1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

73 597 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU1 1. ĐẶT VẤN ĐỀ1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU2 3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI2 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU3 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI3 1.1.1. Các vấn đề cơ bản về nông thôn ở Việt Nam3 1.1.2. Cơ sở pháp lý để thực hiện đề án nông thôn mới7 1.1.3. Nguyên tắc xây dựng đề án nông thôn mới10 1.1.4. Các tiêu chí đánh giá theo đề án nông thôn mới11 1.2. VAI TRÒ CỦA ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI14 1.2.1. Về kinh tế14 1.2.2. Về chính trị15 1.2.3. Về văn hóa - xã hội15 1.2.4. Về con người15 1.2.5. Về môi trường nông thôn15 1.3. MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM15 1.3.1. Trên thế giới15 1.3.2. Tại Việt Nam19 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU24 2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU24 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu24 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu24 2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU24 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU24 2.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu24 2.3.2. Phương pháp kế thừa24 2.3.3. Phương pháp so sánh25 2.3.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu25 2.3.5. Phương pháp tham vấn chuyên gia25 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU26 3.1. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI26 3.1.1. Điều kiện tự nhiên26 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội29 3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Xuân Phú34 3.2. QUY TRÌNH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ XUÂN PHÚ35 3.2.1. Thành phần ban quản lý xã Xuân Phú36 3.2.2. Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân xây dựng nông thôn mới.37 3.2.3. Khảo sát đánh giá thực trạng và lập đề án xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phú giai đoạn 2010 - 2020.37 3.3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ XUÂN PHÚ41 3.3.1. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ41 3.3.2. Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.45 3.3.3. Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa.57 3.4. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP59 3.4.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách59 3.4.2. Giải pháp về nguồn nhân lực59 3.4.3. Giải pháp về vốn đầu tư60 3.4.4. Giải pháp về khoa học và công nghệ60 3.4.5. Giải pháp về môi trường60 CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ61 4.1. KẾT LUẬN61 4.2. KIẾN NGHỊ61 TÀI LIỆU THAM KHẢO63 PHỤ LỤC64  

Trang 1

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện báo cáo này đãđược cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong báo cáo này đã được ghi rõnguồn gốc.

Hà nội, ngày 24 tháng 02 năm 2016

Sinh viênNguyễn Thị Oanh

Trang 2

khoa Quản lý đất đai nói riêng em đã được trang bị kiến thức cơ bản về chuyên môncũng như lối sống, tạo cho em hành trang vững chắc trong cuộc sống sau này Xuấtphát từ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn ban giámhiệu trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, ban chủ nhiệm khoa Quản

lý đất đai và toàn thể các quý thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quátrình học tập tại trường

Đặc biệt để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lựccủa bản thân, em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần Xuân Biên - người

đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp

Qua đây, em cũng xin chân trọng gửi lời cảm ơn tới UBND xã Xuân Phúcùng toàn thể các cô, các chú, các bạn và gia đình đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóaluận tốt nghiệp này

Hà nội, ngày 24 tháng 02 năm 2016

Sinh viên Nguyễn Thị Oanh

Trang 3

UBND Ủy ban nhân dân

Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 4

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 3

1.1.1 Các vấn đề cơ bản về nông thôn ở Việt Nam 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý để thực hiện đề án nông thôn mới 7

1.1.3 Nguyên tắc xây dựng đề án nông thôn mới 10

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá theo đề án nông thôn mới 11

1.2 VAI TRÒ CỦA ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 14

1.2.1 Về kinh tế 14

1.2.2 Về chính trị 15

1.2.3 Về văn hóa - xã hội 15

1.2.4 Về con người 15

1.2.5 Về môi trường nông thôn 15

1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 15

1.3.1 Trên thế giới 15

1.3.2 Tại Việt Nam 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

2.3.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 25

2.3.5 Phương pháp tham vấn chuyên gia 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Xuân Phú 34

3.2 QUY TRÌNH THỰC HIỆN NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ XUÂN PHÚ 35

3.2.1 Thành phần ban quản lý xã Xuân Phú 36

3.2.2 Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân xây dựng nông thôn mới 37

3.2.3 Khảo sát đánh giá thực trạng và lập đề án xây dựng nông thôn mới xã Xuân Phú giai đoạn 2010 - 2020 37

3.3 KẾT QUẢ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ XUÂN PHÚ 41

3.3.1 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ 41

3.3.2 Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới 45

3.3.3 Kết quả thực hiện quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa 57

3.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 59

3.4.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 59

3.4.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 59

3.4.3 Giải pháp về vốn đầu tư 60

3.4.4 Giải pháp về khoa học và công nghệ 60

Trang 6

4.2 KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 PHỤ LỤC 64

Trang 7

Biểu đồ 3.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã Xuân Phú qua các năm 30Bảng 3.2: Bảng thống kê hiện trạng chăn nuôi trên địa bàn xã năm 2015 32Bảng 3.3: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 41Bảng 3.4: Đánh giá kết quả thực hiện các công trình giai đoạn 2011 - 2015 46Bảng 3.5: Đánh giá kết quả thực hiện cấp đất ở trên địa bàn xã Xuân Phú

năm giai đoạn 2011 - 2015 58

Trang 8

Hình 3.1: Tuyến đường từ nhà thờ Lãng Lăng đi xã Xuân Tân 51

Hình 3.2: Tuyến đường từ xóm 7 lên xóm 1 52

Hình 3.3: Trạm biến áp xã Xuân Phú 53

Hình 3.4: Trụ sở tổ quản lý điện 53

Hình 3.5: Trường tiểu học B Xuân Phú 55

Hình 3.6: Nghĩa trang liệt sỹ xã Xuân Phú 56

Hình 3.7: Khu tiểu thủ dệt may xã Xuân Phú 57

Trang 9

Để góp phần khắc phục vấn đề trên để Nghị quyết của Đảng về nông thôn đivào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là xây dựng môhình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH và hội nhập nền kinh tế thế giới.

Hiện nay, xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đang trong quátrình xây dựng nông thôn mới với việc thực hiện các: Quy hoạch sử dụng đất và hạtầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường;Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện cótheo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hóa Vì vậy mục đích sử dụng các loạiđất có nhiều biến đổi đặc biệt là quỹ đất nông nghiệp, việc định hướng phát triểnbền vững đối với công cuộc xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2015 - 2020dựa trên cơ sở đánh giá hiệu quả quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 là mục tiêu để chọn đề tài nghiên cứu:

"

Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề

án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định”.

Trang 10

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu quy trình thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xãXuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

- Đánh giá kết quả thực hiện tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch xâydựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh NamĐịnh

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí quy hoạchtheo đề án xây dựng nông thôn mới

3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên, KT - XH đầy đủ và chính xác, các chỉtiêu phải đảm bảo tính thống nhất và tính hệ thống

- Số liệu phải được đánh giá thông qua đề án xây dựng nông thôn mới và kếtquả thực hiện thực tế trên địa bàn xã Xuân Phú

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1.1 Các vấn đề cơ bản về nông thôn ở Việt Nam

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn, nông thôn mới, quy hoạch nông thôn mới

a Khái niệm nông thôn

Theo thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn quy định:“Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộcnội thành, nội thị các thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở Ủy bannhân dân xã”

* Một số đặc trưng của nông thôn Việt Nam

- Về dân cư: nông thôn là vùng sinh sống và làm việc của một cộng đồng dân

cư bao gồm chủ yếu là nông dân, sự phân bố dân cư nông thôn cũng rất phức tạp.Nhìn chung mật độ dân cư ở nông thôn là thưa thớt

- Về cơ sở hạ tầng: so với đô thị, nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp

cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn Vì vậy mà cơ sở hạ tầng ở nôngthôn yếu kém

- Về trình độ văn hóa kỹ thuật: nông thôn là vùng có trình độ văn hóa, khoa

học kỹ thuật thấp hơn so với đô thị; thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần thấphơn so với đô thị rất nhiều.[2]

* Vai trò cơ bản của nông thôn Việt Nam

- Là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân

- Cung cấp nông sản, nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu

- Nông thôn chiếm 80% dân số của cả nước là thị trường rộng lớn tiêu thụsản phẩm công nghiệp và dịch vụ

- Là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội chiếm trên 70% laođộng xã hội

Trang 12

- Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, độngthực vật để phát triển bền vững đất nước.[3]

b Khái niệm nông thôn mới

Theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành trung ươngkhóa X, nông thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tầngbước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hơp lý; gắn pháttriển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàubản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữvững; đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa

Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.

Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.

Ba là đời sống vật chất tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.

Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ

Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thựchiện cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai tròngười nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nước ta ngày càng vănminh hiện đại

c Khái niệm điểm dân cư nông thôn

Điểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kếtvới nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vị mộtkhu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc(đâygọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội,văn hóa, phong tục tập quán và các yếu tố khác

d Khái niệm quy hoạch nông thôn mới

Quy hoạch nông thôn mới bao gồm quy hoạch định hướng phát triển khônggian; quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông

Trang 13

nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; quy hoạch phát triển các khudân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồnđược bản sắc văn hóa tốt đẹp.(Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTM&MT)

Quy hoạch xây dựng nông thôn là việc tổ chức không gian điểm dân cư nôngthôn, hệ thống công trình hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường sống thích hợp cho dân

cư nông thôn, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng,đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môitrường [4]

1.1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới

Sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng.Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiênnhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của nước ta.Bên cạnh đó nền nông nghiệp và nông thôn nước ta tiềm ẩn những mâu thuẫn, tháchthức và bộc lộ những hạn chế như:

Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát, kết cấu hạ tầng kinh tế

-xã hội còn nhiều yếu kém và không đồng bộ không đáp ứng được yêu cầu phát triểnbền vững

- Sản xuất nông nghiệp còn mánh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạnchế, chưa biết gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sảnchưa đủ sức cạnh tranh Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệtrong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp

- Thu nhập của nông dân thấp, số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế

ở các khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã cònkém; tỷ lệ hộ nghèo còn cao

- Đời sống tinh thần của người dân còn hạn chế, sự chênh lệch giàu ngèogiữa thành thị và nông thôn còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Trang 14

- Hệ thống chính trị, đặc biệt là trình độ chuyên môn và khả năng quản lýđiều hành ở nông thôn còn nhiều phức tạp và yếu kém.[5]

Với thực trạng nông thôn hiện nay thì chưa đáp ứng được yêu cầu CNH HĐH, do đó đòi hỏi phải có sự đột phá trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xãhội, môi trường…nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng cao đời sống vật chấttinh thần của dân cư nông thôn do đó xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêucầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập nền kinh tế thế giới ở nước ta hiệnnay là vấn đề cấp thiết

-1.1.1.3 Quan điểm, phương châm và mục tiêu xây dựng nông thôn mới

a Quan điểm, phương châm

- Là chủ trương lớn để phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần của cư dân nông thôn; là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả hệthống chính trị

- Đây còn là cuộc vận động rộng rãi, thu hút các nguồn lực trong toàn xã hộicùng tham gia; trong đó cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở đóng vai trò lãnh đạo,điều hành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động;nông dân vừa là chủ thể thực hiện vừa là đối tượng thụ hưởng thành quả đạt được

- Được tiến hành đồng loạt ở tất cả các xã trong cả nước; kế thừa và lồngghép với các chương trình, dự án và các cuộc vận động khác, nhất là phong trào

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở cơ sở, phong trào nhân dân đónggóp xây dựng hạ tầng nông thôn…

- Phương châm thực hiện dựa vào nội lực cộng đồng dân cư là chính, có sự

hỗ trợ một phần từ ngân sách Nhà nước; khuyến khích các thành phần kinh tế cùng

tham gia; đảm bảo phương châm là “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng”.[6]

b Mục tiêu

- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộingày càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiêntiến

Trang 15

- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắnphát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; từng bước thực hiện công nghiệphóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ

Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sốngvật chất tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.[7]

1.1.2 Cơ sở pháp lý để thực hiện đề án nông thôn mới

- Luật đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội về đất đai

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 của Quốc hội về xây dựng

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội Nghị lần thứ bảy Ban chấphành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 Ban chấphành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quyhoạch xây dựng

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quyhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BNNPTNT-BTN&MT ngày28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài

Trang 16

nguyên và Môi trường về việc Quy định lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới.

- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp

và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT hướng dẫn công tác lập quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xãgiai đoạn 2010-2020 theo Bộ tiêu chí Quốc ga về nông thôn mới

- Công văn 2543/BNN-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn về việc hướng dẫn đánh giá và lập báo cáo xây dựng nông thônmới cấp xã giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hànhluật đất đai

- Quyết định 04/2005/QĐ-BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên môi trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất

- Quyết định 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ xây dựng về việcban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ

án Quy hoạch xây dựng

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng vềviệc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng

- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây dựng vềviệc ban hành quy định hệ thống kí hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xâydựng

- Thông tư số 21/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về việcquy định việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiêm vụ quy hoạch và đồ án quy hoạch

Trang 17

xây dựng nông thôn và hướng dẫn chi tiết nội dung hồ sơ quy hoạch xây dựng nôngthôn theo quy định tiêu chí nông thôn mới của Chính phủ.

- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng về việcban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 quy định việc lập nhiệm

vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày13/04/2011 về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định 800/QĐ-TTgngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

- Văn bản số 643/UBND-VP5 ngày 11/11/2010 của UBND tỉnh Nam Định

về việc lập chỉ đạo quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 12/11/2010 của UBND tỉnh Nam Định về

Kế hoạch triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định giai đoạn

2010 - 2020

- Căn cứ hướng dẫn số 141/HD-SNN ngày 15/04/2010 của Sở Nông nghiệp

và PTNT tỉnh Nam Định về việc lập đề cương quy hoạch phát triển sản xuất nôngnghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Hướng dẫn số 35/KH-UBND ngày 15/9/2010 của UBND tỉnh Nam Địnhhướng dẫn lập quy hoạch và triển khai xây dựng nông thôn mới và điều tra đánh giáthực trạng nông thôn

- Hướng dẫn số 424/SXD-UBND ngày 30/12/2010 của UBND huyện XuânTrường về Kế hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyệntheo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Căn cứ quyết định số 3670/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND huyệnXuân Trường về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn mới xãXuân Phú huyện Xuân Trường đến năm 2020

Trang 18

1.1.3 Nguyên tắc xây dựng đề án nông thôn mới

Nội dung xây dựng nông thôn mới hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc giađược quy định tại Quyết đinh 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướngChính phủ:

Thứ nhất: Các nội dung hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải

hướng tới thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được banhành tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Thứ hai: Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của

cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, banhành các tiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn.Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ đểquyết định và tổ chức thực hiện

Thứ ba: Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình

Mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khácđang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết;

có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế;huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

Thứ tư: Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với các quy hoạch,

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địaphương; có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM

đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật docác Bộ chuyên ngành ban hành)

Thứ năm: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng

cường phân cấp trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,

dự án của Chương trình xây dựng NTM, phát huy vai trò làm chủ của người dân,cộng đồng thực hiện dân chủ trong quá trình lập kế hoạch tổ chức thực hiện và giámsát, đánh giá

Thứ sáu: Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy Đảng,

chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế

Trang 19

hoạch, tổ chức thực hiện; hình thành cuộc vận động “ toàn dân xây dựng nông thôn”

do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị xã hội vận động mọi tầng lớpnhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới [8]

1.1.4 Các tiêu chí đánh giá theo đề án nông thôn mới

Để nâng cao hiệu quả trong việc thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới ởnước ta, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nôngthôn mới, Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốcgia về xây dựng nông thôn mới; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mớitrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công nhận

xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới, Bộ tiêu chí bao gồm 19 tiêu chí chia thành 5nhóm cụ thể:

Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; Quy hoạch phát triển

hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; Quy hoạch pháttriển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân

cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc vănhóa

2 Hạ tầng

kinh tế

-xã hội Tiêu chí 02:

Giao thông

Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của

Bộ GTVT; Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mưa; Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

Tiêu chí 03:

Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất

và dân sinh; Tỷ lệ km mương do xã quản lý được kiên cố hóa

Tiêu chí 04: Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nghành

Trang 20

Điện điện; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ

Tiêu chí 06:

Cơ sở vật chất văn hóa

Nội dung tiêu chí: Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL

Tiêu chí 07:

Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

Tiêu chí 13:

Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

Trang 21

5 Hệ thống

chính trị

Tiêu chí 18:

Hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh

Cán bộ xã đạt chuẩn, Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn‘‘trong sạch, vững mạnh”; Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Tiêu chí 19:

An ninh trật

tự xã hội

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

Theo Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủban hành quyết định sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia ban hành tại Quyếtđịnh 491/QĐ-TTg Theo đó, 5 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mớigồm: Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn, tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về cơcấu lao động, tiêu chí số 14 về giáo dục và tiêu chí số 15 y tế

Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theotừng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ,Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông CửuLong phù hợp với các đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi vùng

Mỗi tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối với tầng xã để đượccông nhân nông thôn mới Cụ thể, về tiêu chí giao thông, một xã thuộc ĐBSH vàĐNB phải đạt 100% đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹthuật của bộ Giao thông vận tải, tiêu chí này đối với xã vùng Bắc Trung Bộ, Duyênhải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là 70% còn đối với các xã vùng Trung du miềnnúi phía Bắc và ĐBSCL là 50%

Trang 22

Bộ tiêu chí cũng quy định, tất cả các xã nông thôn mới đều phải có hệ thốngthủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh; có nhà văn hóa và khu thểthao xã đạt chuẩn của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch; có điểm phục vụ bưuchính viễn thông, có Internet đến thôn; có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động cóhiệu quả và không có nhà tạm, dột nát

Như vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:

- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của bộ tiêu chí Quốc gia về nông thônmới);

- Huyện nông thôn mới, phải có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới

- Tỉnh phải có 80% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới

1.2 VAI TRÒ CỦA ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.2.1 Về kinh tế

Hướng đến nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, thị trường hội nhập.Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người thamgia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo vàkhoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị Xây dựng các hợp tác xã theo

mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ ứng dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ tiêntiến vào sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn Sản xuất hàng hóa

có chất lượng cao, mang nét đặc trưng của từng địa phương Chú ý đến các ngànhchăm sóc cây trồng vật nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quảnnông sản

Trang 23

1.2.2 Về chính trị

Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp, tôn trọng đạo lýbản sắc địa phương Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ chức, hiệp hội vì cộngđồng, đoàn kết xây dựng nông thôn mới

1.2.3 Về văn hóa - xã hội

Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các làng, xã văn minh, vănhóa

1.2.4 Về con người

Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương mẫu Tích cực sảnxuất, chấp hành kỉ cương, ham học hỏi, giỏi làm kinh tế và sẵn sàng giúp đỡ mọingười

1.2.5 Về môi trường nông thôn

Xây dựng môi trường nông thôn trong lành, đảm bảo môi trường nước trongsạch Các khu rừng đầu nguồn được bảo vệ nghiêm ngặt Chất thải phải được xử lýtrước khi vào môi trường Phát huy tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp củamỗi người dân.[9]

1.3 MỘT SỐ KẾT QUẢ THỰC HIỆN XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.3.1 Trên thế giới

Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực phát triển như mạnh mẽ, để nông nghiệp

và nông thôn nước ta phát triển mạnh mẽ sánh bước cùng các nước trên thế giới

1.3.1.1 Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản:

Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản đã hình thành và phát triển phong trào

“Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khuvực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản Người khởisướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Mo-ri-hi-kô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh

3 nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP, đó là địa phương hóa rồi hướngđến toàn cầu; tự chủ; tự lập nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực Trong đó,nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật,

Trang 24

quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Câu chuyện từ kinh nghiệm trong quá trình xâydựng các thương hiệu đặc sản, nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượuShochu lúa mạch, chanh Kabosu Cho thấy nhưng bài học sâu sắc đúc kết không chỉ

từ thành công mà cả sự thất bại

Theo Tiến sĩ Hi-ra-mát-su, gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thànhcông của phong trào OVOP đã lôi cuốn không chỉ các địa phương trên đất nướcNhật Bản mà còn rất nhiều khu vực, đáng chú ý là các quốc gia châu Á và châu Phitìm hiểu và áp dụng tận dụng được nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnhcộng đồng bảo vệ làng nghề truyền thống, đã thu được những thành công nhất địnhtrong phát triển nông thôn của đất nước mình nhờ áp dụng kinh nghiệm của phongtrào OVOP của Nhật Bản.[10]

1.3.1.2 Xây dựng nông thôn mới ở Thái Lan:

Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nôngnghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cánhân và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào họctập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và cáchoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường côngtác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảmnguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.[11]

Đối với các sản phẩm nông nghiệp, Nhà nước đã hỗ trợ để tăng sức cạnhtranh với các hình thức như tổ chức hội chợ triển lãm hàng nông nghiệp, đẩy mạnhcông tác tiếp thị, phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học vàhợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thờiphục hồi những khu vực mà tài nguyên bị suy thoái; giải quyết những mâu thuẫn cóliên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học,phân bổ đất canh tác Trong xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lượcxây dựng và phân bổ hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp

Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp

Trang 25

phần nâng cao năng suất cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điệnkhí hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khairộng khắp cả nước.

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tậptrung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại nghành nghề phục vụ phát triển công nghiệpnông thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyềnthống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cânđối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu

Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn nhất sản xuất hàng nôngnghiệp, thủy hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biếnnông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp pháttriển

Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên chothấy, những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nướctrên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triểnkhu vực này, có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóahiện đại hóa đất nước.[12]

1.3.1.3 Xây dựng nông thôn mới ở Hàn quốc:

Hàn Quốc đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh,GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực và phần lớn ngườidân không đủ ăn Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán thườngxuyên sảy ra ở khắp đất nước Xã hội Hàn Quốc thời đó được nhận xét “là một xãhội thờ ơ, hỗn độn và vô vọng”

Ngày 22/4/1970 đích thân Tổng thống Park phát động phong trào :

“Saemaulundong” có nghĩa là phong trào đổi mới nông thôn Tới năm 1974 chỉ sau

4 năm phát động Saemaulundong, săn lượng lúa tăng đến mức có thể tự túc lươngthực, thu nhập của hộ gia đình nông dân là 562 USD/năm cao hơn so với hộ dân ởthành thị Vào năm 1980, bộ mặt nông thôn có thẻ nói đã hoàn toàn thay đổi đầy đủ

Trang 26

điện, đường, nước sạch, công trình văn hóa “Saemaulundong” từ một phong trào

ở nông thôn đã lan ra thành một phong trào đổi mới toàn xã hội Hàn Quốc

Theo báo cáo của một chuyên giá kinh tế Hàn Quốc, trong vòng 10 triển khai

“Saemaulundong” từ năm 1970-1980 tổng kinh phí đầu tư cho các dự án là khoảng

3 tỷ USD trong đó sự đóng góp của người dân chiếm 49,4% Thực tế cho thấy sựđóng góp của người dân quyết định sự thành công của các dự án Trong 10 năm, các

dự án đã làm được 105.355km đường nông thôn (đạt 166% kế hoạch); 37.012 nhàvăn hóa(104%); 2.777.500 hộ nông thôn được cấp điện(98%); 717 xí nghiệp nôngnghiệp(75%) Thành tích này đã làm thay đổi diện mạo nông thôn Hàn Quốc

“Saemaulundong” đã được phát động cách đây hơn 40 năm nhưng dư âm củatinh thần Saemaul vẫn thôi thúc tinh thần người dân Hàn Quốc đến tận hôm nay.Một đất nước xuất phát từ quốc gia nghèo đói nhất, Hàn Quốc đã cất cánh trở thànhnước có nền kinh tế đứng thứ 12 thế giới, với thu nhập đầu người hiện nay vượt trên200.000 USD.[13]

1.3.1.4 Phát triển nông thôn ở Trung quốc

Trung quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao độngsống dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phátrong công cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc vì vậy từ những năm 1980 của thế

kỷ XX Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc đã qua nhiều dấu mốc.Trong đó, những mốc quan trọng là xóa công xã nhân dân; xác lập thể chế kinhdoanh hai tầng kết hợp lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở cửa toàndiện thị trường nông sản; xáo bỏ thuế nông nghiệp và thực hiện trợ cấp trực tiếp chonông dân Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một là điều chỉnh mở cửa giá thumua, thị trường mua bán lương thực, hai là điều chỉnh chuyển trợ cấp gián tiếp lưuthông qua thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân trồng lương thực.[14]

Theo GS-TS Lý Ninh Huy, từ năm 1980 Trung Quốc đã thực hiện nhiềuchính sách cải cách ở nông thôn Đến năm 2009, thu nhập bình quân của dân cưunông thôn, lần đầu tiên đạt mức 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước cùng với

đó hệ thống kinh tế xã hội nông thôn tăng trưởng nhanh, trong năm 2009 Trung

Trang 27

Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000km đường bộ nông thôn; hỗ trợtrên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển khai thí điểm ở 320huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn.

1.3.2 Tại Việt Nam

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Ngày 04/6/2010, Thủtướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2011 - 2020 Cho đến thời điểm này, đã có 118 xã của 34 tỉnh thànhtrong cả nước đã đạt chuẩn xã nông thôn mới Theo đánh giá của Ban chỉ đạo Trungương, Chương trình xây dựng nông thôn mới sau gần bốn năm thực hiện với sự nỗlực của Đảng bộ, chính quyền nhân dân các xã bước đầu đã thu được những kết quảrất khả quan Thể hiện qua kết quả đánh giá như sau:

1.3.2.1 Về quy hoạch và lập đề án xây dựng nông thôn mới

Quy hoạch được xác định là nội dung phải được triển khai trước một bước đểđịnh hướng cho xây dựng NTM Ngày 02/02/2010, Thủ tướng Chính phủ đã banhành quyết định số 193/QĐ-TTg phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xâydựng NTM, hỗ trợ ngân sách Trung ương để các địa phương thực hiện

Qua gần 5 năm thực hiện các tỉnh đã hoàn thành 100% công tác quy hoạchxây dựng xã NTM gồm: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Hà Nam,Ninh Bình Bên cạnh đó còn nhiều tỉnh chưa đạt do chất lượng công tác quy hoạch

ở nhiều nơi còn thấp, nhiều đề án nặng về tính toán đầu tư xây dựng cho cơ sở hạtầng, chưa chú trọng đúng mức tới phát triển sản xuất, văn hóa, bảo vệ môi trường,thiếu giải pháp thực hiện, tính toán huy động nguồn lực còn thiếu tính thực tiễn

1.3.2.2 Về xây dựng cơ sở hạ tầng

Sau 5 năm thực hiện, Chương trình đã góp phần phát triển nhanh hệ thốngkết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nhiều vùng nông thôn, nổi bật là đầu tư phát triểngiao thông nông thôn, thủy lợi, điện

a Phát triển giao thông nông thôn

Trang 28

Được xác định là khâu đột phá, đáp ứng yêu cầu bức xúc của người dân nênđược chú trọng đầu tư, người dân đồng tình và tự nguyện thực hiện Nhiều địaphương đã có chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực phù hợp nên đã huy động được

sự tham gia của người dân và toàn xã hội Các tỉnh Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình,Nam Định … cũng có chính sách tương tự Phong trào làm đường giao thông nôngthôn phát triển rất cao Cả nước đã và đang triển khai xây dựng trên 5.000 côngtrình với khoảng 70.000km đường giao thông nông thôn

Đã có 11,6% số xã đạt tiêu chí giao thông

b Về thủy lợi

Đã xây dựng tu bổ sửa chữa, nâng cấp hơn 3.000 công trình thủy lợi gồm bờbao, cống, trạm bơm phục vụ tưới tiêu, trong đó nạo vét, tu sửa gần 7.000km kênhmương Tỉnh Thái Bình đã tập trung nguồn lực để hỗ trợ cứng hoá toàn bộ hệ thốngkênh mương thuỷ lợi nội đồng cho các xã điểm

Đã có 31,7% số xã đạt tiêu chí thủy lợi

c Điện nông thôn

Điện nông thôn tiếp tục được nâng cấp và mở rộng Tới nay, tỷ lệ xã có điệnđạt 98,6% và tỷ lệ hộ dân nông thôn có điện đạt 96,6% (tăng 1,3% so với năm2010), trong đó có 16 tỉnh, thành phố đạt 100% số hộ nông thôn có điện

Đã có 67,2% số xã đạt tiêu chí về điện

d Về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn

Đã nâng cấp hơn 1.000 công trình nước sạch tập trung, 500 bãi thu gom rácthải, 1200 cống rãnh thoát nước thải vệ sinh Đã có 40% xã lập tổ thu gom rác thảităng 10% so với trước khi thực hiện chương trình

Đã có 14,9% số xã đạt tiêu chí về môi trường

e Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin

Đã phát triển đến các xã vùng sâu, vùng xa Internet tốc độ cao đã đến đượchầu hết các điểm bưu điện văn hóa xã, khoảng 55% số xã có điểm truy cập Internetcông cộng, vùng phủ sóng 3G đã đạt trên 80% dân số, tỷ lệ xã có điện thoại công

Trang 29

cộng là 97% Hầu hết người dân khu vực nông thôn được sử dụng các dịch vụ bưuchính, viễn thông phổ cập.

Đã có 77% số xã đạt tiêu chí về bưu điện

g Chợ nông thôn

Tới nay đã có 57,6% số xã có chợ; trong đó, có 84 chợ đầu mối nông sảncấp vùng và cấp tỉnh Về mô hình quản lý chợ, bên cạnh hình thức ban quản lý chợtruyền thống, đã có 194 HTX, 401 doanh nghiệp tham gia kinh doanh, quản lý chợ

Đã có 30,2% số xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn

h Trường học

Các cấp từng bước xây dựng theo chuẩn và xã hội hoá Đã xây mới thêm 198trường Trung học phổ thông; xây dựng bổ sung 25.794 phòng học mầm non, 39.480phòng học cho tiểu học, 21.899 phòng học cho THCS, 5.018 phòng học cho THPT;

Đã có 45,9% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

k Cơ sở vật chất văn hóa

Được chú trọng xây dựng và nâng cấp Đã có 44,8% số xã có Trung tâm vănhoá - Thể thao xã, 46% số thôn có nhà văn hoá, 48,65% thôn được công nhận làlàng văn hoá

Đã có 7,7% số xã đạt chuẩn về cơ sở vật chất văn hóa

Tuy nhiên, phát triển kết cấu hạ tầng cấp xã còn chưa đồng bộ và chưa đồngđều giữa các vùng Các địa phương Miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Cửu Long

có tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng chậm do điều kiện địa hình chia cắt, suất đầu tưlớn, trong khi nguồn lực còn hạn chế, việc quản lý, duy tu và bảo dưỡng các côngtrình hạ tầng còn nhiều bất cập, chưa có cơ chế tài chính để thực hiện

Trang 30

1.3.2.3 Về phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất

Đề án sản xuất của các xã đều được xây dựng trên cơ sở xác định nhóm cây,con, nghành nghề lợi thế Nhiều xã đã tập trung chỉ đạo thực hiện đề án trên đồngruộng

Nhiều địa phương đã tổ chức thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết kế lại hệthống giao thông, thủy lợi - chuẩn bị điều kiện thuận lợi cho đưa cơ giới hóa vàođồng ruộng, tiêu biểu là các tỉnh, thành phố: Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, HàNội, Ninh Bình, Thanh hóa

Các hoạt động nêu trên đã góp phần tăng thu nhập của cư dân nông thôn Tỷ

lệ hộ nghèo nông thôn đến hết năm 2015 là 12,6% giảm bình quân 2%/năm so vớinăm 2008

Đến nay đã có 30,1% số xã đạt tiêu chí thu nhập, 52,8% số xã đạt tiêu chíviệc làm và 24,5% số xã đạt tiêu chí hộ nghèo

1.3.2.4 Về văn hóa, xã hội, môi trường

a Về văn hóa

Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao quần chúng được đa dạng hóa vàđẩy mạnh Nhiều hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa được đẩymạnh Sinh hoạt cộng đồng đã được quan tâm thực hiện và tầng bước đi vào nềnnếp

b Về xã hội

Đã phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, thường xuyênnắm bắt kịp thời tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân; đẩy mạnh công táctuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân ở các vùng nông thôn, nhất là vùng đồngbào dân tộc nâng cao cảnh giác cách mạng, làm tốt công tác bảo vệ an ninh tổ quốc,phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội Đã chủ động đấu tranh ngăn chặn các

âm mưu, hoạt động chống phá của thế lực thù địch, giữ vững ổn định chính trị, đảmbảo an ninh nông thôn; xử lý tốt các vấn đề phức tạp phát sinh, không để bị động,bất ngờ; đẩy mạnh tấn công trấn áp tội phạm, tạo sự chuyển biến rõ nét về trật tự antoàn xã hội trên địa bàn nông thôn

Trang 31

Nếp sống văn minh, các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao ở khu vực nôngthôn vẫn chậm được cải thiện; chất lượng gia đình văn hóa, làng văn hóa ở nhiều nơichưa đảm bảo, có nơi chạy theo thành tích; một số tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu vẫnchưa có xu hướng giảm Nguồn lực xây dựng đời sống văn hóa nông thôn mới cònhạn hẹp; thiết chế văn hóa, thể thao nông thôn còn thiếu và yếu

Sự phối hợp giữa Ðảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổchức thành viên trong chỉ đạo thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựngNTM ngày càng cụ thể và hiệu quả như Hội nông dân với xóa đói giảm nghèo; Hộiphụ nữ với phong trào “năm không, ba sạch”… Nhờ đó đã kịp thời khắc phục nhữnghạn chế trong nhận thức của cán bộ và nhân dân; tháo gỡ khó khăn vướng mắc từ cơsở; nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành, tạo sự nhấttrí, đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị.[15]

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Tiêu chí 1 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo Quyết định TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của thủ tướng Chính phủ trên địa bàn xã Xuân Phú,huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

491/QĐ-2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnhNam Định

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường,tỉnh Nam Định

- Quy trình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã Xuân Phú

- Kết quả thực hiện tiêu chí quy hoạch theo đề án nông thôn mới

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình thực hiện đề

án xây dựng nông thôn mới

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu, số liệu đã có tại các cơ quantrong huyện, xã: Phòng Tài nguyên và môi trường của huyện, ban địa chính xã

- Thu thập tài liệu sơ cấp: Các thông tin về đề án xây dựng nông thôn mới,các tiêu chí đã thực hiện, thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện

2.3.2 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa những tài liệu đã có về vấn đề nghiên cứu, dựa trên những thôngtin tư liêu có sẵn để xây dựng và phát triển thành cơ sở dữ liệu cần thiết cho việcnghiên cứu

Trang 33

2.3.3 Phương pháp so sánh

- So sánh tài liệu số liệu thu thập được với các yêu cầu, tiêu chí trong Bộ tiêuchí Quốc gia về NTM

- So sánh trước và sau khi thực hiện đề xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định

2.3.5 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Phương pháp tham vấn chuyên gia là phương pháp thu thập xử lý đánh giádựa trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các chuyên gia, nhà chuyên môn, cán bộ địachính xã, cán bộ thôn thông qua phương pháp tham vấm trực tiếp

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Xuân Phú nằm ở phía Đông Nam huyện Xuân Trường với diện tích hànhchính là 697,28 ha

- Phía Bắc giáp xã Xuân Tân, xã Xuân Đài

- Phía Nam giáp huyện Giao Thủy qua Sông Sò (xã Giao Tiến)

- Phía Đông giáp huyện Giao Thủy qua Sông Sò gồm (TT.Ngô Đồng và xãHoành Sơn)

- Phía Tây giáp xã Thọ Nghiệp

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Xã Xuân Phú có địa hình tương đối bằng phẳng, cốt đất trung bình chênhlệch 0,5m Địa hình nghiêng dần từ Bắc xuống Nam theo hướng nghiêng của đồngbằng Bắc Bộ Có hệ thống sông ngòi kênh mương thuận tiện cho sản xuất và pháttriển kinh tế

3.1.1.3 Khí hậu thời tiết

Xã Xuân Phú nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồngbằng Bắc Bộ nóng ẩm mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (Xuân, Hạ, Thu, Đông)

- Nhiệt độ trung bình năm: Là 23,3oC, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 đạt 38

-40oC, nhiệt độ thấp nhất vào tháng 1 từ 8 - 10oC

- Lượng mưa: Mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa trung bình

hàng năm 1.700 - 1.800mm Lượng mưa phân bố không đều trong năm ảnh hưởngđến việc gieo cấy vụ đông, mưa sớm ảnh hưởng đến thu hoạch vụ chiêm xuân

- Độ ẩm: Tương đối trung bình năm khoảng 80% và ít thay đổi trong các

tháng (thường dao động từ 75 - 85%)

Trang 35

- Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo thay đổi theo mùa tốc độ trung bình cả năm

là 2 - 2,3m/s

+ Hướng gió mùa hè chủ yếu là gió Đông Nam tần suất là 50 - 70% tốc độgió trung bình 1,9 - 2,2m/s Tốc độ cực đại khi có bão là 40m/s, đầu hè thườngxuyên xuất hiện các đợt gió Tây khô nóng gây tác hại đến cây trồng

Hướng gió mùa Đông chủ yếu là chủ yếu là gió Đông Bắc tần suất 60 70% tốc độ gió trung bình là 2,4 - 2,6m/s Những tháng cuối cùng mùa đông gió có

-xu hướng chuyển dần về phía Đông

Nhìn chung khí hậu xã Xuân Phú thuận lợi cho môi trường sống và sự pháttriển của hệ sinh thái động thực vật và việc phát triển sản suất nông nghiệp đặc biệt

là gieo trồng có thể tiến hành quanh năm

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Nằm ở vùng đồng bằng Sông Hồng nên đất đai của xã có nguồn gốc hìnhthành từ đất phù sa có bồi đắp, qua quá trình canh tác đã có những biến đổi nhấtđịnh về chất lượng đất nhưng nhìn chung đất đai có chất lượng tốt, đa dạng phù hợpvới nhiều loại cây trồng với khả năng thâm canh tăng vụ và nhiều hình thức sảnxuất khác nhau như khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp: thâm canh lúa nước,rau vụ đông và nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc gia cầm, sản xuất cây côngnghiệp ngắn ngày

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 697,28 ha bao gồm các nhóm đất sau:

- Nhóm đất phù sa trẻ (Fluvisols) có diện tích lớn nhất là 570,93 ha chiếm81,88% tổng diện tích tự nhiên

- Nhóm đất mặn có diện tích là 98,94 ha chiếm 14,19% tổng diện tích tựnhiên

- Các loại đất khác: đất cát, đất phèn, đất có sản phẩm Feralitic có tổng diệntích là 27,40 ha chiếm 3,93% tổng diện tích tự nhiên

b Tài nguyên nước

Trang 36

- Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt của xã tương đối dồi dào bao gồm các

ao, hồ, sông Đây là nguồn nước quan trọng cung cấp cho sản xuất và các hoạt độngdân sinh trên địa bàn xã Nguồn nước mặt của xã còn phụ thuộc vào điều kiện tựnhiên

- Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm của xã được khai thác sử dụng phục

vụ sinh hoạt của người dân thông qua các giếng khơi, giếng khoan Nhìn chung,nguồn nước ngầm trên địa bàn xã có trữ lượng lớn, ít ô nhiễm, dễ dàng khai thác.Tuy nhiên, trong thời gian tới cần quan tâm bảo vệ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm

3.1.1.5 Cảnh quan môi trường

a Môi trường nước

Môi trường nước của xã nhìn chung ít bị ô nhiễm Tuy nhiên, tại một số khuvực trong, ven khu dân cư do bị ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt, sản xuất kinhdoanh, hoạt động chăn nuôi nên chất lượng nước đã suy giảm và có nguy cơ gây ônhiễm

b Môi trường không khí

Các nguyên nhân chính có thể gây ra ô nhiễm môi trường không khí trên địabàn là các hoạt động sản xuất tiểu thủ công gây ô nhiễm bởi bụi bẩn, khói lò gạch,hoạt động giao thông vận tải gây ô nhiễm bởi tiếng ồn và khói bụi

c Môi trường đất

Môi trường đất là nơi chứa đựng tất cả sản phẩm cũng như rác thải của hoạt độngsản xuất, sinh hoạt của con người Môi trường đất có thể bị ô nhiễm thông qua nguồnnước bị ô nhiễm, rác thải bị chôn lấp không đúng quy trình Hiện nay môi trường đất của

xã đang gặp phải những vấn đề như:

- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là việc sử dụng hóa chất bảo vệthực vật trong sản xuất nông nghiệp như thuốc trừ sâu, phân bón đang là một trongnhững nguyên nhân gây tác động xấu đến môi trường đất

- Rác thải sinh hoạt trong khu dân cư và rác thải từ các cơ sở sản xuất kinhdoanh thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường đất trong khu vực Hệ thốngthoát nước sinh hoạt trong các khu dân cư chưa đồng bộ với cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Ngày đăng: 27/06/2016, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đỗ Thị Nhung , “Một số đặc điểm chính của nông thôn Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm chính của nông thôn Việt Nam
8. “Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới” của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới
9. Lý Văn Ân, “Luận văn Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bànhuyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An
15. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, “Tổng kết 5 năm chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết 5 năm chương trình MTQGxây dựng nông thôn mới
7. Tài liệu hỏi đáp về xây dựng nông thôn mới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức sản - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Hình th ức tổ chức sản (Trang 18)
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất của các ngành qua các năm (theo giá thực tế) - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất của các ngành qua các năm (theo giá thực tế) (Trang 36)
Bảng 3.2: Bảng thống kê hiện trạng chăn nuôi trên địa bàn xã năm 2015 - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Bảng 3.2 Bảng thống kê hiện trạng chăn nuôi trên địa bàn xã năm 2015 (Trang 39)
Bảng 3.4: Đánh giá kết quả thực hiện các công trình giai đoạn 2011 - 2015 - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Bảng 3.4 Đánh giá kết quả thực hiện các công trình giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 53)
Hình 3.1: Tuyến đường từ nhà thờ Lãng Lăng - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Hình 3.1 Tuyến đường từ nhà thờ Lãng Lăng (Trang 57)
Hình 3.2: Tuyến đường từ xóm 7 lên xóm 1 - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Hình 3.2 Tuyến đường từ xóm 7 lên xóm 1 (Trang 58)
Hình 3.3: Trạm biến áp xã Xuân Phú             Hình 3.4: Trụ sở tổ quản lý điện - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Hình 3.3 Trạm biến áp xã Xuân Phú Hình 3.4: Trụ sở tổ quản lý điện (Trang 59)
Hình 3.6: Nghĩa trang liệt sỹ xã Xuân Phú - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Hình 3.6 Nghĩa trang liệt sỹ xã Xuân Phú (Trang 62)
Bảng 3.5: Đánh giá kết quả thực hiện cấp đất ở trên địa bàn xã Xuân Phú - Đánh giá kết quả hoàn thành tiêu chí quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Xuân Phú, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
Bảng 3.5 Đánh giá kết quả thực hiện cấp đất ở trên địa bàn xã Xuân Phú (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w