Phần I: Khái Quát Chung I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI NHIỆM VỤ: 1. Mục đích: Trong thời kì Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa đất nước, cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước là nhu cầu quản lí và sử dụng đất đai ngày càng cao. Để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan chức năng nhà nước có thẩm quyền về quản lí đất đai của khu vực xã Đông Hiếu cũng như của quốc gia. Do đó các bản đồ đo vẽ ngày xưa không được coi là có độ chính xác cao và hầu hết dùng đến phương pháp toàn đạc với độ chính xác thấp. Nên với yêu cầu quản lý chặt chẽ qua thông tư của chính phủ chúng ta cần phải thiết lập lại những tấm bản đồ có độ chính xác cao để giúp đỡ cho sự phát triển hạ tầng cũng như phát triển kinh tế xã hội của xã Đông Hiếu. Đông Hiếu nói riêng cũng như cả nước nói chung. Bước vào thiên niên kỉ mới nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng. Cùng với sự phát triển này là sự xuất hiện của các khu công nghiệp, đường xá, các khu nhà cao tầng, nhà máy xí nghiệp,... Đông Hiếu cũng đang trên đà phát triển để đi kịp với thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Vì vậy, để đáp ứng sự phát triển đi lên của xã thì sự quy hoạch đất đai, nhà của, khu công nghiệp là rất cần thiết. Tuy nhiên các bản đồ mà vùng sử dụng hiện nay đều được thành lập từ nhiều năm về trước theo các phương pháp đơn giản, cho nên đã gặp không ít khó khăn trong công tác quản lí và quy hoạch đất đai. Vì vậy việc xây dựng các mạng lưới địa chính có độ chính xác cao và đảm bảo làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ địa chính phục vụ cho việc quản lý đất đai cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với vùng. 2.Yêu Cầu:
Trang 1Phần I: Khái Quát Chung
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI NHIỆM VỤ:
1 Mục đích:
Trong thời kì Công Nghiệp Hóa - Hiện Đại Hóa đất nước, cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước là nhu cầu quản lí và sử dụng đất đai ngày càng cao Để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan chức năng nhà nước có thẩm quyền về quản lí đất đai của khu vực xã Đông Hiếu cũng như của quốcgia Do đó các bản đồ đo vẽ ngày xưa không được coi là có độ chính xác cao
và hầu hết dùng đến phương pháp toàn đạc với độ chính xác thấp Nên với yêu cầu quản lý chặt chẽ qua thông tư của chính phủ chúng ta cần phải thiết lập lại những tấm bản đồ có độ chính xác cao để giúp đỡ cho sự phát triển hạtầng cũng như phát triển kinh tế xã hội của xã Đông Hiếu
Đông Hiếu nói riêng cũng như cả nước nói chung Bước vào thiên niên kỉ mới nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng Cùng với sự phát triển này là sự xuất hiện của các khu công nghiệp, đường xá, các khu nhà cao tầng, nhà máy xí nghiệp, Đông Hiếu cũng đang trên đà phát triển để đi kịp với thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Vì vậy, để đáp ứng sự phát triển đi lên của xã thì sự quy hoạch đất đai,nhà của, khu công nghiệp là rất cần thiết Tuy nhiên các bản đồ mà vùng sử dụng hiện nay đều được thành lập từ nhiều năm về trước theo các phương pháp đơn giản, cho nên đã gặp không ít khó khăn trong công tác quản lí và quy hoạch đất đai Vì vậy việc xây dựng các mạng lưới địa chính có độ chính xác cao và đảm bảo làm cơ sở cho việc thành lập bản đồ địa chính phục vụ cho việc quản lý đất đai cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng, khu côngnghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với vùng
Trang 2-Nhiệm vụ:
+ Điều tra khảo sát ranh giới khu đo
+ Điều tra hiện trạng sử dụng đất đai trong khu đo
+ Khoanh vùng, ước tính khối lượng diện tích cần đo đạc
+ Lập lưới khống chế GPS cho khu vực đo theo hệ VN-2000
+ Lập lưới khống chế đo vẽ KV1, KV2 trong toàn khu
+ Đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ bằng công nghệ số
+ Điều tra chủ sử dụng đất, loại hình sử dụng đất, lập sổ dã ngoại
+ Thành lập bản đồ địa chính
-Yêu cầu đối với đơn vị thi công:
+ Về kỹ thuật: Thi công các hạng mục công việc theo phương án được phê duyệt Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của hạng mục công việc theo quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính
+ Về năng lực: Chuẩn bị đủ nhân lực, có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và tiến độ thi công của dự án
+ Về trang thiết bị: Chuẩn bị đầy đủ máy móc thiết bị, vật tư tài liệu, phần mềm xử lý số liệu phục vụ cho công tác thi công
Phần II KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẶC ĐIỂM KHU ĐO
1 Tình hình đặc điểm khu đo.
a Vị trí địa lý.
- Tọa độ địa lý là : 19°14'43"N 105°27'12"E
- Diện tích của xã là: 1.184,07 ha
- Xã Đông Hiếu huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An nằm ở phía Bắc của huyện
- Phía Bắc giáp xã Nghĩa Mỹ huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
- Phía Tây Bắc giáp xã Nghĩa Hòa huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
- Phía Tây giáp xã Nghĩa Hòa huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
- Phía Tây Nam giáp xã Nghĩa Khánh huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
- Phía Nam giáp xã Nghĩa Khánh huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
- Phía Đông Nam giáp xã Nghĩa Lộc huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
- Phía Đông giáp xã Nghĩa Lộc huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
- Phía Đông Bắc giáp xã Nghĩa Thuận huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
Trang 3- Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23,7 độ C, cao nhất là 41,1 độ C, thấp nhất xuống tới 10 độ C.
- Lượng mưa trung bình năm là 1,823 mm, phân bố không đồng đều trong năm Mưa tập trung vào các tháng 8, 9 và 10 gây úng lụt ở các vùng thấp đến Mùa khô lượng mưa không đáng kể do đó hạn hán kéo dài, có nămtới 2 3 tháng
- Rét: Trong vụ Đông Xuân, song hành với hạn là rét, số ngày có nhiệt độ dưới 15 độ C là trên 30 ngày, ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển của nhiều loại cây trồng và các hoạt động sản xuất
Ngoài ra gió Lào, bão, lốc, sương muối cũng gây tác hại không nhỏ cho nhiều loại cây trồng hàng năm
d Giao Thông.
- Chủ yếu là đường mòn và đường đất nhiều đồi núi lên đi lại khó khăn.-Có đường Hồ Chí Minh chạy qua Ngoài ra còn có các đường liên xã, liên thôn nối liền các xóm, phần đa các các đường này là đường đất hoặc rải đá
Do vậy việc đi lại khó khăn, không thuận tiện cho việc đi lại đo đạc trên địa bàn toàn Xã
Giao thông đường thủy và đường bộ tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội Nhưng nhìn chung chất lượng thấp, có 1 số tuyến khó khăn trong đi lại vào mùa mưa
e Hệ thống thủy văn:
Có sông Cả và sông Suối chạy dài quanh xã, nhiều mương Với lượng phù sa lớn thuận lợn trong trồng trọt Địa hình núi thấp và gò đồi chiếm tỷ trọng lớn nên mạng lưới sông suối trong khu vực khá phát triển nhưng phân
bố không đều trong toàn vùng Vùng núi có độ dốc địa hình lớn, chia cắt mạnh .Tuy sông ngòi nhiều, lượng nước khá dồi dào nhưng lưu vực sông nhỏ, điều kiện địa hình dốc nên việc khai thác sử dụng nguồn nước sông chosản xuất và đời sống gặp nhiều khó khăn
Trang 42 Tư liệu trắc địa và bản đồ trên khu đo:
a Tư liệu trắc địa:
- Lưới địa chính:
Lưới địa chính được xây dựng trên cơ sở lưới tọa độ và độ cao Quốc gia
để tăng dày mật độ điểm khống chế, làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo
vẽ và đo vẽ chi tiết
Lưới địa chính được thiết kế trên bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hoặc bản đồ địachính Khi thiết kế lưới phải đảm bảo cac điểm phải phân bố đều trên khu đotrong đó có ưu tiên tăng dày cho khu vực bị che khuất nhiều, địa hình phứctạp; các điểm khống chế tọa độ từ địa chính cấp II trở lên điểm độ cao Quốcgia từ hạng IV trở lên đã có trong khu đo phải được đưa vào lưới mới thiết
kế
Lưới địa chính phải được đo nối tọa độ với ít nhất 04 điểm khống chế tọa
độ Quốc gia hạng III trở lên, trường hợp đặc biệt được phép đo nối với 02điểm nhưng phải quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật- dự toán công trình Điểm tọa độ địa chính phải được chọn ở các vị trí có nền đất vững chắc,ổn định, quang đãng, nằm ngoài chỉ giới quy hoạch công trình; đảm bảo khảnăng tồn tại lâu dài trên thực địa; thuận lợi cho việc đo ngắm và phát triểnlưới cấp thấp
Khi lập lưới GPS thì các điểm phải đảm bảo có góc mở lên bầu trời lớnhơn 120 độ; ở xa các trạm thu phát sóng tối thiểu là 500 m; xa các trạm biếnthế, đường dây điện cao thế, trạm điện áp tối thiểu 50m
Mốc được làm bằng sứ hoặc kim loại không gỉ, có vạch khắc chữ thập ởtâm mốc, trên mặt mốc ghi số hiệu điểm( số hiệu điểm được ghi chìm so vớimặt mốc, chữ viết và số quay về hướng Bắc )
Mốc phải được xây tường vây để bảo vệ; mặt tường vây ghi các thông tin
về cơ quan quản lý mốc, số hiệu điểm, thời gian (tháng,năm) chôn mốc ở 2cạnh Bắc Nam Thông tin cơ quan quản lý mốc và ssos hiệu điểm địa chínhghi ở cạnh phía Bắc của tường vây, thông tin về thời gian chôn mốc ghi ởcạnh phía Đông của tường vây Chữ viết và số ghi trên mặt mốc và tươngquay về hướng Bắc
Môc và tường vậy phải được làm bằng bê tông đạt mác 200 (theo tiêuchuẩn Việt Nam TCVN 4453-1995 ) trở lên.Quy cách mốc, tường vây điểmđịa chính quy định tại phục lục số 06 kèm Thông tư
Trường hợp sử dụng lại các mốc địa chính cấp I, II phải ghi số hiệu củađiểm cũ trên mặt tường vây, số hiệu mới của điểm đó trong lưới mới đượcghi trong hồ sơ kỹ thuật của lưới kèm với ghi chú về số hiệu cũ
Ở những khu vực không ổn định, khu vực có nền đất yếu không thể chôn
Trang 5mốc bê tông thì được phép cắm mốc địa chính bằng cọc gỗ nhưng phải quyđịnh cụ thể thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình
Số hiệu mốc được đánh liên tục theo tên khu đo từ 01 đến hết theonguyên tắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới theo đường lưới tọa độ ôvuông trên bản đồ thiết kế lưới khu đo Số hiệu điểm địa chính không đượctrùng tên nhau trong phạm vi một khu đo các khu đo không được trùng tênnhau trong phạm vi một tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
Trước khi chôn mốc, gắn mốc đơn vị thi công phải lập biên bản thỏathuận sử dụng đất để chôn mốc xây tường vây bảo vệ mốc địa chính vớingười sử dụng đất theo mẫu quy định tại phục lúc số 04 kèm theo thông tưnày Trường hợp chôn gắn mốc ở khu vực không có người sử dụng đất phảithông báo về việc chôn mốc xây dựng, tường vây bảo vệ mốc địa chính bằngvăn bản cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chôn mốc theo mẫu quy định tạiphục lục số 05 kèm theo Thông tư này Khi hoàn thành công việc chôn mốctại thực địa phải lập Ghi chú điểm tọa độ địa chính theo mẫu quy định tạiphục lục số 07 kèm theo thông tư này Sau khi hoàn thành công trình phảilập biên bản bàn giao mốc địa chính cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi chônmốc theo mẫu quy định tại phục lục số 08 kèm theo thông tư này để quản lý
đo vẽ hoặc đo vẽ chi tiết thì được bổ sung điểm địa chính nhưng phải trìnhbày rõ trong thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình
b Tư liệu bản đồ :
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10000 Tổng Cục Địa Chính
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN2000, hệ độ cao quốc gia Việt Namchịu trách nhiệm xuất bản: nhà xuất bản bản đồ
Từ những điều kiện địa lý và kinh tế - xã hội ta có thể nói như sau ;
Với điều kiện địa hình có mạng lưới sông ngòi bao quanh, đất canh tácđồng bằng, thửa đất ổn định, rõ ràng, tầm nhìn thông thoáng Mạng lưới giao
Trang 6thông có nhiều đường lớn nên khi thiết kế chúng ta nên thiết kế các điểmkhống chế nằm trên đường lớn và đê là rất thuận tiện.
PHẦN III : THIẾT KẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH VÀ ĐO VẼ
BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1 Căn cứ pháp lý
* Luật và các văn bản của Chính phủ
- Luật Đất đai ban hành năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ vềthi hành Luật Đất đai
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủquy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồiđất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 22/1/2002 của Chính phủ về hoạt động Đođạc Bản đồ
- Nghị định số 88/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Các văn bản quy định về kỹ thuật
[1] Dự án đầu tư đo đạc lập hồ sơ địa chính 463 xã thuộc 17 thị trấn trên địabàn tỉnh Nghệ An
[2] Qui phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000,1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2008theo quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008
[3] Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000, 1/10000 và1/25000 của Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) banhành năm 1999 theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999.[4] Thông tư số: 973/2001/TT-TCĐC do Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tàinguyên và Môi trường) ban hành ngày 20/6/2001 về việc hướng dẫn áp dụng
hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000
[5] Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu côngtrình, sản phẩm địa chính
[6] Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
Trang 7quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
[7] Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường, hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai vàxây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
[8] Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường, hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
[9] Công văn só 1570/STNMT-ĐĐĐK ngày 29/11/2009 của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Nghệ An về hướng dẫn một số nội dung trong công tác đo đạcthành lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
* Các văn bản quy định về Kinh tế
[10]- Nghị định số 205/NĐ-CP ngày 14/14/2004 của Chính phủ quy định hệthống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhànước
[11]- Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ.[12]- Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007
Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toánkinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai
[13]- Công văn số 3827/BTNMT-KHTC ngày 29/9/2005 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện chế độ lương phụ, phụcấp lương trong đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ
* Nguyên tắc xử lý văn bản
Trong quá trình thi công và chỉ đạo thi công cũng như kiểm tra,nghiệm thu sản phẩm nếu giữa các tài liệu đã nêu trên có mâu thuẫn vớinhau thì lấy văn bản quy định có tính pháp lý cao nhất có thời gian ban hànhgần nhất và phương án này làm cơ sở để giải quyết
Phương án này vừa dùng để hướng dẫn thi công vừa làm căn cứ đểkiểm tra nghiệm thu của các cấp
Trích dẫn các tài liệu kỹ thuật sẽ được viết tắt là tài liệu [1], tài liệu [2],tài liệu [3],
2 Những quy định chung:
a Lưới địa chính được xây dựng bằng công nghệ GPS; các điểm địa chính cấp 1
đã có trong khu đo phải được thiết kế và đo hoà vào mạng lưới mới xây dựng
b Lưới độ cao kỹ thuật được thiết kế đo truyền độ cao tới tất cả các điểm địachính; không truyền độ cao tới các điểm kinh vĩ và điểm chi tiết
Trang 8c Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được thành lập ở múi chiếu 30, kinh tuyếntrục 1050 30’, hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 bằng phương pháp đo trực tiếpngoài thực địa vẽ trên máy tính điện tử áp dụng công nghệ số.
d Bản đồ địa chính gốc gọi tắt là bản đồ gốc; bản đồ địa chính theo đơn vịhành chính xã, thị trấn gọi là bản đồ địa chính
e Số thửa trên bản đồ địa chính trùng với số thửa trên bản đồ gốc; các côngtrình hình tuyến như giao thông, thuỷ lợi phải tách thành các thửa bằngnét chấm (kiểu nét quy hoạch) và được đánh số thửa
g Trước khi thi công phải kiểm tra máy móc, dụng cụ kỹ thuật đo đạc đầy
đủ theo quy định
h Các file thành quả bình sai lưới, sổ mục kê, sổ địa chính, hệ thống bảng biểutổng hợp diện tích … sử dụng các phần mềm khác nhau để làm, khi ghi đĩa CD
để bàn giao phải xuất sang Exel, Word hoặc các phần mềm thông dụng khác
i Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm CiliS
j Khi thi công phải tuân thủ đúng quy trình, quy phạm và chỉ thống nhất mộtvăn bản thiết kế kỹ thuật- dự toán này
k Văn bản thiết kế kỹ thuật- dự toán được coi là căn cứ để thi công và là cơ
sở để kiểm tra, phúc tra nghiệm thu sản phẩm sau này Nếu có sự thay đổithì đơn vị thi công phải báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường NamĐịnh, khi được phê duyệt thì mới được thi công theo thay đổi đó
Phần IV THIẾT KẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG LƯỚI ĐỊA CHÍNH VÀ ĐO
VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
I Lưới địa chính
1 Đồ hình lưới: Lưới địa chính được xây dựng bằng công nghệ GPS, Trên
cơ sở từ các điểm gốc là các điểm ĐCCS các điểm địa chính được thiết kếtạo thành mạng lưới tam giác dày đặc (có sơ đồ kèm theo)
2 Các thông số thiết kế đặc trưng:
- Tổng số cạnh thiết kế: 13 cạnh
- Cạnh ngắn nhất : 660.801 m
- Cạnh dài nhất: 1357.804 m
3 Mật độ điểm toạ độ từ địa chính trở lên
- Số điểm GPS trên địa bàn xã: 0 điểm
- Số điểm địa chính theo thiết kế: 13 điểm
- Tổng số điểm trong xã:13 điểm
Trang 94 Các yêu cầu kỹ thuật trong chọn điểm, chôn mốc, lập ghi chú điểm
+ Lập ghi chú điểm, biên bản bàn giao mốc theo phụ lục 6a, 6b - Tài liệu [2]
5 Đo lưới địa chính
- Lưới địa chính của xã Nghĩa Liên được đo bằng công nghệ GPS (định vị
toàn cầu), khi đo sử dụng loại máy Trimble 4600LS
- Tọa độ và độ cao của điểm địa chính được đo đồng thời bằng máy GPS
- Đo GPS tại các điểm được tiến hành theo lịch đo đã lập và thời gian đo đãổn định theo chế độ Quich Start hoặc Pre-Plan
- Số hiệu trạm đo, lần đo (tên file số liệu đo) được quy định trong hướng dẫnthành lập lưới GPS
- Chiều cao ăng ten đo hai lần trước và sau khi đo để kiểm tra, đọc số đến
1 mm và phải nạp ngay vào máy
- Ghi đầy đủ vào sổ đo: Số hiệu, tên điểm, thời tiết, người đo, người ghi sốlần đo áp suất, nhiệt độ, tổng trị đo từng vệ tinh, tổng trị đo liên tục, sơ đồ đonối và các ghi chú khác (nếu có)
6 Tính toán và bình sai lưới
- Các chỉ tiêu khi xử lý chiều dài cạnh phải đạt được như sau:
+ Lời giải được chấp nhận: Fixed
Trang 10Trước khi tính toán chiều dài cạnh, phải tính chiều cao thẳng đứng của ăngten theo công thức phù hợp với loại ăng ten.
- Các điểm đo đồng thời bằng máy GPS phải tính chiều dài các cạnh độc lậptheo phần mềm được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép
- Tính khái lược cạnh được tiến hành theo chương trình GPSURVEY tươngđương với lời giải Optimum (OPT) hoặc FIX
- Tính toán đồng thời tọa độ và độ cao các điểm địa chính
- Các chỉ tiêu khi xử lý chiều dài cạnh phải theo quy định
- Sau khi tính cạnh trong toàn bộ lưới phải tiến hành tính sai số khép hìnhtheo sơ đồ đo
- Bình sai lưới GPS, sử dụng phần mềm GP Survey 2.35 đã được Bộ Tàinguyên và Môi trường cho phép sử dụng
- Bình sai trong hệ WGS-84 với tất cả các điểm
- Tính toạ độ vuông góc không gian theo Elipsoid WGS-84 của tất cả cácđiểm khởi tính toạ độ và độ cao
7 Đánh giá độ chính xác:
Độ chính xác của lưới sau bình sai phải đảm bảo không vượt quá các chỉ tiêunhư quy định:
Số
1 Sai số tương đối khép hình ≤ 1/50000
2 Sai số khép hình chênh cao ≤ 25 [S]( )mm
4 Sai số trung phương tương đối đo cạnh ≤ 1/50000
5 Sai số trung phương tuyệt đối đo cạnh dưới400 m ≤ 0.012 m
6 Sai số trung phương phương vị ≤ 5”
7 Sai số trung phương phương vị cạnh dưới 400m ≤ 10”
8 Sai số khép giữa hai điểm hạng cao(Trong đó S là độ dài tuyến tính bằng km) fh ≤ ± 75 mm S
Các sai số bằng chỉ tiêu trên không được vượt quá 10% tổng các đạilượng cần đánh giá độ chính xác Nếu vượt quá phải xem xét xử lý hoặc đo lạinhững cạnh yếu
Sau khi bình sai lập bảng so sánh toạ độ, độ cao các điểm địa chínhcấp 1 mới đo và toạ độ đã có Nếu chênh lệch vượt quá sai số vị trí điểm
Trang 11(0.05m) cần kiểm tra kỹ lại toàn bộ quá trình đo ngắm, bình sai Nếu không
có gì sai phải nêu trong báo cáo tổng kết kỹ thuật
II Đo vẽ lập bản đồ địa chính
A Lưới khống chế đo vẽ:
-Lưới khống chế đo vẽ trên địa bàn xã Đông Hiếu được thiết kế gồm 2 cấp:Lưới kinh vĩ 1 và lưới kinh vĩ 2 Điểm khởi của đường chuyền kinh vĩ cấp 1
là điểm từ lưới địa chính trở lên Điểm khởi của đường chuyền kinh vĩ cấp 2
là điểm từ lưới kinh vĩ cấp 1 trở lên Căn cứ vào mật độ điểm khởi tính, lướiđường chuyền kinh vĩ 1, 2 có thể thiết kế dưới dạng đường chuyền đơn hoặcthành mạng có một hay nhiều điểm nút
-Trường hợp đặc biệt, đường chuyền kinh vĩ 2 được phép thiết kế đườngchuyền treo Số cạnh đường chuyền treo không được vượt quá 4 đối với khuvực đặc biệt khó khăn Đường chuyền kinh vĩ treo phải đo theo chiều
“thuận, nghịch” Giá trị góc, cạnh đưa vào tính toán là giá trị trung bình củalần đo “thuận, nghịch”
-Tại các điểm khởi và khép đường chuyền phải đo nối phương vị Trongtrường hợp đặc biệt có thể đo nối với 1 phương vị nhưng số lượng điểmkhép toạ độ phải nhiều hơn 2 điểm (có ít nhất 3 điểm gốc trong đó có 1được đo nối phương vị)
-Các điểm kinh vĩ phải đóng bằng cọc gỗ chắc chắn, đường kính cỡ 3 cm,dài 25 đến 30 cm được đóng sâu xuống sát đất, trên có mũ đinh sắt để dọitâm Nếu điểm nằm trên nền nhựa thì đóng bằng đinh sắt dài 15 cm sát mặtđường và phải đánh dấu bằng sơn
-Lưới kinh vĩ cấp 1,2 được thiết kế phải đảm bảo một số chỉ tiêu cơ bản sau:
ST
Kinh vĩ cấp 2
1 Chiều dài đường chuyền đơn không quá 1000 m 800 m
2 Chiều dài tuyến đường chuyền từ điểm gốc tới nút hoặc từ nút tới nút 700 m 600m
6 Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai ≤ 0.015 m ≤ 0.015
Trang 12không lớn hơn m
7 Sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền fs/[S] 1/4000 1/2000
7 Sai số khép góc trong đường chuyền fβ
(n là số góc trong đường chuyền) ≤30" n ≤ 30 " n
- Cạnh đường chuyền kinh vĩ 1 đo một chiều bằng máy toàn đạc điện tử,phải đo 3 lần, mỗi lần lấy 3 giá trị số đọc
- Đo góc trong đường chuyền bằng máy có độ chính xác ≤ 10” (máy có độchính xác từ 1” đến 5” đo 1 lần, máy có độ chính xác ≤ 10” được đo 2 lần);Chênh lệch giữa các nửa vòng đo và các lần đo ≤ 20”; Trạm đo có từ 3hướng trở lên phải đo bằng phương pháp đo toàn vòng
- Sổ sách ghi chép và tính toán phải tuân thủ đúng theo quy phạm hiện hành
B Đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
1- Phân mảnh bản đồ:
- Bản đồ gốc tỷ lệ 1/1000 được phân mảnh theo quy phạm hiện hành 2008của Bộ Tài nguyên và môi trường Phạm vi khu đo được xác định nằm trên 6mảnh bản đồ 1/5000 có số hiệu: 130529, 130542, 127539, 127542, 124539,
124542 từ mảnh bản đồ 1/5000 chia thành 9 mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 đánh
số từ 1-9, số hiệu mảnh bản đồ 1/2000 bao gồm số hiệu mảnh 1/5000, gạchnối và số thứ tự (1-9) Từ mảnh 1:2000 chia thành 4 mảnh bản đồ tỷ lệ1:1000 đánh số: a, b, c, d, số hiệu mảnh bản đồ 1/1000 bao gồm số hiệumảnh 1/2000, gạch nối và số thứ tự (a-d), mảnh bản đồ gốc tỷ lệ 1/1000 cókích thước (50 x 50)cm phạm vi khu đo xã Nghiã Liên được chia thành 46mảnh bản đồ gốc tỷ lệ 1/1000
- Bản đồ địa chính được biên tập theo nguyên tắc mỗi tờ bản đồ gốc đo vẽ là một
tờ bản đồ địa chính và vẽ trọn các thửa đất Kích thước khung (60 x 70)cm hìnhchữ nhật nằm ngang Số thứ tự tờ bản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính
xã bằng số Ả Rập từ 1 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuốngdưới và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã Tổng toàn xã NghĩaLiên được biên tập thành 46 tờ bản đồ địa chính
- Phiên hiệu mảnh bản đồ gốc và bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được thể hincụ thể trên sơ đồ phân mảnh kèm theo
2 - Phương pháp đo vẽ và thành lập bản đồ:
- Đo chi tiết được sử dụng máy toàn đạc điện tử như máy TOPCON-230, 2353000 các file số liệu đo ngoại nghiệp được ghi trực tiếp trong bộ nhớ trong củamáy
- Bản đồ gốc được vẽ theo phương pháp bản đồ số Sản phẩm khi kiểm tragiao nộp phải đưa về phần mềm Famis chuẩn, dưới dạng file mở
Trang 13- Mẫu trình bày ngoài khung bản đồ gốc và bản đồ địa chính tuân theo mẫuquy định (tài liệu [3]).
* Ngoài ra khi biên tập bản đồ cần tuân theo các quy định sau:
+ Ở góc trên bên trái của khung bản đồ địa chính cần phải ghi tên gọi củabản đồ, thứ tự từ trái sang phải là: TỈNH – HUYỆN
+ Phía trên chính giữa khung mảnh bản đồ địa chính chỉ ghi tên xã, tên tờ bản đồ.+ Số hiệu mảnh chắp ở tờ bản đồ địa chính (ở góc phải trên tờ bản đồ) vẽ 09 ô
có kích thước như ký hiệu quy định Tên mảnh bản đồ địa chính được ghi ởgiữa ô
- Bản đồ gốc được in màu theo quy định trên giấy Kroky 120gram/m2 gồm 3màu: màu nâu cho yếu tố địa hình, màu ve cho yếu tố thủy hệ, màu đen chocác đối tượng còn lại bản đồ địa chính cũng in trên giấy Kroky tương tự nhưbản đồ gốc, nhưng chỉ in một màu đen
3 Các yếu tố nội dung thể hiện trên bản đồ
a Điểm khống chế toạ độ, độ cao
- Phải thể hiện đúng theo ký hiệu bản đồ địa chính.
- Đối với bản đồ gốc phải thể hiện đầy đủ các điểm khống chế từ cấp lưới địachính trở lên; các điểm toạ độ, độ cao phải thể hiện lên bản đồ theo toạ độ
- Khi in bản đồ phục vụ cho kiểm tra ngoại nghiệp phải thể hiện các điểm từkinh vĩ 1 trở lên
- Độ chính xác biểu thị vị trí các điểm khống chế toạ độ phải đảm bảo sai số
≤ 0.1mm trên bản đồ
b Ranh giới các thửa đất và các loại đất thành phần
Đây là nội dung quan trọng nhất của bản đồ địa chính do đó phải thể hiện chitiết và chính xác ranh giới thửa đất của từng chủ sử dụng bằng nét liền theođường viền khép kín, vẽ trọn thửa đất
- Bản đồ gốc:
+ Phải thể hiện đầy đủ các thửa đất và diện tích, số thửa địa chính
+ Nét tách công trình xây dựng chính; nét tách các loại đất
+ Các nội dung khác theo quy định tài liệu [2].
- Đối với bản đồ địa chính:
+ Phải thể hiện đầy đủ, diện tích, số thửa, loại đất và chủ sử dụng Ranh giớicác loại đất thành phần trong thửa đất được thể hiện bằng nét đứt
+ Thửa đất khu dân cư: Đo tách các loại đất theo hiện trạng sử dụng bằngnét đứt, biểu thị trên bản đồ theo mã loại đất và diện tích riêng từng loại,chiều cao chữ 1,5 mm (ví dụ TSN:150.5); đối với các thửa đất là trụ sở củacác cơ quan, tổ chức sử dụng đất chỉ vẽ tách loại, ghi mã loại đất không tínhdiện tích riêng từng loại
Trang 14+ Với các thửa đất được cấp đất làm nhà ở có phần đất lưu không thì phải xácđịnh cụ thể tách thửa riêng, trường hợp không xác định được ranh giới chính xácthì thể hiện bằng nét đứt và tính diện tích loại đất riêng theo từng đối tượng sửdụng.
+ Thửa đất phải tách công trình xây dựng chính bằng nét đứt, diện tích đểtrong ngoặc đơn
+ Các thửa đất còn đang tranh chấp thể hiện ranh giới tranh chấp tạm thờibằng nét đứt, tính diện tích chung Khi hoàn thiện tài liệu để kiểm tra,nghiệm thu mà đã giải quyết xong phải tách thành các thửa địa chính riêng.+ Thửa đất canh tác ngoài đồng: Trên bản đồ địa chính chỉ thể hiện loại đất,tổng diện tích thửa, đối tượng và diện tích quản lý sử dụng Trong hồ sơ kỹthuật thửa đất phải thể hiện chi tiết cụ thể vẽ tách các thửa phụ bằng nét đứt,đánh số thửa phụ, ghi tên chủ và diện tích của các thửa phụ đó (ví dụ: 12-A:362.6 trong đó 12 là số thửa phụ, A là tên chủ, 362.6 diện tích) Trườnghợp các thửa phụ quá nhỏ không tách được (như đất màu, đất bãi, mạ ) thìthống kê thứ tự các chủ sử dụng, diện tích theo thực tế đang sử dụng
d Mốc quy hoạch, chỉ giới quy hoach:
Chỉ xác định hiện trạng quy hoạch, chỉ giới hành lang an toàn công trìnhtheo hệ thống mốc quy hoạch đã có ngoài thực địa Trường hợp chỉ giới quyhoạch, chỉ giới an toàn công trình theo quy ước như hành lang đường điện caothế, đường sắt, đê điều phải thể hiện đường chỉ giới theo quy ước hay văn bảnquy định
đ Hệ thống giao thông
- Phải thể hiện đầy đủ hệ thống đường bộ, đường dong, ngõ xóm bờ mương
bờ vùng Các đường có độ rộng ≥ 0,5m ngoài thực địa phải thể hiện 2 nétđúng theo tỷ lệ bản đồ Nếu nhỏ hơn thì biểu thị bằng 1 nét nhưng phải đảmbảo là trục chính của yếu tố và phải ghi chú rõ độ rộng
- Đường tỉnh lộ, huyện lộ phải ghi rõ tên đường, chất liệu rải mặt
- Hệ thống cầu, cống phải thể hiện đúng vị trí và ký hiệu theo qui định
Trang 15e Hệ thống thuỷ văn
- Phải thể hiện đầy đủ các hệ thống sông ngòi, mương máng, cống rãnh thoátnước
- Các hệ thống kênh mương có độ rộng ≥ 0,5m ngoài thực địa phải thể hiệnbằng 2 nét đúng theo tỷ lệ bản đồ Nếu nhỏ hơn thì biểu thị bằng 1 nét nhưngphải đảm bảo là trục chính của yếu tố và phải ghi chú rõ độ rộng
- Hệ thống sông, suối, kênh, mương đều phải ghi chú, nếu có tên riêng phảighi chú cả tên
g Các địa vật quan trọng
- Chỉ thể hiện các công trình dân dụng và các công trình có ý nghĩa
định hướng như: Cống, cầu, cột điện cao thế
- Nội dung và phương pháp thực hiện phải tuân thủ tập ký hiệu bản đồ (tài liệu[3])
4 Một số yêu cầu khi đo vẽ chi tiết:
- Khung trong, lưới toạ độ ô vuông của bản đồ địa chính dạng số phải đượcxây dựng bằng các chương trình chuyên dụng cho thành lập lưới chiếu bản
đồ như chương trình được thiết kế sẵn trong phần mềm Famis… Các mắtlưới không có sai số trên máy tính so với toạ độ lý thuyết
- Các điểm khống chế toạ độ trắc địa phải được thể hiện chính xác lên bản
đồ theo đúng giá trị toạ độ và thể hiện bằng các ký hiệu tương ứng đã thiết
kế sẵn trong thư viện ký hiệu *.cel
- Sai số trung bình của vị trí các điểm trên ranh giới thửa đất trong khu dân
cư biểu thị trên bản đồ địa chính so với vị trí điểm khống chế đo vẽ gần nhấtkhông quá 25 cm, đối với các thửa đất nông nghiệp không vượt quá 30 cm
- Sai số giới hạn tương hỗ giữa các ranh giới thửa đất giữa các điểm trêncùng ranh giới thửa, sai số độ dài cạnh thửa đất khi đo kiểm tra không vượtquá 0,4 mm
- Trước khi đo vẽ chi tiết phải xác định chính xác ranh giới thửa đất của từng
chủ sử dụng đất.
- Trong khi đo vẽ chi tiết phải xác định tên chủ, các loại đất ngay tại thực địa
- Bản đồ địa chính dạng số phải được chuẩn hoá theo quy định của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Phân lớp nội dung cơ sở dữ liệu của bản đồ địa chính được quy địnhtại bảng phân phân lớp các đối tượng
5 Hoàn chỉnh bản đồ gốc
- Bản đồ gốc được thành lập bằng công nghệ số, sau khi xong kiểm tra bản đồgốc, nhập thông tin thửa đất (tên chủ, địa chỉ, mã loại đất, số thửa, diện tích)
- Số thửa được ghi bằng số Ả Rập từ 01 đến số cuối cùng trong từng tờ bản
đồ, được đánh số liên tục từ trái qua phải từ trên xuống dưới theo hình chữ
Trang 16chi (Z), bắt đầu từ góc Tây Bắc Trong trường hợp một thửa đất nằm trênnhiều tờ bản đồ thì số thửa được đánh trên tờ bản đồ có diện tích lớn nhất.Đối với các công trình hình tuyến được đánh số thửa cùng với đánh số thửađịa chính.
6 Tiếp biên và xử lý tiếp biên
-Bản đồ được thành lập bằng công nghệ số các mảnh bản đồ gốc được cắt từfile tổng của cả hay một phần khu đo nên sau khi cắt khi tiếp biên lại các địavật không có sự sai lệch, nếu có sai lệch phải kiểm tra lại quá trình cắt mảnh.-Bản đồ địa chính được biên tập từ bản đồ gốc cho nên khi tiếp biên giữa cácmảnh sẽ không có sai lệch
Như vậy việc tiếp biên của các mảnh bản đồ gốc, bản đồ địa chính trong mộtkhu đo không cho phép có độ sai lệch
-Tiếp biên với các xã lân cận: sau khi biên tập bản đồ phải tiếp biên với các
xã tiếp giáp Khi tiếp biên nếu phát hiện có sự sai lệch, trùng hoặc hở thìphải kiểm tra lại sản phẩm do mình làm ra và phải đảm bảo chất lượng sảnphẩm của mình Mọi sai lệch, trùng, hở đều phải ghi thành văn bản và khôngđược chỉnh sửa trên sản phẩm của mình cũng như trên tài liệu cũ sử dụng đểtiếp biên Văn bản này phải đính kèm bản đồ địa chính
7 Biên tập bản đồ địa chính:
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10000 , bản đồ địa chính tỷ lệ1/200 , 1/5001/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 được thành lập theo các phương pháptoàn đạc, đo vẽ bằng phương pháp có sử dụng ảnh chụp máy bay; đo vẽ bằngcông nghệ GPS ; đo vẽ bằng phương pháp khác (nếu có); số hóa từ các bản
đồ địa chính đã có đều phải được biên tập thành bản đồ dạng số
-Công tác biên tập bản đồ địa chính được thực hiện theo hệ thống ký hiệubản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 , 1/500, 1/1000 1/2000, 1/5000 và 1/10000 do
Bộ Tài nguyên và môi trười ban hành Trong quá trình biên tập bản đồ phảiđảm bảo các yêu cầu được quy định tại Quy phạm n
- Bản đồ địa chính dạng số phải được biểu thị bằng điểm, đường thẳng,đường nhiều cạnh hoặc vùng khép kin Các tệp tin bản đồ phải ở dạng “mờ”,nghĩa là phải cho phép chỉnh sửa cập nhật thông tin khi cần thiết và có khảnăng chuyển đổi khuôn dạng để sử dụng trong các phần mềm bản đồ thôngdụng khác phục vụ những mục đích khác nhau và làm nền cơ sở cho các loại
hệ thống thông tin địa lý
Trang 17- Nội dung bản đồ địa chính dạng số phải đảm bảo đầy đủ, chính xác về cơ
sở toán học, về vị trí các yếu tố địa vật như bản đồ gốc và độ chính xác tiếpbiên không được vượt qua hạn sai do biến dạng của giấy cho phép đối vớibản đồ in trên giấy
-Các ký hiệu độc lập trên bản đồ phải thể hiện bằng các ký hiệu dạng cellđược thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu cell mà không dùng công cụ vẽ hìnhshape hay vòng tròn circle để vẽ
-Các đối tượng dạng đường không dùng B-spline để vẽ, mà phải dùnglinestring, các đường có thể là polyline, linestring, chain hoặc comlex chain.Điểm đầu đến điểm cuối của một đối tượng đường phải là một đường liềnkhông đứt đoạn và phải có điểm nút ở những chỗ giao nhau giữa các đườngcùng loại
-Những đối tượng dạng vùng polygon của cùng một loại đối tượng có dùngkiểu ký hiệu là pattern, shape hoặc fill color phải là các vùng đóng kín, kiểuđối tượng là shape hoặc complex shape
-Bản đồ địa chính dạng số được lập theo từng mảnh, nhưng phải đảm bảokhả năng tiếp nối liên tục về dữ liệu của các mảnh bản đồ cùng tỷ lệ kề cạnhnhau trên toàn khu vực Khi lưu trữ bản dồ số cùng tỉ lệ theo một khu vựcnào đó thì vẫn phải đảm bảo việc chia mảnh và trình bày trong, ngoài khungtheo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trường Ngoài ra còn đảm bảo khảnăng in từng mảnh ra giấy theo quy định của Quy phạm này mà không cầnbiên tập lại nội dung
- Khung trong, lưới tọa độ ô vuông của bản đồ địa chính dạng số không cósai số trên máy tính so với tọa độ lý thuyết Không dùng các công cụ vẽđường thẳng hoặc đường cong để vẽ lại khung và các lưới ô vuông Cácđiểm không chế tọa đô ( quy định ở khoản2.8 quy phạm này) phải được thểhiện tương ứng với ký hiệu đã thiết kế sẵn trong thư viện ký hiệu *.cell vàkhông có sai số so với góc khung hoặc giao điểm của lưới kilo met Khitrình bày các yếu tố nội dung của khung trong và khung ngoài bản đồ khôngđược làm xê dịch vị trí của khung và các mắt lưới ô vuông.Khung và nộidung phải được xây dựng bằng các chương trình chuyên dụng cho thành lập
Trang 18lưới chiếu bản đồ được thiết kế sẵn trong phần mềm được Bộ Tài nguyên vàMôi trường cho phép sử dụng.
- Các yếu tố nội dung của bản đồ địa chính dạng số phải đảm bảo đúng mã
số và mã thông tin theo quy định Những nội dung có kèm theo thuộc tínhphải được gán thuộc tính đầy đủ
-Các thửa đất phải được thể hiện thành một đối tượng kiểu vùng khép kín
Có gán nhãn thửa để liên kêt với các thông tin thuộc tính
-Các loại cầu thể hiện bằng ký hiệu nửa theo tỷ lệ dùng linestyle để biểuthị Các cầu phi tỷ lệ dụng như thư viện, cell để biểu thị
-Các sông, kênh , mương 1 nét cũng phải được chuyển sang dạng số liêntục, không đứt đoạn Mỗi một nhánh sông có tên riêng phải là đoạn riêngbiệt Đường bờ sông 2 nét khi chuyển sang dạng số vẽ liên tục không để ngắtquãng bởi các cầu, phà như trên bản đồ giấy( khi in ra giấy phải biên tập bổsung)
- Các sông, suối, kênh, mương vẽ một nét phải bắt liền vào hệ thống sôngngòi vẽ 2 nét, tại cái điểm bắt nối phải có điểm nút
- Nền sông 2 nét, ao hồ, các bãi cát chìm, đầm lầy và các yếu tố tương tự khithể hiện là thửa riêng biệt phải là các vùng khép kín
-Đường bình độ( nếu có yêu cầu thể hiện ) phải phù hợp với thủy hệ Cáckhe, mòm phải được thể hiện rõ ràng trên bản đồ số Đường bình độ khi điqua sông phải có một điểm bắt vào sông, suối 1 nét hoặc đường bờ nước vàđiểm đó phải là điểm uốn của đường bình độ tại khu vựa đó Đường bình độ,điểm độ cao phải được gán đúng giá trị độ cao Đường bình độ không đượccắt nhau, Trường hợp chập, trốn bình độ trên bản đồ giấy phải phóng to khuvực chập, trốn bình độ để vẽ liên tục
-Các đừơng ĐGHC phải là những đường liền liên tục từ điểm giao nhau nàyđến điểm giao nhau khác và phải đi theo đúng vị trí thực của đường ĐGHC.Không vẽ quy ước như trên bản đồ giấy Khi chuyên sang dạng số phải copyđoạn yếu tố địa vật vẽ nét đó sang lớp địa giới Nếu đường địa giới chạy