•Giáo dục: là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự phát triển tinh thần thể chất của một đối tượng nào đó làm cho đối tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra.•Đào tạo: là làm cho trở thành người có những năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định. Ví dụ đào tạo chuyên gia.•Từ đó có thể hiểu: Giáo dụcđào tạo là hoạt động cung cấp kiến thức và rèn luyện kỹ năng nhằm hình thành những năng lực và phẩm chất cho người học theo những tiêu chuẩn nhất định của bậc học, ngành học.
Trang 1Phần I
Quản lý giáo dục - đào tạo
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO
I VAI TRÒ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
1 Một số khái niệm
a Khái niệm giáo dục - đào tạo
Theo Từ điển Tiếng Việt:
Giáo dục: là hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự
phát triển tinh thần thể chất của một đối tượng nào đó làm cho đối tượng ấydần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra
Đào tạo: là làm cho trở thành người có những năng lực theo những
tiêu chuẩn nhất định Ví dụ đào tạo chuyên gia
Từ đó có thể hiểu: Giáo dục-đào tạo là hoạt động cung cấp kiến
thức và rèn luyện kỹ năng nhằm hình thành những năng lực và phẩm chất chongười học theo những tiêu chuẩn nhất định của bậc học, ngành học
b Khái niệm quản lý
Thuật ngữ "quản lý" theo nghĩa từ điển Hán Việt, gồm hai quá trìnhtích hợp: Quá trình "quản" gồm sự duy trì ở trạng thái ổn định, quá trình "lý" là
sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào thế phát triển Như vậy, quản lý là mộtquá trình gồm hai mặt, không chỉ giữ vững sự ổn định mà còn hướng tới sự pháttriển, tạo nên sự vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong mối tươngtác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) với các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)
Theo giáo trình Khoa học quản lý của Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thểquản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra"(1)
Trang 2c Khái niệm quản lý giáo dục - đào tạo
Dựa trên khái niệm của quản lý và đề cương bài giảng quản lý giáo
dục của Trường Cán bộ quản lý giáo dục có thể hiểu: Quản lý giáo dục - đào
tạo l s tác ự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lýng có ý th c c a ch th qu n lý t i khách th qu n lýức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý ủa chủ thể quản lý tới khách thể quản lý ủa chủ thể quản lý tới khách thể quản lý ể quản lý tới khách thể quản lý ản lý tới khách thể quản lý ới khách thể quản lý ể quản lý tới khách thể quản lý ản lý tới khách thể quản lý
nh m đưa hoạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn mộta ho t ạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lýng giáo d c - ục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một đ o t o ạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một đạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một ới khách thể quản lý ết quả mong muốn mộtt t i k t qu mong mu n m tản lý tới khách thể quản lý ốn một ộng có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lýcách hi u qu nh t Nói cách khác, qu n lý giáo d c - ản lý tới khách thể quản lý ất Nói cách khác, quản lý giáo dục - đào tạo là chủ thể ản lý tới khách thể quản lý ục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một đ o t o l ch thạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một ủa chủ thể quản lý tới khách thể quản lý ể quản lý tới khách thể quản lý
th c hi n các ch c n ng qu n lý (l p k ho ch, ch ự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý ức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý ăng quản lý (lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm ản lý tới khách thể quản lý ập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm ết quả mong muốn một ạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một ỉ đạo, tổ chức, kiểm đạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn mộto, t ch c, ki mổ chức, kiểm ức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý ể quản lý tới khách thể quản lýtra, ánh giá) đ đốn một ới khách thể quản lýi v i các đốn một ưa hoạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn mộtợng quản lý (cơ sở vật chất - thiết bị, độii t ng qu n lý (c s v t ch t - thi t b , ản lý tới khách thể quản lý ơ sở vật chất - thiết bị, đội ở vật chất - thiết bị, đội ập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm ất Nói cách khác, quản lý giáo dục - đào tạo là chủ thể ết quả mong muốn một ị, đội động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lýi
ng s ph m, ngưa hoạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một ạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một ưa hoạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn mộtời học, quá trình dạy và học) để thực hiện mục tiêu ọc, quá trình dạy và học) để thực hiện mục tiêui h c, quá trình d y v h c) ạt động giáo dục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn một ọc, quá trình dạy và học) để thực hiện mục tiêu để quản lý tới khách thể quản lý ự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý th c hi n m c tiêuục - đào tạo đạt tới kết quả mong muốn mộtGD- T:ĐT:
Đối tượng QL
Chức năng QL
Cơ sở vật chất, thiết bị
Đội ngũ
Quá trình dạy và học Lập kế hoạch
Chỉ đạo, tổ chức
Kiểm tra, đánh giá
d Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo
Theo cuốn " Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành giáo dục và
đào tạo" của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Quản lý nhà nước về giáo dục
và đào tạo là "nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh
toàn bộ các hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm vi toàn xã hội để thựchiện mục tiêu giáo dục của nhà nước"(1)
Chủ thể quản lý: Các cơ quan quyền lực nhà nước (cơ quan lập pháp,
cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp) và trực tiếp là các cơ quan quản lý giáodục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở
Đối tượng quản lý: là hệ thống giáo dục quốc dân, là mọi hoạt độnggiáo dục đào tạo trong phạm vi cả nước: Các định hướng GD-ĐT (Chiếnlược, chính sách, kế hoạch ); cơ sở vật chất thiết bị; yếu tố con người (cán bộngành GD-ĐT, giáo viên, học sinh); các quá trình dạy và học Điều 13 Luật
(1) Phạm Viết Vượng (chủ biên), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, Nxb Đại
học Sư phạm, Hà Nội, 2003, tr 63.
Trang 3Giáo dục (1998) quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dụcquốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩnnhà giáo, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng" (2).
Mục tiêu tổng thể của quản lý giáo dục - đào tạo: Đảm bảo trật tự kỷcương trong hoạt động GD-ĐT của cả nước nhằm nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài và phát triển nhân cách của công dân
2 Vai trò GD-ĐT và xu thế đi lên bằng GD-ĐT
a Vai trò GD-ĐT
Là động lực quan trọng để phát triển xã hội: Con người là động lựccho sự phát triển xã hội, muốn phát triển xã hội phải chăm lo nhân tố conngười nhất là về học vấn, nhận thức thế giới xung quanh để mọi người có thểgóp phần cải tạo xã hội
- Lênin khẳng định vai trò của của giáo dục là rất cần thiết đối với sựphát triển xã hội chính vì vậy, Người đề ra khẩu hiệu: "học, học nữa, họcmãi"
- Hồ Chí Minh cũng chỉ ra vai trò quyết định của giáo dục đối với sựphát triển của một quốc gia, dân tộc Ngay sau khi nước nhà mới giành độclập trong tác phẩm "Những nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước Việt Nam dânchủ cộng hòa" Người cho rằng: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu"(1)
GD-ĐT nâng cao dân trí: đây là lĩnh vực có từ lâu đời nhất trong xãhội loài người nhằm truyền bá tri thức và kinh nghiệm từ thế hệ trước cho thế
hệ sau nhanh và hiệu quả nhất
GD-ĐT góp phần tạo ra hệ thống giá trị xã hội mới:
- Nguồn lực phát triển KT-XH mỗi quốc gia, địa phương từ tàinguyên, sức lao động cơ bắp là chính chuyển sang nguồn lực con người có trithức là cơ bản nhất Chẳng hạn, Nhật, Sinhgapo… không có tài nguyên giàu
có nhưng có con người thông minh, trình độ cao mà trở nên giàu mạnh Trongbáo cáo phát triển con người năm 1990 của UNDP cũng cho rằng, của cảiđích thực của một quốc gia hiện nay là nguồn lực con người của quốc gia đó
(2) Luật Giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr 13.
Trang 4- Trong nền kinh tế tri thức hiện nay, tri thức là sản phẩm của
GD-ĐT đồng thời là tài sản quí giá nhất Sở hữu tri thức trở thành sở hữu quantrọng nhất được các nước thừa nhận và bảo hộ Trên thế giới có tổ chức sởhữu trí tuệ thế giới (WIPO: world intelligence property organization)
GD-ĐT góp phần quan trọng đối với mỗi chế độ chính trị:
- Lênin khẳng định vai trò của của giáo dục là điều kiện đảm bảothắng lợi trong sự nghiệp xây dựng CNXH Theo Lênin: Người mù chữ làngười đứng ngoài chính trị
- GD-ĐT góp phần xây dựng đội ngũ lao động có bản lĩnh chính trịvững vàng, đủ sức đề kháng chống lại các cuộc "xâm lăng văn hóa" trong quátrình hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa hiện nay
GD-ĐT là một nhân tố quan trọng cho phát triển kinh tế:
- Góp phần tạo nguồn nhân lực phù hợp với trình độ phát triển kinh
tế của mỗi quốc gia
- GD-ĐT góp phần tạo lập cơ cấu lao động xã hội đáp ứng yêu cầuchuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chính sang công nghiệp và dịch
vụ là chính: Việt Nam trước đây hơn 80% lao động nông nghiệp nay cònkhoảng gần 60 % lao động nông nghiệp; Phần Lan năm 1950 là 70% nôngdân đến nay còn 6%; Hàn Quốc 1970 là 70% nông dân đến nay còn 7%; Mỹhiện nay chỉ còn 3-5% lao động nông nghiệp (chỉ 15% lao động trực tiếp; Gần80% lao động làm việc xử lý thông tin và các công việc gián tiếp khác)
GD-ĐT nhằm phát huy năng lực nội sinh "đi tắt, đón đầu" rút ngắn thờigian CNH (nước Anh 200 năm, các nước được mệnh danh là con Rồng châu
Á vài chục năm, Việt Nam phấn đấu đến 2020 cơ bản trở thành nước côngnghiệp)
- Bồi dưỡng nhân tài, xây dựng đội ngũ lao động có trình độ chuyênmôn, tay nghề cao
GDĐT đào tạo nhân lực góp phần quan trọng phát triển khoa học công nghệ vì tiềm lực khoa học bao gồm nhân lực, vật lực, tin lực, tài lựctrong đó quan trọng nhất là nhân lực có trình độ cao
Trang 5-b Xu thế đi lên bằng GD-ĐT
Có thể nói, xu thế đi lên bằng GD-ĐT là xu thế tất yếu của mọi thờiđại và mọi quốc gia Dưới đây là một vài minh chứng điển hình:
Thời cổ đại và trung đại (trước thế kỷ XVII):
- Khổng Tử (551- 479 trước công nguyên) là nhà triết học, nhà chínhtrị và nhà giáo dục nổi tiếng của Trung Quốc cổ đại đã rất đề cao việc học tập.Ông cho rằng mọi người dù làm ruộng cũng phải học, làm quan cai trị càng
phải học: "mọi hạng người đều phải được hưởng giáo dục" Tinh thần hiếu học
của một số nước bắt nguồn bởi tư tưởng đề cao giáo dục của nho giáo ở TrungQuốc mà có (Việt Nam, Hàn Quốc, Nhật Bản ) Nhờ việc đề cao việc học tập
mà Trung Hoa cổ đại phát triển thành một trong những trung tâm tinh hoa vănhóa của nhân loại và ngày nay là đất nước Trung Quốc - "một cực mạnh"trong thế giới đa cực
- Arixtốt (384-322 trước công nguyên): ông là bộ óc bách khoa ở Hylạp cổ đại (ông nghiên cứu rất nhiều lĩnh vực như triết học, lôgíc học, tâm lýhọc, khoa học tự nhiên, sử học, chính trị học, đạo đức học, mỹ học và là mộtnhà giáo) Theo ông, mỗi con người đều do 3 yếu cấu thành là xương thịt, ýchí và lý trí Do đó, phải tác động đồng thời bằng 3 nội dung giáo dục là thểdục, đức dục, trí dục Ông cho rằng, hạnh phúc, phẩm hạnh của con người làbiết định hướng, biết làm việc, biết tìm tòi Tư tưởng giáo dục toàn diện vàkết hợp giữa giáo dục với tự giáo dục của ông đã góp phần quan trọng vàonền văn minh Hy Lạp cổ đại (phát triển về toán học, thiên văn học, địa chất, yhọc và nền kinh tế phát triển cao của xã hội nô lệ cực thịnh ở Hy Lạp cổ đại)
và vẫn còn giá trị đối với giáo dục hiện đại
Thời cận đại (thế kỷ XVII-XIX):
- Quan điểm Mác, Ăngghen về giáo dục: Trong "Tuyên ngôn ĐảngCộng sản" (1848), Mác - Ăngghen nêu lên tư tưởng rằng giai cấp vô sản khigiành được chính quyền phải chú trọng giáo dục: phát triển con người toàndiện; phổ cập giáo dục (giáo dục công cộng và không mất tiền cho tất cả trẻem); học kết hợp với hành (kết hợp giáo dục với sản xuất vật chất) Tư tưởng
đó sau này này được Lênin kế thừa và phát triển, được áp dụng vào thực tiễn
Trang 6xây dựng CNXH ở nhiều nước và đã đem lại sự hùng mạnh cho hệ thốngXHCN những năm 1960-1980.
- Tư tưởng cải cách giáo dục của vua Minh Trị Thiên Hoàng ở Nhật(năm 1868) đã đặc biệt coi trọng giáo dục nên ngay thời đó Nhật là một nước
có trình độ dân trí cao, nhiều công nhân tay nghề cao Nhờ phát huy truyềnthống hiếu học là tiền đề quan trọng đưa đến phát triển Nhật Bản như ngày nay
Thời hiện đại (Thế kỷ XX đến nay):
- Tại Đại hội giáo dục toàn Nga lần thứ nhất (1918), Lênin khẳng địnhvai trò của của giáo dục là điều kiện đảm bảo thắng lợi trong sự nghiệp xâydựng CNXH: "Người mù chữ là người đứng ngoài chính trị" Trong tác phẩm
"Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết" người còn coi GD-ĐT
là bộ phận kết cấu hạ tầng trong xây dựng CNXH (như giao thông, bưu điện)
Từ những năm 1936, nước Nga đã phổ cập cấp 1, năm 1956 phổ cập cấp 2 vànăm 1970 phổ cập cấp 3 Khẩu hiệu nổi tiếng của Lênin: ''học, học nữa, họcmãi'' đã được nhân dân thấm nhuần và thực hiện rộng rãi góp phần vào sựthịnh vượng của đất nước Liên Xô những năm 60-70 của thế kỷ XX
- Từ năm 1960, Jonhkenedy (nguyên Tổng thống Mỹ) chủ trương tăngnhịp độ và qui mô giáo dục, nhất là giáo dục đại học Ông ta cho rằng, chủ nghĩa
tư bản thắng hay bại chính là ở trường đại học của Mỹ Tư tưởng đó cũng là mộtnguyên nhân quan trọng làm cho GD-ĐT và KH-CN của nước Mỹ phát triểnnhư ngày nay Cùng thời gian đó, Nhật, Tây Âu cũng làm theo Mỹ, trong khi
đó Liên Xô (cũ) bắt đầu tiết kiệm ngân sách cho GD-ĐT, nhất là đào tạo đại học
Đó cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự tụt hậu của Liên Xô sauđó
- Ngày nay, những nước công nghiệp phát triển như Anh, Mỹ, Nhật,Canađa và các nước Bắc Âu (Nauy, Thụy Điển, Phần Lan, Đan Mạch, Aixơlen)đều coi GD-ĐT là quốc sách hàng đầu và đã trở thành những nước phát triển(tỷ trọng chi cho GD-ĐT trong GDP năm 2000 của Mỹ là 7%)
- Việt Nam: Ngay khi mới giành chính quyền (1945), Hồ Chủ Tịch
đã nhận thức rõ rằng: "Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" Người dạy thế hệtrẻ Việt Nam rằng, non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc
Trang 7Việt Nam có bước lên đài vinh quang sánh vai với các cường quốc năm châuđược hay không chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu thanhthiếu niên, nhi đồng Nhờ vậy, sự nghiệp giáo dục luôn được Đảng và Nhànước ta quan tâm tối đa trong điều kiện có thể Trong thời kỳ Đổi mới mộtdấu mốc quan trọng là tại Đại hội VII của Đảng ta (1991) đã khẳng định GD-
ĐT cùng với khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu Tư tưởng này tiếptục được cụ thể hóa trong NQTW4-KVII; NQĐH VIII; NQTW2-KVIII; NQĐHIX; Kết luận Hội nghị Trung ương 6 - khóa IX đã góp phần quan trọng vào sựphát triển kinh tế - xã hội ở nước ta trong những năm đổi mới vừa qua
3 Tính chất quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo
GD-ĐT là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn xã hội
Quản lý nhà nước về GD-ĐT phải đẩy mạnh xã hội hóa và dân chủhóa
GD-ĐT phải quan hệ chặt chẽ với phát triển KT-XH
c Tính pháp quyền
Quản lý nhà nước về GD-ĐT là quản lý bằng pháp luật
Quản lý nhà nước về giáo dục tuân thủ hành lang pháp lý mà Nhànước qui định đối với các hoạt động GD-ĐT
d Tính chuyên môn nghiệp vụ
Trang 8 Cán bộ, công chức hoạt động trong lĩnh vực GD-ĐT cần được đàotạo có trình độ tương ứng với yêu cầu về tiêu chuẩn các ngạch, các chức danhđược qui định.
chuẩn nghiệp vụ, chức danh mà Nhà nước ban hành
đ Tính hiệu lực, hiệu quả
Lấy hiệu quả hoạt động chuyên môn nghiệp vụ để đánh giá cán bộ,công chức ngành GD-ĐT
Lấy chất lượng, hiệu quả trong hoạt động GD-ĐT làm thước đo trình
độ, uy tín của cơ sở GD-ĐT
Lấy sự đảm bảo trật tự, kỷ cương trong GD-ĐT làm thước đo trình
độ, năng lực quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về GD-ĐT
4 Đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo
a Kết hợp quản lý hành chính với quản lý chuyên môn
Quản lý hành chính thực chất là triển khai chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn do nhà nước ủy quyền thể hiện qua:
- Đảm bảo môi trường và điều kiện cho GD-ĐT;
- Đảm bảo trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động GD-ĐT;
- Thanh tra, kiểm tra để quá trình GD-ĐT thực hiện mục tiêu, nộidung, quy chế của Nhà nước
Quản lý chuyên môn là hoạt động quản lý các quá trình sư phạm:
- Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên;
- Quản lý hoạt động học tập, nghiên cứu của người học
quản lý hành chính theo lãnh thổ và quản lý chuyên môn theo ngành dọc:
- Thực hiện tốt qui chế chuyên môn cũng có nghĩa là đảm bảo trật tự,
kỷ cương trong hoạt động sư phạm
- Đảm bảo môi trường KT-XH, môi trường giáo dục tốt cũng là gópphần nâng cao hiệu quả giáo dục tốt
Trang 9- Nắm chắc quy chế, qui định trong quản lý hành chính đồng thời hiểu
rõ nghiệp vụ sư phạm, đặc điểm của quá trình giáo dục để quản lý chuyên môn
b Tính quyền lực trong các hoạt động quản lý
Tư cách pháp nhân trong quản lý: được bổ nhiệm quản lý, thực hiệnđúng, đủ chức năng, thẩm quyền tránh lạm quyền hoặc đùn đẩy trách nhiệm(thoái quyền)
Công cụ quản lý: các văn bản pháp luật và pháp qui là sự cụ thể hóachủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phản ánh lợi ích của toàn dân,
là hành lang pháp lý cho triển khai các hoạt động giáo dục Việc không tuânthủ hành lang pháp lý sẽ bị xử lý theo qui định của pháp luật bảo đảm quyềnlực nhà nước trong quản lý giáo dục
Phương pháp quản lý chủ yếu là phương pháp hành chính tổ chức
Quan hệ thứ bậc trong quản lý: hoạt động quản lý theo sự phân cấp
rõ ràng theo cơ chế mệnh lệnh - phục tùng giữa cấp trên với cấp dưới, giữatrung ương và địa phương
c Kết hợp nhà nước-xã hội trong quá trình quản lý
Đảng ta nhấn mạnh giáo dục là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn
xã hội Do vậy, cần mở rộng dân chủ hóa và xã hội hóa giáo dục để quản lý tốt
1 Lược sử phát triển hệ thống giáo dục - đào tạo ở Việt Nam
a Thời kỳ Bắc thuộc (179 tr.cn - 938 sau cn):
Trường học chủ yếu của người Trung Quốc, chỉ một số rất ít con
em người Việt thuộc tầng lớp trên được học và một số học sinh xuất sắc được
cử sang Trung Quốc thi cử
Trang 10 Trường học ở Việt Nam lúc ấy phỏng theo hệ thống giáo dục ởTrung Quốc (bậc tiểu học dưới 15 tuổi; bậc đại học trên 15 tuổi)
b Thời kỳ độc lập dân tộc dưới các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê
(938-1009)
Việc học được tiến hành trong các trường tư và trường trong chùa,nhưng chưa phát triển
c Thời kỳ của các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê (thế kỷ XI - XIX với
dấu mốc đầu tiên là năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư - Ninh Bình vềThăng Long - Hà Nội)
Việc học được chú ý hơn:
- Nhà Lý lập ra Quốc Tử Giám 1076 để dạy con em Hoàng tộc (đây
được xem là trường đại học đầu tiên ở nước ta)
- Nhà Trần gọi Quốc Tử Giám là Quốc tử viện Năm 1253 thu nạp
hoàng tử và những người tuấn tú con em thường dân vào học; mở trườngcông ở châu, huyện
- Nhà Hồ (Hồ Quý Ly) cho xây nhà học ở phủ và châu.
- Nhà Lê thời vua Lê Thánh Tông mở rộng quy mô cho con em
thường dân đi học (ở kinh đô có trường Quốc Tử Giám, một số trường công ởphủ, huyện, tỉnh còn đa số là trường tư do dân tự lo liệu ở làng, xã
Hệ thống giáo dục mang tính chất khoa cử:
- Năm 1075 (thế kỷ XI) có khoa thi đầu tiên là thi Hương (tương đương
tú tài)
- Thế kỷ XIII có thêm thi Hội (cử nhân)
- Thế kỷ XIV có thêm thi Đình (cấp tiến sĩ mà người đạt kết quả caonhất là trạng nguyên)
- Thế kỷ XV-XVIII, thời kỳ này việc học được coi trọng vì đã ý thức được
"Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" (ghi trong bia đầu tiên ở Văn Miếu) màmuốn có nhiều người hiền, tài thì phải chăm lo sự nghiệp GD-ĐT Tại Văn Miếu,
Hà Nội có 82 bia ghi danh 1036 vị tiến sĩ trong các kỳ thi Đình từ 1442-1779
Trang 11d Thời kỳ Hậu Lê (TK19)
Các thế lực phong kiến tranh chấp quyền lực nên ít chú ý phát triểngiáo dục
Giáo dục cố gắng duy trì chế độ khoa cử nhưng nhìn chung sút kémnhiều so với trước đó
Hệ thống giáo dục chỉ tập trung chủ yếu ở bậc sơ học gồm 3 lớpđầu bậc tiểu học Xã đông dân có trường sơ học(3 năm); Thị trấn, thị xã cótrường tiểu học (6 năm); thành phố có cao đẳng, tiểu học (phổ thông cơ sở 4năm); Hà Nội, Huế, Sài Gòn có trường cao trung (PTTH)
Đầu thế kỷ XX mới phát triển trường chuyên nghiệp Năm 1908 cóđại học Tổng hợp sau thành đại học Đông Dương (Năm học 1939-1940 chỉ có
582 sinh viên)
Đến năm 1945 hơn 95% dân số mù chữ vì chính sách "ngu để dễtrị" của thực dân Pháp, chỉ thu hút 3% dân số đi học và chủ yếu để đào tạoquan lại nhỏ phục vụ bộ máy cai trị
đ-Thời kỳ sau cách mạng Tháng Tám đến nay
Tháng 9/1945, Chính phủ ra sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học
vụ trong đó khẳng định việc học chữ là bắt buộc đối với mọi công dân và coigiặc dốt là một trong ba thứ giặc cần phải chống (giặc đói, giặc dốt, giặc ngoạixâm)
Nền giáo dục của nước Việt Nam độc lập là nền giáo dục dân chủnhân dân với ba tính chất khoa học, dân tộc và đại chúng Hệ thống giáo dụcquốc dân bao gồm bình dân học vụ; giáo dục cơ bản; giáo dục phổ thông; giáodục chuyên nghiệp; giáo dục đại học
Trang 12 Ba cuộc cải cách giáo dục:
- Cải cách lần 1 (tháng 7/1950) Chính phủ chính thức tuyên bố nền
giáo dục của dân, do dân và vì dân với cơ cấu: Giáo dục phổ thông gồm 3cấp, 9 năm (cấp I từ lớp 1-4; cấp II từ lớp 5-7; cấp III từ 8-9) Bên cạnh đó cógiáo dục bình dân, chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học cũng phát triển
- Cải cách lần 2 (tháng 5/1956): Chính phủ thông qua đề án cải cách
giáo dục lần 2 Hệ thống Giáo dục phổ thông 3 cấp, 10 năm (cấp I: lớp 1-4;cấp II: lớp 5-7; cấp III: lớp 8-10)
- Cải cách lần 3 (năm 1979): Thống nhất hệ thống giáo dục phổ
thông trong cả nước có 3 cấp, 12 năm (tiểu học từ lớp 1-5; PTCS từ lớp 6-9;PTTH từ lớp 10-12) Chú trọng cả giáo dục mầm non
Năm 1992-1993 lần đầu tiên có bộ giáo trình thống nhất trong cảnước từ lớp 1-12 Tháng 12/1998, Quốc hội thông qua Luật Giáo dục qui định
hệ thống giáo dục hoàn chỉnh từ mầm non đến đại học và sau đại học Bêncạnh đó còn có giáo dục không chính qui nhằm giúp mọi người vừa học, vừalàm, học liên tục, học suốt đời để hoàn thiện mình và thích nghi với đòi hỏicuộc sống ngày càng cao
2 Lịch sử hình thành và phát triển Bộ Giáo dục - Đào tạo ở Việt Nam (cơ quản lý GD-ĐT trên phạm vi cả nước):
a Bộ quốc gia giáo dục trong Chính phủ lâm thời
Thành lập ngày 28-8-1945 Bộ trưởng Vũ Đình Hòe
Quan điểm Hồ Chủ tịch ngay sau khi Cách mạng Tháng Tám thành
công: chính phủ có 3 nhiệm vụ trước mắt và lâu dài là diệt giặc đói, giặc dốt
và giặc ngoại xâm Ngay sau đó, chính phủ lâm thời ký sắc lệnh về giáo dục:
- Thành lập Nha bình dân học vụ
- Quy định việc học chữ quốc ngữ bắt buộc đối với mọi người dân trong
cả nước (hạn trong 6 tháng mỗi làng xã phải có ít nhất một lớp cho 30 người)
- Sáp nhập thư viện, viện bảo tàng và thành lập Nha Thanh niên và Thểdục
b Bộ quốc gia giáo dục trong chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa
Trang 13 Thành lập ngày 9-7-1946 Bộ trưởng: GS.TS Nguyễn Văn Huyên.
Có các Thứ trưởng giúp Bộ trưởng chỉ đạo chung hoặc được ủy nhiệm từngphần việc
Tiểu học vụ, Nha Bình dân học vụ, Nha Thanh niên và Thể dục Trung ương.Năm 1946 thành lập thêm Phòng Ấu trĩ giáo dục trẻ em dưới 7 tuổi (sau đổitên thành Ban Mẫu giáo)
Thành lập tổ chức đảng trong Bộ Quốc gia giáo dục là Tiểu ban Giáodục Trung ương vào năm 1955 do đồng chí Nguyễn Khánh Toàn làm trưởngTiểu ban Năm 1956 đổi thành Đảng tổ Bộ Giáo dục Năm 1961 đổi thànhĐảng đoàn Năm 1980 đổi thành Ban Cán sự đảng Sau một thời gian bỏ, BanCán sự đảng được thành lập lại năm 1994 do Bộ trưởng kiêm bí thư
c Bộ Giáo dục
Thành lập ngày 7/11/1961.
Vụ Các trường sư phạm, Vụ Đại học và Trung cấp chuyên nghiệp, Vụ Giáodục phổ thông, Vụ Bổ túc văn hóa, Viện Nghiên cứu khoa học giáo dục
Trách nhiệm quản lý công tác giáo dục theo đường lối, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước
Quyền hạn: xây dựng và trình Chính phủ phê duyệt các chính sách,chế độ, thể lệ về giáo dục và tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách đó; quản lýnhân sự và tài sản, quản lý nghiên cứu khoa học giáo dục
d Tách Bộ Giáo dục thành Bộ Giáo dục và Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Ngày 11/10/1965, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định phê chuẩn
tách Bộ Giáo dục thành hai bộ: Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và Trung học
chuyên nghiệp.
Bộ Giáo dục:
dục cấp 2 và 3, Vụ Bổ túc văn hóa, Vụ Các trường sư phạm, Vụ Giáo dục
Trang 14chính trị, Vụ Giáo dục miền núi, Vụ Thiết bị trường học, Vụ Tổ chức cán bộ,
Vụ Kế hoạch tài vụ, Nhà xuất bản Giáo dục, Viện Khoa học giáo dục
Trách nhiệm: quản lý công tác giáo dục phổ thông, mẫu giáo và bổtúc văn hóa theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
sách, chế độ thể lệ, kế hoạch phát triển về giáo dục phổ thông, mẫu giáo và
bổ túc văn hóa; quản lý nội dung, chương trình, tài sản, cán bộ; thi hành cáchiệp định hợp tác quốc tế
Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Tổ chức bộ máy: Vụ Các trường đại học, Vụ Các trường trung họcchuyên nghiệp, Vụ Đào tạo tại chức, Vụ Giáo dục chính trị, Vụ Nghiên cứukhoa học, Vụ Thể dục và quân sự, Vụ Lưu học sinh và sinh viên, Vụ Kếhoạch và thống kê, Vụ Tài vụ và kiến thiết cơ bản, Vụ Tổ chức và cán bộ,Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Trách nhiệm: quản lý công tác đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật cótrình độ trung học, đại học và cao hơn đại học theo đường lối, chính sách củaĐảng và Nhà nước
hành các chính sách, chế độ, thể lệ giáo dục đại học và trung học chuyênnghiệp về mục tiêu, nội dung, phương pháp, quản lý các nhà trường, học sinh,cán bộ, tài sản ; thực hiện các hiệp định hợp tác quốc tế
e Sáp nhập Tổng cục Dạy nghề vào Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Tổng cục Đào tạo công nhân kỹ thuật thuộc Bộ Lao động được thànhlập 9/10/1969 Đến 17/10/1978 tách khỏi Bộ Lao động đổi tên thành Tổngcục Dạy nghề trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng:
Bộ máy gồm Tổng cục trưởng và các Tổng cục phó, các vụ gồm có
Vụ Kế hoạch tài vụ, Vụ Dạy nghề bồi dưỡng nghề, Vụ Đào tạo bồi dưỡnggiáo viên, Vụ Tuyển sinh, Vụ Tổ chức cán bộ, Viện Nghiên cứu khoa học dạynghề
Trang 15 Trách nhiệm: Giúp Hội đồng Chính phủ thống nhất chỉ đạo và quản
lý các bộ, ngành, địa phương về công tác dạy nghề
Quyền hạn: nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ quyết định cácvấn đề cơ bản về phương hướng, nhiệm vụ, cơ chế chính sách, chế độ xây dựng
và thực hiện kế hoạch dạy nghề, bồi dưỡng nghề, quản lý cán bộ, biên chếkinh phí và tài sản thực hiện hợp tác quốc tế trong đào tạo, bồi dưỡng nghề
Trung học chuyên nghiệp
f Sáp nhập Ủy ban Bảo vệ bà mẹ trẻ em vào Bộ Giáo dục
5/5/1971 Ủy ban Bảo vệ bà mẹ và trẻ em được thành lập trực thuộc
Hội đồng Chính phủ
- Tổ chức bộ máy gồm chủ nhiệm và các phó chủ nhiệm; Vụ Kếhoạch nghiệp vụ, Vụ Bảo vệ bà mẹ và sinh đẻ có kế hoạch, Vụ Cán bộ đàotạo, Phòng Công tác đối ngoại, Phòng Tài vụ
- Trách nhiệm: tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bà mẹ và trẻ emtheo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Để thực hiện thống nhất công tác giáo dục trẻ em ngày 16/2/1987
đã sáp nhập một bộ phận Ủy ban Bảo vệ bà mẹ và trẻ em vào Bộ Giáo dục
g Thành lập Bộ GD-ĐT
Thành lập 31/3/1990 trên cơ sở hợp nhất Bộ Giáo dục với Bộ Đạihọc, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề để thống nhất quản lý nhà nước vềgiáo dục-đào tạo
giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị sự nghiệptrực thuộc bộ; các doanh nghiệp trực thuộc Bộ
Chức năng quản lý nhà nước toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân;trực tiếp chỉ đạo một số hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo
III CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ BỘ MÁY QUẢN
LÝ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
1 Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 16Bậc học Độ tuổi Thời gian
Đại học và sau đại học >22 tuổi
14-17 tuổi
>14 tuổi10-14tuổi
Trung học chuyên nghiệp (2-3năm)
Trung học phổ thông (3 năm)Trung học nghề (1-2 năm)Trung học cơ sở (4 năm)
Cơ sở giáo dục gồm: Nhà trẻ nhận từ 3 tháng đến 3 tuổi; mẫu giáo
nhận trẻ từ 3-6 tuổi; trường mầm non kết hợp cả nhà trẻ và mẫu giáo
Mục tiêu: giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ học lớp 1
Yêu cầu giáo dục:
- Về nội dung: Hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục phùhợp sự phát triển tâm sinh lý của trẻ giúp trẻ phát triển cân đối, khỏe mạnh,nhanh nhẹn, biết kính trọng lễ phép với người trên; yêu quý anh em bạn bè;thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp, ham hiểu biết, thích đi học
- Về phương pháp: Thông qua hoạt động vui chơi giúp trẻ phát triểntoàn diện Chú trọng phương pháp nêu gương, động viên, khích lệ
b Giáo dục phổ thông
Cơ sở giáo dục: Giáo dục tiểu học từ lớp 1-5, giáo dục trung học cơ
sở từ lớp 6-9, giáo dục phổ thông trung học từ lớp 10-12, trung tâm kỹ thuậttổng hợp - hướng nghiệp
Trang 17 Mục tiêu
- Giúp học sinh phát triển toàn diện đức- trí - thể - mỹ và các kỹ năng
cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người XHCN
- Chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc tham gia lao động, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc
c Giáo dục nghề nghiệp
Cơ sở giáo dục:
- Trường trung học chuyên nghiệp: 3-4 năm đối với người tốt
nghiệp PTCS; 1-2 năm đối với người tốt nghiệp PTTH
- Trường dạy nghề: Dưới 1 năm đối với các chương trình dạy nghề
ngắn hạn; 1-3 năm đối với chương trình dài hạn
Mục tiêu: Đào tạo người lao động có kiến thức, có kỹ năng nghề
nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức
kỷ luật, tác phong công nghiệp có sức khỏe để có khả năng tìm việc làm, thamgia phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng
d Giáo dục đại học và sau đại học
Cơ sở giáo dục - đào tạo:
- Giáo dục cao đẳng: 3 năm
Trang 18- Giáo dục đại học: 4-6 năm tùy theo ngành nghề đào tạo đối vớingười có bằng tốt nghiệp trung học.
- Giáo dục sau đại học: Đào tạo thạc sĩ 2 năm; đào tạo tiến sĩ 4 -5năm đối với người đã tốt nghiệp đại học, 2 -3 năm đối với tốt nghiệp thạc sĩ
Mục tiêu: Đào tạo người có phẩm chất chính trị, đạo đức có ý thức
phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tươngxứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổquốc
- Trình độ cao đẳng: Có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực
hành cơ bản về một ngành nghề, có khả năng giải quyết những vấn đề thôngthường thuộc chuyên ngành đào tạo
- Trình độ đại học: Nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ năng
thực hành về một ngành nghề có khả năng phát hiện giải quyết những vấn đềthông thường thuộc chuyên ngành
- Trình độ thạc sĩ: Nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành,
có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành
- Trình độ tiến sĩ: có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng
lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, giải quyết những vấn đề khoa học-côngnghệ và hướng dẫn hoạt động chuyên môn
Yêu cầu giáo dục đại học:
- Về nội dung: Có tính hiện đại và phát triển, bảo đảm cơ cấu hợp lýgiữa kiến thức khoa học cơ bản, khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh và chuyên ngành
- Phương pháp coi trọng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tạo điều kiệncho người học phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện năng lực thực hành thamgia nghiên cứu khoa học
Yêu cầu giáo dục sau đại học:
- Về nội dung: Phát triển và hoàn thiện kiến thức khoa học cơ bản,kiến thức chuyên ngành, các bộ môn khoa học Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Trang 19Minh phát huy năng lực sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề có khả năngđóng góp vào sự phát triển khoa học- công nghệ, kinh tế - xã hội.
- Về phương pháp: Chủ yếu tự học, tự nghiên cứu có hướng dẫn củacác nhà giáo, nhà khoa học, phát triển năng lực thực hành, tư duy sáng tạo
e Giáo dục không chính qui
Bên cạnh hệ thống giáo dục chính qui còn có hệ thống Giáo dục
không chính qui giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, suốt đời để
nâng cao học vấn, hiểu biết chuyên môn, nghiệp vụ tìm việc làm, cải thiệncuộc sống và thích nghi với xã hội
Giáo dục không chính qui có các loại chương trình sau:
Xóa nạn mù chữ và học tiếp sau khi biết chữ: các lớp bổ túc văn hóa
Chương trình đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nângcao trình độ cập nhật kiến thức, kỹ năng: các lớp tập huấn, bồi dưỡng
Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học: phụ đạo, họcthêm
Chương trình giáo dục lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốcdân: vừa học vừa làm (tại chức), đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn
2 Hệ thống cơ quan quản lý của Nhà nước về giáo dục - đào tạo
Sơ đồ hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục hiện nay:
Cơ sở giáo dục
Trang 20- Hàng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thựchiện ngân sách giáo dục.
b) Bộ Giáo dục - Đào tạo
Tổ chức bộ máy:
- Văn phòng Bộ; Các vụ tổng hợp: Vụ Kế hoạch tài chính, Vụ Tổ
chức cán bộ, Vụ Quan hệ quốc tế, Vụ KH&CN, Vụ Giáo viên, Vụ Công tácchính trị, Vụ Giáo dục thể chất, Vụ Giáo dục quốc phòng
- Các Vụ phụ trách ngành học: Vụ Giáo dục mầm non, Vụ Tiểu học,
Vụ Trung học phổ thông, Vụ Trung học chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục thườngxuyên, Vụ Đại học và sau đại học
- Thanh tra giáo dục
- Các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trực thuộc bộ: Viện Khoa học giáo dục, Viện Phát triển giáo dục, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, Tạp chí Thông tin khoa học giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục, Công ty Thiết bịtrường học
Chức năng:
- Là cơ quan của Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về giáo dụctrong cả nước, thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Trực tiếp chỉ đạo một số hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo
Nhiệm vụ, quyền hạn:
Trang 21- Nghiên cứu xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (hàng năm
- Nghiên cứu khoa học giáo dục nhất là ứng dụng vào nhà trường
- Cụ thể hóa mục tiêu GD-ĐT qui định chương trình, nội dung,phương pháp của các cấp học, ngành học; biên soạn và phát hành sách giáokhoa và ấn phẩm giáo dục
- Ban hành các tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, trình độđào tạo; về trường sở, thiết bị trường học
- Ban hành, kiểm tra, đánh giá qui chế thi tốt nghiệp các bậc học, thituyển sinh cao đẳng, đại học, trực tiếp tổ chức thi tốt nghiệp PTTH
- Thanh tra giáo dục
- Trong sở có các phòng: Thanh tra tổng hợp, Bảo vệ và giáo dục trẻ
em, Giáo dục phổ thông, Giáo dục thường xuyên, Giáo dục chuyên nghiệp,
Tổ chức cán bộ, Kế hoạch tài vụ, Hành chính quản trị, Công ty sách và thiết
bị giáo dục, Trung tâm nghiệp vụ giáo dục, các trường trực thuộc
Chức năng:
- Là cơ quan quản lý nhà nước về GD-ĐT của tỉnh trực thuộc UBND tỉnh
- Là một cấp trong hệ thống quản lý của ngành GD-ĐT
Trang 22- Là cơ quan chủ quản cấp trên của các cơ sở giáo dục trực thuộc sở Chẳnghạn các trường PTTH, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng trực thuộc sở GD-ĐT
- Xây dựng bộ máy quản lý giáo dục các cấp ở địa phương
- Thống nhất chỉ đạo công tác tuyển sinh trong tỉnh
- Phối hợp các ngành liên quan xây dựng và đề nghị UBND tỉnh xétduyệt ngân sách giáo dục, chế độ chính sách đối với GD
- Tổ chức chỉ đạo phong trào thi đua trong ngành GD-ĐT ở địa phương
- Quản lý toàn diện các cơ sở trực thuộc, giúp UBND tỉnh thực hiệnchức năng quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc của Trungương đóng tại địa phương
Trang 23- Trưởng phòng và 1-2 phó phòng chịu trách nhiệm trước UBNDhuyện và sở giáo dục về các lĩnh vực công tác được giao.
- Tổ thanh tra chỉ đạo ngành học mầm non, tổ thanh tra chỉ đạongành học phổ thông, tổ tổng hợp
- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra giáo dục
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên ở các cơ sởgiáo dục
- Chỉ đạo kết hợp giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội, chỉ đạocác phong trào thi đua các ngành học, cấp học
Quyền hạn:
- Quyết định các chủ trương công tác của phòng giáo dục
- Thanh tra hoạt động của các cơ sở giáo dục trong huyện
- Quyết định hoặc đề nghị cấp trên quyết định khen thưởng, kỷ luậtcác đơn vị cá nhân có thành tích hoặc sai phạm trong công tác GD-ĐT
- Quyết định các vấn đề tổ chức, cán bộ, tài chính theo sự phân cấpcủa UBND huyện và sự chỉ đạo của sở giáo dục
- Vận động các ngành tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục ở địaphương
đ Trường học
Trang 24 Các loại hình trường:
- Trường công lập: Do nhà nước tổ chức và chịu trách nhiệm quản
lý, điều hành, đầu tư cơ sở vật chất và cấp kinh phí thường xuyên Sở hữutrường thuộc nhà nước
- Trường bán công: Do nhà nước tổ chức, chịu trách nhiệm quản lý,
điều hành Nhà trường tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu chi Sởhữu trường thuộc nhà nước
- Trường dân lập: Do tổ chức xã hội có tư cách pháp nhân tổ chức chịu
trách nhiệm quản lý, điều hành, đầu tư về cơ sở vật chất và tự cân đối các khoảnthu chi, sở hữu trường là sở hữu xã hội và tập thể những người góp cổ phần Ví dụtrường tiểu học dân lập Đoàn Thị Điểm Hà Nội; Trường đại học Dân lập HảiPhòng
- Trường tư thục: Do tư nhân tổ chức tự chịu trách nhiệm quản lý,
điều hành, đầu tư cơ sở vật chất và cân đối các khoản thu chi Sở hữu trường
là sở hữu tư nhân Trường tư thục có thể cả dạy nghề, trung học phổ thông và đạihọc
Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách giáo dục thông qua thựchiện mục tiêu, nội dung giáo dục và đảm bảo quy chế chuyên môn
- Quản lý đội ngũ sư phạm, cơ sở vật chất, tài chính theo qui định chung
- Tuyển sinh và quản lý người học
- Phối hợp với gia đình và xã hội trong hoạt động giáo dục
- Thực hiện kiểm tra nội bộ đảm bảo trật tự an ninh trong nhà trường
- Điều hành các hoạt động của nhà trường theo điều lệ nhà trường đãđược ban hành và giám sát tuân thủ điều lệ đó
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Hãy phân tích vai trò của GD-ĐT và chứng minh xu thế đi lên bằng GD-ĐT
là tất yếu của mọi thời đại và mọi quốc gia?
2 Hãy phân tích tính chất và đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo?
Trang 25Chương 2
NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ TÍNH QUI LUẬT CHI PHỐI QUÁ TRÌNH QUẢN
LÝ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO VÀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
Quản lý chỉ có hiệu quả khi nó diễn ra phù hợp với quy luật kháchquan Bởi vậy, mục tiêu, nguyên tắc, phương pháp quản lý GD-ĐT cũng phảiđược xác định dựa trên việc nắm vững các quy luật khách quan chi phối quátrình quản lý GD-ĐT
1 Một số vấn đề có tính qui luật chi phối quá trình quản lý GD-ĐT
a Quan hệ biện chứng giữa kinh tế và GD-ĐT
Quan hệ giữa kinh tế với GD-ĐT là quan hệ biện chứng tác động qua lạivới nhau, là điều kiện, tiền đề và ràng buộc lẫn nhau trong quá trình phát triển:
Kinh tế tạo điều kiện cơ sở vật chất và phương tiện để nâng caochất lượng GD-ĐT và sử dụng đầu ra của GD-ĐT Sở dĩ Việt Nam có tìnhtrạng "thừa thầy, thiếu thợ" vì kinh tế kém phát triển không tạo đủ việc làm.Chỉ có những người có bằng cấp cao mới dễ có cơ hội tìm việc làm hơn nênsinh tâm lý coi con đường vào đại học là duy nhất để có tương lại tốt đẹp mặc
dù nhiều người biết chắc khả năng thi đỗ rất ít Vì thế, nhiều năm liền đào tạotrung học chuyên nghiệp rất ít dẫn đến "thiếu thợ" Mặt khác, do kinh tế kémphát triển đầu tư giáo dục hạn chế nên ngay cả giáo dục đại học cũng khôngcập nhật kiến thức, lạc hậu về phương pháp phương tiện, do đó ra trườngngười học không đáp ứng tốt yêu cầu công việc, không có khả năng sáng tạo,khả năng tiếp cận công nghệ mới chậm nên xã hội không sử dụng hết nhữngngười tốt nghiệp đại học dẫn đến ''thừa thầy'' Bên cạnh đó, chênh lệch kinh tếnông thôn và thành thị quá lớn nên nguồn tốt nghiệp đại học chỉ thích ở thànhthị cũng làm cho tình trạng "thừa thầy" càng tăng
GD-ĐT phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, thúc đẩy kinh tế pháttriển Yêu cầu phát triển kinh tế tri thức là thống nhất giữa đào tạo công nhân
và đào tạo đại học tiến tới đại chúng hóa đại học rồi phổ cập cao đẳng, đại học
So với thế giới số sinh viên trên một vạn dân của ta rất thấp (năm 2005 là 118
Trang 26Chỉ tiêu phấn đấu đến 2010 là 200) trong khi đó, năm 1994-1995 con số nàycủa Thái lan là 2.166; Hàn Quốc là 4.930; Canađa là 6.865; trung bình của tất cảcác quốc gia:1.451 Bên cạnh đó, tỷ lệ người lao động qua đào tạo của ta cũngthấp (< 20%) trong khi các nước công nghiệp con số này là hơn 40-50% Cóquan điểm cho rằng, thực tế hiện nay nước ta "thiếu cả thầy lẫn thợ" Do vậy,không phải thu hẹp đào tạo đại học mà là phải mở rộng hơn nữa đào tạo nghềbậc trung cấp và cao đẳng để có nhân lực có trình độ phục vụ CNH, HĐH
b Quan hệ biện chứng giữa nội lực người học và chất lượng đào tạo
Trong những điều kiện và hoàn cảnh nhất định, người quản lý vàngười dạy học nếu biết tạo ra sự cộng hưởng nội lực tự học của người học thì
sẽ tạo chất lượng GD-ĐT cao nhất Bởi vậy, dạy thêm, học thêm tràn lan tức
là vi phạm quy luật này vì làm giảm bớt thời gian tự học và tăng thời gianhướng dẫn của thầy làm cho học sinh ỷ lại thầy do đó hạn chế sự sáng tạo,năng động Đó là chưa kể tình trạng mệt mỏi, qua tải dẫn đến hạn chế khảnăng tiếp thu của người học
Khơi dậy nội lực tự học, tự nghiên cứu để tạo thành xã hội học tậpcho mọi người bằng đa dạng hóa các hình thức học tập nhất là giáo dục từ xa.Điều kiện tự học từ xa có hiệu quả là:
- Người học có đủ trình độ để học (học đại học phải tốt nghiệp PTTHtheo đúng thực chất)
- Có chí quyết tâm cao và tìm được phương pháp cho riêng mình
- Người quản lý và người dạy tạo được những điều kiện tối thiểu (tàiliệu, yêu cầu về kiến thức, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc khi cần, đánh giánghiêm túc kết quả học tập qua thi cử)
c Quy luật về tạo sự sự chú ý, trí nhớ; rèn trí thông minh sáng tạo
và bồi dưỡng nhân tài
Chú ý là sự tập trung sức lực của cơ quan cảm giác, các quá trình tưduy vào một đối tượng nào đó như chú ý nhìn, chú ý nghe, chú ý thao tác, chú
ý suy nghĩ Giữa chú ý, hứng thú và trí nhớ có mối quan hệ tương tác tỷ lệthuận với nhau:
Trang 27- Cái gì tạo được hứng thú thì gây được chú ý, càng gây chú ý thìcàng nhớ nhanh và nhớ lâu Vì vậy, cần thường xuyên đổi mới nội dung,phương pháp dạy học, tăng cường những phương pháp tạo sự chú ý, tập trungcho người học như nêu vấn đề, đối thoại, đóng vai, trực quan
- Đối tượng phải mới lạ và mang lại lợi ích cho người học thì mớigây được sự chú ý Ví dụ bài giảng phải mới, thiết thực, sử dụng phối hợpnhiều phương pháp, phương tiện mới làm cho học sinh tập trung, chú ý
Trí nhớ là sự ghi nhận, lưu giữ thông tin những hình ảnh tâm lý docảm giác và tri giác mang lại Trí nhớ thường diễn ra theo quy luật sau:
- Con người thường ghi nhớ những hình ảnh được kích thích vớicường độ mạnh: ''Miếng ngon nhớ lâu, đòn đau nhớ đời''
- Cái gì được nhắc đi, nhắc lại nhiều lần thì nhớ lâu: ''văn ôn, võluyện'' Bởi vậy, việc hình thành những thói quen về tư duy về lao động, vềứng xử đòi hỏi rèn luyện hàng ngày mới thành thói quen, nền nếp
- Cái gì đáp ứng nhu cầu, lợi ích của con người thì họ mới chủ địnhnhớ Chẳng hạn những kiến thức liên quan đến thi cử hoặc chuyên môn,nghiệp vụ, lĩnh vực công tác đối với người học
Sáng tạo là khả năng không rập khuôn máy móc cách nghĩ, cách làmcủa người khác; khả năng phát hiện vấn đề và giải quyết vấn đề hiệu quả nhất
Để phát triển khả năng sáng tạo của người học, cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Mọi người bình thường đều có tâm lý thích sáng tạo dạy học phảibiết khơi dậy sự sáng tạo
- Tự học nghiêm túc sẽ tạo điều kiện phát triển tư duy độc lập sángtạo ở người học, từ đó có khả năng phát hiện, phê phán, phát triển vấn đề
- Hoạt động nghiên cứu, thực nghiệm khoa học sẽ rèn khả năng tưduy sáng tạo và tác phong công nghiệp tốt hơn hoạt động dạy học bình thường
Vì vậy, phải đưa nghiên cứu khoa học vào việc đào tạo và bồi dưỡng giáoviên tất cả các cấp thì người dạy mới biết cách rèn trí thông minh cho ngườihọc
d Quy luật dĩ bất biến ứng vạn biến trong GD-ĐT
Trang 28 Kiến thức khoa học cơ bản thay đổi chậm (thuyết tương đối ra đờigần 100 năm nhưng vẫn là nền móng của vật lý hiện đại) nhưng công nghệphát triển, thay đổi nhanh (công nghệ điện tử) Bởi vậy, nội khóa cần khắc sâukiến thức khoa học cơ bản nhưng ngoại khóa phải bám sát sự phát triển khoahọc - công nghệ đương thời.
Học là học cách học, dạy là dạy cách học vì kiến thức thường thayđổi nên không phải tìm cách ghi nhớ kiến thức là chính mà là biết cách thunhận và vận dụng kiến thức cho phù hợp
Khơi dậy tính chủ động tìm học, tự học, tự nghiên cứu của ngườihọc, nắm vững kiến thức cốt lõi, tinh thần cơ bản, rèn luyện tư duy sáng tạo,khả năng thích ứng và năng động trong hoạt động thực tiễn; tránh kiểu "họcvẹt", lối tư duy sáo mòn, rập khuôn máy móc
e Quy luật thống nhất trong đa dạng
Trong xã hội học tập hiện nay con người phải học tập thường xuyên
và học suốt đời Mô hình GD-ĐT hiện nay: GD-ĐT cơ bản làm việc đào tạo lại vừa làm việc, vừa đào tạo (trước kia chỉ cần đào tạo một lần là
cứ thế làm một nghề cho đến khi nghỉ hưu) Vì vậy, ngày nay cần tạo ra hìnhthức học tập đa dạng phong phú để đáp ứng nhu cầu của xã hội học tập
Đa dạng nhưng phải có sự quản lý thống nhất để đạt chất lượngchung ở những trình độ tương đương Ví dụ, quản lý chất lượng đại học tạichức và đào tạo từ xa, trường dân lập và tư thục
2 Nguyên tắc quản lý giáo dục - đào tạo
Nguyên tắc quản lý GD-ĐT là tư tưởng chỉ đạo toàn bộ hoạt động của
chủ thể dựa trên các quan hệ khách quan có tính quy luật, mang tính chính trị
- xã hội trong tổ chức và hoạt động GD-ĐT, nhằm đạt được mục tiêu GD-ĐT
đặt ra Quản lý GD-ĐT đòi hỏi tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau đây:
a Kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ
Khái niệm: là nguyên tắc yêu cầu mọi cơ sở giáo dục thực hiện
chức năng nhiệm vụ GD-ĐT theo ngành dọc, đồng thời tuân thủ sự quản lýhành chính của địa phương theo sự phân cấp của Nhà nước
Trang 29 Nội dung nguyên tắc:
- Bộ GD-ĐT là cơ quan quản lý nhà nước về GD-ĐT thống nhấttrong cả nước có nhiệm vụ, quyền hạn xét duyệt và phát hành các loại sáchgiáo khoa; qui định tiêu chuẩn đánh giá, thể lệ cấp phát và thu hồi văn bằng,chứng chỉ; xây dựng định mức tiêu chuẩn giáo viên, tổ chức, quản lý thốngnhất việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các cấp; thực hiện thanh tra giáo dụctrong cả nước
- Sở giáo dục, phòng giáo dục, các cơ sở giáo dục quản lý chuyên môntheo sự phân cấp của Bộ GD-ĐT
- Hội đồng nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn: quyết định quyhoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương; giám sát việc thi hànhchủ trương, chính sách về giáo dục ở địa phương; quyết định việc huy động
và sử dụng nguồn lực địa phương để phát triển GD-ĐT
- Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn: xây dựng và chỉđạo thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, bảo đảm các điều kiện cho giáodục hoạt động trên địa bàn; quản lý các trường, các cơ sở giáo dục theo sựphân cấp; chỉ đạo thực hiện xã hội hóa giáo dục ở địa phương
b Nguyên tắc tập trung dân chủ
Khái niệm: Là nguyên tắc cơ bản trong quản lý GD-ĐT nhằm phát
huy quyền chủ động của cơ sở dựa trên hành lang pháp lý được quy định bởiLuật Giáo dục và những văn bản pháp qui trong hoạt động quản lý giáo dục;nâng cao tinh thần cá nhân phụ trách, tập thể lãnh đạo và phát huy dân chủcủa tập thể theo qui chế dân chủ của Chính phủ và Bộ GD-ĐT ban hành
Nội dung nguyên tắc:
- Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mụctiêu, chương trình, nội dung, qui chế thi cử và văn bằng nhưng tránh ôm đồmhoặc buông lỏng quản lý
- Nhà nước phân cấp quản lý giáo dục cho địa phương và tạo điềukiện để cơ sở phát huy quyền chủ động sáng tạo
Trang 30- Trong quá trình triển khai quản lý, chỉ đạo cần tuân thủ những quiđịnh chung của cấp trên về chủ trương đường lối phát triển GD-ĐT, tuân thủhành lang pháp lý.
- Đẩy mạnh dân chủ hóa nhà trường, dân chủ hóa giáo dục nhưng căn
cứ các văn bản pháp luật, pháp quy để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mọiđối tượng tham gia hoạt động giáo dục
- Trong phạm vi cơ sở GD-ĐT cần giải quyết tốt mối quan hệ chế độthủ trưởng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở
c Nguyên tắc ưu tiên về tổ chức và tài chính cho những nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược trong GD-ĐT
Khái niệm: là nguyên tắc đòi hỏi tập trung cán bộ có năng lực và
nguồn tài chính hiện có cho những chương trình, nhiệm vụ, địa bàn trọng yếutrong lĩnh vực GD-ĐT
Nội dung nguyên tắc:
- Chọn cán bộ có năng lực chuyên sâu để chỉ đạo thực hiện nhiệm vụtrọng tâm của GD-ĐT
- Tăng quyền hành quản lý con người và tài chính cho cán bộ quản lýcác cơ sở GD-ĐT trọng điểm
- Tăng đầu tư tài chính cho các trường trọng điểm, các cơ sở đào tạo trình độ cao và các trường ở nơi khó khăn (nông thôn nghèo, vùng sâu,vùng xa )
d Nguyên tắc trách nhiệm và phân công trách nhiệm
Khái niệm: là nguyên tắc đòi hỏi nhà quản lý và cấp quản lý
GD-ĐT phải được phân công trách nhiệm một cách rõ ràng và chịu trách nhiệmtrước cấp trên và trước tập thể về hiệu quả công việc quản lý được phân công
Nội dung nguyên tắc:
- Trách nhiệm hình thành trên cơ sở tác động qua lại giữa 3 bộ phận: + Ý thức về nghĩa vụ (qui định trong chuẩn mực đạo đức và phápluật);
Trang 31+ Sự đánh giá hành vi (tự đánh giá của chủ thể và đánh giá của các cơquan có thẩm quyền theo các tiêu chuẩn đạo đức và pháp lý);
+ Áp dụng chế tài (đối với những hành vi lệch lạc của cán bộ quản lý
- Phân công trách nhiệm là tổ chức ủy quyền, cho phép tự chủ trongtrong hành động, quyết định Việc duy trì quyền lực và tính thống nhất trongquản lý giáo dục đòi hỏi phải tổ chức tốt việc phối hợp và phân cấp trongquản lý Người quản lý phải nắm vững: Chức năng của mình là gì? Mình cónhững quyền hạn gì? Vị trí của mình ở đâu trong bộ máy tổ chức?
II PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
1 Khái niệm và phân loại các phương pháp quản lý giáo dục - đào tạo
Khái niệm phương pháp: Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Phương
pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một hoạt động có mục đích.Chẳng hạn, phương pháp học tập, phương pháp nghiên cứu khoa học, phươngpháp dạy học
Khái niệm phương pháp quản lý GD-ĐT là các biện pháp, thủ thuật
của cơ quan quản lý giáo dục các cấp tác động đến đối tượng quản lý nhằm thựchiện những mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ quản lý về GD-ĐT mà nhà nước giaocho Ví dụ: phương pháp quản lý giáo dục trong nhà trường là phương thức tácđộng của ban giám hiệu tới cá nhân và tập thể cán bộ giáo viên, tới học sinh vàtập thể học sinh nhằm thực hiện mục tiêu quản lý giáo dục của nhà trường
2 Một số phương pháp cơ bản trong quản lý giáo dục - đào tạo
a Phương pháp quản lý theo mục tiêu (Management by MBO)
obfective- Khái niệm: là phương pháp quản lý giáo dục nhằm vào kết quả cuối
cùng Nó đòi hỏi người quản lý phải xác định trước các kết quả cuối cùng củahành động và xem xét các kế hoạch công tác GD-ĐT nhằm đạt các kết quả dự tính
Các bước thực hiện:
- Xác định mục tiêu: Mục tiêu xác định phải rõ ràng, kiểm nghiệm và
đo lường được, phản ánh kết quả mong đợi Mục tiêu có thể phân chia nhỏhơn để gắn trách nhiệm với từng bộ phận Ví dụ mục tiêu phổ cập giáo dục
Trang 32trung học cơ sở trong cả nước vào năm 2010 nhưng ở một số địa phương cóđiều kiện (Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh ) phải đạt mục tiêu đó sớm hơn
- Xây dựng kế hoạch hành động để thực hiện mục tiêu GD-ĐT tính tớinguồn tài lực, đơn vị hoặc cơ quan phối hợp, nhu cầu và thời hạn thực hiện
Ưu thế của phương pháp quản lý theo mục tiêu
- Là động lực quan trọng của quản lý vì nó vạch ra mục tiêu rõ ràng
để để đánh giá kết quả thực hiện của người quản lý
- Tạo quyền chủ động cho phép người quản lý tham gia xây dựngmục tiêu và kế hoạch hành động liên quan
- Tạo ra cách đánh giá khách quan và công bằng
Hạn chế của phương pháp quản lý theo mục tiêu
- Tạo ra áp lực lớn đối với người quản lý để hoàn thành mục tiêu
- Nhấn mạnh việc hoàn thành mục tiêu dẫn tới cục bộ, phiến diện
- Nhấn mạnh mục tiêu định lượng nên đánh giá không toàn diện
Điều kiện thực hiện phương pháp có hiệu quả
- Mục tiêu phải rõ ràng, khả thi
- Thực hiện mục tiêu phải đúng thực chất tránh bệnh hình thức, chạytheo thành tích
b Phương pháp hành chính - pháp chế
Khái niệm: là phương pháp quản lý thông qua các mệnh lệnh, chỉ
thị trong lĩnh vực GD-ĐT Ví dụ người quản lý có quyền đưa ra các mệnhlệnh, quyết định trong phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm của mình được quyđịnh trong Luật giáo dục, điều lệ nhà trường
Phương pháp này được cấu thành theo các bước:
- Ban hành các văn bản pháp quy;
- Ra các mệnh lệnh hành chính;
- Kiểm tra việc thực hiện các văn bản và mệnh lệnh
Ưu thế:
Trang 33- Đảm bảo kỷ cương, kỷ luật trong mọi hoạt động của tổ chức.
- Tính linh hoạt, kịp thời của các quyết định
Hạn chế:
- Tính áp đặt làm cho người bị quản lý rơi vào trạng thái bị động
- Nếu lạm dụng phương pháp này dẫn tới nạn giấy tờ, quan liêu trongquản lý giáo dục
Điều kiện thực hiện phương pháp có hiệu quả
- Người lãnh đạo có đủ quyền uy để chỉ thị, mệnh lệnh của mình vừa
có tính thuyết phục vừa có tính bắt buộc đối tượng thực hiện
- Mệnh lệnh, chỉ thị phải mang tính khách quan, khoa học
- Định kỳ tổ chức kiểm tra hoặc kiểm tra đột xuất việc thực hiện cácmệnh lệnh chỉ thị ban hành
c Phương pháp tâm lý - xã hội
Khái niệm: Là những cách thức tác động của người quản lý tới
người bị quản lý nhằm biến những yêu cầu của các cấp quản lý thành nghĩa
vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lý Thực chất là khơigợi tinh thần tự giác, chủ động của người bị quản lý, tạo ra bầu không khí cởi
mở, tin cậy lẫn nhau trong tổ chức nhằm phát huy tiềm năng của mỗi ngườitrong công việc
Ưu thế:
- Thể hiện tính dân chủ trong hoạt động quản lý hiểu biết tâm tưnguyện vọng và tôn trọng đối tượng quản lý
- Phát huy quyền làm chủ tập thể của mọi thành viên trong tổ chức
- Phát huy tiềm năng của mọi thành viên trong tổ chức
- Có thể xây dựng bầu không khí lành mạnh, cởi mở trong tổ chức
Hạn chế:
- Dễ dẫn tới nạn hội họp tràn lan
- Hiệu quả phụ thuộc rất lớn vào nghệ thuật của người quản lý
Trang 34- Người quản lý có thể lợi dụng vì mục đích cá nhân như tạo ''êkíp'',hoặc bè phái, quản lý theo kiểu gia đình
Điều kiện thực hiện phương pháp có hiệu quả:
- Người quản lý phải là người có uy tín trong tổ chức, trình độ chuyênmôn vững, mẫu mực trong cuộc sống, khả năng ứng xử linh hoạt, cởi mở lắngnghe ý kiến người khác, biết tập hợp quanh mình lực lượng cốt cán có uy tín
- Tổ chức cho các thành viên trong tổ chức học tập các văn bản phápquy và bàn biện pháp thực hiện
- Xây dựng không khí lành mạnh trong tổ chức: người cán bộ quản
lý phải hiểu tâm tư nguyện vọng các thành viên, lắng nghe ý kiến của họ,giao việc cho họ, tin tưởng khả năng của họ, giúp họ vượt những khó khăn,lựa chọn và bồi dưỡng cán bộ cốt cán, ủy quyền cho đội ngũ những ngườigiúp việc
d Phương pháp kinh tế
Khái niệm: Phương pháp kinh tế trong quản lý giáo dục là sự tác
động một cách gián tiếp tới người bị quản lý bằng cơ chế kích thích hoànthành công việc thông qua lợi ích vật chất, để họ tích cực tham gia các công việc chung và thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao trong lĩnh vựcGD-ĐT Ví dụ" thưởng cho các giáo viên giỏi, học sinh giỏi, tập thể laođộng giỏi ; phạt với nhưng tập thể, cá nhân không hoàn thành nhiệm vụgiảng dạy, học tập
Trang 35- Có thể dẫn tới khuynh hướng tư lợi chỉ biết tới lợi ích cá nhân ítquan tâm đến tập thể và chỉ quan tâm tới những công việc có tiền thưởng làmột nguyên nhân dẫn đến tình trạng thương mại hoá giáo dục.
- Ngân sách chi cho giáo dục hạn hẹp sẽ khó khăn cho việc thực thiphương pháp này
Điều kiện sử dụng phương pháp có hiệu quả
- Người quản lý phải xây dựng quỹ thưởng và tiêu chuẩn định mứcthưởng, có thể huy động sự đầu tư từ nhiều nguồn như quĩ khuyến học, tài trợhọc bổng
- Tổ chức theo dõi quá trình sư phạm của các cá nhân và tập thể chặt chẽ
- Tổ chức đánh giá công bằng và công khai các cá nhân và tập thể đạttiêu chuẩn thưởng
- Kết hợp chặt chẽ và tương xứng với các động viên về tinh thần
III NỘI DUNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ GD-ĐT
1 Nội dung Đảng lãnh đạo GD-ĐT
a Về công tác chuyên môn
Ra được các chỉ thị, nghị quyết với những tư tưởng, quan điểmnhững chủ trương, biện pháp lớn nhằm phát triển GD-ĐT
Tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân nhất là những người làm việctrong lĩnh vực GD-ĐT thấm nhuần những tư tưởng, quan điểm những chủtrương, biện pháp lớn trong việc phát triển GD-ĐT
Khuyến khích, động viên nhân dân tham gia xã hội hóa công tácGD-ĐT đồng thời tránh tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan
b Về công tác chính trị-tư tưởng
Tạo dư luận xã hội lên án những biểu hiện tiêu cực trong lĩnh vựcGD-ĐT nhất là thương mại hóa GD-ĐT
Tạo ra những nội dung, hình thức giáo dục tư tưởng phù hợp vớingười dạy và người học
Trang 36c Về công tác tổ chức và cán bộ
Chăm lo, củng cố bộ máy tổ chức GD-ĐT các cấp
Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý GD-ĐT có đủ
số lượng, chất lượng, và có cơ chế chính sách bố trí, sử dụng hợp lý đối vớihọ
2 Nội dung quản lý nhà nước về GD-ĐT
Các nội dung quản lý nhà nước về GD-ĐT bao gồm các vấn đề cơ bảnlà: hoạch định chính sách, lập pháp và lập quy và thực hiện quyền hành pháptrong lĩnh vực GD-ĐT; Tổ chức và điều hành bộ máy quản lý giáo dục, huyđộng và quản lý các nguồn lực để phát triển sự nghiệp GD-ĐT; Thanh tra,kiểm soát nhằm thiết lập trật tự kỷ cương pháp luật trong hoạt động GD-ĐT
Luật Giáo dục (1998) của nước ta qui định 10 nội dung quản lý nhànước về giáo dục Dưới góc độ quản lý có thể chia các nội dung quản lý nhànước về giáo dục thành 3 nhóm sau:
Trang 37- Hội đồng quốc gia Giáo dục (do thủ tướng làm chủ tịch) huy độngđông đảo lực lượng các nhà khoa học, giáo dục, hoạt động kinh tế - xã hộitham gia quá trình xây dựng, thẩm định các chủ trương, chính sách, kế hoạchphát triển đánh giá chất lượng và hiệu quả các hoạt động giáo dục và tiến độthực hiện chiến lược.
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về GD-ĐT, ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ
sở giáo dục.
Chẳng hạn điều lệ về nhà trường gồm các vấn đề sau: Nhiệm vụ vàquyền hạn nhà trường; Tổ chức các hoạt động trong nhà trường; Nhiệm vụ vàquyền hạn nhà giáo; Nhiệm vụ và quyền hạncủa người học; Tổ chức và quản lýnhà trường; Cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường; Quan hệ nhà trường, gia đình
và xã hội
Qui định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn in
và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; qui chế thi cử và cấp văn bằng.
- Mục tiêu: Luật Giáo dục qui định mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, có tri thức, sức khỏe thẩm
mỹ và nghề nghiệp; trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dânđáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Nội dung: đảm bảo tính cơ bản, toàn diện thiết thực, hiện đại và có
hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; bảo tồn và phát huytruyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhânloại.phù hợp sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi của người học
- Tiêu chuẩn nhà giáo: Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình
độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầunghề nghiệp; Lý lịch bản thân rõ ràng
Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục
- Danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ưu tú: là những nhà giáo, cán
bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục đủ tiêu chuẩn theo qui định
Trang 38- Danh hiệu tiến sĩ danh dự: đối với nhà hoạt động chính trị, xã hội có uytín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc ngườinước ngoài có đóng góp nhiều cho sự nghiệp giáo dục và khoa học ở Việt Nam.
b Tổ chức thực hiện các quyết định trong lĩnh vực GD-ĐT
Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển GD-ĐTvà các văn bản qui phạm pháp luật trong lĩnh vực GD-ĐT.
Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục
- Bộ GD-ĐT chịu trách nhiệm trước chính phủ thực hiện quản lý nhànước về giáo dục
- Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quản lý nhà nước về giáodục theo quy định của chính phủ
- UBND các cấp thực hiện quản lý giáo dục ở địa phương theo quyđịnh của chính phủ
Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và và cán bộ quản lý giáo dục
- Xây dựng và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục
và nhà giáo
- Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ này về phẩmchất đạo đức, kiến thức, năng lực chuyên môn
- Điều chỉnh, bố trí sắp xếp cán bộ phù hợp để phát huy khả năng của họ
Huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục.
- Huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục (cánhân, tổ chức, tập thể, quốc gia cả trong và ngoài nước)
- Tăng hiệu quả sử dụng tài chính cho giáo dục bằng cách tăng quyềnchủ động về tài chính đồng thời thực hiện tài chính công khai và chế độ kiểmtoán
Trang 39- Đổi mới quản lý tài chính: tập trung nhiều hơn cho giáo dục phổcập, cho nông thôn, miền núi, cho đào tạo trình độ cao, cho những ngành khóthu hút đầu tư ngoài ngân sách nhà nước.
Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành giáo dục.
- Nghiên cứu khoa học trong ngành giáo dục là nhằm chỉ ra quy luật
chi phối sự phát triển nhân cách của người học và những biện pháp vận dụngnhững qui luật đó nhằm điều khiển có hiệu quả nhất sự phát triển nhân cáchngười học theo mục tiêu giáo dục đào tạo
- Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trong ngành giáo dục:
+ Xây dựng cơ sở khoa học cho các chủ trương, chính sách lớn vềgiáo dục của Đảng và Nhà nước
+ Xây dựng hệ thống chương trình sách giáo khoa, sách tham khảocho tất cả cấp học từ mẫu giáo đến sau đại học với nhiều lĩnh vực khoa học tựnhiên, xã hội
- Nội dung quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trongngành giáo dục: Quản lý các đề tài nghiên cứu; quản lý đội ngũ cán bộ nghiêncứu; tổ chức phối hợp liên kết nghiên cứu khoa học trong nội bộ ngành GD-
ĐT và các ngành có liên quan
Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về giáo dục
- Nguyên tắc: tôn trọng độc lập chủ quyền quốc gia, bình đẳng và
các bên cùng có lợi
- Nội dung:
+ Khuyến khích hợp tác về giáo dục với nước ngoài: khuyến khích vàtạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục Việt Nam hợp tác với các tổ chức, cánhân ở nước ngoài trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học; tạo điềukiện cho công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoahọc tự túc hoặc được tài trợ; Nhà nước dành ngân sách cử người có đủ tiêuchuẩn, phẩm chất, đạo đức và trình độ đi học tập và nghiên cứu ở nước ngoài
+ Khuyến khích nước ngoài hợp tác về giáo dục với Việt Nam:Khuyến khích tổ chức, cá nhân ở nước ngoài giảng dạy, học tập đầu tư, hợp
Trang 40tác ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; việchợp tác đào tạo, mở trường, cơ sở giáo dục của người nước ngoài trên lãnhthổ Việt Nam do chính phủ Việt Nam quyết định.
+ Công nhận văn bằng nước ngoài: Bộ trưởng GD-ĐT chịu tráchnhiệm ký kết hiệp định tương đương về văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau vềvăn bằng với các nước, các tổ chức quốc tế
c Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện pháp luật về GD-ĐT
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục
- Thanh tra việc chấp hành luật giáo dục
- Thanh tra việc thực hiện mục tiêu kế hoạch chương trình nội dungphương pháp; qui chế chuyên môn, thi cử; cấp văn bằng chứng chỉ
- Yêu cầu đương sự và các bên có liên quan cung cấp tài liệu, chứng
cứ và trả lời những vấn đề liên quan trực tiếp đến việc thanh tra
- Thực hiện đúng trình tự và thủ tục thanh tra không gây phiền hà,cản trở hoạt động giáo dục bình thường và thiệt hại lợi ích hợp pháp củangười dạy và người học
- Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về kết quả thanh tra và kiếnnghị biện pháp giải quyết
- Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước cơ quan có thẩmquyền về mọi hành vi và quyết định của mình
- Lập biên bản thanh tra, kiến nghị giải quyết sai phạm
Giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực GD-ĐT
- Xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết các khiếu nại, tố cáo vềgiáo dục đào tạo
- Kiến nghị biện pháp thi hành luật giáo dục, đề nghị sửa đổi, bổ sungcác chính sách, và qui định của nhà nước về giáo dục
Khen thưởng và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục
- Áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý sai phạm theo quy định củapháp luật