảng và đặt ra một

số câu hỏi cho học sinh

 Hãy cho biết bảng dùng để làm

như: Cột (trường), hàng (bản ghi)

 Kiểu dữ liệu là kiểu của dữ liệu

lưu trong các trường (Mỗi trường

chỉ chọn một kiểu dữ liệu)

Một kiểu dữ liệu phổ biến như:

text, number, datetimes,…

Bước 5 Nhận xét, đánh giá, củng

cố kiến thức

Bước 2: Tiếp

nhận và thực hiện nhiệm vụđược giao

Bước 4:

Nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, trao đổi, trả lời các câuhỏi theo yêu cầu

1 Các khái niệm chính:

- Bảng (Table): Dữ

liệu trong Acces đượclưu trữ dưới dạng bảng.Bảng gồm hàng và cột.Bảng là thành phần cơ

sở tạo nên CSDL

- Trường (Field): Mỗi

cột của bảng là mộttrường Trường thể hiệnmột thuộc tính của đốitượng cần quản lí

- Bản ghi (Record):

Mỗi hàng của bảng làmột bản ghi Bản ghilưu trữ dữ liệu về cácthuộc tính của đốitượng cần quản lí

- Kiểu dữ liệu (Data type): Là kiểu giá trị

của dữ liệu lưu trongcác trường (Mỗi trườngchỉ chọn một kiểu dữliệu)

Kiểu dữ

Text Dữ liệu kí tự, chữ và số (0 –255 kí tự) THPT Phan Chu Trinh,

Lớp 12A4,…

Memo Dữ liệu văn bản (0 – 65.536kí tự) Tương tự như trên nhưng độ dàinhiều hơn

1.23, …

Date/Time Dữ liệu ngày/thời gian 12/2/08, 1:23:45 PM,

Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ $ 1234, 100234 VND,

AutoNum

ber

Dữ liệu kiểu số đếm, tự động tạo số nguyên theo thứ tự

1, 2, 3, 4,

Yes/No

Dữ liệu kiểu Boolean (hay Lôgic Lưu giữ các giá trị Yes/

No, True /False, On/off

Nam hoặc Nữ, hoặc đã vào Đoàn hay chưa, (dữ liệu chỉ có hai giá trị chọn lựa)

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách tạo và chỉnh sửa cấu trúc bảng.

Trang 11

Mục tiêu:

 Biết cách tạo và sửa cấu trúc bảng

Phương thức:

 Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập,…

Hoạt động của giáo

Dẫn dắt vấn đề: Sau khi

đã thiết kế cấu trúc bảng

trên giấy, ta sẽ thực hiện

tạo cấu trúc bảng trong

Access

Trong bảng mỗi bản ghi

phải là duy nhất, nghĩa là

không có hai hàng dữ liệu

giống hệt nhau Vì vậy khi

xây dựng bảng trong

Access ta cần xác định

một trường mà giá trị của

nó dùng để xác định tính

duy nhất của mỗi bản ghi

và nó được gọi là khoá

thấy cấu trúc bảng chưa

hoàn toàn hợp lí, khi đó

chúng ta sẽ sử dụng một

số thao tác như thay đổi

vị trí trường, thêm trường,

xoá trường, thay đổi khoá

chính,… để thay đổi cấu

2 Tạo và thay đổi cấu trúc bảng

a) Tạo bảng (bằng chế độ thiết kế)

B1: Chọn Tables sau đó C1: Nháy đúp: Create table in design view

C2: New → Design View → OK B2: Thiết kế

- Field name: tên trường;

- Data type: xác định kiểu dữ

liệu cho trường;

- Description: mô tả nội dung

- Nháy OK hoặc nhấn Enter

b) Thay đổi cấu trúc bảng

* Thay đổi thứ tự trường

1 Chọn trường muốn thayđổi vị trí, nhấn chuột và giữ.Khi đó Access sẽ hiển thị mộtđường nhỏ nằm ngang ngaytrên trường được chọn;

2 Di chuyển chuột, đườngnằm ngang đó sẽ cho biết vịtrí mới của trường;

3 Thả chuột khi đã dichuyển trường đến vị trímong muốn

Trang 12

Khi làm việc với bảng đôi

khi ta cần phải xoá đi một

bảng nào đó không dùng

đến nữa hoặc bảng chứa

các dữ liệu cũ, sai,… hoặc

chúng ta cần thay đổi tên

bảng cho phù hợp

Nghe giảng,quan sát GVlàm và ghibài

Nghe giảng,quan sát GVlàm và ghibài

* Thêm trường

Để thêm một trường vào bêntrên (bên trái) trường hiện tại,thực hiên:

1 Chọn Insert  Rows hoặc

nháy nút ;

2 Gõ tên trường, chọn kiểu

dữ liệu, mô tả và xác định cáctính chất của trường (nếu có)

* Xoá trường

1 Chọn trường muốn xoá;

2 Chọn Edit  Delete Rows

hoặc nháy nút

* Thay đổi khoá chính

1 Chọn trường muốn chỉđịnh là khoá chính;

2 Nháy nút hoặc chọn

lệnh Edit Primary Key.

c) Xoá và đổi tên bảng

* Xoá bảng

1 Chọn tên bảng trongtrang bảng;

gõ tên mới cho bảng rồi nhấn

Trang 13

Câu 3: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý

B Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tínhcủa chủ thể được quản lý

C Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường

D Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu

Câu 4: Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là

True Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì?

Câu 6: Các trường mà giá trị của chúng được xác định duy nhất mỗi hàng

của bảng được gọi là:

Trang 14

+ Câu hỏi và bài tập

+ Hoạt động cá nhân, cặp đôi

Câu 2 Trong quản lí học sinh dự kì thi tốt nghiệp, theo em có thể khai báo

kiểu dữ liệu gì cho mỗi thuộc tính sau đây?

Số báo danh, Họ và tên, Ngày sinh, Điểm số

Đáp án:

Có thể khai báo kiểu dữ liệu cho mỗi thuộc tính như sau:

Số báo danh: Text hoặc Number hoặc AutoNumber

Họ và tên: Text

Ngày sinh: Date/time

Điểm số: Number

Câu 3 Hãy nêu các bước để chỉ định khóa chính trong bảng dữ liệu gồm các

thuộc tính nêu trong câu 2 (Số báo danh, Họ và tên, Ngày sinh, Điểm số)

Trong trường hợp đã chỉ định là khóa chính thì các trường tạo nên khóa chính

và các trường đã thiết đặt tính chất thuộc tính bắt buộc (Required) là khôngđược bỏ trống (Not Null) khi nhập dữ liệu Trong trường hợp người dùng đểAccess tự đặt thêm trường ID (kiểu AutoNumber) là khóa thì hiển nhiêntrường này cũng tự động không được để trống

Câu 5 Liệt kê một số thao tác có thể được thực hiện trong chế độ thiết kế

bảng

Đáp án:

Tạo cấu trúc bảng: mở cửa sổ cấu trúc bảng, tạo các trường (chọn tên trường,chọn kiểu dữ liệu, thiết đặt tính chất của trường), chỉ định khóa chính, lưu cấutrúc bảng

Thay đổi cấu trúc bảng: thay đổi thứ tự các trường, thêm, xóa, sửa trường

Trang 15

Tập Sơn, ngày … tháng … năm ………

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 16

 Thực hiện việc tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khoá chính;

 Thực hiện được chỉnh sửa và lưu cấu trúc bảng

 Năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước SGK ở nhà

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Trình các khái niệm về bảng?

Câu 2 Trình bày các bước tạo cấu trúc bảng?

Trang 17

 Thực hiện việc tạo cấu trúc bảng theo mẫu, chỉ định khoá chính.

Phương thức:

 Thực hành

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

thao tác khởi động Access

- Để tạo mới một cơ sở dữ

liệu mới, ta thực hiện

những thao tác gì?

- Thực hiện thao tác mẫu

và yêu cầu học sinh thực

hiện tạo CSDL mới đặt tên

QuanLi_HS.MDB và tạo cấu

- Trả lờicâu hỏi

- Quan sát và thực hiệntheo yêucầu

Bài 1 Khởi động Access, tạo CSDL

với tên QuanLi_HS Trong CSDL nàytạo bảng HOC_SINH có cấu trúcđược mô tả như sau:

HOC_SINH

ST T

Tên trường

Là đoànviên haykhông

Number

10 Van Điểm

trungbìnhmôn Văn

Trang 18

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

Giải thích vì sao chọn

MaSo là khóa chính và

thực hiện thao tác mẫu

Yêu cầu học sinh thực hiện

đặt khóa chính

Quan sát và sửa sai cho

học sinh

Nghegiảng

Quan sát

và thực hiện yêu cầu

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

Yêu cầu học sinh nhắc lại

Lưu ý: Sau khi tạo bảng

cần lưu lại trước khi thoát

khỏi Access

Học sinhtrả lờicâu hỏi

Quan sát

và thựchiện yêucầu

Nghe giảng và làm theo

Bài 3. Chỉnh sửa cấu trúcbảng

- Chuyển trường DoanVien xuống

dưới trường NgSinh và trên trườngDiaChi

- Thêm các trường sau:

Tên trường Mô tả

bình môn LíHoa Điểm trung

bình môn HoáTin Điểm trung

Tập Sơn, ngày … tháng … năm ……

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 19

Bài 5: CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN BẢNG

 Năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của CNTT và TT

 Năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước SGK ở nhà

Trang 20

 Biết cách cập nhật dữ liệu: Thêm bản ghi mới, chỉnh sửa bản ghi, xóa bản ghi;

Phương thức:

 Diễn giảng, phát vấn, hoạt động cá nhân

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Giáo diễn giảng:

Cập nhật dữ liệu là thay đổi dữ

liệu trong các bảng, bao gồm:

thêm bản ghi, chỉnh sửa và xoá

các bản ghi

Dữ liệu nhập vào bảng sẽ được

tự động lưu lại

Khi dữ liệu của một bản ghi

nào đó sai cần thay đổi ta cần

phải có thao tác sửa dữ liệu của

Ghi bài vàquan sát GVthực hiệnthao tác trênmáy chiếu

Ghi bài vàquan sát GVthực hiệnthao tác trênmáy chiếu

Lên thực hiện thao tác xoá bản ghi

1 Cập nhật dữ liệu a) Thêm bản ghi

Để thêm một bản ghimới ta thực hiện nhưsau:

C2: Nháy vào biểu

tượng trênthanh công cụ;

để xoá dữ liệu rồi gõ dữliệu mới vào)

c) Xoá bản ghi

Để xoá bản ghi ta thực hiện như sau:

Trang 21

 Biết cách sắp xếp dữ liệu tăng, giảm theo trường (ở chế độ hiển thị dạng bảng);

 Biết cách lọc dữ liệu để lấy một số bản ghi thỏa mãn một số điều kiện (lọc theo ô dữ liệu đang và lọc theo mẫu);

Phương thức:

 Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập,…

Hoạt động của giáo

Khi nhập dữ liệu vào bảng

theo một tiêu chí nào đó

Access cung cấp cho ta

lọc được với một điều

kiện Trường hợp khi

Lên thựchiện thao tácsắp xếp theoyêu cầu củaGV

Ghi bài vàquan sát GVthực hiệnthao tác trênmáy chiếu

Lên thựchiện thao táclọc ô theoyêu cầu củaGV

Ghi bài vàquan sát GVthực hiệnthao tác trênmáy chiếu

2 Sắp xếp và lọc dữ liệu a) Sắp xếp

Để sắp xếp dữ liệu trong bảng ta thực hiện:

B1: Mở bảng dữ liệu;

B2: Chọn trường cần sắp xếp; B3: Nháy biểu tượng(tăng dần) hoặc (giảm dần)

B1: Mở bảng dữ liệu;

B2: Chọn ô có giá trị cần lọc; B3: Nháy chuột vào biểu tượng

; Khi đó Access sẽ lọc tất cảcác bản ghi có giá trị của trườngtương ứng bằng giá trị trong ôđược chọn

B4: Nháy biểu tượng đểtrở về dữ liệu ban đầu

B3: Nhập điều kiện lọc vào từng

trường tương ứng theo mẫu;

B4: Nháy biểu tượng để lọctất cả các bản ghi thoả điều

Trang 22

Lên thực hiện thao táclọc theo mẫu, theo yêu cầu của GV.

kiện;

B5: Nháy biểu tượng để trở

về dữ liệu ban đầu

Hoạt động 3: Tìm hiểu về thao tác tìm kiếm cơ bản và in dữ liệu trên các

 Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập,…

Hoạt động của giáo

HS: Lên thựchiện thao tìmkiếm theoyêu cầu củaGV

Ghi bài vàquan sát GVthực hiệnthao tác trênmáy chiếu

Lên thực hiện thao tácthay thế theo yêu cầucủa GV

Ghi bài và

3 Tìm kiếm đơn giản

Để thực hiện tìm kiếm ta thực hiện như sau:

B1: Edit → Find…hoặc nhấn Ctrl + F hoặc nháy biểu tượng

;

B2: Khi hộp thoại Find anh Replace xuất hiện ta gõ từ hoặc cụm từ cần tìm vào ô Find What;

B3: Nhấn Find Next rồi nhấn Replace để thay thế từng từ tìm thấy hoặc Replace All để

thay thế tất cả các từ tìmthấy

4 In dữ liệu

Việc thiết đặt trang in và xem

Trang 23

chúng ta cần phải in các

thông tin ra giấy để báo

cáo và sử dụng Cũng như

MS Word, Access sẽ cung

cấp cho chung ta công cụ

này

quan sát GV thực hiện thao tác trênmáy chiếu

trước khi in được thực hiệntương tự như trong MS Word

A Thay đổi dữ liệu trong các bảng

B Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi

C Thay đổi cấu trúc của bảng

D Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng

Câu 2: Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách

Câu 4: Để xóa một bản ghi ta thực hiện thao tác nào sau đây?

A Chọn Insert ⟶ Delete Record rồi chọn Yes

B Nháy trên thanh công cụ rồi chọn Yes

C Nháy trên thanh công cụ rồi chọn Yes

Trang 24

C Biểu tượng

D Biểu tượng

Câu 6: Khẳng định nào sau đây là sai?

A Lọc là một công cụ của hệ QT CSDL cho phép tìm ra những bản ghi thỏa mãn một số điều kiện nào đó phục vụ tìm kiếm

B Lọc tìm được các bản ghi trong nhiều bảng thỏa mãn với điều kiện lọc

C Sử dụng lọc theo ô dữ liệu đang chọn để tìm nhanh các bản ghi có dữ liệu trùng với ô đang chọn

D Sử dụng lọc theo mẫu để tìm các bản ghi thỏa mãn các tiêu chí phức tạp

+ Câu hỏi và bài tập

+ Hoạt động cá nhân, cặp đôi

- Dự kiến sản phẩm:

Câu 1 Hãy liệt kê các thao tác cơ bản trên bảng.

Các thao tác cơ bản trên bảng:

 Cập nhật dữ liệu:

 Thêm (Add): Nháy nút New Record

 Chỉnh sửa (Edit): Ở chế độ hiển thị trang dữ liệu của bảng có thể sửagiá trị các bản ghi hiện thời

 Xóa (Delete) bản ghi hiện thời: Nhấn phím Delete

 Sắp xếp và lọc dữ liệu: sắp tăng, giảm theo trường (ở chế độ hiển thịtrang dữ liệu của bảng), lọc ra các bản ghi thỏa mãn một số điều kiện(có hai cách: lọc theo ô dữ liệu đang chọn, lọc theo mẫu)

 Tìm kiếm đơn giản: Tìm kiếm các bản ghi có giá trị của một trường(hoặc một phần của trường) là một cụm từ nào đó

 Thay thế

 In dữ liệu

Câu 2 Trong bảng HỌC_SINH (h.24), hãy chỉ ra các thao tác sắp xếp các bản ghi tăng dần theo trường To.

Các thao tác sắp xếp các bản ghi tăng dần theo trường To:

 Bước 1 Mở bảng (chế độ hiển thị trang dữ liệu);

 Bước 2 Chọn trường: nháy vào phía trên tiêu đề cột To

 Bước 3 Nháy vào nút tăng dần

Câu 3 Trong bảng HOC_SINH (h.24), hãy chỉ ra các thao tác để lọc các học sinh nữ sinh sau ngày 1/9/1991.

Các thao tác để lọc các học sinh nữ, sinh ngày 01/09/1991:

 Bước 1 Nháy nút lọc theo mẫu Filter by Form;

Trang 25

 Bước 2 Trong hộp thoại Filter by Form, nhập điều kiện lọc: nhập "Nữ"trong cột GT và nhập ># 01/09/1991# trong cột NgSinh;

 Bước 3 Nháy nút lọc để thực hiện lọc

Tập Sơn, ngày … tháng … năm …………

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 26

Bài tập và thực hành 3: THAO TÁC TRÊN BẢNG

 Luyện kỹ năng thao tác trên bảng;

 Thực hiện được các thao tác để lọc dữ liệu theo mẫu và theo ô dữ liệu được chọn;

 Thực hiện được các thao tác sắp xếp trong bảng theo một trường dữ liệu;

 Thực hiện thao tác tìm kiếm thông tin trong bảng

 Năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước SGK ở nhà

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Nêu các thao tác có thể thực hiện trên bảng?

Câu 2 Khi nào nên lọc bằng ô điều kiện đang chọn và khi nào nên lọc

Trang 27

 Thực hiện được cập nhật dữ liệu trên bảng ở chế độ trang dữ liệu.

Phương thức:

 Thực hành

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

Thực hiện thao tác mẫu và

yêu cầu học sinh thực hiện

Quan sát và sửa sai cho

Bài 1 Sử dụng bảng HOC_SINH ở

bài thực hành trước, thêm các bảnghi sau đây vào bảng:

Sử dụng các cách di chuyểntrong bảng được cho cuối bài thựchành để:

- Chỉnh sửa các lỗi trong cáctrường (nếu có);

- Xoá hoặc thêm bản ghi mới

Hoạt động 2: Rèn luyện kỹ năng lọc dữ liệu.

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nhắc lại lý thuyết về

lọc dữ liệu

- Yêu cầu học sinh phân

tích yêu cầu của đề bài

- Thực hiện thao tác mẫu

và yêu cầu học sinh thực

Bài 2 Lọc

a) Hiển thị các học sinh namtrong lớp

b) Lọc ra danh sách các bạnchưa là đoàn viên

c) Tìm các học sinh có điểmcác môn Toán, Lí, Hoá trên8

Hoạt động 3: Rèn luyện kỹ năng sắp xếp các bản ghi trong bảng.

Mục tiêu:

 Thực hiện được các thao tác sắp xếp trong bảng theo một trường dữ liệu

Trang 28

Phương thức:

 Thực hành nhóm: 02 học sinh

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nhắc lại lý thuyết về

sắp xếp các bản ghi trong

bảng

- Yêu cầu học sinh phân

tích yêu cầu của đề bài

- Thực hiện thao tác mẫu

và yêu cầu học sinh thực

hiện theo

Quan sát và sửa sai cho

học sinh

Nghe giảng và thực hiệnyêu cầu

a) Bài 3 Sắp xếp các bản ghi

b) a Sắp xếp tên học sinhtrong bảng HOC_SINH theo thứ tựbảng chữ cái

c) b Sắp xếp điểm Toán theothứ tự giảm dần để biết bạn nào cóđiểm Toán cao nhất

c Tương tự như vậy sắp xếp điểmVăn theo thứ tự tăng dần

Hoạt động 4: Rèn luyện kỹ năng tìm kiếm các bản ghi thỏa mãn điều kiện.

Mục tiêu:

 Thực hiện được tìm kiếm các bản ghi thỏa mãn điều kiện

Phương thức:

 Thực hành nhóm: 02 học sinh

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

- Giáo viên yêu cầu học

sinh nhắc lại lý thuyết về

tìm kiếm các bản ghi trong

bảng

- Yêu cầu học sinh phân

tích yêu cầu của đề bài

- Thực hiện thao tác mẫu

và yêu cầu học sinh thực

Trang 29

Tập Sơn, ngày … tháng … năm …………

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 30

Bài 6: BIỂU MẪU

 Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

 Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: Chế độ biểu mẫu, chế độ thiết kế;

 Biết các thao tác để tạo và chỉnh sửa biểu mẫu bằng cách dùng thuật

sĩ, bằng cách tự thiết kế và kết hợp cả hai cách trên;

 Biết sử dụng biểu mẫu để cập nhật dữ liệu;

 Năng lực giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của CNTT và TT

 Năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước SGK ở nhà

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Hãy cho biết các thao tác cơ bản trên bảng? Việc xóa bản ghi

trong bảng có phục hồi được không?

có nhược điểm nào không?

 Dự kiến sản phẩm: Việc nhập trực tiếp trên bảng thường hay nhầm lẫngiữa các bản ghi dẫn tới những sai sót ngoài ý muốn, giao diện khôngthân thiện,…

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm biểu mẫu (Form).

Trang 31

Mục tiêu:

 Hiểu khái niệm biểu mẫu, chức năng của biểu mẫu;

Phương thức:

 Diễn giảng, phát vấn, hoạt động cá nhân

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung chính

Dẫn vấn đề: Ngoài cách nhập dữ

liệu trực tiếp vào bảng, chúng ta

còn có cách khác để nhập dữ liệu

cho bảng, đó là sử dụng biểu

mẫu Tiết hôm nay chúng ta sẽ

cùng nhau tìm hiểu về biểu mẫu

trong Access

Biểu mẫu là một trong bốn đối

tượng chính của Access, em hãy

cho biết khái niệm biểu mẫu?

Sự khác nhau về hiểu thị bản ghi

dữ liệu giữa bảng và biểu mẫu?

Nghe giảng

và ghi tiêu đềbài mới vào vở

Biểu mẫu là đối tượng dùng để xem,nhập và sửa

dữ liệu

Bảng hiển thị nhiều bản ghicùng một lúc,còn biểu mẫu hiển thị từng bản ghi

1 Khái niệm

Biểu mẫu là một loại đốitượng trong Access được thiết kế để:

- Hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu;

- Thực hiện các thao tácthông qua nút lệnh (do người dùng thiết kế tạo ra)

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tạo biểu mẫu mới.

Mục tiêu:

 Biết các thao tác để tạo và chỉnh sửa biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ, bằng cách tự thiết kế và kết hợp cả hai cách trên;

Phương thức:

 Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập,…

Hoạt động của giáo

Có mấy cách để tạo biểu

2 Tạo biểu mẫu mới C1 Nháy đúp vào Create form

in Design view, sau đó tự thiết

kế biểu mẫu

C2 Nháy đúp vào Create form

by using wizard để dùng thuật

Trang 32

Để tạo biểu mẫu chúng ta

có 3 cách thực hiện Ta

nên chọn cách 3

Ta sẽ thay đổi thiết kế

của form sau khi đã sử

dụng thuật sĩ

Nghe giảng, quan sát GV thực hành trên máy và lên thực hiệnlại

Nghe giảng, quan sát GV thực hành trên máy và lên thực hiệnlại

- Chọn Modify the form’s design

để thay đổi thiết kế của biểu mẫu

B7: Chọn Finish.

Thay đổi thiết kế:

Nếu B6 chọn thay đổi thiết kế thì sau khi thực hiên B7 ta thực các thay đổi sau:

Thay đổi tiêu đề (có thể dùng tiếng việt, bảng mã unicode); Thay đổi kích thước các trường (thực hiện khi con trỏ có hình mũi tên hai đầu);

Di chuyển và sắp xếp lại vị trí các trường (thực hiện khi con trỏ có hình bàn tay);

Lưu lại sự thay đổi (nháy biểu tượng )

Hoạt động 3:Tìm hiểu về các chế độ làm việc với biểu mẫu

Mục tiêu:

Trang 33

 Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: Chế độ biểu mẫu, chế độ thiếtkế;

Phương thức:

 Diễn giảng, thuyết trình, câu hỏi, bài tập,…

Hoạt động của giáo

GV: Sau khi tạo xong biểu

dữ liệu trên bảng dữ liệu

nguồn Các thay đổi sẽ

là chế độthực hiệncông việc(biểu mẫu)

và chế độthiết kế

HS: nghegiảng, quansát GV thựchành trênmáy và lênthực hiện lại

3 Các chế độ làm việc với biểu mẫu

Chế độ biểu mẫu: thường

được sử dụng để cập nhật dữliệu Để làm việc với chế độnày ta thực hiện:

C1: Nháy đúp chuột lên tên

Chế độ thiết kế: thường

được dùng để thiết kế mới,xem hay thay đổi thiết kế cũcủa biểu mẫu Để làm việc ởchế độ này ta thực hiện:

C1: Chọn biểu mẫu rồi nháy

biểu tượng ;

C2: Nháy biểu tượng nếuđang ở chế độ biểu mẫu

Trang 34

HS: nghe giảng, quan sát GV thực hành trên máy và lên thực hiện lại *Một số thao tác có thể thực

hiện trong chế độ thiết kế:

 Thêm, xoá, thay đổi vị trí, kíchthước các trường;

 Định dạng phông chữ, tiêu đề,

… Tạo ra các nút lệnh,…

Câu 2: Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để :

A Tính toán cho các trường tính toán

B Sửa cấu trúc bảng

C Xem, nhập và sửa dữ liệu

D Lập báo cáo

Câu 3: Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn là từ:

A Bảng hoặc mẫu hỏi

B Bảng hoặc báo cáo

C Mẫu hỏi hoặc báo cáo

D Mẫu hỏi hoặc biểu mẫu

Câu 4: Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách dùng thuật sĩ, ta chọn:

Trang 35

A Create form for using Wizard.

B Create form by using Wizard

C Create form with using Wizard

D Create form in using Wizard

Câu 5: Các thao tác thay đổi hình thức biểu mẫu, gồm:

A Thay đổi nội dung các tiêu đề

B Sử dụng phông chữ tiếng Việt

C Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường

Câu 7: Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:

A Sửa đổi cấu trúc của biểu mẫu

B Sửa đổi dữ liệu

C Nhập và sửa dữ liệu

D Xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu

Câu 8: Các thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế, gồm:

A Thêm/bớt, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu

B Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề

C Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối…

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 9: Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta thực hiện:

A Nháy đúp lên tên biểu mẫu

B Chọn biểu mẫu rồi nháy nút

C Nháy nút nếu đang ở chế độ thiết kế

Trang 36

- Phương thức:

+ Câu hỏi và bài tập

+ Hoạt động cá nhân, cặp đôi

- Dự kiến sản phẩm:

Câu 1 Hãy cho biết sự khác nhau giữa chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế

của biểu mẫu

Đáp án:

Sự khác nhau giữa chế độ biểu mẫu và chế độ thiết kế:

 Chế độ biểu mẫu: có thể xem, sửa, thêm bản ghi (thao tác như trênbảng) nhưng chủ yếu là để nhập dữ liệu (thường được thiết kế nhập chotừng bản ghi)

 Chế độ thiết kế: dùng để tạo hoặc sửa cấu trúc của biểu mẫu như chọncác trường cần đưa vào biểu mẫu, chọn vị trí hợp lí của chúng trên mànhình giao diện (thường giống các tài liệu chứa dữ liệu nguồn), tạo một

số nút lệnh thực hiện một số thao tác

Câu 2 Hãy nêu thứ tự các thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ.

Đáp án:

Thao tác tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ:

 Bước 1: Nháy đúp Create form by using wizard;

 Bước 2: Trong hộp thoại Form Wizard;

Chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries;

Chọn các trường đưa vào biểu mẫu từ ô Available Fields;

Nháy Next để tiếp tục

 Bước 3: Chọn bố cục (layout) biểu mẫu, kiểu dáng (style) biểu mẫu, tênbiểu mẫu

 Bước 4: Có thể đánh dấu chọn Open the form to view or enterinformation để xem hay nhập dữ liệu hoặc chọn Modify the form'sdesign để chuyển sang chế độ thiết kế cho phép tiếp tục sửa biểu mẫu

 Bước 5: Cuối cùng nháy Finish

Câu 3 Hãy nêu các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học

sinh

Đáp án:

Các bước tạo biểu mẫu để nhập và sửa thông tin cho mỗi học sinh:

Bước 1: Có thể dùng thuật sĩ trước, thứ tự thao tác như câu 2 Áp dụng cụ thể:

 Nháy đúp Create form by using wizard

 Trong hộp thoại Form Wizard

 Chọn bảng HOC_SINH từ ô Tables/Queries

 Chọn các trường của bảng đưa vào biểu mẫu từ ô Available Fields bằngcách nháy vào nút >>;

Trang 37

 Nháy Next để tiếp tục.

 Chọn bố cục (layout) biểu mẫu là Columnar, kiểu dáng (style) biểu mẫu

là Standard, tên biểu mẫu: NHAP THONG TIN HOC SINH

 Chọn Modify the form's design để chuyển sang chế độ thiết kế chophép tiếp tục sửa biểu mẫu

Bước 2: Thiết kế thêm cho phù hợp

 Thay đổi nội dung các tiêu đề;

 Sử dụng phông chữ tiếng Việt: Chọn ô nhãn có chứa tên trường, nháynút phải chuột để xuất hiện bảng chọn tắt, nháy Properties, trong cửa

sổ thuộc tính nhãn, chọn Font Name là Times New Roman, trong ônhãn, gõ lại tên trường bằng chữ Việt

 Thay đổi kích thước ô nhãn (hiện tên trường) và ô nhập dữ liệu(của Text Box) Thực hiện khi con trỏ có dạng mũi tên hai đầu

 Di chuyển vị trí các trường Thực hiện khi con trỏ có dạng bàn tay

 Sau khi thay đổi, nháy nút Save để lưu biểu mẫu

Tập Sơn, ngày … tháng … năm …………

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Trang 38

Bài tập và thực hành 4: TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN

 Năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, SGK, máy tính, máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước SGK ở nhà

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 Ổn định lớp: Điểm danh

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Nêu các thao tác có thể thực hiện trên bảng?

Câu 2 Khi nào nên lọc bằng ô điều kiện đang chọn và khi nào nên lọc

Trang 39

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

Hướng dẫn học sinh phân

tích yêu cầu của câu hỏi:

Yêu cầu học sinh thực hiện

mẫu hỏi như yêu cầu của

bài, quan sát và điều chỉnh

sai sót cho học sinh

Nghe giảng và thực hiệntheo yêucầu

1 Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng HOC_SINH theo mẫu:

Hướng dẫn:

- Tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ;

- Chỉnh sửa phông chữ tiếng Việt; dichuyển các trường dữ liệu để có vịtrí đúng

Hoạt động 2: Sử dụng biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng.

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

Hướng dẫn học sinh mở

biểu mẫu ở chế độ biểu

mẫu:

- Nhập thêm dữ liệu được

cho trong bảng vào biểu

mẫu;

-Thực hiện chỉnh sửa (nếu

có sai sót)

Lắng nghe, quan sát

và thực hiện yêu cầu

2 Sử dụng biểu mẫu vừa tạo

để nhập thêm các bản ghi cho bảng theo mẫu sau:

Trang 40

Hoạt động 3: Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán và thực hiện thao tác

trên biểu mẫu

Mục tiêu:

 Thực hiện được thao tác chuyển sang chế độ trang dữ liệu;

Phương thức:

 Thực hành nhóm: 02 học sinh

Hoạt động của giáo viên động Hoạt

Hướng dẫn học sinh phân

tích yêu cầu của câu hỏi

Mở biểu mẫu bằng chế độ

biểu mẫu, chuyển sang

chế độ trang dữ liệu

Yêu cầu học sinh thực hiện

một số thao tác như yêu

cầu của bài, quan sát và

điều chỉnh sai sót cho học

sinh

Nghe giảng và thực hiệntheo yêucầu

3 Chuyển sang chế độ trang dữ

liệu bằng cách chọn View  Datasheet View (h 45)

Thay đổi kích thước các trường

để hiển thị được tất cả các trườngcủa bảng HOC_SINH trên mànhình

c) Hiển thị tất cả các điểm trungbình của bạn Mai

3.5 Hoạt động Tìm tòi mở rộng

Ngày đăng: 23/09/2020, 11:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w