bài giảng chương 1 môn quản trị dự án
Trang 1Chương 1:
Trang 21.1 Những vấn đề cơ bản về đầu tư
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư
1.1.3 Phân loại đầu tư
1.1.4 Vốn đầu tư
1.2 Những vấn đề chung về dự án đầu tư
1.2.1 Các khái niệm
1.2.2 Yêu cầu của một dự án đầu tư
1.2.3 Mục đích và công dụng của dự án đầu tư
1.2.4 Môi trường dự án đầu tư
1.2.5 Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư
1.2.6 Phân loại dự án đầu tư
1.2.7 Chu kỳ dự án đầu tư
Nội dung chương 1
Trang 31.2.7.1 Giai chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư
Nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu khả thi 1.2.7.2 Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư
1.2.7.3 Giai đoạn thực hiện đầu tư
1.2.7.4 Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư
Nội dung chương 1
Trang 5Có lợi là thực hiện được mục tiêu của chủ đầu tư đặt ra
Trang 61.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư
Tính sinh lợi
Đòi hỏi một lượng vốn lớn và không vận động trong suốt quá trình
thực hiện dự án đầu tư (vốn không sinh lời).
Là hoạt động có tính chất lâu dài:
* Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các
thành quả của nó phát huy tác dụng thường kéo dài.
* Thời gian để vận hành các kết qủa đầu tư để thu hồi vốn hoặc
đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu tư tạo ra cũng thường kéo dài.
* các thành quả của hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng lâu.
Trang 7 Theo mục tiêu đầu tư
- Đầu tư mới: Đưa toàn bộ vốn đầu tư xây dựng một đơn vị kinh doanhmới, có tư cách pháp nhân riêng
- Đầu tư mở rộng: Mở rộng công trình cũ đang hoạt động để nâng cao côngsuất hoặc tăng thêm mặt hàng…
- Đầu tư cải tạo, hiện đại hoá: Cải tạo là trang bị lại hoặc tổ chức lại toàn bộhay một bộ phận của doanh nghiệp không bao gồm xây dựng mới hoặc
mở rộng Còn hiện đại hoá là cải tiến các thiết bị, công nghệ, quy trìnhmáy móc
Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư
- Đầu tư trực tiếp
- Đầu tư gián tiếp
Theo thời gian sử dụng
- Đầu tư ngắn hạn
- Đầu tư trung hạn
- Đầu tư dài hạn
1.1.3 Phân loại đầu tư
Trang 8 Khái niệm
Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinhdoanh dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồnkhác được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trìtiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
- Vốn đầu tư trong nước:
+ Vốn tích luỹ từ ngân sách+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp+ Vốn tiết kiệm của dân cư
- Vốn đầu tư nước ngoài
+ Đầu tư trực tiếp+ Đầu tư gián tiếp
1.1.4 Vốn đầu tư
Trang 9Nội dung của vốn đầu tư:
Các chi phí để tạo ra tài sản cố định mới hoặc bảo dưỡng sự hoạt động của
các tài sản cố định có sẵn như chi cho quản lý đất đai, chi cho xây dựng cáccông trình, chi cho mua sắm thiết bị, chi phí khác
Các chi phí để tạo ra tài sản lưu động bao gồm: Chi phí nằm trong giai
đoạn sản xuất (chi phí tiêu hao nhiên liệu, lao động ), chi phí nằm tronggiai đoạn lưu thông
Các chi phí chuẩn bị đầu tư: là toàn bộ chi phí cho quá trình soạn thảo một
dự án (chiếm khoảng 0,3 - 15% chi phí toàn bộ) bao gồm chi phí cho giai
đoạn nghiên cứu và phát hiện cơ hội đầu tư, giai đoạn nghiên cứu tiền khảthi, giai đoạn nghiên cứu khả thi và giai đoạn thẩm định dự án
Các chi phí dự phòng cho các khoản chi phát sinh không dự kiến trước
1.1.4 Vốn đầu tư
Trang 101.2.1 Các khái niệm
Về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt
được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tươnglai
Trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thờigian dài
Trên góc độ kế hoạch hoá: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội,làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt
động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nóichung
Xét về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việctạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sửdụng các nguồn lực xác định
1.2 Những vấn đề chung về dự án đầu tư
Trang 11Các thành phần của dự án đầu tư
• Mục tiêu của dự án được thể hiện ở hai mức:
+ Mục tiêu phát triển là những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiệndự án đem lại.+ Mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thể cần đạt được khi thực hiện dự án
• Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các
hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầutư cần cho dự án
• Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án
để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này được thựchiện theo một lịch trình sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
• Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các
hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được cácmục tiêu của dự án
1.2.1 Các khái niệm
Trang 12• Tính khoa học: dự án đầu tư phải được soạn thảo tỉ mỉ, kỹ càng và tính toán
thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là nội dung về tài chính,công nghệ, kỹ thuật, cần có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ
đầu tư trong quá trình soạn thảo
• Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án phải được nghiên cứu và xác định trên
cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thểliên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư
• Tính pháp lý: Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính
sách và luật pháp của Nhà nước và các văn bản pháp quy liên quan
• Tính đồng nhất: các dự án phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan
chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Đối vớicác dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế
1.2.2 Yêu cầu của một dự án đầu tư
Trang 13• Mục đích:
Dự án đầu tư là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế của ngành,của địa phương và của cả nước, để biến kế hoạch thành hành động cụ thể và đemlại lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước, lợi ích tài chính cho nhà đầu tư
+ Đối với Nhà nước và các định chế tài chính (các cơ quan cho vay): Dự án đầu tư
là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tư, là cơ sở để ra quyết định tài trợ vốncho dự án
+ Đối với chủ đầu tư: Dự án đầu tư là cơ sở để:
- Xin giấy phép đầu tư (hoặc ghi vào kế hoạch đầu tư) và giấy phép hoạt động
- Xin nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị
- Xin hưởng ưu đãi trong đầu tư (nếu dự án thuộc diện ưu tiên về đầu tư)
- Xin vay vốn và tài trợ vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước
- Kêu gọi góp vốn và phát hành cổ phiếu, trái phiếu
1.2.3 Mục đích và công dụng của dự án đầu tư
Trang 141.2.4 Môi trường dự án đầu tư
Trang 15• Nghiên cứu tổng quan về kinh tế - xã hội - pháp lý dự án đầu tư.
• Nghiên cứu các vấn đề về thị trường của dự án.
• Nghiên cứu kỹ thuật - công nghệ - môi trường của dự án.
• Nghiên cứu tài chính dự án đầu tư.
• Nghiên cứu kinh tế - xã hội dự án đầu tư.
• Nghiên cứu quản trị dự án.
1.2.5 Nội dung chủ yếu của dự án đầu tư
Trang 16• Theo cơ cấu tái sản xuất:
Dự án đầu tư theo chiều rộng: Mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư mới
mở rộng quy mô sản xuất nhưng trên cơ sở
kỹ thuật cũ
Dự án đầu tư theo chiều sâu: Đổi mới quy trình công nghệ, nâng cấp
máy móc, thiết bị
• Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư:
Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
• Dựa vào nguồn vốn:
Dự án đầu tư sử dụng vốn trong nước
Dự án đầu tư sử dụng vốn nước ngoài
• Theo phân cấp quản lý:
Dự án đầu tư nhóm A
Dự án đầu tư nhóm B
1.2.6 Phân loại dự án đầu tư
Trang 17• Khái niệm: là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua kể từ khi dự án mới
chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hoạt động
1.2.7 Chu kỳ của dự án đầu tư
(Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư)
ý đồ về
DAĐT
ý đồ về DA mới
Chuẩn bị
đầu tư
Chuẩn bị thực hiện ĐT Vận hành kết quả đầu tư
Thực hiện
đầu tư
Trang 18Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư
Tổ chức đấu thầu, giao nhận thầu
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất ở mức cao nhất
Thực hiện
đầu tư
Giải phóng và bàn giao mặt bằng Chuẩn bị xây lắp
Thi công công trình chính, phụ Lắp đặt thiết bị.
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng Bảo hành
Bàn giao để khai thác
Trang 19• Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thấtbại ở các giai đoạn sau, đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả đầu tư.
• Trong giai đoạn này vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán
và dự đoán là quan trọng nhất
• Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòihỏi của các nghiên cứu
• Soạn thảo dự án được tiến hành qua 3 mức độ nghiên cứu (các bước của quá
trình soạn thảo dự án đầu tư):
- Nghiên cứu cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
1.2.7.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Trang 201.2.7.2 Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
- Tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật về chất
lượng công trình
- Thẩm định thiết kế và tổng dự toán công trình.
- Xin giấy phép xây dựng.
- Ký hợp đồng với các nhà thầu để thực hiện dự án.
Trang 211.2.7.3 Giai đoạn thực hiện đầu tư
Trong giai đoạn này, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả, 85 - 99,5% vốn đầutư của dự án được chi ra nằm khê đọng trong suất những năm chuẩn bị và thựchiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tưcàng dài vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn
Giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
- Thi công xây lắp công trình
- Lắp đặt máy móc, thiết bị
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
- Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
- Quyết toán vốn đầu tư xây dựng sau khi đã hoàn thành xây lắp, đưa dự
án vào khai thác, sử dụng
Trang 22Giai đoạn này nhằm đạt được các mục tiêu của dự án Làm tốt công tácchuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản
lý và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư
+ Nếu tuổi đời < 5 năm: Không chia
+ Nếu tuổi đời 5 năm: Chia làm 3 bước:
- Sử dụng chưa hết công suất
- Công suất sử dụng ở mức cao nhất
- Công suất giảm dần và thanh lý ở cuối đời dự án
1.2.7.4 Giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư
Trang 23* Nội dung: là việc xem xét nhu cầu, khả năng cho việc tiến hành một công cuộc
đầu tư, các kết quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
* Yêu cầu: phải đưa ra được các thông tin cơ bản phản ánh sơ bộ khả năng thực thi
và triển vọng của từng cơ hội đầu tư đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự ưutiên trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh và chiến lược phát triển kinh tếxã hội
* Các căn cứ để nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư:
- Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát triển sản xuất kinh doanh
- Nhu cầu của thị trường trong nước và trên thế giới
- Tình hình cung cấp các mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trong nước và trên thếgiới có còn chỗ trống cho dự án chiếm lĩnh không?
- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, vốn, sức lao động
- Những kết quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư
* Mục tiêu: Là xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém nhưng dễ thấy về các
khả năng đầu tư
* Bản chất: Sơ sài
Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư
Trang 24• Đặc điểm: Đây là bước nghiên cứu tiếp theo đối với các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng, cơ
hội đầu tư này thường có quy mô tương đối lớn, có tính chất kỹ thuật phức tạp, thời gian thu hồi vốn lâu và có nhiều yếu tố bất định tác động Kết quả nghiên cứu dừng lại ở trạng thái tĩnh,
ở mức độ trung bình cả đời dự án.
• Nội dung
- Nghiên cứu các bối cảnh chung về kinh tế xã hội, pháp luật
- Nghiên cứu thị trường(sự cần thiết, quy mô, hình thức, địa điểm)
- Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật và xây dựng
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự
- Phân tích tài chính.
- Phân tích kinh tế - xã hội của dự án
• Sản phẩm: dự án tiền khả thi hoặc là luận chứng tiền khả thi.
• Nội dung của luận chứng tiền khả thi:
- Giới thiệu chung về cơ hội đầu tư theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ở trên.
- Chứng minh cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho đầu tư.
- Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư
đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu hỗ trợ.
Nghiên cứu tiền khả thi
Trang 25• Đặc điểm: Đây là bước sàng lọc cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không, có vững chắc, hiệu quả hay không, nhằm đưa ra những kết luận chính xác về các vấn đề cơ bản của dự án Kết quả nghiên cứu ở trạng thái động, theo tình hình từng năm trong suốt cả đời dự án, sau đó xem xét tổng cả đời dự án.
• Kết quả: dự án khả thi, là cơ sở để các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt dự án.
• Nội dung: bao gồm 6 nội dung như trong nghiên cứu tiền khả thi nhưng chi tiết hơn, chính xác hơn Cụ thể các nội dung cơ bản sau:
- Căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư
- Lựa chọn hình thức đầu tư
- Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng
- Xác định phương án địa điểm cụ thể hoặc tuyến công trình
- Lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
- Phương án thiết kế và giải pháp xây dựng
- Tổ chức quản lý, khai thức sử dụng lao động
- Phương án về tài chính, kinh tế
- Các mốc thời gian chính thức thực hiện đầu tư
Nghiên cứu khả thi
Trang 26Quá trình nghiên cứu được tiến hành qua ba giai đoạn theo hướng ngày càng đầy
đủ, chi tiết hơn, các kết quả nghiên cứu ngày càng chính xác hơn.
khả thi mặc dù không cần đi sâu vào chi tiết Tính không khả thi này được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế dễ tìm Điều này giúp cho tiết kiệm được thời gian và chi phí của các nghiên cứu kế tiếp.
thuật, những dự án mà kinh phí đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Nhờ đó các chủ đầu tư có thể hoặc loại bỏ hẳn dự án để khỏi tốn thời gian
và kinh phí hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn.
chính xác về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế, kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trước khi
Kết luận
Trang 271 Thế nào là tài sản cố định? Các phương pháp khấu hao tài sản cố định?
2 Thế nào là tài sản lưu động? Các tính vòng quay tài sản lưu động và tài sản lưu
động ròng? Lấy ví dụ dự án thực tế minh họa
3 Các hình thức tài trợ vốn cho dự án?
4 Ưu - nhược điểm của các dự án sử dụng vốn đầu tư trong nước, vốn đầu tư
nước ngoài
5 Tìm hiểu về các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, FDI; Các dự án đầu tư theo
hình thức liên doanh (phân biệt với liên danh) BOT, BT; Các dự án thuộc cácnhóm A, B, C
6 Hãy kể những ví dụ thực tế về những dự án mà anh, chị biết có tiến hành
nghiên cứu tiền khả thi nhưng không tiến hành nghiên cứu khả thi?
7 Hãy tìm hiểu về tình hình đầu tư ở tại địa phương hay nơi cư trú của bạn (kết
quả đạt được, tình hình đầu tư hiện tại, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư,những tồn tại, hạn chế cần khắc phục)
Câu hỏi thảo luận