1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đề cương bài giảng nguyên lý 02

67 867 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 530,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học thuyết kinh tế

Trang 1

PHẦN THỨ HAI: HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN VỀ

PHƯƠNG THỨC SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA CHƯƠNG I: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ

I Điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá.

1 Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hoá.

a Khái niệm sản xuất hàng hoá

- Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm sản xuất ra để trao đổi hoặc mua bán trên thị trường

Ví dụ: Nông dân trồng rau để bán…

- Sản xuất hàng hoá ra đời là một bước ngoặt căn bản trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, đưa loài người thoát khỏi tình trạng mông muội, xoá bỏ nền kinh tế tự nhiên, đẩy nhanh sự phát triển lực lượng sản xuất

b Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá:

* Phân công lao động xã hội

- Khái niệm: Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất, phân

chia lao động xã hội vào các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau

- Phân công lao động làm cho việc trao đổi sản phẩm trở nên tất yếu, bởi vì, mỗi ngành, mỗi người chỉ sản xuất một vài thứ, trong khi đó nhu cầu cuộc sống lại đòi có nhiều loại khác nhau Vì vậy họ cần trao đổi với nhau

*Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

- Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản xuất có nghĩa là những người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất, độc lập, đối lập với nhau, sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ Vì vậy, người này muốn tiêu dùng sản phẩm lao động của người khác phải thông qua trao đổi, mua bán hàng hoá

- Sự tách biệt về kinh tế do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất quy định Vì chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất làm cho tư liệu sản xuất thuộc sở hữu cá nhân, sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của họ Họ có quyền quyết định đối với sản phẩm của mình

Kết luận: Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có đồng thời hai điều kiện trên, nếu

thiếu một trong hai điều kiện đó thì sẽ không có sản xuất hàng hóa

2 Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hoá

Trang 2

a Đặc trưng của sản xuất hàng hoá

- Thứ nhất, sản xuất hàng hóa là sản xuất để trao đổi mua bán

- Thứ hai, lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội

- Thứ ba, mục đích của sản xuất hàng hoá là giá trị, là lợi nhuận chứ không phải là giá trị sử dụng

b Ưu thế của sản xuất hàng hoá

Sản xuất hàng hóa ra đời khi việc trao đổi hàng hóa trở nên thông dụng, phổ biến và có nhiều ưu thế hơn hẳn so với sản xuất tự cấp tự túc:

- Một là, Sự phát triển của sản xuất hàng hoá làm cho phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc, chuyên môn hoá, hợp tác hoá ngày càng tăng, mối liên

hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng chặt chẽ

- Hai là, cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc người sản xuất hàng hoá phải năng động trong sản xuất, kinh doanh, thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình, mẫu mã hàng hoá, tổ chức tốt quá trình tiêu thụ…nhằm thu được nhiều lợi nhuận, tăng năng suất lao động và thúc đẩy sản xuất phát triển…

- Ba là, sản xuất hàng hoá quy mô lớn có ưu thế so với sản xuất tự cấp tự túc

về quy mô, trình độ kỹ thuật, công nghệ, về khả năng thoả mãn nhu cầu… Vì vậy, sản xuất hàng hoá quy mô lớn là hình thức tổ chức kinh tế - xã hội hiện đại phù hợp với xu thế thời đại ngày nay

- Bốn là, sản xuất hàng hoá là mô hình kinh tế mở, thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu văn hoá, tạo điều kiện nâng cao, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của xã hội

II Hàng hoá

1 Hàng hoá và hai thuộc tính của nó

a Khái niệm hàng hoá

- Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nhất định nào

đó của con người thông qua trao đổi mua bán

Hàng hoá có 3 đặc điểm:

+ Là sản phẩm của lao động

+ Thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

+ Thông qua trao đổi, mua bán: Đây là đặc điểm quan trọng nhất, là cơ sở để phân biệt hàng hoá với sản phẩm của lao động

Trang 3

- Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, Mác bắt đầu bằng việc nghiên cứu hàng hoá, điều này bắt nguồn từ các lý do sau:

+ Hàng hoá là biểu hiện phổ biến nhất của cải trong xã hội tư bản

+ Hàng hoá là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế trong đó chứa đựng mọi mầm mống mâu thuẫn của phương thức sản xuất TBCN

+ Phân tích hàng hoá nghĩa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phương thức sản xuất TBCN Nếu không

có sự phân tích này, sẽ không thể hiểu được, không thể phân tích được giá trị thặng dư là phạm trù cơ bản của CNTB

Như vậy có thể khẳng định rằng hàng hoá là một phạm trù cơ bản của phương thức sản xuất TBCN

b Hai thuộc tính của hàng hoá

*Giá trị sử dụng của hàng hoá

- Khái niệm: Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

Ví dụ: Áo để mặc, gạo để ăn…

- Đặc điểm của giá trị sử dụng

+ Số lượng giá trị sử dụng của một vật phẩm không phải ngay một lúc đã phát hiện ra được hết, mà nó được phát hiện dần dần trong quá trình phát triển của KH – KT

+ Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hoá quy định, với

ý nghĩa đó nó là một phạm trù vĩnh viễn

+ Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng hàng hoá đó

Tóm lại, một vật muốn trở thành hàng hoá trước hết phải có giá trị sử dụng,

nhưng không phải bất cứ cái gì có giá trị sử dụng cũng trở thành hàng hoá

*Giá trị

Để hiểu được giá trị phải bắt đầu từ giá trị trao đổi

Phát vấn: Giá trị trao đổi là gì?

- Giá trị trao đổi:

Khái niệm: Giá trị trao đổi là quan hệ về số lượng giữa những hàng hóa

được trao đổi cho nhau

Ví dụ: : 1m2 vải = 10 kg gạo

Trang 4

Tức là giá trị trao đổi của 1m2 vải bằng 10kg gạo hay 10kg gạo là giá trị trao đổi

của 1m2 vải

- Khái niệm giá trị: Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết

tinh trong hàng hóa

+ Giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá

*Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa

Trong hàng hóa, giá trị và giá trị sử dụng vừa thống nhất lại vừa mâu thuẫn với nhau

- Mặt thống nhất thể hiện ở chỗ: Cả hai thuộc tính này cùng đồng thời tồn tại

trong một hàng hóa, và nhờ có hai thuộc tính này thì sản phẩm của lao động mới trở thành hàng hóa; thiếu một trong hai thuộc tính đó thì vật phẩm sẽ không thể trở thành hàng hóa

- Mặt mâu thuẫn thể hiện ở chỗ: Người làm ra hàng hoá đi bán chỉ quan tâm

đến giá trị, còn người mua chỉ chú ý đến giá trị sử dụng của hàng hoá Nhưng muốn tiêu dùng hàng hoá thì người mua phải trả giá trị cho người bán

2 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá.

b Lao động trừu tượng

- Khái niệm: Lao động trừu tượng là lao động của người sản xuất hàng hoá

khi đã gạt bỏ hình thức cụ thể của nó, hay nói cách khác, đó chính là sự tiêu hao sức lao động (tiêu hao sức bắp thịt, thần kinh) của người sản xuất hàng hoá nói chung

Trang 5

- Lao động trừu tượng bao giờ cũng là sự hao phí sức lực của con người xét về mặt sinh lý Nhưng không phải sự hao phí sức lao động nào cũng là lao động trừu tượng Lao động trừu tượng chỉ có trong nền sản xuất hàng hoá vì mục đích của sản xuất hàng hoá là để trao đổi Vì vậy, cần phải quy các lao động

cụ thể vốn rất khác nhau, không thể so sánh được với nhau thành một thứ lao động đồng chất có thể được trao đổi với nhau, tức là lao động trừu tượng

- Lao động trừu tượng tạo ra giá trị, làm cơ sở cho sự ngang giá trong trao đổi

- Lao động trừu tượng là một phạm trù lịch sử riêng có của sản xuất hàng hoá

Như vậy, Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá Việc phát hiện này có ý nghĩa to lớn về mặt lý luận, nó đem đến cho lý thuyết lao động sản xuất một cơ sở khoa học thực sự, giúp ta giải thích được hiện tượng phức tạp diễn ra trong thực tế, như sự vận động trái ngược khi khối lượng của cải vật chất ngày càng tăng lên, đi liền với khối lượng giá trị của nó giảm xuống hay không thay đổi

3 Lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

a Thước đo lượng giá trị hàng hoá

- Khái niệm : Lượng giá trị của hàng hóa là lượng thời gian lao động xã hội

cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó

- Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian lao động cần thiết để sản

xuất ra một hàng hóa nào đó trong những điều kiện sản xuất bình thường của

xã hội với một trình độ trang thiết bị trung bình, với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ lao động trung bình trong xã hội đó

b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

- Năng suất lao động

+ Khái niệm: Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao

động, được đo bằng số lượng sản phẩm được sản xuất trong một đơn vị thời gian, hoặc số lượng thời gian hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm

+ Ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa: Trong điều kiện các nhân tố

khác không đổi thì lượng giá trị của hàng hóa tỷ lệ nghịch với năng suất lao

Trang 6

động Năng suất lao động xã hội càng tăng thì thời gian lao động xã hội cần thiết càng giảm, lượng lao động kết tinh trong một đơn vị hàng hóa càng ít

do đó giá trị hàng hóa càng nhỏ Ngược lại, năng suất lao động xã hội càng giảm, thời gian lao động xã hội càng tăng lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm càng nhiều

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

• Trình độ khéo léo của người lao động

• Sự phát triển của KHKT và trình độ ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất

• Trình độ tổ chức, quản lý lao động

• Quy mô và hiệu quả của tư liệu sản xuất

• Các điều kiện tự nhiên…

Khi nghiên cứu năng suất lao động, chúng ta cần chú ý đến cường độ lao động Bởi có rất nhiều người nhầm lẫn giữa NSLĐ và CĐLĐ, và cho rằng: Muốn tăng năng suất lao động phải tăng cường độ lao động Vậy cường độ lao động là gì? Cường độ lao động là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương, là sự căng thẳng, mệt nhọc của người lao động

Khi tăng cường độ lao động thì số lượng (khối lượng) hàng hoá sản xuất ra tăng lên, lượng lao động hao phí trong cùng một thời gian cũng tăng lên tương ứng và lượng giá trị của một sản phẩm thì không đổi Tăng cường độ lao động cũng giống như kéo dài thời gian lao động

Vậy, giữa NSLĐ và CĐLĐ có điểm gì giống và khác nhau?

Tăng cường độ lao động Tăng năng suất lao động

Giống nhau

* Chúng đều thuộc “sức sản xuất của lao động”

* Đều dẫn tới số lượng (hoặc khối lượng) sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên

Vừa làm cho hàng hóa tăng lên

về mặt lượng lại vừa kéo theo sự giảm giá trị của hàng hóa đó

* Khả năng

tăng lên

Phụ thuộc nhiều vào thể chất, tinh thần của người lao động nên nó có những giới hạn nhất định

Năng suất lao động tăng lên không ngừng do nó phụ thuộc nhiều vào yếu tố máy móc kỹ thuật, một yếu tố có “sức sản xuất” vô hạn

Trang 7

Ví dụ: Giúp việc gia đình, lao công…

+ Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được đào tạo, huấn luyện thành lao động chuyên môn lành nghề nhất định mới có thể tiến hành được

Ví dụ: Kế toán, giáo viên, kỹ sư nông học…

+ Ảnh hưởng đến giá trị hàng hóa: Trong cùng một thời gian, lao động

phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn

Ví dụ: Lương của một giáo sư ở một trường đại học khoảng trên dưới 10 triệu/tháng Còn lương của một anh bảo vệ là 4 triệu/tháng

Tóm lại: Lượng giá trị hàng hoá chịu ảnh hưởng của hai nhân tố cơ bản: Năng

suất lao động và mức độ phức tạp của lao động

c Cấu thành lượng giá trị hàng hoá

- Để sản xuất ra hàng hoá phải chi phí ra một số lao động gồm

+ Lao động quá khứ tồn tại trong các yếu tố tư liệu sản xuất, ký hiệu là + Lao động sống, hay lao động trực tiếp, trong quá trình sản xuất tạo ra một giá trị mới bằng v = m

- Cấu thành lượng giá trị hàng hoá gồm hai bộ phận: giá trị cũ và giá trị mới

W = c + v + m

Trong đó: c là giá trị cũ, còn v + m là giá trị mới.

III Tiền tệ

1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ.

a Sự phát triển của các hình thái giá trị.

Sự phát triển các hình thái giá trị trong nền kinh tế hàng hoá thông qua 4 hình thái cụ thể sau:

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên:

Đây là hình thái đầu tiên của giá trị, nó xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi hàng hoá Tuy nhiên, do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất còn thấp, sự

Trang 8

trao đổi hàng hoá còn ít nên sự trao đổi hàng hoá chỉ mang tính ngẫu nhiên và là trao đổi trực tiếp (H – H)

- Hình thái tiền tệ

+ Khi lực lượng sản xuất phát triển, trao đổi hàng hoá mở rộng, thì tình

trạng có nhiều vật ngang giá chung làm cho trao đổi giữa các địa phương gặp khó khăn, đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung thống nhất Khi vật ngang giá chung được cố định ở một vật độc tôn và phổ biến thì xuất hiện hình thái tiền tệ của giá trị

- Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt

- Tiền tệ là vật ngang giá chung

Trang 9

- Thể hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá

Ví dụ: A có vải bán lấy tiền mua gạo Thể hiện MQH giữa những

B có gạo bán lấy tiền mua bàn ghế người SX HH với nhau

c.Chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị:

+ Đây là chức năng cơ bản nhất của tiền tệ, dùng để đo lường giá trị của hàng hoá khác Muốn đo lường được giá trị hàng hoá khác bản thân tiền phải có giá trị Vì vậy, tiền tệ làm chức năng thước đo giá trị phải là tiền vàng

Ví dụ: Ô tô = bao nhiêu chỉ vàng

+ Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá Giá cả

là biểu hiện bằng tiền của giá trị

- Phương tiện lưu thông: Tiền tệ làm môi giới trong lưu thông, trong trao đổi

hàng hoá

Khi tiền chưa xuất hiện: H – H

Khi tiền xuất hiện: H – T – H

+ Khi tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hoá đã làm cho hành vi bán và hành vi mua có thể tách rời nhau cả về thời gian và không gian Sự không nhất trí giữa mua và bán chứa đựng mầm mống của khủng hoảng kinh tế

- Phương tiện cất trữ:

+ Tiền sẽ được rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ

+ Để làm chức năng phương tiện cất trữ, tiền phải có đủ giá trị, tức là tiền vàng, bạc

- Phương tiện thanh toán:

+ Khi sản xuất hàng hoá phát triển dẫn đến việc mua hàng hoá chịu của nhau, vì vậy tiền có thêm chức năng là phương tiện thanh toán

+ Trong hình thức mua bán chịu, tiền tệ trước tiên làm chức năng thước đo giá trị Nhưng vì mua bán chịu nên đến kỳ hạn trả tiền thì tiền mới làm chức năng phương tiện thanh toán

- Tiền tệ thế giới:

+ Phương tiện để mua hàng

+ Phương tiện thanh toán quốc tế

+ Di chuyển của cải từ nước này sang nước khác (vàng)

Tóm lại: Tiền tệ là một loại hàng hoá đặc biệt được tách ra khỏi hàng hoá và nó dùng để đo lường giá trị hàng hoá

1 Quy luật lưu thông tiền tệ và lạm phát

Trang 10

a Quy luật lưu thông tiền tệ

- Nếu lượng tiền lưu thông > lượng tiền cần thiết thì sẽ dẫn đến lạm phát

- Nếu lượng tiền lưu thông < lượng tiền cần thiết thì sẽ dẫn đến suy giảm kinh tế

b Lạm phát

- Khi số lượng tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng tiền vàng hay bạc mà nó đại diện thì sẽ dẫn đến hiện tượng lạm phát

- Biểu hiện:

+ Tiền giấy mất giá

+ Các mặt hàng đồng loạt tăng giá

- Phân loại: Có 3 loại lạm phát

+ Lạm phát vừa phải (trung bình): 1 con số (1% - 9%)

+ Lạm phát phi mã: lạm phát 2 hoặc 3 con số

+ Siêu lạm phát: lạm phát 4 con số Lúc này tiền giấy đưa ra quá nhiều, giá

cả tăng gấp nhiều lần trong vòng 1 tháng

- Nguyên nhân của lạm phát

+ Thâm hụt ngân sách: Nhà nước đưa một lượng tiền lớn vào lưu thông, nhưng sản xuất tăng chậm, dẫn đến T > H

+ Do sản xuất tăng chậm, cầu tăng nhanh

+ Do cầu kéo (nền kinh tế đã phát triển hết khả năng nhưng vẫn có nhu cầu phát triển tiếp, kéo theo giá tăng lên

+ Do phí đẩy: Chi phí tăng dẫn đến giá các mặt hàng tăng dẫn đến lạm phát

- Hậu quả của lạm phát:

+ Phân phối lại thu nhập (những người đi vay sẽ được lợi và những người cho vay sẽ thiệt hại)

+ Khuyến khích đầu cơ hàng hoá

- Giải pháp: giảm lượng tiền, tăng lượng hàng hoá

IV Quy luật giá trị

1 Nội dung và yêu cầu của quy luật giá trị

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luật giá trị

- Nội dung của quy luật giá trị: Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

- Yêu cầu của quy luật giá trị:

Trang 11

+ Trong sản xuất: Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động

xã hội cần thiết

+ Trong trao đổi: Cũng phải dựa vào hao phí lao động xã hội cần thiết, nghĩa là, phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá

Tóm lại: Sự vận động giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh trục giá trị của

nó chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá

cả thị trường mà quy luật giá trị phát huy tác dụng

2.Tác động của quy luật giá trị

- Một là, điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

+ Điều tiết sản xuất: tức là điều hoà, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế

+ Điều tiết lưu thông hàng hóa: thu hút hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hoá thông suất

- Hai là, kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

- Ba là, thực hiện sự lựa chọn tư nhiên và phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu, nghèo

Trang 12

CHƯƠNG II: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

I Sự chuyển hoá của tiền thành tư bản

1 Công thức chung của tư bản

- Mọi tư bản đều biểu hiện dưới dạng tiền Nhưng bản thân tiền không phải

là tư bản Tiền chỉ trở thành tư bản khi tiền đó dùng để bóc lột sức lao động

- Đã là tư bản thì phải vận động theo công thức: T – H – T’ ( T’ = T + m) Mác gọi đây là công thức chung của tư bản

Hãy so sánh công thức H – T – H’ (1) và công thức T – H – T’ (2)

- Giống nhau:

+ Đều có quá trình mua và bán

+ Đều có hai yếu tố vật chất là hàng và tiền

+ Đều có người mua và người bán

- Khác nhau:

+ Khác nhau về biểu hiện bên ngoài:

• Trình tự mua bán: công thức 1 bán trước, mua sau; công thức 2 mua trước, bán sau

• Điểm xuất phát và điểm kết thúc của quá trình mua bán: Công thức 1, điểm xuất phát và kết thức đều là hàng, tiền giữ vai trò trung gian; công thức 2, điểm xuất phát và điểm kết thúc là tiền, hàng hoá giữ vai trò trung gian

+ Khác nhau về bản chất bên trong:

• Động cơ, mục đích của lưu thông: Công thức 1 là giá trị sử dụng; công thức 2 là giá trị và hơn nữa là giá trị tăng thêm

• Giới hạn về sự vận động: công thức 1, khi đã có H (lần 2) là dừng; công thức 2, khi đã có T’ nhưng không dừng lại, mà T’ lại tiếp tục mua

H để rồi bán thu về T’’, cứ như thế…

T – H – T’ – H – T’’ – H – T’’’ – H – T’’’’…

- Khái niệm Tư bản: là giá trị mang lại giá trị thặng dư

2 Mâu thuẫn của công thức chung tư bản

- Công thức chung của tư bản: T – H – T’, trong đó T’ = T + m

- Nếu nhìn vào công thức thì hình như lưu thông có tạo ra giá trị Các nhà kinh

tế tư sản đã cố tình chứng minh rằng, quá trình lưu thông đẻ ra m, nhằm mục đích che giấu mục đích làm giàu của các nhà tư bản

- Mác đã chỉ ra rằng: Thực ra trong lưu thông không tạo ra giá trị mới và do đó

nó cũng không tạo ra giá trị thặng dư

Trang 13

Chúng ta xét hai trường hợp sau:

• Trường hợp trao đổi ngang giá:

+ Nếu hàng hoá được trao đổi ngang giá, thì chỉ có sự thay đổi hình thái của giá trị, từ tiền thành hàng và từ hàng thành tiền, còn tổng giá trị cũng như giá trị nằm trong tay mỗi bên tham gia trao đổi trước sau vẫn không thay đổi

• Trường hợp trao đổi không ngang giá: có 3 trường hợp xảy ra”

+ Bán hàng hoá cao hơn giá trị:

Giả định có một nhà tư bản bán hàng hoá cao hơn giá trị 10% chẳng hạn Giá trị hàng hoá của anh ta là 100đ thì anh ta sẽ bán được 110đ Như vậy anh ta đã thu được 10đ giá trị thặng dư Nhưng trong thực tế không có nhà tư bản nào chỉ đóng vai trò là người bán hàng hoá, mà lại không là người đi mua các yếu tố sản xuất để sản xuất ra các hàng hoá đó Vì vậy, đến lượt anh ta là người mua, anh ta cũng phải mua hàng hoá cao hơn giá trị 10%, vì các nhà tư bản khá cũng muốn bán hàng hoá cao hơn giá trị 10% để có lời Thế là 10% anh ta thu được khi là người bán sẽ mất

đi khi anh ta là người mua

Như vậy, mua hàng hoá thấp hơn giá trị cũng không tạo ra giá trị tăng thêm + Mua hàng hoá thấp hơn giá trị: (Mua rẻ)

Giả sử có một nhà tư bản mua hàng hoá thấp hơn giá trị 10%, như vậy nếu anh

ta bán hàng hoá đúng giá trị anh ta sẽ thu được 10% giá trị thặng dư Nhưng, khi anh ta là người bán anh ta cũng phải chấp nhận bán rẻ hơn giá trị 10% thì các nhà

tư bản khác mới mua Rút cục, giá trị thặng dư vẫn không được đẻ ra do hành vi mua rẻ

+ Bán đắt cho những người chỉ mua mà không bán

VD: Anh địa chủ có đất cho nhà tư bản thuê Địa chủ muốn mua hàng hoá lại phải mua của nhà tư bản, nhà tư bản sẽ bán đắt cho địa chủ, mà tiền của địa chủ chính là tiền thuê đất nhà tư bản trả Nếu bị mua đắt, anh địa chủ sẽ tăng tiền thuê đất Như vậy, tiền của địa chủ chính là tiền của nhà tư bản, và vẫn không tạo ra giá trị thặng dư

+ Ngoài ra còn trường hợp: trong xã hội tư bản có một số kẻ giỏi bịp bợm, lừa lọc, bao giờ cũng mua rẻ, bán đắt Nếu khi mua hắn mua rẻ được 5 đồng, khi bán hắn bán đắt hơn được 5 đồng Vậy hắn có 10 đồng là giá trị thặng dư do trao đổi không giá Thực sự, 10 đồng hắn có được là do lừa gạt người khác, tức là cái

mà hắn thu được chính là cái người khác mất đi, còn tổng giá trị trong toàn xã hội vẫn không thay đổi

Trang 14

Như vậy, trong trao đổi không ngang giá thì tổng giá trị hàng hoá cũng không

tăng lên Vì trong nền sản xuất hàng hoá, mỗi người sản xuất đều vừa là người mua, đều là người bán Nếu họ thu lợi từ hoạt động mua thì cũng có thể thiệt hại ở hoạt động bán Mặt khác, xét trên quy mô xã hội, cái mất của người này là cái được của người khác; Cá biệt, một số người luôn mua rẻ, bán đắt, tức là lúc nào cũng được lợi thì tổng giá trị xã hội cũng không tăng lên bởi số giá trị mà người này thu được là số giá trị mà người kia bị mất Vậy, trao đổi không ngang giá cũng không tạo ra giá trị thặng dư

Từ việc nghiên cứu hai trường hợp trên Mác chỉ ra rằng: lưu thông không tạo

ra giá trị

- Giả sử không có lưu thông:

Nếu không có lưu thông thì cả tiền và hàng đều không vận động: tiền được tích trữ, hàng hoá được bảo quản trong kho Như vậy giá trị mới cũng không thể sinh ra được Vậy giá trị thặng dư cũng không được sinh ra nếu không có lưu thông

- Mâu thuẫn của công thức chung: Giá trị thặng dư vừa không được sinh ra trong lưu thông, vừa không nằm ngoài lưu thông

3 Hàng hoá sức lao động

a Sức lao động và diều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá

- Khái niệm sức lao động: Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong thân thể một con người

- Mác – Ănggen đưa ra hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:

+ Người lao động được tự do về mặt thân thể, có khả năng chi phối sức lao động

+ Người lao động không có TLSX cần thiết để kết hợp với sức lao động của mình

b Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động.

- Giá trị hàng hoá sức lao động:

+ Giá trị hàng hoá sức lao động là giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động duy trì đời sống của công nhân

+ Giá trị SLĐ gồm 3 bộ phận hợp thành

• Giá trị các TLSH cần thiết để tái sản xuất SLĐ (đảm bảo cho công nhân thoả mãn được nhu cầu về vật chất và tinh thần)

• Giá trị các TLSH cần thiết để nuôi sống con cái và gia đình anh ta

• Phí tổn đào tạo công nhân

Trang 15

- Giá trị sử dụng: Cũng giống như hàng hoá thông thường, giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là thoả mãn nhu cầu của người mua, nhưng nó khác hàng hoá thông thường ở chỗ khi đưa vào sử dụng nó tạo ra một lượng giá trị lớn hơn bản thân nó Đây chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư.

II Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

1 Sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư.

- Mục đích của sản xuất TBCN không phải là giá trị sử dụng mà là giá trị và giá trị thặng dư Nhưng để sản xuất ra giá trị thặng dư, trước hết nhà tư bản phải sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó, và giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi

- Người tiêu dùng muốn có giá trị sử dụng thì trước tiên phải trả giá trị cho người sản xuất

- Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư có đặc điểm:

+ Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản

+ Sản phẩm làm ra nhưng lại thuộc về nhà tư bản

- Ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Để hiểu rõ quá trình sản xuất giá trị thặng dư, Mác đưa ra ví dụ về một nhà tư bản sản xuất sợi (ví dụ này mang tính đặc thù về lịch sử, vì trong giai đoạn đầu của CNTB, sản xuất sợi là một trong những ngành phổ biến)

Mác đưa ra giả định:

+ Hàng hoá được mua và bán đúng với giá trị của nó

+ Bằng một phần thời gian lao động trong ngày, người công nhân đã tạo ra một lượng giá trị bằng giá trị sức lao động

1 Hàng hoá được mua và bán đúng giá trị

TLSX (bông, HMMM)

Mua:

SLĐ Đúng giá trị

Bán: Sợi

Lưu ý: + Bông mua đúng giá trị tức là không mua đắt hoặc rẻ,

+ Sức lao động được mua đúng giá trị có nghĩa là tiền lương của người công nhân phải đảm bảo TLSH để nuôi sống anh ta

TLSH để nuôi côn cái và GĐ

Phí tổn đào tạo (tích luỹ)

Trang 16

2.Chỉ bằng một phần thời gian trong ngày, người công nhân đã tạo ra một lượng giá trị bằng giá trị sức lao động.

Ví dụ: Nhà tư bản thuê sức lao động của người công nhân là 12 giờ = 3 USD

Và chỉ sau 6 giờ lao động người công nhân đã tạo ra một lượng giá trị là 3 USD

Từ đó ông đi phân tích ví dụ như sau:

Trong 6 giờ đầu này người công

nhân đã chuyển hết 10 kg bông thành

10 kg sợi Và nếu bán đúng với giá trị

thì 10kg sợi = 15USD

TB ứng ra = Giá bán sản phẩm

15USD = 15USD

Nếu dừng ở đây thì nhà tư bản

không có lợi gì cả Ở đây, nhà tư bản

mua SLĐ là 12 giờ, vì vậy, 6 giờ tiếp

theo nhà tư bản vẫn tiếp tục sản xuất

Nhà tư bản phải mua thêm:

10kg bông = 10USDHMMM = 2USD 12USDSLĐ = 0USD

Bán đúng giá trị: 10kg = 15USD (không phải là 12USD, vì dù nhà tư bản không phải bỏ ra 3USD mua SLĐ nữa nhưng SLĐ ẩn chứa trong 10kg sợi là thật)

Trong khi nhà tư bản chỉ bỏ ra chi phí

là 12USD mà thu về là 15USD, nhà tư bản lãi được 3USD Đây chính là giá trị thặng dư

- Khái niệm giá trị thặng dư: Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới

dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm không

+ Nguồn gốc: Do công nhân làm thuê tạo ra

+ Bản chất: Phản ánh mối quan hệ giữa nhà tư bản và giai cấp công nhân

Đó là mối quan hệ bóc lột và bị bóc lột

Kết luận:

- Xét lại ví dụ trên:

+ Mua bông: 20kg = 20USD Giá trị cũ

+ HMMM = 4USD (Vì bông và máy móc được tạo ra từ trước)+ SLĐ = 3USD Giá trị mới

+ GTTT (m) = 3USD (Được người công nhân tạo ra trong 12h)

Trang 17

- Lao động của người công nhân bao giờ cũng có 2 phần: lao động tất yếu (6 giờ lao động đầu) và lao động thặng dư (6 giờ lao động sau).

- Như vậy, sau khi nghiên cứu quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư, chúng ta nhận thấy mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản đã được giải quyết.+ Không sinh ra trong lưu thông vì m sinh ra trong sản xuất (phân tích quá trình sản xuất m của nhà tư bản sản xuất sợi)

+ Không nằm ngoài lưu thông vì nếu không có lưu thông thì không thu được m (tức là, nếu sản xuất rồi mà không bán được thì cũng không thể thu được tiền về và đồng thời cũng không thu được giá trị thặng dư)

2 Bản chất của tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến.

a Bản chất của tư bản

- Khái niệm tư bản: Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê

Công thức chung của tư bản: T – H – T’ (T’ = T + ΔT)

- Bản chất của tư bản là phản ánh quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai cấp

tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân tạo ra

- Ký hiệu: v

- Cấu trúc: tiền công của công nhân

3 Tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư

a Tỷ suất giá trị thặng dư

- Khái niệm: Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến tương ứng để sản xuất ra giá trị thặng dư đó

- Ký hiệu: m’

- Công thức tính:

m

Trang 18

Trong đó, m là giá trị thặng dư, v là tư bản khả biến

t’ là thời gian lao động thặng dư, t là thời gian lao động tất yếu

b Khối lượng giá trị thặng dư

- Khái niệm: Khối lượng giá trị thặng dư là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư

và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng

- Ký hiệu: M

- Công thức:

M = m’ * V Hay M = m/v * V

Trong đó: m’: là tỷ suất giá trị thặng dư

V: tổng tư bản khả biến (Tổng số tiền nhà tư bản ứng ra để thuê CN) v: TBKB đại diện cho giá trị 1 SLĐ

4 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

a Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

- Khái niệm: Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không đổi

và giá trị thặng dư được sản xuất ra bằng phương pháp này gọi là giá trị thặng dư tuyệt đối

- Biện pháp:

Thứ nhất: Kéo dài thời gian lao động trong ngày

+ Giới hạn: Nhà tư bản không thể kéo dài mãi thời gian lao động trong ngày được vì:

+ Quy luật của tự nhiên: 1 ngày chỉ có 24h

TGLĐTY < TGLĐTD < 24h

+ Thể chất và tinh thần của người lao động

Thứ hai: Tăng cường độ lao động

Cường độ lao động là mức độ khẩn trương của lao động, theo Mác tăng cường

độ lao động thực chất cũng là một hình thức kéo dài thời gian lao động

a Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối

- Khái niệm: Sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu lại

Trang 19

để kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi Giá trị thặng dư được sản xuất trong phương pháp này được gọi là giá trị thặng dư tương đối.

- Biện pháp: Rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách tăng năng suất lao động

Tăng NSLĐ phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Trình độ khéo léo của người lao động

+ Ứng dụng KHKT

+ Trình độ tổ chức, quản lý

+ Sử dụng hiệu quả TLSX

+ Điều kiện tự nhiên

Phương pháp này tinh vi ở chỗ:

- Xem xét ở góc độ người công nhân:

+ Thời gian làm việc giảm (từ 16h xuống 8h) nhưng tiền lương không đổi (3USD)

+ Do áp dụng máy móc hiện đại nên dù đi làm thuê nhưng không vất vả lắm

Điều này làm cho công nhân thấy thoải mái và cảm thấy như mình không

bị bóc lột

- Xem xét ở góc độ nhà tư bản:

+ Áp lực của phong trào đấu tranh của công nhân giảm xuống

+ Khối lượng giá trị thặng dư thu được vẫn lớn

+ Bóc lột công nhân, nhưng người công nhân cảm thấy như không bị bóc lột

Giá trị thặng dư siêu ngạch

Mác cho rằng: Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

- Khái niệm: Giá trị thạng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng NSLĐ cá biệt làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó

- Biện pháp: Tăng NSLĐ cá biệt làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là một hình thức biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì đều giảm thời gian lao động tất yếu bằng cách tăng NSLĐ Xét trong từng trường hợp của nhà tư bản thì đây là hiện tượng tạm thời

Trang 20

Nhưng xét trong toàn xã hội tư bản thì đây là một hiện tượng tồn tại thường xuyên và tương đối ổn định.

- Sự khác nhau giữa giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạchGiá trị thặng dư tương đối Giá trị thặng dư siêu ngạch

+ Toàn bộ giai cấp tư sản thu được

+ Thể hiện mối quan hệ giữa toàn bộ

giai cấp tư sản với toàn bộ giai cấp

công nhân làm thuê

+ Chỉ 1 số nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến thu được

+ Không chỉ biểu hiện mối quan hệ giữa giai cấp TS với CN làm thuê,

mà còn trực tiếp thể hiện mối quan

hệ cạnh tranh giữa các nhà tư bản

5 Sản xuất giá trị thặng dư – Quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB

Theo Mác: Sản xuất ra (m) là quy luật kinh tế tuyệt đối của CNTB vì:

- Mục đích của sản xuất TBCN là giá trị thặng dư

- Phương pháp để đạt được mục đích:

+ Kéo dài thời gian lao động Phương pháp SX (m) tuyệt đối

+ Tăng cường độ lao động

+ Tăng năng suất lao động Phương pháp SX (m) tương đối

- Quy luật giá trị thặng dư chi phối sự vận động của tất cả các quy luật kinh tế trong sản xuất hàng hoá

- Quy luật giá trị thặng dư là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của CNTB

CNTB tồn tại dựa vào việc bóc lột giá trị thặng dư của công nhân làm thuê

- Đặc điểm mới của sản xuất giá trị thặng dư trong giai đoạn hiện nay:

+ Do áp dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại nên NSLĐ tăng do đó chi phí lao động sống trong 1 sản phẩm giảm

(Máy móc hiện đại thay thế được nhiều lao động sống (công nhân) hơn)

+ Lao động trí tuệ, lao động có trình độ kỹ thuật cao ngày càng có vai trò quyết định trong việc sản xuất giá trị thặng dư Do đó, tỷ suất và khối lượng giá trị thặng

dư tăng lên rất nhiều

+ Sự bóc lột của các nước tư bản phát triển trên phạm vi quốc tế ngày càng được

mở rộng, lợi nhuận siêu ngạch mà các nước tư bản phát triển bòn rút được từ các nước kém phát triển trong mấy chục năm qua đã tăng lên gấp nhiều lần làm cho khoảng cách giàu nghèo và mâu thuẫn giữa các nước này này ngày càng gay gắt

III Tiền công trong CNTB

1 Bản chất kinh tế của tiền công

Trang 21

Bản chất của tiền công trong CNTB là hình thức biểu hiện bàng tiền của giá của giá trị sức lao động, hay giá cả của sức lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá cả của lao động.

2 Hai hình thức cơ bản của tiền công trong CNTB.

- Tiền công tính theo thời gian: là hình thức tiền công mà số lượng của nó ít hay nhiều tuỳ theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn

- Tiền công tính theo sản phẩm: là hình thức tiền công mà số lượng của nó phụ thuộc vào số lượng sản phẩm hay số lượng những bộ phận của snar phẩm mà công nhân đã sản xuất ra hoặc số lượng công việc đã hoàn thành

3 Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.

- Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản

- Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà công nhân mua được từ tiền công danh nghĩa của mình

IV Sự chuyển hoá của giá trị thặng dư thành tư bản – Tích luỹ tư bản.

1 Thực chất và động cơ của tích luỹ tư bản

- Thực chất của tích luỹ tư bản là sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư thành tư bản, hay là quá trình tư bản hoá giá trị thặng dư

- Nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư

- Mục đích của tích luỹ tư bản là dùng một phần giá trị thặng dư bóc lột được

để bóc lột nhiều giá trị thặng dư hơn (Trước đây nhà tư bản dùng tư bản để bóc lột giá trị thặng dư)

- Kết quả của tích luỹ: Nhà tư bản ngày càng giàu hơn còn công nhân ngày càng bị bần cùng hoá

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ:

+ Khối lượng giá trị thặng dư: Nếu khối lượng giá trị thặng dư tăng thì tích luỹ tăng, nếu giá trị thặng dư giảm thì tích luỹ giảm

+ Sự phân chia khối lượng giá trị thặng dư cho tích luỹ và tiêu dùng: Nếu khối lượng giá trị thặng dư dành cho tích luỹ tăng thì dành cho tiêu dùng giảm và ngược lại

2 Tích tụ tư bản và tập trung tư bản

a Khái niệm

Trang 22

- Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hoá giá trị thặng dư (tích luỹ tư bản)

Tích luỹ tư bản thực chất là tư bản hoá giá trị thặng dư

- Tập trung tư bản: là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bàng cách hợp nhất các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn

b Mối quan hệ giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản

mà không làm tăng quy mô tư bản xã hội

+ Tích tụ tư bản phản ánh trực tiếp mối quan hệ giữa tư bản và lao động (nhà tư bản tăng cường bóc lột lao động để tăng quy mô tích tụ tư bản); Tập trung tư bản phản ánh trực tiếp quan hệ cạnh tranh trong nội bộ giai cấp các nhà tư bản, đồng thời nó cũng tác động đến mối quan hệ giữa tư bản và lao động

- Tích tụ và tập trung tư bản có quan hệ mật thiết với nhau Tích tụ tư bản làm tăng thêm quy mô và sức mạnh của tư bản cá biệt, do đó cạnh tranh sẽ gay gắt hơn, dẫn đến tập trung nhanh hơn Ngược lại, tập trung tư bản tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường bóc lột giá trị thặng dư nên đẩy nhanh tích tụ tư bản Ảnh hưởng qua lại nói trên của tích tụ và tập trung tư bản làm cho tích luỹ tư bản ngày càng mạnh

Như vậy, quá trình tích luỹ tư bản gắn với quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng, do đó nền sản xuất TBCN trở thành nền sản xuất xã hội hoá cao

độ, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của CNTB càng thêm sâu sắc

3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản

- Khái niệm: Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo

kỹ thuật của tư bản quyết định và phản ánh những sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản

- Cấu tạo kỹ thuật là tỷ lệ giữa số lượng TLSX và số lượng sức lao động sử dụng những TLSX đó trong quá trình sản xuất

Trang 23

Ví dụ: 1 máy may/1 công nhân; 6 máy dệt/ 1 công nhân…

- Cấu tạo giá trị là tỷ lệ giữa số lượng giá trị của tư bản bất biến và số lượng giá trị của tư bản khả biến cần thiết để tiến hành sản xuất

Ví dụ: Nhà tư bản A và B đều có tư bản ứng trước là 100 đơn vị, trong đó:Nhà tư bản A: 80c + 20v

Nhà tư bản B: 70c + 30v Cấu tạo giá trị của tư bản

V Quá trình lưu thông của tư bản và giá trị thặng dư

1 Tuần hoàn và chu chuyển tư bản

a Tuần hoàn tư bản

- Tư bản công nghiệp trong quá trình tuần hoàn đều vận động theo công thức TLSX

T – H …… SX … H’ – T’

SLĐ

GĐ 1 GĐ 2 GĐ3

TLSX

• Giai đoạn 1: T – H SLĐ: Lưu thông

+ Hình thái xuất hiện: Tư bản tiền tệ

+ Chức năng: Mua các yếu tố của quá trình sản xuất (TLSX, SLĐ)

+ Kết quả: Tư bản tiền tệ biến thành tư bản sản xuất

TLSX

• Giai đoạn 2: H … SX … H’ : sản xuất

SLĐ

+ Hình thái: Tư bản sản xuất

+ Chức năng: Kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất

+ Kết quả: Tư bản các yếu tố sản xuất chuyển thành tư bản hàng hoá

• Giai đoạn 3: H’ – T’: Giai đoạn lưu thông

+ Hình thái xuất hiện: Tư bản hàng hoá

+ Chức năng: Thực hiện giá trị của hàng hoá (cả giá trị thặng dư) Bán hàng hoá để thu giá trị và giá trị thặng dư

+ Kết quả: Hàng hoá được chuyển thành tiền tệ

Như vậy, sự vận động của tư bản qua 3 giai đoạn nói trên có tính tuần hoàn Tư bản ứng ra dưới hình thái tiền, khi thu về cũng là tiền và kèm theo giá trị thặng dư Quá trình đó tiếp tục được lặp đi lặp lại không ngừng gọi là tuần hoàn tư bản

Trang 24

- Tuần hoàn tư bản là sự vận động liên tục của tư bản trải qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng khác nhau để rồi quay về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư.

- Điều kiện để tuần hoàn tư bản diễn ra bình thường

+ Các giai đoạn phải diễn ra liên tục

+ Các hình thái tư bản cùng tồn tại và được chuyển hoá một cách đều đặn

b Chu chuyển tư bản

- Khái niệm: Sự tuần hoàn của tư bản, nếu xét nó với tư cách là một quá trình định kỳ đổi mới và thường xuyên lặp đi lạp lại thì gọi là chu chuyển tư bản Minh hoạ:

TLSX TLSX

T – H … SX … H’ – T’ – H’ … SX … H’’’ – T’’ CCTB SLĐ SLĐ

H = H’ nếu sản xuất trong cùng một ngành H < H’: mở rộng quy mô sản xuất;

H > H’: thu hẹp quy mô sản xuất

H H’ nếu nhà tư bản đầu tư vào ngành khác

Những tư bản khác nhau có thời gian chu chuyển khác nhau

- Thời gian chu chuyển tư bản gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.(chỉ rõ trong công thức: thời gian sản xuất, thời gian lưu thông)

+ Thời gian sản xuất là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất, gồm:

• Thời gian lao động: SLĐ + TLSX Sản phẩm

• Thời gian gián đoạn lao động: Sản phẩm nằm dưới dạng bán thành phẩm

• Thời gian dự trữ sản xuất: TLSX được mua về, nhưng dự trữ trong kho

+ Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông Thời gian lưu thông gồm thời gian mua và thời gian bán

Thời gian lưu thông dài hay ngắn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

• Khoảng cách thị trường (cách nơi sản xuất xa hay gần)

• Tình hình thị trường tốt hay xấu

• Trình độ phát triển của vận tải và giao thông

- Tốc độ chu chuyển của tư bản:ư

+ Khái niệm: Tốc độ chu chuyển của tư bản là số vòng chu chuyển của tư bản trong một năm

+ Công thức:

CH

Trang 25

n =

ch

Trong đó: n là số vòng (lần) chu chuyển tư bản

CH là thời gian trong năm (12 tháng)

Ch là thời gian một vòng chu chuyển

c Tư bản cố định và tư bản lưu động

Tư bản cố định

- Khái niệm: Tư bản cố định là một bộ phận của tư bản sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phẩm mới mà chuyển dần trong thời gian sản xuất.(c1)

- Tư bản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất và nó bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất Có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

+ Hao mòn hữu hình: là hao mòn về vật chất, về mặt cơ học, do quá trình sử dụng

và sự tác động của tư nhiên làm cho các bộ phận của tư bản cố định dần dần hao mòn đi tới chỗ hỏng cần phải được thay thế

+ Hao mòn vô hình: là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị Hao mòn vô hình xảy

ra ngay cả khi máy móc còn tốt nhưng bị mất giá vì xuất hiện các máy móc hiện đại hơn, rẻ hơn hoặc có giá trị tương đương nhưng công suất cao hơn

Tư bản lưu động

– Khái niệm: Tư bản lưu động là một bộ phận của tư bản sản xuất, được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất và giá trị của nó được chuyển toàn

bộ vào sản phẩm trong quá trình sản xuất

– Các bộ phận của tư bản lưu động: Tư bản mua nguyên vật liệu (c2), tư bản mua sức lao động (v) Tư bản lưu động = c2 + v

2 Tái sản xuất và lưu thông của tư bản xã hội

a Một số khái niệm cơ bản của tái sản xuất tư bản xã hội

- Tổng sản phẩm xã hội: là toàn bộ sản phẩm mà xã hội sản xuất ra trong một thời kỳ lịch sử nhất định, thường là một năm Tổng sản phẩm xã hội được xét cả về giá trị và hiện vật

- Hai khu vực của nền sản xuất xã hội: Mác phân chia tổng sản phẩm xã hội thành hai loại: tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, do đó nền sản xuất xã hội cũng được chia làm hai khu vực:

+ Khu vực I: Sản xuất tư liệu sản xuất

Trang 26

+ Khu vực II: Sản xuất tư liệu tiêu dùng

- Tư bản xã hội là tổng hợp các tư bản cá biệt của xã hội vận động đan xen nhau, liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau

- Khi nghiên cứu tái sản xuất tư bản xã hội, Mác nêu ra 5 giả định sau:

+ Toàn bộ nền kinh tế trong nước là nền kinh tế tư bản thuần tuý, nghĩa là mối quan hệ kinh tế trong xã hội chỉ gồm có mối quan hệ giữa nhà tư bản và giai cấp công nhân

+ Hàng hoá luôn được mua và bán đúng giá trị, giá cả phù hợp với giá trị

+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản không đổi

+ Toàn bộ tư bản cố định đều chuyển hết giá trị của nó vào sản phẩm trong một năm

+ Không xét đến ngoại thương

b Điều kiện thực hiện sản phẩm xã hội trong tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

- Điều kiện thực hiện sản xã hội trong tái sản xuất giản đơn

Trong tái sản xuất giản đơn, toàn bộ giá trị thặng dư được sử dụng hết cho tiêu dùng cá nhân của nhà tư bản Vì vậy, để nghiên cứu điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội, quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu về TLSX và TLTD trong tái sản xuất giản đơn, Mác đưa ra mô hình sau:

- Điều kiện thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất mở rộng

+ Muốn có tái sản xuất mở rộng phải biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm (c và v)

+ Mác đưa ra mô hình của tái sản xuất mở rộng tư bản xã hội như sau:

Trang 27

- Lênin đã áp dụng lý luận của Mác về tái sản xuất tư bản xã hội để nghiên cứu

sự hình thành thị trường TBCN do sự tác động trực tiếp của việc phát triển LLSX dưới tác động của tiến bộ kỹ thuật

- Lênin đã rút ra kết luận: Sản xuất ra TLSX để sản xuất ra TLSX phát triển nhanh nhất, sau đến sản xuất ra TLSX để sản xuất ra TLTD và cuối cùng chậm nhất là sự phát triển của sản xuất TLTD

3 Khủng hoảng kinh tế của CNTB

a Bản chất và nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế trong CNTB

Theo Mác, bản chất của khủng hoảng kinh tế chính là các cuộc khủng hoảng

“thừa”, được biểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau thông qua các loại thị trường khác nhau

- Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế TBCN bắt nguồn từ mâu thuẫn cơ bản của CNTB, đó là mâu thuẫn giữa trình độ xã hội hoá cao của LLSX với chế độ sở hữu tư nhân TBCN về TLSX chủ yếu của xã hội

b Tính chu kỳ của khủng hoảng kinh tế trong CNTB

Một chu kỳ khủng hoảng kinh tế gồm 4 giai đoạn: Khủng hoảng, tiêu điều, phục hồi, hưng thịnh

- Khủng hoảng: là giai đoạn đầu của chu kỳ khủng hoảng kinh tế, biểu hiện là hàng hoá ế thừa, ứ đọng, giá cả giảm, sản xuất đình trệ, xí nghiệp đóng cửa, công nhân thất nghiệp hàng loạt, thị trường tiêu thụ thu hẹp

- Tiêu điều: là giai đoạn kế tiếp khủng hoảng, ở giai đoạn này sản xuất ở trạng thái trì trệ, không còn tiếp tục đi xuống nhưng cũng không tăng lên, giá cả giảm mạnh, tư bản để rỗi nhiều vì không có nơi đầu tư

- Phục hồi: là giai đoạn mà các xí nghiệp được khôi phục và mở rộng sản xuất, thu hút thêm công nhân vào làm việc, quy mô sản xuất tăng, lợi nhuận

- Hưng thịnh: là giai đoạn mà sản xuất vượt quá điểm cao nhất mà chu kỳ trước đã đạt được Nhu cầu và khả năng tiêu thụ hàng hoá tăng Năng lực sản xuất lại vượt quá sức mua của xã hội Do đó, lại tạo điều kiện cho một cuộc khủng hoảng mới

VI Các hình thái tư bản và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

1 Chi phí sản xuất TBCN, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

a Chi phí sản xuất TBCN

Chi phí sản xuất TBCN là chi phí về tư bản bất biến và tư bản khả biến mà nhà tư bản bỏ ra để sản xuất hàng hoá

Ký hiệu: k

Trang 28

*Lượng: p > m nếu bán hàng hoá với giá cả cao hơn giá trị

p < m nếu bán hàng hoá với giá cả nhỏ hơn giá trị

p = m nếu bán hàng hoá với giá cả bằng giá trị

trị thặng dư)

c Tỷ suất lợi nhuận

- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng

dư và toàn bộ tư bản ứng trước

+ Về mặt lượng: trong mọi trường hợp m’ luôn luôn lớn hơn p’

- Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận:

+ Tỷ suất giá trị thặng dư: tỷ suất giá trị thặng dư càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn

+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản: Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ càng cao thì tỷ suất lợi nhuận càng giảm

+ Tốc độ chu chuyển của tư bản: Nếu tốc độ chu chuyển tư bản càng lớn thì nhà tư bản càng thu được nhiều giá trị thặng dư, theo đó tỷ suất lợi nhuận cũng tăng lên

Trang 29

+ Tiết kiệm tư bản bất biến: Trong điều kiện tỷ suất giá trị thặng dư và tư bản khả biến không đổi, nếu tư bản bất biến càng nhỏ thì tỷ suất lợi nhuận càng lớn.

Bốn nhân tố trên đều được các nhà tư bản sử dụng, khai thác một cách triệt để,

để đạt được tỷ suất lợi nhuận cao nhất

2 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất

a Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch

- Các biện pháp cạnh tranh trong nội bộ ngành:

+ Cải tiến kỹ thuật

+ Nâng cao trình độ tổ chức, quản lý sản xuất

+ Nâng cao chất lượng, hạ thấp chi phí sản xuất

+ Cải tiến kiểu dáng, mẫu mã hàng hóa

+ Nắm bắt nhu cầu tiêu dùng

+ Nâng cao trình độ lao động, mở rộng quy mô sản xuất

b Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân

- Cạnh tranh giữa các ngành:

+ Khái niệm: là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục

đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là nơi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn

+ Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản của ngành này sang ngành khác, tức là phân phối tư bản (c và v) vào các ngành sản xuất khác nhau

- Tỷ suất lợi nhuận bình quân:

+ Khái niệm: là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và tổng

số tư bản xã hội đã đầu tư vào các ngành của nền sản xuất TBCN

Trang 30

+ Khái niệm: là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau đầu tư vào các ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào.

a Sự chuyển hoá của giá trị hàng hoá thành giá cả sản xuất

- Giá cả sản xuất bằng chi phí sản xuấ cộng với lợi nhuận bình quân

- Khi tỷ suất lợi nhuận chuyển thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, đồng thời lợi nhuận chuyển thành lợi nhuận bình quân thì: giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất

- Giá trị  Giá trị thị trường  Giá cả sản xuất

Giá cả sản xuất = k + p

- Khi giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất thì quy luật giá trị có hình thức biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất:

Giá trị = c + v + m  Giá cả sản xuất = k + p

Quy luật giá trị  Quy luật giá cả suất

3 Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong CNTB

a Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp

*Tư bản thương nghiệp dưới CNTB

- Khái niệm: Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp

được tách rời ra và phục vụ quá trình lưu thông hàng hoá của tư bản công nghiệp

- Tư bản thương nghiệp gồm tư bản kinh doanh hàng hoá và tư bản kinh doanh tiền tệ

Công thức vận động của tư bản thương nghiệp là T – H – T’

Đặc điểm của tư bản thương nghiệp là vừa phụ thuộc vào tư bản công nghiệp vừa độc lập với tư bản công nghiệp

Vai trò của tư bản thương nghiệp: Sự ra đời và phát triển của tư bản thương nghiệp đã làm cho lưu thông hàng hoá phát triển, thị trường được mở rộng, hàng hoá được lưu thông nhanh chóng, do vậy đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản, từ đó thúc đẩy nền kinh tế TBCN phát triển

Trang 31

*Lợi nhuận thương nghiệp

Khái niệm: Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giá trị thặng dư được sáng

tạo ra trong lĩnh vực sản xuất và do tư bản công nghiệp nhượng lại cho tư bản thương nghiệp để tư bản thương nghiệp thực hiện chức năng lưu thông

b Tư bản cho vay và lợi tức cho vay

*Tư bản cho vay dưới CNTB

- Khái niệm: Tư bản cho vay là tư bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà người chủ

sở hữu nó cho người khác sử dụng trong một thời gian nhằm nhận được số tiền lời nhất định

Tư bản cho vay vận động theo công thức:

T – T – H – T’ – T’

*Lợi tức và tỷ suất lợi tức

- Lợi tức:

+ Khái niệm: Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi

vay phải trả cho nhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà nhà

tư bản cho vay đã bỏ ra cho nhà tư bản đi vay sử dụng

+ Tỷ suất lợi nhuận phụ thuộc vào các nhân tố sau:

Một là, tỷ suất lợi nhuận bình quân

Hai là, tỷ lệ phân chia lợi nhuận bình quân thành lợi tức và lợi nhuận doanh nghiệp

Ba là, quan hệ cung cầu về tư bản cho vay

c Quan hệ tín dụng TBCN Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng

*Quan hệ tín dụng TBCN

- Khái niệm: Tín dụng TBCN là hình thức vận động của tư bản cho vay.

- Dưới CNTB có hai hình thức tín dụng cơ bản là tín dụng thương nghiệp và tín dụng ngân hàng

Trang 32

+ Tín dụng thương nghiệp là hình thức tín dụng giữa các nhà tư bản trực tiếp kinh doanh, mua bán chịu hàng hoá với nhau.

+ Tín dụng ngân hàng: là quan hệ vay mượn thông qua ngân hàng làm môi giới Đây là hình thức tín dụng giữa ngân hàng và các nhà tư bản trực tiếp kinh doanh và các tầng lớp dân cư khác trong xã hội

Sự vận động của tín dụng ngân hàng gắn liền với sự vận động của tư bản tiền

tệ, vì đối tượng của tín dụng ngân hàng là tiền tệ

*Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng

+ Khái niệm: Ngân hàng trong CNTB là xí nghiệp kinh doanh tư bản tiền

tệ, làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay

+ Ngân hàng có hai nghiệp vụ: nhận gửi và cho vay

+ Chênh lệch giữa lợi tức cho vay và lợi tức nhận gửi sau khi trừ đi những chi phí về nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng cộng với các thu nhập khác về kinh doanh tư bản tiền tệ hình thành nên lợi nhuận ngân hàng

d Công ty cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán

- Công ty cổ phần

+ Khái niệm: Công ty cổ phần là một loại hình xí nghiệp lớn được hình thành bằng con đường tập trung vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu

nào của công ty

+ Vai trò của công ty cổ phần:

*Tập trung nhanh chóng các tư bản nhỏ, riêng biệt thành những tư bản lớn,

từ đó lập ra các công ty lớn

*Tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển tư bản đầu tư

* Tăng tính năng động và cạnh tranh trong nền kinh tế

- Tư bản giả

+ Khái niệm: Tư bản giả là tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán

có giá và mang lại thu nhập cho những người sở hữu các chứng khoán đó.+ Các loại chứng khoán: Có hai loại chứng khoán phổ biến: cổ phiếu (do + + Tư bản giả có đặc điểm sau:

*Có thể mang lại thu nhập cho người sở hữu nó

*Có thể mua bán được

*Vì là tư bản giả nên sự tăng hay giảm giá mua bán của nó trên thị trường không cần có sự thay đổi tương ứng của tư bản thật

công ty cổ phần phát hành) và trái phiếu

- Thị trường chứng khoán: là nơi mua bán các chứng khoán Thị trường

chứng khoán được phân thành hai cấp độ: Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

Trang 33

+ Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các chứng khoán trong lần phát hành đầu tiên

+ Thị trường thứ cấp là thị trường mua đi bán lại các chứng khoán thường được thực hiện thông qua sở giao dịch chứng khoán

e Quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp và địa tô TBCN

- Sự hình thành QHSX TBCN trong nông nghiệp

So với lĩnh vực công nghiệp và thương nghiệp, QHSX TBCN trong nông nghiệp xuất hiện muộn hơn, và nó được hình thành theo hai con đường điển hình:

+ Dần dần chuyển nền nông nghiệp địa chủ phong kiến sang kinh doanh theo phương thức TBCN sử dụng lao động làm thuê

+ Thông qua cuộc cách mạng dân chủ tư sản, xoá bỏ chế độ canh tác ruộng đất theo kiểu phong kiến, phát triển CNTB trong nông nghiệp

+ Quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp có đặc điểm nổi bật đó là mối quan hệ của ba giai cấp: Địa chủ - nhà tư bản kinh doanh ruộng đất – công nhân

Địa chủ - Nhà TB - Công nhân

R(địa tô) p (Lợi nhuận BQ) m

- Bản chất và nguồn gốc của địa tô

+ Bản chất: Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư cắt lại sau khi đã khấu trừ đi lợi nhuận bình quân mà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ

+ Nguồn gốc: Địa tô tư bản chủ nghĩa là một phần lao động không công của công nhân trong nông nghiệp bị bóc lột

- Phân biệt địa tô TBCN và địa tô phong kiến

+ Giống:

*Đều là sự thể hiện về mặt kinh tế của quyền sở hữu ruộng đất

* Đều là kết quả của sự bóc lột lao động nông nghiệp

+ Khác:

Địa tô phong kiến: Địa chủ trực tiếp bóc lột nông dân

*Chất:

Địa tô TBCN: Địa chủ gián tiếp bóc lột CN thông qua Nhà

TB kinh doanh ruộng đất

Ngày đăng: 17/09/2016, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w