giáo án GDCD khối 12 HKI soạn đầy đủ, chi tiết, có đề kiểm tra kèm theo.
Trang 1Tiết PPCT: 01
BÀI 1 : PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 1)
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức:
- Giúp cho học sinh nắm được pháp luật là gì? Và so sánh được giữa pháp luật với đạo đức
- Giúp cho học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật
2 Về kĩ năng:
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật
3 Về thái độ:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng tư duy phê phán
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Phương pháp thảo luận lớp
- Phương pháp động não
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
V Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới
Theo em một xã hội mà không có pháp luật điều chỉnh các mối quan hệ xã hội thì điều
gì sẽ xảy ra? Vậy pháp luật là gì? pháp luật có vai trò gì đối với đời sống xã hội Đó là nội dung nghiên cứu của bài hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm pháp luật
GV đặt vấn đề:
GV đưa ra một số câu hỏi:
GV đặt câu hỏi:
1 Em hãy kể tên một số luật mà em biết? Những
luật đó do cơ quan nào ban hành?
2 Việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì?
3 Nếu không có pháp luật thì sẽ xa hội sẽ như
1 Khái niệm pháp luật:
a Pháp luật là gì ?
Trang 2
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
thế nào?
HS: Thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm trình
bày
GV nhận xét và kết luận:
GV giảng: Pháp luật không phải chỉ là những
điều cấm đoán, mà pháp luật bao gồm các quy
định về: Những việc được làm, những việc phải
làm, những việc không được làm…
GV: Theo em pháp luật có những đặc trưng gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GVKL: Pháp luật có 3 đăc trưng
GV: Thế nào là tính quy phạm phổ biến của pháp
luật? Lấy ví dụ minh hoạ?
HS trả lời
GV giảng: Tính quy phạm: những nguyên tắc,
khuôn mẫu, quy tắc xử sự chung
GV: Tại sao nói, pháp luật có tính quy phạm phổ
biến?
HS trả lời
GV: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, là
những khuôn mẫu, được áp dụng ở mọi nơi, đối
với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan
hệ xã hội
GV hỏi: Tại sao PL mang tính quyền lực, bắt
buộc chung? Lấy ví dụ minh hoạ
HS trả lời: Chấp hành hiệu lệnh của người điều
khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu,
biển báo hiệu
GV: Em có thể phân biệt sự khác nhau giữa pháp
luật với đạo đức?
HS trả lời: Pháp luật mang tính bắt buộc, đạo đức
thì không
GV: Việc tuân theo quy phạm đạo đức chủ yếu
dựa vào tính tự giác của mọi người, ai vi phạm
thì bị dư luận xã hội phê phán
GV: Vậy tính quyền lực bắt buộc của pháp luật
Pháp luật là những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
b Các đặc trưng của pháp luật
Tính quy phạm phổ biến:
Pháp luật là những quy tắc xử sự chung,
là khuôn mẫu, được áp dụng nhiều lần, ở mội nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Tính quyền lực, bắt buộc chung:
- Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
- Bắt buộc đối với mọi cá nhân, tổ chức
- Bất kì ai vi phạm đều bị xử lí theo quy định của pháp luật
Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
HS trả lời:
GV: tại sao nói pháp luật phải có tính xác định
chặt chẽ về mặt hình thức? Cho ví dụ
HS trả lời
GV: Điều 64 Luật hôn nhân gia đình năm 2000
khẳng định “Cha mẹ không được phân biệt đối
1 Pháp luật được hình thành trên cơ sở nào?
a Quan điểm kinh tế
b Quan niệm, chuẩn mực đạo đức của xã hội
c Quan hệ kinh tế
d Quan điểm chính trị của giai cấp cầm quyền
2 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ điều gì?
a Lợi ích kinh tế của mình
b Quyền và lợi ích hợp pháp của mình
c Quyền và nghĩa vụ của mình
d Các quyền của mình
Bài tập 2: Theo em, nội quy của nhà trường và điều lệ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có phải
là văn bản quy pham pháp luật không? Vì sao?
5 Dặn dò về nhà:
- Về nhà học bài và làm bài tập 1 và 2 SGK trang 14
- Soạn nội dung tiếp theo của bài
- Tìm hiểu nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 4Tiết PPCT: 02
BÀI 1 : PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 2)
I Mục tiêu bài học :
1 Về kiến thức:
- Giúp cho học sinh nắm được pháp luật là gì? Và so sánh được giữa pháp luật với đạo đức
- Giúp cho học sinh nắm được các đặc trưng cơ bản của pháp luật
2 Về kĩ năng:
- Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật
3 Về thái độ:
- Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng tư duy phê phán
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Phương pháp thảo luận lớp
- Phương pháp động não
- Phương pháp thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Pháp luật là gì? Tại sao nói, pháp luật mang tính quyền lực bắt buộc chung? Cho ví
dụ
3 Bài mới
Trong đời sống xã hội không thể không có pháp luật Bởi pháp luật nó điều chỉnh các mối quan hệ xã hội Vậy pháp luật có những bản chất nào và có mối quan hệ như thế nào với kinh tế và chính trị Vậy để làm sáng tỏ nội dung này hôm nay thầy và các em cùng đi tìm hiểu tiếp tiết 2 bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu bản chất của pháp
Trang 5mang bản chất của giai cấp nào?
HS trả lời:
GV nhắc lại:
GV hỏi: - PL thể hiện ý chí, nguyện vọng, lợi
ích của giai cấp nào?
Việc ban hành pháp luật nhằm mục đích gì?
HS suy nghĩ và trả lời
GVKL: Nhà nước ban hành các quy định để
định hướng cho xã hội, phù hợp với ý chí của
giai cấp cầm quyền bảo vệ quyền và lợi ích
của nhà nước, giữ gìn trật tự xã hội
GV: Vậy bản chất giai cấp của pháp luật được
biểu hiện như thế nào?
HS trả lời:
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về bản chất giai
cấp của pháp luật
HS lấy ví dụ:
GV hỏi: Phân tích bản chất giai cấp của pháp
luật ở mỗi kiểu nhà nước khác nhau?
HS trả lời:
GVKL: Bản chất giai cấp là biểu hiện chung
của bất kì kiểu pháp luật nào Tuy nhiên mỗi
kiểu pháp luật lại có biểu hiện riêng của nó
GV: Em hãy so sánh bản chất pháp luật đối
với các kiểu nhà nước khác nhau? Cho ví dụ
HS trả lời:
Nhà nước Bản chất pháp luật
Phong kiến Phục vụ lợi ích
vua, quan lại
Tư bản
Thể hiện ý chí và phục vụ lợi ích của g/c tư sản
XHCN
Mang bản chất g/c công nhân, phục vụ lợi ích của toàn thể nhân dân lao động
GV nhận xét và kết luận:
GV: Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các
thành viên của xã hội thực hiện vì sự phát
triển của xã hội cho nên pháp luật mang bản
chất xã hội
GV đặt câu hỏi:
1 Thực tiễn đời sống xã hội bao gồm các lĩnh
- PL mang bản chất giai cấp sâu sắc vì pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện
- Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân, mà đại diện là nhà nước của nhân dân lao động
b Bản chất xã hội của pháp luật
Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do tực tiễn cuộc sống đòi hỏi
Pháp luật không chỉ phản ánh ý chí của giai cấp thống trị, mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp khác trong xã hội
- Các quy phạm pháp luật được thể hiện trong thực tiễn đời sống xã hội, vì sự phát triển của xã hội
Trang 6vực nào? Cho ví dụ
2 Thực tiễn đời sống xã hội phản ánh yêu cầu
của con người? Cho ví dụ
3 Các quy phạm pháp luật được thực hiện
như thế nào trong đời sống xã hội?
HS trả lời:
GV: Do đâu mà nhà nước phải đề ra pháp
luật? Xem ví dụ SGK trang 8 để chứng minh
câu hỏi
HS trả lời:
GV: Vậy bản chất xã hội của của pháp luật
được thể hiện như thế nào? Lấy ví dụ chứng
Cho HS tìm hiểu nội dung về mối quan hệ
giữa pháp luật với đạo đức
GV nhắc lại kiến thức năm lớp 10 Sự khác
nhau giữa đạo đức và pháp luật là gì?
- Đạo đức là quy tắc xử sự của con người phù
hợp với lợi ích chung của xã hội, của tập thể
và của một cộng đồng
- Tuy nhiên, ngoài quan niệm đạo đức của
giai cấp cầm quyền, trong XH còn có quan
niệm về đạo đức của các giai cấp, tầng lớp
khác
GV: có ý kiến cho rằng “pháp luật là đạo đức
tối thiểu, đạo đức là pháp luật tối đa” Em có
đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao? Cho ví
dụ
HS trả lời:
GVKL: Pháp luật và đạo đức đều tập trung
vào việc điều chỉnh để hướng tới các giá trị
xã hội giống nhau Tuy nhiêm phạm vi điều
chỉnh của pháp luật hệp hơn vì thế có thể coi
nó là “đạo đức tối thiểu”
GV: Theo em, giữa pháp luật và đạo đức có
mối quan hệ với nhau như thế nào?
HS trả lời:
GV kết luận :
3 Mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức:
- Trong quá trình xây dựng pháp luật luôn
cố gắng đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội vào trong các quy phạm pháp luật
- Pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức
- Những giá trị cơ bản nhất của pháp công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới
Trang 7luật-+ Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống
trị, cầm quyền
+ Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật
luôn thể hiện các quan điểm đạo đức
4 Củng cố:
Giải quyết các bài tập sau:
Bài tập 1: GV đưa ra một tình huống: Bình là một HS chậm tiến, thường xuyên vi phạm nội
quy của nhà trường như đi học muộn, không làm bài tập, cờ bạc, đánh nhau Theo em ai có quyền xử lý những vi phạm của Bình? Căn cứ vào đâu để xử lý các hành vi đó? Trong các hành vi của Bình hành vi nào là hành vi vi phạm pháp luật?
Bài tập 2: làm bài tập 4 SGK trang 14
5 Dặn dò về nhà:
- Học bài và làm bài tập 5 SGK trang 15
- Soạn phần còn lại của bài học
Trang 8Tiết PPCT: 03
BÀI 1 : PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG (Tiết 3)
- Có ý thức tôn trọng pháp luật, tự giác sống và học tập theo quan điểm của pháp luật
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng tư duy phê phán
III/Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận lớp
- Thảo luận nhóm
- Xử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
V Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Pháp luật có những bản chất nào? Em hãy so sánh mối quan hệ giữa pháp
luật với đạo đức?
3 Bài mới
Với mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam thực sự của dân, do dân,
vì dân Vì vậy không thể không có pháp luật Vậy pháp luật Việt Nam có những vai trò như thế nào? Đó là nội dụng tiết 3 bài 1 hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Pháp luật là phương tiện để
nhà nước quản lí xã hội
GV: Trong đời sống xã hội vai trò của pháp
luật được xem xét từ hai góc độ
Nhà nước quản lí xã hội, bằng các phương
tiện của mình, tác động lên các quan hệ xã hội
nhằm tổ chức, chỉ đạo các hoạt động phù hợp
với lợi ích của cá nhân và nhà nước
GV: Tiến hành thảo luận nhóm
Trang 9- Quy định thời gian, địa điểm và giao câu hỏi
Nhóm 1: Để quản lí xã hội, nhà nước đã sử
dụng các phương tiện khác nhau nào? Lấy ví
dụ
Nhóm 2: Vì sao nói nhà nước quản lí xã hội
bằng pháp luật là phương tiện hữu hiệu nhất?
Cho ví dụ
Nhóm 3: Tại sao nói nhà nước quản lí xã hội
bằng pháp luật là phương pháp quản lí dân
chủ và hiệu quả nhất? Cho ví dụ
Nhóm 4: Nhà nước ta đã quản lí xã hội bằng
pháp luật như thế nào?Cho ví dụ
HS: Các nhóm thảo luận
HS: Cử đại diện trình bày
GV nhận xét và kết luận:
HS: Chép bài
GV: Cho HS đóng vai và xử lí tình huống
HS: Một HS đóng vai tổ trưởng dân phố, một
HS đóng vai người vi phạm
GV: nhận xét và kết luận
GVKL: Thông qua các quy định trong các
luật và văn bản dưới luật, pháp luật xác lập
quyền của công dân trong các lĩnh vực của
đời sống xã hội Căn cứ vào các quy định này,
công dân thực hiện quyền của mình
GV chuyển ý:
Hoạt động 2: Pháp luật là phương tiện để
công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của mình
GV: Ở nước ta các quyền của con người về
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội được tôn
trọng, được thể hiện ở các quyền của công
dân, được quy định Hiến pháp và pháp luật
GV: Em hãy kể ra một số quyền của công dân
mà em biết? Cho ví dụ
HS trả lời:
GVKL: quyền bầu cử, ứng cử; quyền tự do
kinh doanh; quyền được bảo vệ danh dự, nhân
phẩm,
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Điều 115 Bộ
luật lao động (sửa đổi, bổ sung năm 2006) và
thảo luận tình huống do GV đưa ra
- Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển
- Nhờ có pháp luật nhà nước phát huy quyền lực của mình, kiểm tra, giám sát các hoạt động trong phạm vi cả nước
- Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên phạm vi toàn xã hội
b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
Trang 10HS: Nghiên cứu điều luật
HS: Xử lí tình huống
Tình huống: Chị B có thai đã dến tháng thứ 8
mà công ty H vẫn buộc chị phải làm thêm
mỗi ngày 2 giờ Chị B đã làm đơn khiếu nại
Câu hỏi:
1 Căn cứ vào Điều 115 Bộ luật lao động thì
công ty H làm như vậy có vi phạm pháp luật
2 Pháp luật thực hiện và bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân bằng cách nào?
Cho ví dụ
HS trả lời:
GV nhận xét và kết luận:
GV: Em và gia đình đã thực hiện theo đúng
pháp luật như thế nào?
HS trả lời:
GVKL: Pháp luật có vai trò rất quan trọng
trong đời sống xã hội, là phương tiện để nhà
nước quản lí xã hội và cũng là phương tiện để
công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của
mình
- Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật
- Căn cứ vào các quy định của pháp luật, công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
4 Củng cố
- Yêu cầu HS nghiên cứu bài đọc thêm: May nhờ có tủ sách pháp luật
- Giải quyết tình huống sau:
5 Dặn dò về nhà:
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại ở SGK trang 14 và 15
- Về nhà soạn trước phần còn lại của bài 1
Trang 11- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận lớp
- Thảo luận nhóm
- Xử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu thực hiện pháp luật
GV: Pháp luật được ban hành để hướng dẫn hành
vi, điều chỉnh cách xử sự của mỗi cá nhân, tổ
chức theo quy tắc, cách thức phù hợp với yêu cầu
của nhà nước Pháp luật chỉ thực sự đi vào đời
sống nếu mỗi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào
Câu 1: Tình huống nào thực hiện đúng luật giao
1 Khái niệm, các hình thức thực hiện pháp luật.
a Khái niệm thực hiện pháp luật
Trang 12thông đường bộ?
Câu 2: Việc thực hiện đúng pháp luật có mục
đích, tác dụng gì?
Câu 3: Cảnh sát giao thông đã làm gì để xử lí
hành vi vi phạm pháp luật? Mục đích của việc xử
GV có thể lấy thêm ví dụ để HS hiếu thêm
GV: Vậy thế nào là thực hiện pháp luật?
- Làm những việc mà pháp luật cho phép
- Làm những việc mà pháp luật quy định phải
làm
- Không làm những việc mà pháp luật cấm
Hoạt động 2: Các hình thức thực hiện pháp
luật
GV: Thực hiện pháp luật là quá trình thường
xuyên trong cuộc sống, với sự tham gia của cá
GV: Yêu cầu một HS lên bảng so sánh 4 hình thức
thực hiện pháp luật theo bảng sau:
Tuân thủ pháp luật
Áp dụng pháp luật
tổ
Cá nhân,
tổ
Cơ quan công chức nhà nước
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức
b Các hình thức thực hiện pháp luật
- Sử dụng pháp luật:
Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép
- Thi hành pháp luật:
Các cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm
- Tuân thủ pháp luật:
Trang 13gì PL quy định phải làm
Không được làm những
gì PL cấm
Căn cứ vào thẩm
quyền và quy định của PL để
ra quyết định
sẽ bị
xử lí theo PL
Không được làm, nếu làm sẽ
bị xử
lí theo PL
Bắt buộc theo các thủ tục, trình tự chặt chẽ do
PL quy định
GV: Đặt câu hỏi
Câu 1 Theo em các hình thức thực hiện pháp
luật có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Câu 2 Trong 4 hình thức thực hiện pháp luật, thì
hình thức nào khác nhât so với các hình thức còn
lại?
HS trả lời:
GVKL: Các hình thức thực hiện pháp luật có mối
quan hệ biện chứng với nhau Hình thức thực
hiện pháp luật là khác nhất, vì đây có sự tham gia
của các cơ quan có thẩm quyền
gì mà pháp luật cấm
- Áp dụng pháp luật
Cơ quan công chức có thẩm quyền căn
cứ vào các quy định của pháp luật, ban hành các quyết định làm pháp sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ
cụ thể của cá nhân, tổ chức
+ Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành
+ Cơ quan nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức
4 Củng cố: Yêu cầu học sinh làm một số bài tập trắc nghiệm
Bài tập 1: Anh C điều khiển xe máy không đội mũ bảo hiểm, trường hợp này anh C đã:
- Không sử dụng pháp luật - Không áp dụng pháp luật
- Không tuân thủ pháp luật - Không thi hành pháp luật
Bài tập 2: Ông H là người có thu nhập cao, hàng năm ông đến cơ quan thuế để noppj thuế thu
nhập cá nhân Trong trường hợp nay, ông H đã:
- Tuân thủ pháp luật - Áp dụng pháp luật
- Thi hành pháp luật - Sử dụng pháp luật
5 Dặn dò về nhà:
- Về nhà học bài và làm các bài tập 1 SGK trang 26
- Về nhà soạn trước phần còn lại của bài 2
- Sưu tầm tranh ảnh, tình huống vi phạm pháp luật
Trang 14Tiết PPCT: 05
BÀI 2 : THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 2)
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận lớp
- Thảo luận nhóm
- Xử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
Trang 15Hoạt động 1: Tìm hiểu vi phạm pháp luật
GV: Yêu cầu một HS đọc ví dụ SGK trang 19
HS đọc:
GV: Phân tích ví dụ trong sách giáo khoa và
lấy ví dụ khác, để học sinh hiểu rõ ba dấu
hiệu cơ bản của pháp luật
GV giảng về dấu hiệu thứ nhất: Hành vi trái
pháp luật
GV: cho HS lấy ví dụ về hành vi trái pháp có
hành động và không hành động
HS lấy ví dụ:
GV: Cho HS tìm hiểu dấu hiệu thứ 2: Do
người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực
hiện Yêu cầu HS lấy ví dụ
GV: Em hẫy lấy ví dụ về hành vi trái pháp
luật nhưng chủ thể là người không có lỗi?
HS lấy ví dụ: Tự vệ chính đáng
GV: Vậy từ phân tích trên em nào có thể cho
cô biết vi phạm pháp luật là gì?
HS trả lời:
GV: Cho HS lấy thêm vài ví dụ và phân tích
theo ba dấu hiệu đã nêu trên về hành vi vi
phạm pháp luật
HS lấy ví dụ:
GV: Theo các em, nếu thiếu một trong ba dấu
hiệu trên có bị coi là vi phạm pháp luật
không?
HS trình bày:
GVKL: Vi phạm pháp luật nếu thiếu 1 trong 3
dấu hiệu cơ bản trên thì không phải là vi
phạm pháp luật Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến hành vi vi phạm, nhưng
nguyên nhân cơ bản nhất là ý thức thực hiện
pháp luật của cá nhân tổ chức
Hoạt động 2: Tìm hiểu trách nhiệm pháp lí
GV: Các vi phạm pháp luật gây hậu quả gì,
cho ai? Cần phải làm gì để khắc phục hậu quả
hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
b Trách nhiệm pháp lí
Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả
Trang 16GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về trách nhiệm
pháp lí?
HS lấy ví dụ:
GV lấy ví dụ: Trong kháng chiến chống Pháp,
đại tá Trần Dụ Châu giữ chức cục trưởng cục
quân nhu, đã lợi dụng chức quyền bớt xén
phần cơm áo của bộ đội để sống trác táng,
phe phởn, trụy lạc, Vụ án đã được khởi tố
và Trần Dụ Châu chịu án tử hình
GV: Vậy trách nhiệm pháp lí được áp dụng
nhằm mục đích gì?
GV: Khi một người thực hiện hành vi vi
phạm pháp luật là họ đã xâm hại đến lợi ích
cá nhân, tổ chức khác, đến trật tự an toàn và
lợi ích chung của Nhà nước, của xã hội
Trong những trường hợp đó, pháp luật thể
hiện sức mạnh đặc trưng của mình là quyền
lực buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải
chịu trách nhiệm hành vi của mình
bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình
- Buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật
- Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh, hoặc kiềm chế những việc làm trái pháp luât
4 Củng cố:
Bài tập : Xử lí tình huống sau:
Công ty A đăng kí kinh doanh tại cơ quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền Trong giấy phép đăng kí kinh doanh ghi rõ ngành nghề kinh doanh là buôn bán phân bón, thuốc trừ sâu Sau một thời gian hoạt động, công ty A đã tiến hành hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng (Hoạt động trên không có trong giấy phép kinh doanh của công ty này)
Câu hỏi: 1 Hành vi kinh doanh của công ty A có phải là hành vi trái pháp luật không?
Vì sao?
2 Hành vi trái pháp luật đó là hành động hay không hành động?
5 Dặn dò về nhà
- Học bài và làm bài tập ở sách giáo khoa
- Xem và soạn phần còn lại bài 2
- Sưu tầm, tìm hiểu các tình huống về các loại vi phạm pháp luật
Trang 17Tiết PPCT: 06
BÀI 2 : THỰC HIỆN PHÁP LUẬT (Tiết 3)
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Phương pháp thảo luận lớp
- Phương pháp động não
- Phương pháp thảo luận nhóm
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
GV: Trong thực tế các vi phạm pháp luật xảy
ra khá đa dạng căn cứ vào đối tượng xâm
hại, mức độ và tính chất nguy hiểm do hành
vi vi phạm gây ra cho xã hội, vi phạm pháp
luật thường được chia làm 4 loại và tương
ứng với mỗi loại vi phạm pháp luật là một
loại trách nhiệm pháp lí
GV: Tiến hành thảo luận nhóm
- Chia lớp làm 4 nhóm, quy định thời gian
địa điểm:
Nhóm 1: Phân tích nội dung và lấy ví dụ vi
2 Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Trang 18HS: Cử đại diện trình bày
GV dựa vào lập bảng nhận xét và bổ sung
Vi phạm hình sự
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước
Xâm phạm tới quan hệ tài sản
và quan hệ nhân thân
Xâm phạm các quy tắc kỉ luật lao động trong các
cơ quan, trường học,
Phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng ban đầu, thu giữ tang
vật,phương tiện
vi phạm
Bồi thường thiệt hại, thực hiện nghĩa vụ dân sự theo đúng thỏa thuận giữa các bên tham gia
Khiển trách, cảnh cáo, chuyển công tác khác, cách chức, hạ bậc lương, đuổi việc
Tòa án Thủ trưởng cơ
quan, đơn vị hoặc người đứng đầu doanh nghiệp
Ví dụ
- Giết người
- Lây truyền HIV
- Vượt đèn đỏ
- Đi vào làn đường một chiều
- Mua hàng không chịu trả tiền
- Mượn xe ô tô không trả đúng giờ quy định
- HS vi phạm đồng phục
- Công chức tự ý nghỉ làm không có
lý do nhiều ngày liền
4 Củng cố:
Giải quyết các bài tập sau:
Bài tập 1: Hãy nối cột A với cột B sao cho thích hợp
Trang 193 Vi phạm kỉ luật c Lê Văn Luyện giết 3 người và làm bị thương
cháu bé, trong vụ cướp tiệm vàng Ngọc Bích
4 Vi phạm hành chính d Người lao động tự ý bỏ việc nhiều ngay liên
Vi phạm hành chính
Vi phạm dân sự
Vi phạm
kỉ luật
- Không đội mũ bảo hiểm khi đi xe
máy
- Vay tiền không trả
- Buôn bán trái phép chất ma túy
- Nghỉ học không có giấy xin phép
- Giải quyết các câu hỏi và bài tập còn lai trong SGK trang 26
- Sưu tầm các tư liệu có liên quan đến bài (hình ảnh, bài viết, )
- Đọc trước bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật
Trang 20- Hiểu được thế nào là công dân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý.
- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
2 Về kĩ năng:
- Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong các lĩnh vực hôn nhân và gia đình, lao động, kinh doanh
3 Về thái độ:
- Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong cuộc sống hằng ngày
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng của công dân
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng tư duy phê phán
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Thảo luận lớp
- Thảo luận nhóm
- Xử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
Con người sinh ra đều mong muốn được sống trong một xã hội bình đẳng nhân đạo, có
kỉ cương Mong muốn đó có thể thực hiện được trong xã hội duy trì chế độ người bóc lột người hay không ? nhà nước ta với bản chất là nhà nước của dân do dân, vì dân đã đem lại quyền bình đẳng cho công dân Vậy, ở nước ta hiện nay, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện trên cơ sở nào và làm thế nào để quyền bình đẳng của công dân được bảo vệ? Hôm nay chúng ta học bài 3 Công dân bình đẳng trước pháp luật
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Trang 21Hoạt động 1: Công dân bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ
GV : Bình đẳng trước pháp luật là một
trong những quyền cơ bản của công dân
được quy định tại điều 52 hiến pháp năm 1992
nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
“mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”
GV : Em hiểu thế nào là quyền bình đẳng của
công dân trong lời tuyên bố của chủ tịch Hồ
Chí Minh ?
Lời tuyên bố của chủ tịch Hồ Chinh
Minh đề cập tới quyền bầu cử và ứng cử của
công dân Quyền bầu cử và ứng cử của công
dân không bị phân biệt bởi nam, nữ, giàu,
nghèo, thành phần dân tộc, tôn giáo, địa vị xã
hội.mọi công dân đều bình đẳng trong việc ứng
- Lao động công ích
- Tôn trọng và bảo vệ tài sản Nhà Nước
- Tuân theo hiến pháp, pháp luật
- Trung thành với tổ quốc
GV: thế nào là công dân được bình đặng về
quyền và nghĩa vụ?
HS trả lời:
GVKL và ghi bảng:
GV: Đọc những tình huống trong sgk tr 28
theo em trong những trường hợp đó có mâu
thuẩn với quyền bình đẳng không?vì sao?
- Không mâu thuẫn về quyền bình đẳng của
1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa
vụ
- Quyền là khả năng công dân tự do lựa chọn hành động của mình và nhà nước bảo đảm cho khả năng ấy
- Nghĩa vụ là trách nhiệm của công dân phải thực hiện hành động cụ thể Nhà nước trong điều kiện cần thiết buộc công dân phải làm việc vì lợi ích chung
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
Trang 22công dân vì : mọi công dân đều được hưởng
quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị
phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu
nghèo, thành phần xã hội
- GV chuyển ý: Công dân dù ở địa vị nào làm
nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu
trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp
luật
Hoạt động 2: Công dân bình đẳng về trách
nhiệm pháp lí
GV: L ấy ví dụ về việc tòa án xét xử một số vụ
án ở nước ta hiện nay không bị phụ thuộc vào
người bị xét xử là ai, giữ chức vụ quan trọng
như thế nào trong bộ máy nhà nước ?
GV: Nhận xét, kết luận :
- Vụ án Trương Văn Cam có dính líu cán bộ
nhà nước có hành vi bảo kê tiếp tay cho Văn
Cam và đồng bọn như : Bùi Quốc Huy, Phạm
Sĩ Chiến, Trần Mai Hạnh, ….Bộ chính trị ban
bí thư đã chỉ đạo Đảng ủy công an, ban cán sự
Đảng các cấp, các ngành nhanh chống xử lí
nghiêm túc, triệt để những cán bộ Đảng viên
sai phạm
- Ngày 18/3/2008 tòa án nhân dân TPHCM xét
xử vụ án phúc thẩm Lương Cao Khải nguyên
vụ phó vụ 2 thanh tra chính phủ và đồng phạm
liên quan đến 4 dự án của tổng công ty dầu khí
Việt Nam, tòa tuyên án 17 năm tù đối với
Lương Cao Khải
- Ngày 25/ 5 / 2008 tòa án nhân dân tỉnh Bắc
Giang tuyên phạt 15 năm tù giam đối với bị
cáo Ngô Văn Dược nguyên là Uỷ viên ban
pháp luật bất kì công dân nào vi phạm pháp
luật đều bị xử lí bằng chế tài theo quy định của
pháp luật
HS chép bài
có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí
Bình đẳng trước pháp lí là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải
bị xử lí theo quy định của pháp luật
Trang 23Hoạt động 3: Trách nhiệm của nhà nước
trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của
công dân trước pháp luật
GV: Công dân thực hiện quyền bình đẳng trên
cơ sở nào? Lấy ví dụ?
HS trả lời:
GV: Vì sao nhà nước phải quy định các quyền
và nghĩa vụ của công dân vào hiến pháp, pháp
luật? Ví dụ?
HS trả lời:
GV nhận xét và kết luận:
Ví dụ : công dân thực hiện luật giao thông do
nhà nước quy định và nhà nước có quyền xử
phạt hành chính những hành vi vi phạm pháp
luật
GV: Vì sao nhà nước không ngừng đổi mới và
hoàn thiện hệ thống pháp luật?
HS trả lời:
GV: Cho ví dụ cụ thể về bản thân em được
hưởng quyền và nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật ?
HS tự kể ra một số quyền và nghĩa vụ của
mình
- Quyền và nghĩa vụ học tập
- Quyền và nghĩa vụ bầu cử
- Quyền và nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc
- Quyền và nghĩa vụ tuân theo hiến pháp và
pháp luật
- GV kết luận : nhà nước ta vẫn quy định ưu
tiên một số đối tượng công dân, nhưng không
ảnh hưởng đến nguyên tắc bình đẳng của công
dân trước pháp luật
- Ví dụ : ưu tiên cho học sinh dân tộc thiểu số,
con thương binh con liệt sĩ trong kì tuyển sinh
…
* Cho các hộ nghèo vay vốn
* Chính sách ưu tiên cho cán bộ lão thành
mạng, gia đình có công với cách mạng
3 Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.
- Công dân được thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật được quy định trong hiến pháp pháp luật
- Nhà nước ta không những đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình mà còn xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, của xã hội
- Nhà nước không ngừng đổi mới và hoàn thiện hệ thống tư pháp, cho phù hợp với từng thời kì nhất định làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí hành vi xâm hại quyền và nghĩa
vụ của công dân, nhà nước và xã hội
4 Củng cố:
Câu 1: Công dân bình đẳng trước pháp luật được hiểu là:
a Mọi công dân được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Trang 24b Mọi công dân vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.
c Mọi công dân có quyền và và trách nhiệm pháp lí giống nhau
d Mọi công dân đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền,thực hiện nghĩa vụ
và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật
Đáp án: d
Câu 2: Công dân bình đẳng vầ quyền và nghĩa vụ được hiểu là :
a Mọi công dân đều được hưởng quyền như nhau theo quy định của pháp luật
b Mọi công dân đều phải có nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật
c Mọi công dân đều được bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và
xã hội theo quy định của pháp luật
d Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau
Đáp án: c
5 Dặn dò về nhà
- Các em về nhà học bài và làm các bài tập trong sách giáo khoa trang 31
- Chuẩn bị bài 4 tiết 1
Trang 25Tiết PPCT: 8
KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Nhằm kiểm tra kiến thức và kĩ năng mà HS đạt được trong quá trình học 7 tiết trước; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình và có sự điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp
- giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học , từ đó có kế hoach điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả
1 Về kiến thức:
- Hiểu được vi phạm hành chính và vi phạm kỉ luật và phân biệt sự khác nhau giữa 2 loại vi phạm pháp luật này
- Nêu được khái niệm pháp luật, vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
- Biết các dấu hiệu của vi phạm pháp luật
Cấp độ cao
1 Thực hiện
pháp luật
- Hiểu được khái niệm vi phạm pháp luật và các loại vi phạm pháp luật
Hiểu các dấu hiệu vi phạm pháp luật và phân biệt hành vi vi phạm pháp luật
Liệt kê sự khác nhau giữa vi phạm hành chính và vi phạm kỉ luật
Tỉ lệ: 25%
Số câu:1
Số điểm:2.5
Tỉ lệ: 25%
Số câu:2 Sốđiểm:7
Tỉ lệ:.70%
2 Pháp luật và
đời sống
Nêu được khái niệm pháp luật
Hiểu được vai trò của pháp luật
Thấy rõ tầm quan trọng của pháp luật trong đời sống xã hội
Trang 26IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1 (4.0điểm ) : Phân biệt sự khác nhau giữa vi phạm hành chính và vi phạm kỉ luật? Cho ví
dụ?
Câu 2 (3.0điểm) : Pháp luật là gì? Muốn quản lý xã hội bằng pháp luật thì Nhà nước phải làm
gì? Cho ví dụ?
Câu 3 (3.0điểm) : Hãy lấy một ví dụ về hành vi vi phạm pháp luật và phân tích trách nhiệm
pháp lý đối với người đó?
V XÂY DỰNG ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM
- Xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước
- Phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện vi phạm
Câu 2 1 Khái niệm pháp luật: Pháp luật là những quy tắc xử sự có
tính bắt buộc chung, do nhà nước xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước
1.0
2 - Ban hành hệ thống pháp luật và tổ chức thực hiện trên quy
mô toàn xã hội
- Phải tổ chức tuyên truyền và phổ biến rộng rải pháp luật
1.5
Trang 27đến mọi thành viên trong xã hội, từ họ biết và tuân theo
- Phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật
- Phải có chế tài xử lí thích đáng, đúng người đúng tội đối với những hành vi vi phạm pháp luật
3 Ví dụ: Phải xử lí nghiêm đối với Công ty bột ngọt VEDAN
vì đã làm ô nhiễm nguồn nước ở sông Thị Vải (Đồng Nai)
0.5
Câu 3 1 Ví dụ: Vì có mâu thuẫn từ trước nên anh Nguyễn Văn B đã
tìm gặp anh K để giải quyết, trong lúc không làm chủ được hành vi nên anh K đã dùng dao làm làm trọng thương anh B
Trang 28Tiết PPCT: 09
BÀI 4 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH
VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 1)
- Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
2 Kĩ năng hợp tác
3 Kĩ năng tư duy phê phán
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
1 Phương pháp thảo luận lớp
2 Phương pháp động não
3 Phương pháp thảo luận nhóm
4 Phương pháp xử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là bình
đẳng trong hôn nhân và gia đình.
GV: Em hãy cho biết hôn nhân là gì? Mục
đích của hôn nhân là gì?
HS trả lời:
GV: Em hãy cho biết gia đình là gì?
HS trả lời:
1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân
và gia đình
Trang 29GV: Mục đích của mỗi cá nhân khi bước vào
cuộc sống hôn nhân là nhằm xây dựng gia
đình hạnh phúc, hòa thuận, thực hiện tốt các
chức năng như: duy trì nòi gióng; nuôi dạy,
giáo dục con, tổ chức đời sống gia đình
GV: Để đạt được mục đích trên, quan hệ hôn
nhân và gia đình cần phải dựa trên cơ sở nào?
HS trả lời:
GVKL: Để đạt được mục đích trên, trong
quan hệ hôn nhân và gia đình phải là sự yêu
thương, tôn trọng trên cở sở bình đẳng giữa
các thành viên trong gia đình
GV: Vậy, thế nào là bình đẳng trong hôn
nhân và gia đình?
HS trả lời:
GV: Trong gia đình có rất nhiều mối quan hệ,
nhưng quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết
thống là hai mối quan hệ cơ bản nhất
Từ những mối quan hệ giữa các thành viên
trong gia đình, em hãy cho biết bình đẳng
trong hôn nhân và gia đình bao gồm những
nội dung nào?
HS trả lời:
GVKL và chuyển ý:
Hoạt động 2: Nội dung bình đẳng trong
hôn nhân và gia đình
GV: Nội dung quyền bình đẳng trong hôn
nhân và gia đình được thể hiện rộng rãi giữa
các thành viên trong gia đình
GV: Tiến hành thảo luận nhóm
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Quy định thời gian, địa điểm và giao câu hỏi
Nhóm 1:
Câu 1: Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể
hiện ở những điểm cơ bản nào?
Câu 2: Giải quyết tình huống
Người chồng do quan niệm vợ mình không đi
làm, chỉ ở nhà làm công việc nội trợ, không
thể quyết định được việc lớn, khi bán xe ô tô
(tài sản chung của vợ và chồng đang sử dụng
vào việc kinh doanh của gia đình) đã không
bàn bạc với vợ Người vợ phản đối, không
đồng ý bán theo em, người vợ có quyền đó
Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa
vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội
b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình
* Bình đẳng giữa vợ và chồng:
Vợ, chồng bình đẳng trong quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
- Trong quan hệ nhân thân
+ Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú
+ Vợ chồng tôn trọng giữ gìn danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau
+ Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau
+ Vợ, chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mội mặt
Trang 30không? vì sao?
Nhóm 2:
Câu 1: Bình đẳng giữa cha mẹ và các con
được thể hiện ở những điểm nào?
Câu 2: Giải quyết tình huống
Gia đình ông An trước kia rất nghèo Nhưng
từ khi sinh được đứa con trai thứ hai thì gia
đình bỗng làm ăn phát đạt và trở nên giàu có
Từ đó ông hết mực thương yêu và chiều
chuộng đứa con thứ hai và lạnh nhạt với đứa
con đầu Trước việc đó, vợ ông hết sức phản
đối nhưng ông không nghe
Vậy các em có nhận xét gì về thái độ của ông
An và vợ ông?
Nhóm 3:
Câu 1: Bình đẳng giữa ông bà với con và các
cháu có đồng nhất với sự xóa nhòa ranh giới
giữa các thế hệ thành viên trong gia đình
không?
Câu 2: Theo em, ông bà có quyền và nghĩa vụ
gì trong gia đình? Con cháu có trách nhiệm gì
với ông bà?
Nhóm 4:
Câu 1: Theo em, các anh, chị, em trong gia
đình cần phải bình đẳng với nhau như thế
nào?
Câu 2: Hãy chỉ ra một số câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ nói về các mối quan hệ trong gia
đình?
HS: Các nhóm tiến hành thảo luận
HS: Cử đại diện trình bày
GV nhận xét và kết luận:
GVKL: Các thành viên trong gia đình có
nghĩa vụ và trách nhiệm ngang nhau, cùng
nhau yêu thương đoàn kết, đùm bọc giúp đỡ
lẫn nhau
- Trong quan hệ tài sản
+ Vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung
+ Pháp luật còn thừa nhận vợ, chồng có quyền có tài sản riêng
* Bình đẳng giữa cha mẹ với con.
- Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với con
- Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con
- Con cái có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, cha mẹ
* Bình đẳng giữa ông bà và cháu
- Ông bà có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc và giáo dục các cháu
- Cháu có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà
Trang 312 Hôn nhân là quan hệ vợ, chồng sau khi b có tài sản riêng
3 Luật hôn nhân và gia đình quy đinh: Vợ,
chồng có quyền
c không có quyền xin ly hôn
4 Trong trường hợp người vợ đang mang thai
hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng
d nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên
5.Hiến pháp năm 1992 quy định: Trong gia đình
vợ, chồng
e đã kết hôn
5 Dặn dò về nhà
- Các em về nhà học bài, làm bài tập 1, 2 và 3 SGK trang 42
- Xem và soạn tiết 2 của bài
- Sưu tầm, tìm hiểu các tình huống bình đẳng trong lao động
Trang 32Tiết PPCT: 10
BÀI 4 : QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH
VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI (Tiết 2)
- Có ý thức tôn trọng quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao động
- Phê phán những hành vi vi phạm quyền bình đẳng trong lao động
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng tư duy phê phán
III Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
- Phương pháp thảo luận lớp/ nhóm
- Phương pháp động não
- Phương pháp đóng vai
- Phương pháp xử lí tình huống
IV Phương tiện dạy học:
- Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Học sinh: Vở viết, sách giáo khoa
V Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV chiếu các câu hỏi về trắc nghiệm khách quan
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là bình
đẳng trong lao động.
GV: Theo em, lao động có vai trò như thế
nào đối với sự tồn tại và phát triển của xã