1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương bài giảng Tâm lý học

61 990 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a. Tâm lý là gì? Đời sống tâm lý của con người được bao gồm nhiều hiện tượng phong phú, đa dạng, phức tạp như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tưởng, tình cảm, ý chí, khí chất, năng lực, lý tưởng, niềm tin..v.v… Trong tiếng Việt, thuật ngữ “tâm lý”, “tâm hồn” đã có từ lâu. Từ điển tiếng Việt (1988) định nghĩa một cách tổng quát rằng: “tâm lý” là ý nghĩ, tình cảm… làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người. Theo nghĩa đời thường thì từ “tâm” được dùng với các cụm từ “nhân tâm”, “tâm đắc”, “tâm địa”, “tâm can”… có nghĩa như chữ “lòng”, thiên về tình cảm, còn chữ “hồn” lại dùng diễn đạt tư tưởng, tinh thần, ý thức, ý chí… của con người. “Tâm hồn”, luôn được gắn với thể xác. Nói một cách tổng quát nhất, khái niệm tâm lý bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần đang xảy ra trong đầu óc con người. Các hiện tượng này luôn tồn tại gắn liền và điều hành mọi hoạt động cũng như quan hệ của con người. Các hiện tượng tâm lý luôn có vai trò quan trọng đặc biệt trong đời sống của con người cũng như trong quan hệ giữa con người với con người và cả xã hội. Tâm lý là một loại hiện tượng tinh thần được nảy sinh trong não của chủ thể, do sự tác động của thế giới khách quan vào não mà sinh ra, có tác dụng định hướng, chuẩn bị, điều khiển toàn bộ hoạt động cũng như giao tiếp của họ. Tính chất của tâm lý mang tính chủ quan trong nội dung và hình thức biểu hiện. Nó luôn sống động trong đời sống tinh thần của mọi chủ thể. b. Chức năng của tâm lý

Trang 1

Đề cơng bài giảng Tâm lý học

Những vấn đề chung của tâm lý học

Khái niệm chung về tâm lý học

1 Khái quát về tâm lý (Psyche)

a Tâm lý là gì?

Đời sống tâm lý của con ngời đợc bao gồm nhiều hiện tợng phong phú, đa dạng, phức tạp

nh cảm giác, tri giác, trí nhớ, t duy, tởng tởng, tình cảm, ý chí, khí chất, năng lực, lý tởng, niềmtin v.v…

Trong tiếng Việt, thuật ngữ “tâm lý”, “tâm hồn” đã có từ lâu Từ điển tiếng Việt (1988)

định nghĩa một cách tổng quát rằng: “tâm lý” là ý nghĩ, tình cảm… làm thành đời sống nội tâm,thế giới bên trong của con ngời

Theo nghĩa đời thờng thì từ “tâm” đợc dùng với các cụm từ “nhân tâm”, “tâm đắc”, “tâm

địa”, “tâm can”… có nghĩa nh chữ “lòng , ” thiên về tình cảm, còn chữ “hồn” lại dùng diễn đạt t ởng, tinh thần, ý thức, ý chí… của con ngời “Tâm hồn”, luôn đợc gắn với thể xác

t-Nói một cách tổng quát nhất, khái niệm tâm lý bao gồm tất cả những hiện tợng tinh thần

đang xảy ra trong đầu óc con ngời Các hiện tợng này luôn tồn tại gắn liền và điều hành mọi hoạt

động cũng nh quan hệ của con ngời Các hiện tợng tâm lý luôn có vai trò quan trọng đặc biệt trong

đời sống của con ngời cũng nh trong quan hệ giữa con ngời với con ngời và cả xã hội Tâm lý làmột loại hiện tợng tinh thần đợc nảy sinh trong não của chủ thể, do sự tác động của thế giới kháchquan vào não mà sinh ra, có tác dụng định hớng, chuẩn bị, điều khiển toàn bộ hoạt động cũng nhgiao tiếp của họ Tính chất của tâm lý mang tính chủ quan trong nội dung và hình thức biểu hiện

Nó luôn sống động trong đời sống tinh thần của mọi chủ thể

b Chức năng của tâm lý

Tâm lý có chức năng phản ánh thực tại để đem lại cho chủ thể những hiểu biết, thái độ về

nó Nhờ có các chức năng định hớng, điều khiển, điều chỉnh nói trên mà tâm lý sẽ giúp cho conngời không chỉ biết cách thích ứng với hoàn cảnh khách quan mà còn nhận thức, cải tạo và sángtạo ra thế giới Chính trong quá trình đó, con ngời sẽ lại nhận thức và cải tạo đợc chính bản thânmình Nhờ chức năng điều hành nói trên mà nhân tố tâm lý sẽ giữ một vai trò cơ bản, có tính quyết

định trong tiến trình thực hiện hệ thống nhiệm vụ của hoạt động và giao tiếp của con ngời

c Phân loại hiện tợng tâm lý

Có nhiều cách phân loại hiện tợng tâm lý đợc tiến hành theo những luận điểm khác nhau

Trang 2

Dựa trên cơ sở có sự tham gia chỉ đạo của ý thức đối với tâm lý, có thể phân nó thành loạihiện tợng tâm lý có ý thức và không có ý thức nh tiềm thức, siêu thức, vô thức.

Dựa trên cơ sở có sự biểu hiện của hoạt động tâm lý ra bên ngoài hành vi, quan hệ mà ngời

ta có thể chia nó ra làm loại tâm lý sống động và tâm lý tiềm tàng

Hiện tợng tâm lý sống động sẽ luôn đợc bộc lộ ra một cách sống động trong hành vi, hoạt

động và quan hệ giao tiếp của chủ thể

Mọi hiện tợng tâm lý con ngời sẽ luôn đợc tồn đọng dới dạng tinh thần nằm trong sản phẩmhoạt động và giao tiếp Có hiện tợng tâm lý đợc tồn tại dới dạng thế năng, tiềm ẩn trong đời sốngtinh thần của con ngời nh tâm thế, tiềm thức

Theo tính chủ thể của tâm lý, ngời ta chia nó ra thành tâm lý cá nhân và tâm lý xã hội.Theo nội dung cũng nh hình thức biểu hiện của tâm lý ở từng chủ thể ra bên ngoài mà ngời ta gọichúng là tâm lý cá nhân Hiện tợng tâm lý cá nhân đợc coi là những biểu hiện tâm lý diễn ra tronghoạt động tinh thần ở mỗi cá nhân, mang tính đặc thù cho từng chủ thể

nét đặc thù cho đời sống tinh thần của từng nhóm lớn - nhỏ nh phong tục, tập quán, tâm trạng, d luận xã hội và bầu không khí tâm lý nhóm đợc gọi là tâm lý xã hội

Trong tâm lý học đại cơng, nhìn chung, các học giả đã chia các loại hiện tợng tâm lý con

ngời thành ra ba phạm trù lớn là quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý

Quá trình tâm lý đợc coi là những hiện tợng tâm lý đợc diễn biến ngắn Chúng có mở đầu,diễn biến, kết thúc tơng đối rõ ràng và có đối tợng riêng biệt Có các quá trình nhận thức, xúc cảm

và ý chí Nhận thức, ý chí, xúc cảm - tình cảm luôn đợc biểu hiện ra trong hành động và giao tiếpcủa chủ thể

Trạng thái tâm lý đợc coi là các hiện tợng tâm lý diễn ra trong thời gian tơng đối dài, với ờng độ xác định Chúng không có sự mở đầu và kết thúc rõ rệt Chúng không có đối tợng riêng màthờng đi kèm theo các quá trình và các thuộc tính tâm lý khác nh các trạng thái chú ý, tâm trạng,xúc động, say mê, căng thẳng, lo âu, tâm thế

Các thuộc tính tâm lý cá nhân đợc coi là những hiện tợng tâm lý tơng đối ổn định, mangtính bền vững tơng đối, khó hình thành và cũng khó mất đi để tạo thành những nét riêng cho cá

Trang 3

Tâm lý học ra đời cùng với sự phát triển của triết học và khoa học Nó tồn tại và phát triểncùng với sự phát triển của xã hội loài ngời Tâm lý học ra đời với t cách là một khoa học độc lậpvào đầu thế kỷ thứ XX

Tâm lý học là một khoa học cơ bản, có tác dụng làm cơ sở lý luận để chỉ đạo cho con ng ờibiết cách sống, hoạt động và giao tiếp có hiệu quả cũng nh tự hoàn thiện dần nhân cách của mìnhsao cho phù hợp với yêu cầu của các chuẩn mực xã hội

Tâm lý học là một khoa học vì ba lý do sau: 1) Nó có đối tợng nghiên cứu riêng biệt đó làcái tâm lý, 2) Nó có hệ thống phơng pháp nghiên cứu riêng biệt, đặc thù, 3) Nó hớng vào phục vụmột mặt nhất định của cuộc sống theo mục đích của con ngời

b Đối tợng của tâm lý học

Cái tâm lý là đối tợng của tâm lý học Những hoạt động và giao tiếp là nơi biểu hiện cũng

nh vận hành của tâm lý nên chúng cũng trở thành đối tợng của tâm lý học

Tâm lý học nghiên cứu quy luật của sự chuyển tiếp từ vận động đối t ợng sang vận động xãhội, tìm ra bản chất của sự phản ánh thế giới khách quan vào não con ngời để sinh ra cái tâm lý với

t cách là hiện tợng tinh thần

Khi tiếp cận đối tợng này, tâm lý học sẽ nghiên cứu bản chất và quy luật của tâm lý - ý thức

để xác định các vấn đề cốt lõi của nó

Nó tìm ra bản chất của các hoạt động tâm lý, xác định đặc tính của quá trình nảy sinh, pháttriển và cơ chế hình thành của chúng Các phạm trù cơ bản của nó là tâm lý, ý thức, nhân cách,hoạt động và giao tiếp

Nó tìm hiểu những đặc trng của các nét tâm lý của cá nhân và của nhóm xã hội, các đặc

điểm tâm lý của hoạt động cũng nh giao tiếp nhóm của chủ thể

Các hiện tợng tâm lý đợc tồn tại với t cách là một hiện tợng tinh thần, do sự vật và hiện tợngcủa thực tại theo thời gian, không gian tác động vào não ngời mà sinh ra Cái đó sẽ đợc gọi chung

là hoạt động tâm lý Tâm lý học nghiên cứu quy luật của sự hình thành, vận hành, biểu hiện vàphát triển của cái tâm lý

c Nhiệm vụ, phơng pháp của tâm lý học

Nghiên cứu lý luận, phát triển khoa học và phục vụ thực tiễn là ba nhiệm vụ cơ bản của tâm

lý học Để làm đợc việc đó, nó phải giải quyết các vấn đề sau: 1) Nó sẽ vạch ra cơ sở khoa học của

sự nảy sinh ra các hiện tợng tâm lý, xác định rõ mối tơng quan giữa cái sinh lý với cái xã hội vàcái tâm lý

Cái tâm lý

Trang 4

2) Nó sẽ nghiên cứu để xác định rõ các yếu tố khách quan, chủ quan nào đã quy định sự pháttriển của tâm lý ngời và các quy luật của chúng mà thực hiện những tác động hình thành nên tâm

lý ý thức nhân cách cho chủ thể, 3) Nó sẽ mô tả, nhận diện các biểu hiện của từng loại hiện t ợng tâm lý trong đời sống tinh thần của mỗi cá nhân để từ đó, chỉ ra đợc mối quan hệ của các hiệntợng tâm lý cá nhân theo quan điểm cuả lý luận hệ thống - cấu trúc cũng nh của học thuyết tâm lýhọc hoạt động - giao tiếp - nhân cách, 4) Nó sẽ phải tìm hiểu để vạch ra mối quan hệ qua lại giữacác hiện tợng tâm lý cụ thể khác trong đời sống tinh thần thống nhất của từng nhân cách khi thựchiện các nhiệm vụ cụ thể của các dạng hoạt động và giao tiếp

Trong các công trình tâm lý học, với quan điểm phát triển, mâu thuẫn, hoạt động - giao tiếp

- nhân cách, nhà nghiên cứu thờng sử dụng hệ các phơng pháp nghiên cứu nh là một tổng thể khi tiếp cận đối tợng Họ thờng sử dụng hệ các phơng pháp có tính chất kinh điển của tâm lý học nh

test, anket, quan sát, đàm thoại, nghiên cứu sản phẩm của hoạt động, phỏng vấn và thực nghiệm tựnhiên Để đảm bảo đợc cơ sở khoa học vững chắc cho các nghiên cứu của mình, các nhà tâm lý

học thờng phải sử dụng các phơng pháp có tính chất hiện đại nh phân tích lý luận, phân tích hoạt

động - giao tiếp của nhân cách và thực nghiệm hình thành Mặt khác, để đảm bảo đợc độ tin cậy

cho các kết luận, nhà nghiên cứu còn phải có kỹ năng sử dụng tri thức toán thống kê - xác suất

vào xác định hàm số tơng quan giữa các thông số - chỉ số biểu hiện của đối tợng khi tiếp cận Sau

đây, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung của một số phơng pháp nghiên cứu đợc dùng trong tâm lý học

1 Quan sát

Quan sát là dùng tri giác có chủ định theo một kế hoạch, biện pháp, cách thức để thực hiệnviệc thu thập các tài liệu cụ thể, khách quan trong điều kiện tự nhiên của đối tợng thông qua sựtiếp xúc trực tiếp của giác quan của chủ thể Khi quan sát, chủ thể nghiên cứu sẽ dùng các giácquan để phản ánh về các biểu hiện của đối tợng trong các điều kiện thực của nó

Có thể có các hình thức quan sát trực tiếp và gián tiếp

Khi quan sát trực tiếp, chủ thể sẽ tiếp cận trực tiếp với đối tợng, dùng các giác quan để tiếnhành thu thập các thông tin toàn diện về nó

Khi quan sát gián tiếp, chủ thể sẽ tiếp cận với đối tợng thông qua các phơng tiện kỹ thuật đểtiến hành thu thập các thông tin về nó

Nhìn chung, các thông tin thu đợc về đối tợng nghiên cứu sẽ rất cụ thể, sinh động, phongphú, đa dạng, nhiều vẻ theo sự biểu hiện của chúng

Qua thực hiện các nhiệm vụ quan sát, chủ thể sẽ thu đợc các thông tin chân thực, kháchquan về đối tợng nghiên cứu

Các thông tin thu nhận qua quan sát thì nhiều nên việc phân biệt cái bản chất và không bảnchất của chúng sẽ phải đợc chủ thể thực hiện thông qua hoạt động t duy

Có thể sẽ có sự tồn tại của các biểu hiện “ngụy trang”, hình thức bề ngoài gây nhiễu của đốitợng, dẫn đến việc đánh giá kết quả quan sát gặp khó khăn

2 Nghiên cứu sản phẩm của hoạt động

Trang 5

Nhà nghiên cứu sẽ tìm hiểu về các biểu hiện tâm lý của đối tợng thông qua quá trình phântích các sản phẩm của hoạt động mà chủ thể đã làm ra Có sản phẩm vật chất và tinh thần.

Đây là phơng pháp nghiên cứu về đối tợng khi nhà nghiên cứu không có điều kiện tiếp xúcmột cách trực tiếp với nó cho phù hợp với các diễn biến thực trong thời gian, không gian cụ thể

Nó cho phép ta có thể nghiên cứu đối tợng ở thời quá khứ khi phân tích tập quán của cộng đồngngời hoặc cá tính của chủ thể cần tìm hiểu ở thời điểm xác định

Bằng phơng pháp này, chúng ta sẽ tìm hiểu rõ về sự diễn biến trong quá khứ khi mà điềukiện về không gian và thời gian không cho phép tiếp cận đợc với đối tợng để nghiên cứu về nó

Cứ liệu nghiên cứu sẽ chỉ cho ta nhận thấy đợc ở đối tợng những đặc trng tâm lý cơ bản nhcác đặc tính, sở thích, xu hớng, quan điểm, thói quen, năng lực Nó không thể cho ta có đợc mộtbức tranh sinh động về các biểu hiện tâm lý của đối tợng nh khi quan sát Vì vậy, cần thiết phảivận dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu khác khi tiến hành thực hiện nhiệm vụ nghiên cứuvới phơng pháp này

3 Trắc nghiệm - test

Đây là một phơng pháp dùng để trắc đạc những phẩm chất nhân cách của chủ thể Nó đ ợccoi là phơng pháp đặc thù dùng để đo đạc chỉ số IQ của con ngời Test đợc coi là một phép thử,

dùng để “đo lờng” những biểu hiện tâm lý khi đã chuẩn hóa thớc đo theo các thông số, chỉ số

khách quan trên một số đối tợng nghiên cứu Bằng cách tổ chức cho đối tợng nghiên cứu thực hiệnviệc trả trả lời hệ thống các câu hỏi, bài tập tình huống hoặc giải các bài toán xác định mà chúng

ta có thể trắc đạc đợc năng lực trí tuệ của họ Qua phân tích nội dung của các câu trả lời, ta có thểlợng hóa, đo lờng đợc các mức độ của khả năng, năng lực trí tuệ cũng nh các thuộc tính nhân cáchcủa đối tợng nghiên cứu Test mang tính khách quan, tính sai biệt, tính ứng nghiệm và tính thụân

lợi qua văn bản test, bảng quy chuẩn, hớng dẫn cách làm, cách đánh giá

Trắc nghiệm đợc dùng để kiểm tra và xác định mức độ, trình độ phát triển tâm lý Có testdùng để do chỉ số IQ, EQ v.v thông qua vài chục ngàn văn bản test

Phơng pháp này dùng rất tiện lợi, dễ làm, có tính hiệu quả khi đo đạc các chỉ số phát triểntâm lý của từng ngời và nhóm ngời

Tuy vậy, việc xây dựng đợc hệ thống các bài toán, câu hỏi quy chuẩn theo các item trongtrắc nghiệm sẽ không đơn giản Nó đòi hỏi ở nhà nghiên cứu phải có đợc trình độ, khả năngchuyên môn và năng lực khoa học nhất định

4 Điều tra

Trang 6

Ankét là phơng pháp dùng hệ thống các câu hỏi đã đợc chuẩn hóa nhằm thu thập để xin ýkiến số đông về một vấn đề nào đó Đối tợng đợc hỏi có thể trả lời bằng viết hoặc nói để nhànghiên cứu tiến hành ghi lại.

Phơng pháp này cho phép ta có thể nghiên cứu trên một số lợng lớn đối tợng trong một thờigian ngắn Bằng cách lợng hóa nội dung vấn đề cần tìm hiểu trên một số lợng lớn các đối tợngnghiên cứu nên phơng pháp này còn đợc dùng phổ biến trong các công trình của khoa học xã hội

Câu hỏi đợc dùng trong điều tra là rất phong phú và đa dạng Để thu thập đợc cứ liệu chínhxác từ phía đối tợng nghiên cứu, các điều tra viên cần phải biết cách chuẩn bị chu đáo nội dungcủa câu hỏi, phổ biến, hớng dẫn cách trả lời, cho làm thử rồi mới làm thật

Trong khi nghiên cứu, chúng ta cần phải đảm bảo tính khách quan, tránh chủ quan Nhànghiên cứu phải lu tâm xây dựng hệ thống câu hỏi cho khoa học, biết thực hiện thao tác thành thụctrong kỹ thuật điều tra và có biện pháp lọc nhiễu

5 Đàm thoại

Đàm thoại đợc hiểu là phơng pháp dùng trao đổi để tìm hiểu đặc điểm tâm lý đối tợngthông qua kỹ thuật hỏi và phân tích sự trả lời dựa trên việc đa ra các câu hỏi cho đối tợng nghiêncứu Căn cứ vào nội dung trả lời, chúng ta sẽ thu thập đợc những thông tin cần thiết về nó Khi

đàm thoại, ta dùng câu hỏi một cách khôn khéo để gợi cho đối phơng tự nói ra những điều màmình muốn đạt tới mục đích thông qua một hệ thống biện pháp và theo một kế hoạch nhất định.Cần biết cách kết hợp khéo léo sự đàm thoại với quan sát và có biện pháp lọc nhiễu khi tiến hànhnghiên cứu

Có thể có hình thức đàm thoại trực tiếp và gián tiếp

Trớc khi tiến hành đàm thoại, chúng ta phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội dung củavấn đề mà mình cần tìm hiểu qua hệ thống câu hỏi

Có kế hoạch cho đối thoại để chủ động “lái”, biết hớng hớng quá trình trao đổi với nhau cho hợp với chủ đề cần nghiên cứu ở đối tợng

Trong khi đàm thoại, nhà nghiên cứuphải tạo ra đợc bầu không khí tâm lý vui vẻ, thânthiện, cởi mở, tránh tạo ra áp lực hay rào cản tâm lý trong quá trình trao đổi

6 Thực nghiệm

Thực nghiệm là phơng pháp mà chủ thể tác động vào đối tợng một cách chủ động trongnhững điều kiện đã đợc khống chế để gây ra ở nó những biểu hiện cần cho việc nghiên cứu Quaphân tích nội dung của tác động và tính chất của phản ứng tâm lý tơng ứng, nhà nghiên cứu sẽ xác

định đợc mối quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế hình thành của chúng Nhà nghiêncứu có thể thực hiện nhiều lần việc đo đạc, định lợng, định tính một cách khách quan về các biểu

Trang 7

hiện của hiện tợng nghiên cứu Ngời ta có thể tiến hành các thực nghiệm tự nhiên hoặc thựcnghiệm trong phòng thí nghiệm Thực nghiệm hình thành là phơng pháp cơ bản của tâm lý học.Trong thực nghiệm hình thành, nhà nghiên cứu vừa thực hiện các tác động hình thành vừa nghiêncứu các biểu hiện của tâm lý, dựa trên cơ sở đó, lại tác động và nghiên cứu tiếp.

7 Nghiên cứu tiểu sử cá nhân

Qua phân tích tiểu sử của cá nhân, nhà nghiên cứu sẽ nhận ra đợc các đặc điểm tâm lý của

họ Trên cơ sở của sự chẩn đoán tâm lý, chúng ta có thể xác định rõ chiều hớng vận động, biến đổicũng nh sẽ giải thích, phân tích đợc sự phát triển của tâm lý cá nhân của họ trong tơng lai

Trong tâm lý học, ngời ta dùng nhiều phơng pháp nghiên cứu Mỗi phơng pháp đều có các

điểm mạnh và hạn chế nhất định Để tiến hành nghiên cứu một cách hợp lý và thu đ ợc kết quả,chúng ta phải xác định rõ đối tợng, làm đề cơng, chuẩn bị, tiến hành nghiên cứu bằng sử dụngtổng hợp các phơng pháp, phân tích - xử lý số liệu để rút ra kết luận, khuyến nghị cần thiết

d Các ngành tâm lý học

Tâm lý học động vật nghiên cứu về quy luật tâm lý của động vật Tâm lý học đại c ơng cungcấp những cơ sở khoa học cho tâm lý học ngời nh các ngành tâm lý học xã hội cũng nh tâm lý họcquản lý, tâm lý học hoạt động, tâm lý học giao tiếp và tâm lý học nhân cách Tạo ra những tiền đềtâm lý cho từng mặt hoạt động của con ngời là tri thức lý luận của các ngành tâm lý học cụ thể nhtâm lý học pháp lý, tâm lý học quân sự, tâm lý học thể thao, tâm lý học y học, tâm lý học s phạm,tâm lý học nông nghiệp vv Các ngành tâm lý học mẫu giáo, tâm lý học trẻ em và tâm lý họcthanh niên đã cung cấp những tiền đề lý luận làm cơ sở, khoa học cho hoạt động giáo dục - đào tạocon ngời ở các lứa tuổi khác nhau theo mục tiêu xác định Các ngành tâm lý học lao động, tâm lýhọc kỹ s và tâm lý học sáng tạo kỹ thuật đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra những tiền đềtâm lý thuận lợi, đảm bảo cho chủ thể biết cách tiến hành có hiệu quả các quá trình lao động kỹthuật

3 Một số quan điểm khác nhau về hiện tợng tâm lý

a Quan niệm duy tâm

Từ thời cổ đại cho đến nay vẫn tồn tại quan niệm cho rằng linh hồn là lực lợng siêu nhiên,bất diệt do Thợng đế, Trời, Phật ban cho con ngời Con ngời luôn bất lực trớc thế giới linh hồnthiêng liêng và huyền bí Quan điểm đó đã làm cơ sở cho các phong tục thờ cúng linh hồn của cáctôn giáo Có các quan niệm thờng thấy trong dân gian nh “Mới hay muôn sự tại trời…”, “Thôngminh vốn sẵn tính trời…”, “gọi hồn”, v.v…Trong lịch sử triết học và tâm lý học, chúng ta thấy cóbiểu hiện của t tởng tâm lý học duy tâm Chẳng hạn, Khổng Tử (551- 479 trớc công nguyên) vàcác học trò của ông đã cho rằng số phận của con ngời là do Trời định và không thể thay đổi đợccác thứ hạng, đẳng cấp “quân tử” và “tiểu nhân” trong xã hội…ở phơng Tây thì Platon (428-348

Trang 8

TCN) đã cho rằng “ý niệm” là tuyệt đối và vĩnh cửu Chúng không thể chết đi, không có liên quan

và không bị phụ thuộc vào không gian Linh hồn chỉ tạm thời bị giam hãm trong ngục tối của thânthể con ngời Linh hồn có thể nhập vào thể xác ngời khác…Ngời ta thờng cho luận điểm của loạiquan niệm trên là t tởng của tâm lý học duy tâm khách quan

Có quan niệm duy tâm khác lại cho rằng thế giới tâm lý con ngời dờng nh bị đóng kín trong mỗi cá thể nh là bản chất vốn có của nó Có ngời đã “Khôn từ trong trứng khôn ra” Có ngời còn cho rằng “ý thức”, “ý muốn” của mỗi con ngời là cái có sức mạnh quyết định hoàn toàn đối với hoạt động của ngời ấy

và nó không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài Ngay cả đã có luận điểm cho rằng thế giới vật chất quanh

ta cũng chỉ là do “cảm giác” của ta đem lại, chứ không hẳn nó đã tồn tại thật… Ngời ta nói quan niệm này

là t tởng của chủ nghĩa duy tâm chủ quan

Có t tởng duy tâm chủ quan và khách quan trong tâm lý học

tinh thần là cái thứ nhất - cái có trớc còn thực tại là cái thứ hai, có sau; 3) Tinh thần, tâm lý có tác dụng quyết định thực tại Chúng đợc tồn tại không phụ thuộc vào ý thức của con ngời cũng nh thực tại mà lại do cái gọi là trí tuệ toàn cầu, ý chí tối cao quyết định Đại diện nổi tiếng của dòng tâm lý học duy tâm là Platon (428 - 348 TCN)

b Quan niệm duy vật thô sơ

Ngay từ thời cổ đại cũng có quan niệm cho rằng tâm lý, ý thức của con ngời cũng là một

“chất dịch” gì đó giống nh một dạng vật chất đặc biệt Démocrite (460-370 TCN) đã nêu ra quanniệm cho rằng tâm hồn cũng là do những nguyên tố, nguyên tử tạo thành nên Nó cũng giống nhnớc, lửa, không khí Vơng Sung (27-104) đã cho rằng “khí” là cơ sở của vạn vật, của cả tâm tính

và khí chất con ngời Sau này, ngời ta đã tách ra cái ý và khí ý là tâm lý, ý chí còn khí là thể lửa

Đáng quan tâm nhất đối với chúng ta là t tởng trong cuốn sách “Bàn về tâm hồn” của Arittôte(384-322 TCN) Ông đã nêu ra những hiện tợng tâm lý của con ngời một cách cụ thể rất gần gũicuộc sống thực Đó là những cảm giác kèm với xúc cảm khi ta nhìn, nghe, sờ, mó, những ớcmuốn, đam mê, suy nghĩ, tởng tợng… của con ngời Ông còn phân chia đời sống tâm hồn của conngời ra thành các thứ bậc nh tâm hồn dinh dỡng, tâm hồn thụ cảm, tâm hồn suy nghĩ Có thể đây làcuốn sách tâm lý học đầu tiên, rất có giá trị Tuy nhiên, ở thời đó, ông cha thể phân tích đợc nhữnghiện tợng tâm lý phức tạp, cha thể trình bầy rõ về nguồn gốc, bản chất của sự hình thành nên cáitâm lý ở ngời

Quan niệm tâm lý học duy vật thô sơ đợc thể hiện ở những luận điểm cơ bản sau : 1) Bảnchất của thế giới là vật chất; 2) Vật chất là cái thứ nhất, có trớc còn tinh thần là cái thứ hai, có sau.Mọi đối tợng, hiện tợng của thể giới vật chất đều có linh hồn ; 3) Vật chất quyết định tinh thần.Vật chất tạo ra tinh thần và tâm lý theo một cơ chế đơn giản giống nh gan tiết ra mật vậy Đại diệncho dòng tâm lý học duy vật thô sơ là Arittôte ( 348 - 322 TCN) và Démocrite (460- 370 TCN)

Trong suốt tiến trình lịch sử triết học, hai dòng tâm lý học duy vật và duy tâm đã luôn tồntại và có những quan điểm đối nghịch nhau Đến thể kỷ thứ XVII đã xuất hiện t tởng tâm lý họcnhị nguyên luận của Déscartes (1569 -1650) Luận điểm nổi tiếng của ông ta là : “Tôi t duy tức làtôi tồn tại”

Trang 9

c Quan điểm S Freud

Học thuyết tâm lý học phân tâm do S Freud (1859- 1939) - một bác sĩ ngời áo dựng lên.Luận điểm cơ bản của S.Freud là tách cái tâm lý của con ngời thành ra ba khối nh cái nó, cái tôi

và cái siêu tôi Cái nó bao gồm các bản năng vô thức về ăn, uống, tình dục, tự vệ Trong đó, bảnnăng tình dục lại giữ vai trò trung tâm, quyết định toàn bộ đời sống tâm lý và hành vi của con ng -

ời Cái nó tồn tại theo nguyên tắc thoả mãn và đòi hỏi Cái tôi đợc hiểu là con ngời thờng ngày, có

ý thức, tồn tại theo nguyên tắc hiện thực Cái tôi có ý thức, theo S.Freud là cái tôi giả hiệu, cái tôi

bề ngoài của cái nhân lõi bên trong là “cái nó” Cái siêu tôi - là cái siêu phàm, có tính chất lý tởng

mà con ngời không bao giờ vơn tới đợc và tồn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt, chèn ép Nh vậy,phân tâm học đã đề cao quá đáng cái bản năng vô thức, dẫn đến phủ nhận cả ý thức lẫn bản chấtxã hội - lịch sử của tâm lý con ngời Nó đã đồng nhất tâm lý của con ngời với tâm lý của loài vật.Học thuyết S Freud đợc coi là cơ sở lý luận của của chủ nghĩa hiện sinh - quan điểm sinh vật hoátâm lý con ngời

Dòng phái tâm lý học phân tâm đã ra đời ở cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX góp phần tấncông vào t tởng duy tâm chủ quan trong tâm lý học Nhng do những quy định của lịch sử, ở họ cónhững hạn chế nhất định khi thể hiện cơ chế hoá sinh học, sinh vật hoá tâm linh con ngời, bỏ quahẳn cái bản chất xã - hội lịch sử và tính chủ thể của đời sống tâm lý của con ngời

Quan niệm của dòng tâm lý học phân tâm đợc biểu hiện một cách khái quát ở các vấn đềsau: 1) Bản năng tình dục (Libido) đợc coi là cội nguồn của toàn bộ thế giới tinh thần cũng nhhành vi, quan hệ và sự sáng tạo nghệ thuật của con ngời 2) Nhân cách đợc hợp thành bởi ba khốivô thức (Inconscient), tiềm thức (Préconscient) và ý thức (Conscience) Khối vô thức đợc coi làkhối của các bản năng mà bản năng tình dục đợc coi là quan trọng nhất Các bản năng này có tácdụng đảm bảo đợc năng lợng, trơng lực cho mọi hành vi, quan hệ cũng nh hoạt động tâm lý củacon ngời Khối tiềm thức đợc coi là khối quá độ mà năng lợng từ khối bản năng sẽ thoát ra tới đóhoặc bị ngăn cản rồi sẽ lại bị lao vào khối ý thức Khối ý thức chứa đựng những nội dung thông tin

có giá trị xã hội, mang tính chuẩn mực sẽ không cho phép ý tởng từ khối bản năng qua đợc khốitiềm thức để vào mình 3) ở trong đời sống tâm lý con ngời sẽ luôn luôn tồn tại cả ba yếu tố cơbản nh cái Nó (It-Es), cái Tôi (Le moi - Ego) và cái Siêu Tôi (Le Surmoi - Superego) Cái Nó đợccoi là con ngời trung tính, con ngời bản năng để tồn tại theo nguyên tắc thoả mãn Cái Tôi đợc coi

là con ngời thờng nhật, tồn tại theo nguyên tắc hiện thực Cái Siêu Tôi đợc coi là cái có giá trị siêuphàm mà con ngời không bao giờ vơn tới và thực hiện theo nguyên tắc chèn ép, kiểm duyệt khôngcho cái bản năng cũng nh cái tiềm thức thâm nhập vào mình Vì vậy, con ngời sống, hoạt động,quan hệ sẽ không bao giờ vơn tới đợc cái siêu tôi mà chỉ quanh quẩn với sự thoả mãn cái bản nănghoặc gắng sức theo cái hiện thực của đời thờng Muốn hiểu đợc bản chất tâm lý của con ngời bản

năng, con ngời hiện thực đó, nhà nghiên cứu sẽ phải thực hiện những tác động phân tích tâm lý

đối với các bản năng tình dục (Libido) cũng nh các mặc cảm mà đặc biệt là mặc cảm Oedipe và

mặc cảm Cain (Caine) Đại diện nổi tiếng của dòng tâm lý học phân tâm là S.Freud (1856-1939).

Trang 10

Quan điểm của tâm lý học phân tâm đã gây ra nhiều sự tranh cãi và đã có ảnh h ởng nhất định đếnvăn học - nghệ thuật và tâm bệnh học.

d Tâm lý học hành vi

T tởng hành vi là một trờng phái của tâm lý học Mĩ do E Thorndike, J Watson và B.Skinner sáng lập Chính J Watson đã cho rằng các nhà tâm lý học không tiến hành mô tả, giảnggiải các trạng thái của ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể ở con ngời cũng nh động vật,hành vi đợc hiểu là tổng số các cử động bên ngoài, nẩy sinh trong cơ thể nhằm đáp lại một kíchthích nào đó Toàn bộ nội dung tâm lý của hành vi, phản ứng của con ng ời và động vật đợc phản

ánh bằng công thức: S – R Trong đó, S là kích thích - Stimulus và R là phản ứng Reaction

Với công thức trên, J Watsơn đã nêu lên một quan điểm tiến bộ trong tâm lý học Ông đãcoi hành vi là do ngoại cảnh quyết định và nó có thể quan sát, nghiên cứu đợc một cách kháchquan Từ đó, ngời ta có thể điều khiển hành vi một cách “thử sai” Nhng họ đã có quan niệm mộtcách cơ học, máy móc về hành vi, đem đánh đồng hoạt động của con ng ời với hành vi của convật Dới con mắt của họ, hành vi chỉ còn là những phản ứng máy móc nhằm đáp lại các kích thích,giúp cho cơ thể biết cách thích nghi với môi trờng xung quanh Quan niệm của chủ nghĩa hành vi

đã đồng nhất phản ứng của cơ thể với nội dung tâm lý bên trong của nó, làm mất đi tính chủ thể,tính xã hội của tâm lý con ngời Theo họ, con ngời chỉ tiến hành thực hiện những hành vi, phảnứng trong thế giới một cách cơ học, máy móc Đây là quan điểm tự nhiên chủ nghĩa, phi lịch sử vàthực dụng

Về sau này các đại biểu của chủ nghĩa hành vi mới nh Tônmen, Hulơ, Skinner vv… có đa

bổ xung vào công thức S - R những “biến số trung gian” đợc bao gồm một số yếu tố nh nhu cầu,trạng thái chờ đón, kinh nghiệm sống của con ngời hoặc hành vi thao tác- opéranto nhằm đáp lạicác kích thích có lợi cho cơ thể Về cơ bản, chủ nghĩa hành vi mới vẫn mang tính máy móc, thựcdụng theo t tởng hành vi cổ điển của J.Watsơn

Tâm lý học hành vi - Behavior là một trờng phái của tâm lý học Mỹ với các đại biểu nổitiếng nh J.Watson, E.Thorndike, B.Skinner T tởng chung của dòng tâm lý học hành vi có thể đợcnêu ra ở những ý cơ bản nh sau: 1) Nhà tâm lý học hành vi không mô tả hay giải thích các trạngthái của ý thức mà tiến hành nghiên cứu tâm lý qua quan sát trực tiếp các biểu hiện hành vi củachủ thể Hành vi đợc hiểu là tổng số các cử động bên ngoài của cơ thể nảy sinh nhằm đáp lại cáckích thích nhất định theo công thức S - R Các cử động này đợc thực hiện nhằm giúp cho cơ thểthích ứng với môi trờng xung quanh 2) Trong quá trình thực hiện mỗi một hành vi, nhờ có cái gọi

là điều kiện hoá mà cơ thể sẽ tiếp thu đợc những kinh nghiệm sống cần thiết theo phơng thức thử sai Điều này có ý nghĩa lý luận đối với việc xây dựng các điều kiện cho các tác động s phạm 3)Những phát kiến về cơ chế tâm lý và cấu trúc của sự lĩnh hội cũng nh vai trò, vị trí của kích thích,phản ứng trong công thức S - R của học thuyết tâm lý học hành vi đã góp phần xây dựng tâm lý

Trang 11

-học trở thành một ngành khoa -học khách quan Những luận điểm của tâm lý -học hành vi có tínhchất sinh vật hoá con ngời, không thấy đợc bản chất xã hội của nhân cách.

4 Quan điểm Macxít về hiện tợng tâm lý

a Bản chất của hiện tợng tâm lý

Quan điểm tâm lý học macxít cho rằng tâm lý, ý thức của con ngời là sự phản ánh hiện thựckhách quan bởi não Nó đợc coi là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan Tâm lý ngời là kinhnghiệm xã hội - lịch sử loài ngời đã đợc chuyển vào thành cái riêng của từng cá nhân

Vậy, những điều kiện để có tâm lý là gì? Sau đây chúng ta sẽ tìm những nội dung hiểu vềchúng

Trớc hết, con ngời sống phải tồn tại trớc một hiện thực khách quan, có quan hệ với môi ờng sống xã hội và tự nhiên nhất định Nó bao gồm hoàn cảnh thiên nhiên, thế giới vật chất doloài ngời tạo ra, các quan hệ xã hội của những con ngời đang sống, các giá trị tinh thần của nhữngthế hệ ngời đi trớc đã đợc vật chất hóa và chính cả bản thân mình… Đó chính là thế giới đối tợng

tr-mà con ngời định hớng hoạt động tâm lý vào để phản ánh Do vậy, hiện thực khách quan vừa là

nguồn gốc vừa là nội dung tâm lý của chủ thể Nhng bản thân hiện thực khách quan đã không đợc

tự động chuyển vào đầu óc mọi ngời một cách máy móc, rập khuôn và đồng loạt nh nhau Cái gì

đã đợc chuyển vào và nội dung của sự chuyển ra sao còn bị phụ thuộc vào thuộc tính của cơ quanphản ánh cũng nh tính chất của hoạt động và quan hệ của mỗi chủ thể nữa

Muốn phản ánh đợc hiện thực khách quan, ở con ngời phải có các giác quan, hệ thần kinh,não phát triển đến một trình độ có thể thực hiện tốt chức năng định hớng tâm lý Phản ánh tâm lýcao hơn các dạng phản ánh khác vì não đợc coi là khí quan phản ánh - một dạng vật chất có trình

độ phát triển cao, tổ chức tinh vi nhất Do não ngời đợc phát triển và hoàn thiện nên nó không chỉthực hiện các phản ánh dới dạng cảm giác, biểu tợng mà còn đạt đến trình độ ý thức, tự ý thức.Nếu ngời nào có não và các giác quan không bình thờng thì họ không thể phản ánh đợc thế giới.Khi ở một ngời bình thờng bị thơng tổn não thì nó cũng sẽ làm rối loạn tất cả chức năng tâm lý

Nh vậy, chính cơ chế sinh lý - thần kinh của các giác quan, hệ thần kinh và não sẽ là cơ sở vật chấtcủa tâm lý Vỏ não là cơ quan có chức năng phản ánh, “chế biến”, giữ gìn, sử dụng vốn tâm lý củacon ngời Nhng bản thân não không tự sản sinh ra tâm lý giống nh “gan tiết ra mật vậy”

Điều kiện tiên quyết để có tâm lý lại chính là bản thân chủ thể phải thực hiện hoạt độngphản ánh cũng nh các quá trình giao tiếp một cách tích cực Tức là muốn có tâm lý phải có sự tồntại của các mối quan hệ, sự tác động qua lại giữa chủ thể với đối tợng - khách thể cũng nh quátrình phản ánh những thuộc tính của nó nhằm đáp ứng đợc những nhu cầu của chủ thể và của xãhội Đồng thời, cái đó cũng chính là động lực của hoạt động tâm lý Do những tiền đề vật chất cókhác nhau và nhất là mức độ của tính tích cực hoạt động cũng nh quan hệ khi nhằm vào những

đối tợng khác nhau nên nội dung tâm lý của mỗi ngời sẽ không giống nhau Ngay cả ở những trẻ

Trang 12

sinh đôi cùng trứng, khi ở cùng một điều kiện sống, hoàn cảnh, môi trờng mà chúng tiến hànhnhững quá trình hoạt động, giao tiếp khác nhau cũng sẽ có những biểu hiện tâm lý khác nhau.

Những điều kiện nêu trên đã giúp cho chúng ta có cơ sở để suy nghĩ mà tìm thấy chìa khóa mở

ra nguồn gốc, nội dung của “cái tâm lý” cũng nh có thể xây dựng nên nội dung đối tợng - hiện thực khách quan và tổ chức họat động lĩnh hội- phản ánh tích cực ở ngời học nhằm làm hình thành nên cái tâm lý đúng đắn ở họ Cái đó chính là mục tiêu hoạt động giáo dục - đào tạo

Cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý ngời

1) Cơ sở tự nhiên của tâm lý ngời

a) Di truyền và tâm lý

Di truyền là sự tái tạo ở thế hệ mới những đặc điểm giống với thế hệ trớc về mặt sinh vật

- Đặc điểm giải phẫu sinh lý : Bao gồm những yếu tố di truyền và yếu tố tự tạo

- T chất : Bao gồm những đặc điểm giải phẫu vừa là đặc điểm cơ thể vừa là chức năng tâmsinh lý (đặc điểm giác quan, HTK, não bộ …)

Yếu tố di truyền cũng bị biến đổi dới tác động của môi trờng và hoạt động cá thể Nhờ cótính biến dị đó mà cơ thể thích nghi với sự thay đổi của điều kiện sống trong môi tr ờng tựnhiên và xã hội

Di truyền có vai trò là tiền đề vật chất cho sự phát triển tâm lý

b) Nơron thần kinh - dây thần kinh

Nơ ron thần kinh (tế bào thần kinh) là đơn vị cơ sở cấu trúc nên HTK Nơ ron có nhiều hìnhdạng khác nhau: hình tháp, hình que,… nhng phổ biến và đặc trng là hình sao

- Về cấu tạo nơ ron thần kinh gồm có:

 Thân bào: có nhiệm vụ nuôi cả đơn vị thần kinh sơ bộ phân tích các XĐTK qua nó vàgiữ lại các “vết” do XĐTK để lại

Thân tế bào Nhánh ngắn Màng Miêlin4-5 Các nhánh lan toả từ sợi trục

Trang 13

 Nhánh ngắn (gai lông ): có nhiệm vụ nhận XĐTK từ các tế bào khác và dẫn vào thânbào

 Nhánh dài: có nhiệm vụ truyền XĐTK sang tế bào khác Trên nhánh dài có màng bọcmiêlin có tác dụng ngăn cách XĐTK Nhánh dài lại có các nhánh lan toả và nối với cácnơ ron khác tạo thành xi náp Xi náp có nhiệm vụ làm cho các XĐTK đợc truyền theo

1 chiều

Nhiều nhánh dài của nhiều nơ ron thần kinh hợp lại thành bó dây thần kinh đợc

bao bọc bởi lớp vỏ trong đó có hai loại:

Dây thần kinh hớng tâm có nhiệm vụ đa luồng thần kinh từ bộ phận nhận cảm

đến trung khu thần kinh

Dây thần kinh ly tâm có nhiệm vụ dẫn các luồng thần kinh từ trung khu thần

kinh đến các bộ phận hoạt động của cơ thể

- Về chức năng: Các nơ ron thần kinh có chức năng nhận kích thích, tạo ra luồng XĐTK làmcho quá trình hng phấn xảy ra, đồng thời nó truyền XĐTK đến các nơron khác khi XĐTK

đạt tới độ mạnh nhất định

c) Tuỷ sống

- Về cấu tạo: Có hình trụ nằm trong cột sống dài 36- 40 cm, nặng 27-28 gam

 Từ bên tuỷ sống có 31 đôi dây thần kinh hỗn hợp trong đó gần 3/4 là sợi hớng tâm, cònlại là sợi ly tâm

Trang 14

- Vỏ não:

 Có diện tích 2200 cm2, dày từ 2-5 mm, gồm khoảng từ 14-16 tỷ các nơ ron thần kinh

 Đợc họp bởi 7 lớp tế bào khác nhau về hình dạng và chức năng

 Lớp ở trên (từ 1- 4) đóng vai trò chính trong hoạt động phản xạ có điều kiện, nhận

h-ng phấn từ giác quan truyền tới và nối liền các miền vở não với nhau

 Lớp dới (5-7) nhận hng phấn từ các lớp trên và truyền xuống các phần thấp của não

bộ và tuỷ sống để gây ra hoạt động phản xạ

 Trên vỏ não có nhiều khe rãnh và khúc uốn trong đó có 3 rãnh sâu nhất là: rãnh giữa(Rôlăngđô), rãnh bên (xinviúyt) và khe thẳng góc chia vỏ não thành 4 thùy:

 Thuỳ trán (miền vận động )

 Thuỳ đỉnh (miền xúc giác)

 Thuỳ chẩm (miền thị giác )

 Thuỳ thái dơng (miền thính giác )

 Theo Brốt man, vỏ não có khoảng 50 vùng

 Các vùng tơng ứng: liên hệ trực tiếp với các giác quan, cơ, tuyến dịch,…

 Các vùng trung gian: chiếm hơn 1/2 vỏ não, nối liền các vùng vỏ não với nhau

 Riêng ở ngời có miền thực hiện chức năng ngôn ngữ đó là:

 Miền nói (trung khu Brôca) nằm ở thuỳ trán trái

 Miền nghe (trung khu Vecnicke) nằm ở thuỳ thái dơng

 Miền nhìn (trung khu Đêgiêrin) nằm ở thuỳ chẩm

 Toàn bộ vỏ não thực hiện 2 chức năng là:

 Điều hoà, điều chỉnh hoạt động của các cơ quan nội tạng

 Đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động cơ thể với môi trờng

- Các phần dới vỏ:

II

I Bán cầu đại não

II Não giữaIII Não trung gian

IV Não sau

V Tiểu não

VI Hành tuỷVII Tuỷ sống

Trang 15

 Não giữa: gồm có củ não sinh t và cuống não, là trung khu đảm bảo sự phân phối

đồng đều trơng lực của cơ và tham gia thực hiện các phản xạ thăng bằng của cơ thể,

định hớng đối với kích thích thị giác và thính giác

 Não trung gian: Có vùng Đồi thị, là cửa ngõ kiểm soát mọi kích thích đi lên vỏ não

 Cấu tạo hình lới (võng trạng) gồm các tế bào có hình thù to, kết lại với nhau theo kiểu

đan lới, nằm rải rác khắp trụ não Nó giữ vai trò đáng kể đối với các trạng thái tích cực

và tiêu cực, tỉnh táo và uể oải, vui vẻ và buồn sầu, trong cơ thể

e) Hoạt động thần kinh cấp cao

Đây là hoạt động của 2 bán cầu đại não nhằm đảm bảo mối quan hệ phức tạp, tinh vi vàchính xác của toàn cơ thể với thế giới bên ngoài

Hoạt động thần kinh cấp thấp là hoạt đọng của não trung gian, não giữa, tiểu não và hànhtuỷ và tuỷ sống, có nhiệm vụ đảm bảo đời sống sinh vật đời trờng của cơ thể Hoạt độngthần kinh cấp thấp là hoạt động phản xạ không điều kiện

- Hai quá trình cơ bản của hoạt động thần kinh cấp cao.(quá trình hng phấn và ức chế)

 Quá trình hng phấn

Là qúa trình thần kinh, giúp cho hệ thần kinh thực hiện hay tăng nhanh độ

mạnh của 1 hay nhiều phản xạ VD- Học sinh say sa nghe thầy giáo giảng bài (toàn bộhoạt động của cơ thể đều hớng vào bài giảng của thầy: nghe, nhìn, viết, ngoảng đầu vềphía thầy ) Nếu có một kích thích khác gây ra một hng phấn mạnh hơn hng phấn khác

ta có điểm hng phấn u thế

 Quá trình ức chế

Là quá trình thần kinh, làm cho hệ thần kinh kìm hãm hoặc làm mất đi 1

hay nhiều phản xạ VD: Lời du nhẹ nhàng của mẹ làm cho đứa re đang khóc thổn thứcrồi thiu thiu ngủ

Hng phấn và ức chế là 2 mặt của quá trình thống nhất Bất cứ quá trình thần

kinh nào cũng vừa phải dựa vào hng phấn vừa phải dựa vào ức chế

- Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện:

 Khái niệm về phản xạ và cung, vòng phản xạ

 Phản xạ là những phản ứng tất yếu có tính quy luật của cơ thể đáp lại những tác độngbên ngoài, đợc thực hiện nhờ hoạt động của hệ thần kinh

 Chuỗi tế bào thần kinh thực hiện 1 phản xạ gọi là cung phản xạ gồm có 4 khâu: + Khâu tiếp nhận: Nhận kích thích, truyền xung động thần kinh về não

+ Trung ơng: Quá trình thần kinh xảy ra ở não bộ

+ Vận động: Tác động bên ngoài cơ thể, thực hiện theo mệnh lệnh của

não

+ Liên hệ ngợc: Gồm các tín hiệu từ cơ quan vận động về não, báo

hiệu diễn biến và kết quả đã thực hiện

 Phản xạ không điều kiện

Là những phản xạ bẩm sinh đợc truyền từ thế hệ trớc sang thế hệ sau

Trang 16

Phản xạ không điều kiện đảm bảo mối liên hệ thờng xuyên giữa cơ thể và môi trờng giúpcho cơ thể thích ứng với môi trờng Phản xạ không điều kiện ở ngời chịu ảnh hởng của

điều kiện xã hội- lịch sử vì vậy ít nhiều khác với ở động vật

 Phản xạ có điều kiện

Là những phản xạ tập luyện đợc trong cuộc sống Nó đợc hình thành trong quá trìnhphát triển của mỗi cá thể

 Đặc điểm của phản xạ điều có kiện:

+ Là phản xạ tự tạo: chỉ đợc hình thành trong quá trình sống và phát triển của mỗi cá thể

+ Báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tác động vào cơ thể

+ Cơ sở sinh lý của phản xạ có điều kiện nằm ở vỏ não Vì vậy, có hoạt động bình thờng của vỏ não thì mới có phản xạ có điều kiện

 Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện

+ Phải dựa vào một phản xạ không điều kiện đã có trớc (VD- nếu cha ăn chanh thì không thể tiết nớc bọt khi nhìn thấy chanh)

+ Kích thích có điều kiện phải tác động trớc hoặc đồng thời với kích thích không điều kiện (VD: muốn thực hiện công việc có kết quả, bao giờ cũng phải vạch rõ mục đích, yêu cầu, ý nghĩa)

+ Kích thích có điều kiện không đợc quá mạnh (nếu quá mạnh thì các khu vực còn lại của vỏ não sẽ bị ức chế)

+ Vỏ não phải ở trong trạng thái tỉnh táo, sẵn sàng hoạt động

+ Tuổi của não bộ ảnh hởng nhất định tới sự thành lập phản xạ có điều kiện + Tránh các tác nhân ngoại lai khó thành lập phản xạ có điều kiện

 Cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện

Theo thí nghiệm của Páplốp: trớc khi cho chó ăn ông bật đèn, sau nhiều lần

nh vậy, chỉ cần bật đèn là chó tiết nớc bọt ở thí nghiệm trên ta thấy:

+ Thức ăn tác động vào lỡi sẽ tạo ra luồng xung động thần kinh (XĐTK), truyền vềtrung khu vị giác trên vỏ não, làm cho trung khu này hng phấn, truyền XĐTK đếnphát động tuyến nớc bọt làm việc

+ ánh đèn tác động vào mắt tạo ra luồng XĐTK truyền về trung khu thị giác trên

vỏ não, làm cho trung khu này hng phấn

+ Nh vậy, cùng một lúc trên vỏ não có hai điểm cùng hng phấn Hai điểm này lantruyền XĐTK sang nhau nhiều lần sẽ tạo thành đờng liên hệ thần kinh tạm thờigiữa hai trung khu thần kinh (trung khu vị giác và thị giác trên vỏ não)

+ Nhờ có đờng liên hệ thần kinh tạm thời đó, cho nên khi bật đèn thì trung khu thịgiác ở trên vỏ não hng phấn sau đó đợc truyền sang trung khu vị giác (qua đờngliên hệ thần kinh tạm thời) làm cho trung khu này hng phấn và phát động tuyến n-

ớc bọt làm việc

- Qui luật hoạt động thần kinh cấp cao:

 Quy luật hoạt động theo hệ thống:

Là sự phối hợp nhiều trung khu trên vỏ não cùng hoạt động để tạo lập các kích thích hayphản ứng riêng sẽ thành từng nhóm, từng bộ phần hoàn chỉnh

Thông thờng các kích thích không tác động đơn độc vào cơ thể mà thờng tác động đồngthời hay kế tiếp nhau thành những tổ hợp, nhóm Một vật dù đơn giản khi tác động vào

Trang 17

cơ thể đã là tổ hợp những kích thích nhìn, nghe, tiếp xúc da vì vậy, hệ thần kinh trongkhoảng khắc phải phân tích chính xác tổ hợp kích thích và có phản ứng đáp lại tổ hợpkích thích đó.

 Quy luật lan toả và tập trung:

Quá trình hng phấn và ức chế nẩy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh Từ điểm đó toảsang các điểm khác của hệ thần kinh gọi là hng phấn và ức chế lan toả Sau đó hai quátrình đó thu hồi về một nơi nhất định gọi là hng phấn và ức chế tập trung

+ Nhờ có hng phấn lan toả mới có thể thành lập đờng liên hệ thần kinh tạm thời.+ Nhờ hng phấn tập trung mà ngời ta mới phân tích, phản ánh sự vật sâu sắc

+ Nhờ ức chế lan toả mà ngời ta mới có trạng thái ngủ, thôi miên

+ Nhờ ức chế tập trung mà con ngời chuyển từ trạng thái ngủ sang trạng thái thức

 Quy luật cảm ứng qua lại:

Quá trình hng phấn và ức chế thờng xuyên tác động lẫn nhau theo quy luật: quá trình nàytrong khi xuất hiện thì đồng thời tạo ra hoặc tăng cờng quá trình kia

 Cảm ứng kế tiếp (tiếp diến )

Là trờng hợp hng phấn ở một điểm chuyển sang ức chế ở chính điểm đó và ngợc lại.VD: Học sinh ngồi học, các trung khu vận động điều khiển chân, tay ít nhiều bị ứcchế – giảm hoạt động, do vậy đến khi ra chơi các em thờng thích chạy nhảy, vận

động, nô đùa

 Quy luật phụ thuộc vào cờng độ kích thích:

Trong trạng thái tỉnh táo, bình thờng của vỏ não thì kích thích mạnh cho phản ứng mạnh,kích thích trung bình cho phản ứng trung bình và kích thích yếu cho phản ứng yếu Nhvậy độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cờng độ kích thích

Quy luật này chỉ phù hợp cho hoạt động của não động vật cao đẳng và ng ời trong giớihạn cờng độ nhất định của kích thích Nếu kích thích quá yếu hay quá mạnh thì phản ứngkhông xảy ra theo qui luật đó

ở ngời, qui luật này chỉ cơ tính chất tơng đối Các phản ứng phụ thuộc chủ yếu

vào ý nghĩa xã hội của kích thích

 Quy luật về hai hệ thống tín hiệu:

 Hệ thống tín hiệu thứ nhất:

Những kích thích của tự nhiên và xã hội tác động vào não ngời và động vật, để lạidấu vết ở bán cầu đại não gây ra cảm giác, biểu tợng về sự vật, hiện tợng thì gọi là hệthống tín hiệu thứ nhất của hiện thực

Đây là cơ sở sinh lý của hoạt động cảm tính trực quan ở cả ngời và động vật, là mầmmống của t duy cụ thể

 Hệ thống tín hiệu thứ hai:

Đó là ngôn ngữ nói và viết tác động vào não ngời để lại dấu vết của tác động gọi là

hệ thống tín hiệu thứ hai của hiện thực

Tiếng nói và chữ viết gọi là tín hiệu của tín hiệu vì thông qua nghe và nhìn ngôn ngữ

mà trên vỏ não ngời có đợc hình ảnh của vật hiện tợng, hiểu đợc nội dung bên trongcủa khái niệm, bản chất của sự vật Đây cũng chính là cơ sở của t duy trừu tợng

Trang 18

2) Cơ sở xã hội của tâm lý ngời

a) Quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội và tâm lý ngời

- Theo Mác: “bản chất của con ngời không phải là cái gì trừu tợng, tồn tại đối với từng cánhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổng hoà các mối quan hệxã hội.”

- Quan hệ xã hội bao gồm quan hệ chính trị, kinh tế, đạo đức, pháp quyền, quan hệ giữa ngờivới ngời,… Mỗi quan hệ có quy luật vận động khác nhau đồng thời tác động tới con ngời.Tâm lý con ngời chịu sự tác động của các quy luật đó, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo

và quan trọng nhất Chỉ có sống trong xã hội loài ngời, con ngời mới có tâm lý ngời

- Cơ chế chủ yếu cho sự phát triển tâm lý là cơ chế lĩnh hội nền văn hoá xã hội để tạo ra chứcnăng tâm lý mới, phẩm chất mới, năng lực mới

- Nh vậy tổng hoà các quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội đã tạo thành bản chất tâm lý ngời

b) Hoạt động và tâm lý

- Khái niệm về hoạt động

 Dới góc độ sinh lý: Hoạt động là toàn bộ sự tiêu hao năng lợng thần kinh và cơ bắpnhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của cá nhân và xã hội

 Dới góc độ cấu trúc hoạt động: Hoạt động là toàn bộ hành động đợc thống nhất theomục đích chung nhằm thực hiện một chức năng xã hội nào đó

 Dới góc độ TLH:

 ĐN 1: Hoạt động là quá trình con ngời tác động vào đối tợng nhằm đạt đợc nhữngmục đích và thoả mãn nhu cầu của mình

 ĐN 2: Hoạt động là mối quan hệ qua lại giữa con ngời với thế giới (khách thể) để tạo

ra sản phẩm cả về phía thế giới cả về phía con ngời (chủ thể) Trong mối quan hệ đó

có hai quá trình diễn ra:

+ Quá trình đối tợng hoá (xuất tâm): Là quá trình chuyển năng lực từ con ngời vào trong đối tợng, ghi dấu vết của con ngời vào sản phẩm lao động

+ Quá trình chủ thể hoá (nhập tâm): Con ngời phản ánh những thuộc tính của đối

t-ợng, của công cụ, phơng tiện, trong quá trình sử dụng để tạo ra và làm phong phútâm lý, ý thức của bản thân mình thông qua quá trình chiếm lĩnh thế giới

 ĐN 3: Hoạt động là hình thức quan hệ tích cực với môi trờng xung quanh mà qua đóthì những mối liên hệ có thực của con ngời với hiện thực mới đợc thiết lập

- Đặc điểm của hoạt động:

 Đối tợng hoạt động là cái con ngời cần tạo ra

 Mục đích hoạt động là làm biến đổi thế giới (khách thể) và biến đổi bản thân chủ thể

 Chủ thể hoạt động có thể là một hay nhiều ngời thực hiện

Trang 19

 Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Con ngời tác động đến khách thể quahình ảnh tâm lý ở trong đầu, qua việc sử dụng các công cụ lao động và ngôn ngữ.

 Học tập: Hoạt động có ý thức nhằm tiếp nhận tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

 Lao động: Hoạt động có ý thức nhằm tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần đểthoả mãn nhu cầu của cá nhân và xã hội

 Hoạt động xã hội

 Về phơng diện sản phẩm:

 Hoạt động thực tiễn: Hớng vào vật thể tạo ra sản phẩm vật chất

 Hoạt động lý luận: Diễn ra với hình ảnh, biểu tợng, khái niệm,…tạo ra sản phẩm tinhthần

 Theo mục đích của hoạt động:

 Hoạt động nhận thức

 Hoạt động biến đổi

 Hoạt động định hớng giá trị

 Hoạt động giao lu

- Cấu trúc của hoạt động

Có nhiều cách phân chia theo Leonchiev, hoạt động gồm 6 thành tố có mối quan hệ

Trang 20

Khái quát cấu trúc chung của hoạt động theo sơ đồ sau:

- Khái niệm về giao tiếp:

Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa ngời với ngời, thông qua đó con ngời trao đổi thông tin,biểu cảm, kích thích hành động và định hớng giá trị

- Chức năng của giao tiếp:

 Chức năng tâm lý xã hội: Là nhu cầu của mọi xã hội, tiếp xúc, trao đổi tâm t tình cảmgiữa con ngời với con ngời …

 Chức năng thông tin: Đợc thực hiện trong nhóm, trong xã hội về các lĩnh vực kinh tế,chính trị, xã hội

 Chức năng giáo dục và phát triển nhân cách:

 Con ngời tiếp thu các chuẩn mực xã hội từ ngời khác

 Khả năng nhận xét đánh giá về ngời khác

 Tự đánh giá, điều chỉnh nhận thức, hành vi của bản thân

- Các loại giao tiếp:

 Căn cứ vào phơng thức giao tiếp:

 Trực tiếp:

+ Mặt đối mặt với nhau+ Sử dụng ngôn ngữ và cử chỉ, điệu bộ, nét mặt+ Kết quả biết ngay

Trang 21

- Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý

 Tính chịu kích thích: Khả năng đáp lại các tác động của ngoại giới có ảnh hởng trực tiếp

đến sự tồn tại và phát triển của cơ thể

 Tính nhạy cảm: (xuất hiện cách đây khoảng 600 triệu năm) đợc coi là mầm mống đầutiên của tâm lý

Trang 22

chất của sự vật hiện tợng, nhờ đó con ngời không chỉ nhận thức, cải tạo thế giới mà còn nhận thức và sáng tạo ra chính bản thân mình

 Theo nguồn gốc nảy sinh:

 Bản năng: Xuất hiện ở loài côn trùng Bản năng là hành vi bẩm sinh, di truyền có cơ

sở là những phản xạ không điều kiện Bản năng khác xa về bản chất so với bản năngcon vật

 Kỹ xảo: Xuất hiện sau bản năng, trên cơ sở luyện tập, kỹ xảo là hành vi mới do cánhân tự tạo Hành vi kỹ xảo ở ngời có tính mềm dẻo và khả năng biến đổi lớn

 Hành vi trí tuệ: Xuất hiện ở loài vợn ngời nhằm giải quyết các tình huống cụ thể cóliên quan đến việc thoả mãn các nhu cầu của cơ thể Hành vi trí tuệ ở con ng ời nảysinh trong hoạt động gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi có ý thức nhằm nhận thức,thích ứng và cải tạo thực tế khách quan

b) Về phơng diện cá thể

- Giai đoạn tuổi sơ sinh và hài nhi:

 Từ 0 đến 2 tháng tuổi: sơ sinh

 Từ 2 đến 12 tháng tuổi: hài nhi

- Giai đoạn trớc tuổi học:

 Từ 1 đến 3 tuổi: vờn trẻ

 Từ 3 đến 6 tuổi: mẫu giáo

- Giai đoạn tuổi đi học:

 Từ 6 đến 11 tuổi: thời kì đầu tuổi học

 Từ 12 đến 15 tuổi: thời kì giữa tuổi học

 Từ 15 đến 18 tuổi: thời kì cuối tuổi học

 Từ 18 đến 23, 24 tuổi: thời kì sinh viên

- Giai đoạn tuổi trởng thành: từ 24, 25 tuổi trở đi

- Giai đoạn ngời già: từ 55, 60tuổi trở đi

2) Sự hình thành và phát triển ý thức

a) Về phơng diện loài

- Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức

 Trớc khi lao động con ngời đã có “mô hình” của cái cần làm và cách làm nh thế nào

 Trong khi lao động con ngời phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động, tiến hành cácthao tác và hành động lao động, tác động vào đối tợng để tạo ra sản phẩm

Trang 23

 Kết thúc quá trình lao động con ngời có ý thức đối chiếu sản phẩm làm ra với mô hìnhtâm lý của sản phẩm mà mình đã hình dung ra truớc để hoàn thiện, đánh giá sản phẩm

đó

Nh vậy ý thức đợc hình thành và biểu hiện trong suốt quá trình lao động, thống nhất với quátrình lao động và sản phẩm lao động

- Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức:

 Ngôn ngữ ra đời cùng với lao động, nhờ nó mà con ngời có công cụ để xây dựng “môhình tâm lý” của sản phẩm

 Nhờ ngôn ngữ mà con ngời có ý thức trong quá trình sử dụng công cụ lao động, tiếnhành các hoạt động lao động, phân tích, đối chiếu, đánh giá sản phẩm lao động

 Nhờ ngôn ngữ, con ngời trao đổi thông tin, phối hợp hành động cùng làm ra sản phẩm

 Nhờ ngôn ngữ, con ngời có ý thức về bản thân, ý thức về ngời khác trong lao độngchung

b) Về phơng diện cá thể

- ý thức của cá nhân đợc hình thành trong hoạt động và thể hiện ở trong sản phẩm của họ

- ý thức cá nhân đợc hình thành trong mối quan hệ giao tiếp của cá nhân với ngời khác, vớixã hội

- ý thức cá nhân đợc hình thành bằng con đờng tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội(dạy học, giáo dục, giao tiếp)

- ý thức cá nhân đợc hình thành bằng con đờng tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành

vi của mình Cá nhân hình thành ý thức về bản thân mình trên cơ sở đối chiếu mình với

ng-ời khác, với chuẩn mực xã hội cá nhân tự giáo dục, tự hoàn thiện mình

c) Các cấp độ ý thức

- Cấp độ cha ý thức: Là hiện tợng tâm lý cha có ý thức tham gia, chi phối điều khiển hoạt

động (vô thức)

 Vô thức ở tầng bản năng: Mang tính bẩm sinh di truyền

 Vô thức còn bao gồm cả những hiện tợng tâm lý dới ngỡng ý thức

 Tâm thế: Hiện tợng tâm lý dới ý thức, hớng tâm lý sẵn sàng chờ đón, tiếp nhận một điềugì đó, ảnh hởng tới tính linh hoạt và tính ổn định của hoạt động

 Những hiện tợng tâm lý vốn là có ý thức nhng do lặp đi lặp lại nhiều lần chuyển thànhdới ý thức (kỹ xảo, thói quen)

- Cấp độ ý thức, tự ý thức:

Là mức độ phát triển cao của ý thức biểu hiện ở các mặt sau:

Trang 24

 Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoài đến nội dung tâm hồn, đến vị thế vàcác quan hệ xã hội

 Có thái độ với bản thân, tự nhận xét, tự đánh giá

 Tự điều chỉnh, tụ điều khiển hành vi theo mục đích tự giác

 Có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình

- Cấp độ ý thức nhóm và thức tập thể:

 Trong mối quan hệ giao tiếp và hoạt động, ý thức của cá nhân sẽ phát triển dần đến cấp

độ ý thức xã hội, ý thức nhóm, ý thức tập thể (ý thức gia đình, dòng họ, dân tộc, nghềnghiệp…)

 Trong cuộc sống khi con ngời hành động, hoạt động với ý thức cộng đồng, ý thức tậpthể, mỗi con ngời có thêm sức mạnh tinh thần mới mà ngời đó cha bao giờ có đợc khihoạt động với ý thức cá nhân riêng lẻ

Các cấp độ khác nhau của ý thức luôn luôn tác động lẫn nhau, chuyển hoá và bổ sung chonhau làm tăng tính đa dạng và sức mạnh của ý thức ý thức thống nhất với hoạt động, hìnhthành, phát triển và thể hiện trong hoạt động; chỉ đạo, điều khiển, điều chỉnh hoạt động làmcho hoạt động có ý thức

3) Chú ý điều kiện của hoạt động có ý thức

a) Định nghĩa

Là trạng thái tâm lý đi kèm theo các quá trình tâm lý khác, có tác dụng hớng các quá trìnhnày tập trung vào một đối tợng nhất định, tạo điều kiện cho đối tợng đợc phản ánh tốt nhất.Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tợng, để định hớng hoạt

động

b) Biểu hiện

- Bên ngoài:

 Nhìn “chằm chằm”, “không chớp mắt”, khi tri giác một vật

 “Vểnh tai”, “há hốc miệng”, “ngây ngời”, khi nghe một điều gì đó

 “Nhăn trán”, “chau mày”, khi suy nghĩ

 “Nhìn xa xa” khi hớng vào ý nghĩ nội tâm

 Cử động của cơ thể theo chuyển động của đối tợng

Trang 25

Là loại chú ý không có mục đích tự giác, không cần sự nỗ lực của bản thân, chủ yếu

do tác động bên ngoài gây ra

- Chú ý có chủ định:

Là loại chú ý có mục đích từ trớc và phải có sự nỗ lực của bản thân

- Chú ý “sau khi có chủ định”:

Là chú ý có chủ định, nhng không đòi hỏi sự căng thẳng của ý chí, lôi cuốn con

ngời vào nội dung và phơng thức hoạt động tới mức khoái cảm, đem lại hiệu quả

Là khả năng cùng một lúc chú ý đợc đầy đủ đến nhiều đối tợng khác nhau

(không có nghĩa là các đối tợng đợc chia đều nh nhau Chú ý chỉ tập trung vào đối tợngchính, còn các đối tợng khác chỉ cần có sự chú ý tối thiểu)

e) Giáo dục chú ý

- Kích thích và xây dựng cho học sinh những hứng thú sâu sắc, rộng rãi với môn học

- Rèn cho học sinh tạo ra chú ý có chủ định trong điều kiện không thuận lợi

- Tạo đợc thói quen làm việc gì cũng chú ý

- Giúp học sinh biết đợc đặc điểm bản thân, những mặt tốt và xấu để phát huy và khắc phục

Trang 26

Nhận thức và sự học

  

Cảm giác và tri giác

- Chỉ xảy ra khi sự vật, hiện tợng tác động trực tiếp vào các giác quan

- Phản ánh đối tợng với những đặc điểm cá thể của nó: đặc điểm của bản thân đối

tợng đang tác động trực tiếp vào chúng ta, chứ không phải đối tợng cùng loại

- Cảm giác của con ngời mang nội dung xã hội lịch sử

 Là kết quả của hoạt động phản ánh của một cá nhân cụ thể: "cảm giác là hình ảnh chủquan của thế giới khách quan” Nh vậy cảm giác còn phụ thuộc vào trạng thái chủ quan

và kinh nghiệm sống của mỗi chủ thể

 Cảm giác của con ngời chịu sự chi phối nhiều của t duy, ý thức, của nghề nghiệp, giớitính, dân tộc, Sự phong phú của cảm giác của mỗi ngời phụ thuộc vào sự phong phú đadạng của các hoạt động và những mối quan hệ xã hội của ngời ấy

c) Phân loại cảm giác

Nếu căn cứ vào vị trí của nguồn kích thích gây ra cảm giác

- Cảm giác bên ngoài:

 Cảm giác nhìn: cho biết thuộc tính của ánh sáng, màu sắc, hình thù đối tợng

 Cảm giác nghe: cho biết thuộc tính âm thanh của đối tợng

 Cảm giác ngửi: cho biết thuộc tính mùi của đối tợng

 Cảm giác nếm : cho biết thuộc tính vị của đối tợng

 Cảm giác da: cho biết thuộc tính nhiệt độ, sức ép của vật vào da, sự sù sì hay trơn nhẵn,

sự đụng chạm, sự đau đớn mà vật gây ra

- Cảm giác bên trong:

Trang 27

 Cảm giác vận động: cho biết độ co, độ căng, độ gập của bắp thịt, gân, dây chằng vàkhớp xơng cơ thể

 Cảm giác thăng bằng và di động: cho biết phơng hớng tơng đối của đầu ta so với phơngtrọng lực, hớng quay và gia tốc của đầu ta

 Cảm giác cơ thể: cho biết các cơ quan nội tạng hoạt động nh thế nào và trạng thái bất ờng của chúng

th-d) Những qui luật cơ bản của cảm giác

- Qui luật về ngỡng cảm giác và tính nhạy cảm:

 Tính nhạy cảm (ký hiệu là E):

Khả năng các giác quan thu nhận tác động của các kích thích vào nó

 Ngỡng cảm giác (ký hiệu là P):

Tập hợp các tác nhân kích thích từ trị số tối thiểu đến trị số tối đa đủ để làm cho

cảm giác xuất hiện

Ví dụ: Ngỡng cảm giác nghe là âm thanh từ 16 Hz đến 20.000 Hz

Ngỡng cảm giác nhìn là ánh sáng với bớc sóng từ 390 đến780 micrô mét

(rõ nhất với ánh sáng màu vàng lục 565 micô mét)

 Tính nhạy cảm sai biệt (ký hiệu là Eo):

Khả năng các giác quan phân biệt những kích thích tạo ra cảm giác mới khác với

cảm giác cũ

 Ngỡng sai biệt cảm giác (ký hiệu là K):

Là tỉ lệ giữa lợng kích thích tối thiểu thêm vào kích thích ban đầu đủ để gây ra

cảm giác mới khác với cảm giác cũ

Ví dụ: K của trọng lợng là 1/30

K của ánh sáng là 1/100

K của âm thanh là 1/10

Nh vậy, tính nhạy cảm thay đổi phụ thuộc vào tính chất vật kích thích, điều kiện

ngoại cảnh, sự tinh nhậy của các giác quan, trạng thái tâm sinh lí, lứa tuổi, nghề

Tăng tính nhạy cảm khi gặp kích thích yếu

Giảm tính nhạy cảm khi gặp kích thích mạnh và lâu

 Đặc điểm:

Trang 28

 Sự thích ứng diễn ra trong tất cả các loại cảm giác, nhng có cảm giác thích ứngnhanh (cảm giác nhìn, ngửi, đụng chạm, nhiệt độ), có cảm giác thích ứng chậm (cảmgiác nghe, thăng bằng, đau )

 Nhờ có tính thích ứng, cảm giác con ngời có thể phản ánh những kích thích có cờng

độ biến đổi trong phạm vi rất lớn

 Nếu đợc rèn luyện lâu dài và có phơng pháp, tính thích ứng có thể phát triển rất cao

và trở nên tinh tế, bền vững (mắt ngời thợ nhuộm có thể phân biệt tới 40 màu đen,hàng trăm màu đỏ khác nhau )

 Nếu tính nhạy cảm giảm xuống, con ngời sẽ trở nên chai lỳ, chịu đựng đợc nhữngkích thích rất mạnh và lâu, những thay đổi rất lớn (ngời công nhân luyện thép có thểlàm việc hàng giờ dới nhiệt độ 50-60oc, ngời thợ lặn có thể chịu đựng đợc áp suấtAtmốtphe trong vài chục phút hay trong hàng giờ Những nhà khí công nhờ khổluyện đã chứng minh những khả năng phi thờng của con ngời)

- Qui luật về sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác:

 Kích thích tác động kéo dài sẽ dập tắt cảm giác

 Ngoài ra lời nói có thể gây ra những cảm giác, ý nghĩ, trạng thái tâm lý có ảnh hởnglớn đến tính nhạy cảm của các cơ quan phân tích khác

- Qui luật bù trừ cảm giác:

Nếu các giác quan hoàn thiện thì năng lực cảm giác tăng, nếu giác quan khuyết tật thì nănglực cảm giác giảm Nhng khả năng của con ngời thật kì diệu khi có một cảm giác nào đó mất đi hoặc kém đi thì tính nhạy cảm của các cảm giác khác đợc tăng cờng Nhờ đó mà con ngời vẫn có thể trả lời đợc những tác động khác nhau của ngoại giới (ngời mù có thể nghe tiếng bớc chân đi của ngời khác để phân biệt, nhận ra từng ngời, hoặc sờ chữ nổi để

đọc Ngời vừa bị mù vừa bị điếc thì khả năng xúc giác đặc biệt đợc phát triển)

2) Tri giác

a) Định nghĩa

Tri giác là quá trình nhận thức cảm tính, phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoàicủa sự vật hiện tợng, tạo ra các hình ảnh, hình tợng về sự vật, hiện tợng ở trong não, khi sự vật,hiệntợng đang trực tiếp tác động đến các giác quan của ta

Trang 29

b) Đặc điểm

- Chỉ xảy ra khi sự vật, hiện tợng, tác động trực tiếp vào các giác quan

- Những thuộc tính bên ngoài đợc phản ánh một cách trọn vẹn, diễn ra theo một cấu

trúc, một quan hệ nhất định, tạo nên hình ảnh về đối tợng

- Sản phẩm của tri giác là hình tợng trọn vẹn về đối tợng (phản ánh cơ cấu bên ngoài

của đối tợng, phản ánh thời gian, không gian vận động)

- Là sự kết hợp tinh vi, phức tạp giữa các cảm giác

c) Phân loại tri giác

- Căn cứ vào mức độ tham gia của ý thức

 Tri giác không chủ định: là loại tri giác tự phát, ngẫu nhiên, không có mục đích từ tr ớc

mà do sự hấp dẫn của sự vật hiện tợng

 Tri giác có chủ định: là loại tri giác chủ động, có ý thức, có mục đích từ trớc, đòi hỏi taphải có cự cố gắng, có biện pháp và kế hoạch tiến hành

- Căn cứ vào hoạt động giác quan

Tri giác nhìn, nghe, ngửi, nếm

- Căn cứ vào hình thức tồn tại của sự vật hiện tợng

 Tri giác các thuộc tính không gian: cho biết hình dạng, độ lớn, màu sắc của đối tợng

 Tri giác các thuộc tính thời gian: cho biết độ lâu của quá trình tác động từ vật đến ta,trạng thái liên tục hay gián đoạn trong sự thay đổi, tốc độ và tuần tự của các sự vật hiệntợng trong thực tế, v v

 Tri giác vận động: là sự phản ánh những biến đổi về vị trí của các sự vật trong khônggian (chúng ta không có khả năng tri giác trực tiếp sự vận động quá nhanh (vận tốc ánhsáng) hoặc quá chậm (sự chuyển dịch của kim giờ ở đồng hồ)

Trang 30

d) Nh÷ng quy luËt c¬ b¶n cña tri gi¸c

- TÝnh trän vÑn cña tri gi¸c:

Ngày đăng: 17/04/2015, 23:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w