MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………………………...2 CHƯƠNG I: MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU – NHIỆM VỤ 3 1 Mục đích 3 2 Yêu Cầu. 4 2.1 Xây dựng lưới địa chính và đo vẽ bản đồ 4 2.2. Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên. 5 2.3. Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho phát triển lưới khống chế đo vẽ. 5 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐO 7 2.1 Điều kiện tự nhiên 7 2.1.1 Vị trí địa lý. 7 2.1.2 Điều kiện địa hình. 7 2.1.3 Động vật, thực vật. 8 2.1.4 Sông hồ 8 2.1.5 Giao thông 8 2.1.6 Điều kiện khí hậu 8 2.2.1 Điều kiện kinh tế 9 2.2.2 Điều kiện xã hội 9 2.3 Hiện trạng tư liệu về đo đạc bản đồ và các tài liệu liên quan. 10 CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KĨ THUẬT ĐO VẼ THỰC ĐỊA 13 3.1 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ. 13 3.1.1. Các thông số đặc trưng. 13 3.2 Đo vẽ chi tiết. 21 CHƯƠNG IV: LẬP DỰ TOÁN 31
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặcbiệt; là thành phần quan trọng hàng đầu của nôi trường sống, là địa bàn phân bố các khudân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Đúng nhưNghị quyết Hội nghị lần thứ VII Ban chấp hành trưng ương khoá IX đã được khẳng định:
“ Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt là nguồn nộilực và nguồn vốn to lớn của đất nước; quyền sử dụng đất là hàng hóa đặc biệt
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện được hơn haithập kỷ qua, đặc biệt nó diễn ra mạnh mẽ trong những năm gần đây Trong quá trình đóchúng ta đã và đàn triển khai nhiều dự án với các mục tiêu phát triển khu công nghiệp,công trình hạ tầng kinh tế - xã hội, và hạ tầng cho các khu đô thị mới
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đô thi hoá đang diễn ra rấtmạnh mẽ ở huyện Nghĩa Đàn, tại xã Nghĩa Liên có rất nhiều dự án đã và đang được triểnkhai với mục đích phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho công nhiệp hoá, hiện đại hoá, đôthị hoá Để gải quyết những khó khăn trong quá trình đó về đất đai phục vụ nhu cầu đờisống của con người của toàn quốc gia nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng thì chuyênngành địa chính đã ra đời, hiện nay nó cũng đã và đang phát triển không ngừng Là mộtsinh viên khoa địa chính trường Đại Học Mỏ - Địa Chất em mong muốn rằng sau khi ratrường sẽ làm được những điều mà đất nước, nhân dân cần ở một người làm công tác địachính Để làm được điều đấy em luôn phải cố gắng tìm tòi và học học hỏi tích lũy kinhnghiệm để củng cố kiến thức cho bản thân Dưới đây là đồ án môn Xây Dựng Kế HoạchThi Công Công Trình Địa Chính có thể coi là một bài thực hành nhỏ giúp em hiểu hơn về
Trang 2nên bài viết của em còn nhiều sai sót em mong các thầy cô giáo của khoa trắc địa đặc biệt
là thầy giáo hướng dẫn em Trần Đình Thành cho em những lời khuyên, bổ sung để emrút kinh nghiệm những bài tập sau
CHƯƠNG I: MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU – NHIỆM VỤ
1 Mục đích
Trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, cùng với sự phát triểnkhông ngừng của đất nước là nhu cầu quản lí và sử dụng đất đai ngày càng cao Hiệnnay để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan chức năng có thẩm quyền về quản lí đất đaicủa khu vực xã Nghĩa Liên cũng như của quốc gia Do đó các bản đồ đo vẽ ngày xưakhông được coi là có độ chính xác cao vì hầu hết dùng đến phương pháp toàn đạc với
độ chính xác thấp Nên với yêu cầu quản lý chặt chẽ qua thông tư của chính phủchúng ta cần phải thiết lập lại những tấm bản đồ có độ chính xác cao để giúp đỡ cho
sự phát triển hạ tầng cũng như phát triển kinh tế xã hội của xã Nghĩa Liên- NghĩaĐàn- Nghệ An
Nghĩa Liên nói riêng cũng như cả nước nói chung Bước vào thiên niên kỉ mới nềnkinh tế của nước ta đang trong đà phát triển mạnh mẽ, quá trình đô thị hóa, côngnghiệp hóa diễn ra nhanh chóng Đi đôi với sự phát triển này là sự xuất hiện của cáckhu công nghiệp, đường xã, các khu nhà cao tầng, nhà máy xí nghiệp và quy hoạchthành phố phục vụ cho sự phát triển đó Nghĩa Sơn cũng đang trên đà phát triển để đikịp với thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Vì vậy, để đáp ứng sự pháttriển đi lên của xã thì sự quy hoạch đất đai, nhà của, khu công nghiệp là rất cần thiết.Tuy nhiên các bản đồ mà vùng sử dụng hiện nay đều được thành lập từ nhiều năm vềtrước theo các phương pháp đơn giản, cho nên đã gặp không ít khó khăn trong côngtác quản lí và quy hoạch đất đai
Vì vậy việc xây dựng các mạng lưới địa chính có độ chính xác và đảm bảo làm cơ
sở cho việc thành lập bản đồ địa chính phục vụ cho việc quản lý đất đai cũng như xây
Trang 3dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với vùngtrước mắt cũng như về sau.
Thông thường người ta bố trí cơ sở khống chế độ cao và trắc địa ở dạng đặc biệt baogồm: một hệ thống dày đặc các điểm mốc địa chính phân bố một cách tương đốiđồng đều trên toàn khu đo Để sao cho mạng lưới tối ưu và đạt độ chính xác cao nhất.Cùng với việc sử dụng tài liệu trắc địa, địa chính sẵn có trong khu vực để tìm hiểu vềđịa hình, địa lý tự nhiên, giao thông thủy lợi, địa chất thủy văn cũng như các đặc điểmdân cư, kinh tế xã hội của khu vực và nếu cần thiết chúng ta sẽ khảo sát sơ bộ khu vựcmột cách dễ dàng
2 Yêu Cầu
2.1 Xây dựng lưới địa chính và đo vẽ bản đồ
Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc bằng côngnghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác để làm
cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ
Dù thành lập lưới địa chính bằng phương pháp nào cũng phải đảm bảo độ chínhxác sau bình sai theo quy định sau:
Bảng 2.1
ST
3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m 0,012m
5 Sai số trung phương phương vị cạnh dưới 400 mét 10”
Trang 42.2 Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên.
2.3 Trước khi thiết kế lưới phải tiến hành khảo sát thực địa để chọn phương pháp xây dựng lưới phù hợp và phải lưu ý sao cho thuận tiện cho phát triển lưới khống chế đo vẽ
Khi xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền thì ưu tiên bố trí ởdạng duỗi thẳng, hệ số gẫy khúc của đường chuyền không quá 1.8;cạnh đường chuyềnkhông cắt chéo nhau; độ dài cạnh đường chuyền liền kề không chênh nhau quá 1,5lần, cá biệt không quá 2 lần, góc đo nối phương vị tại điểm đầu đường chuyền phảilớn hơn 200 và phải đo nối với tối thiểu 02 phương vị (ở đầu và cuối của đườngchuyền) Trong trường hợp đặc biệt có thể đo nối với 01 phương vị nhưng số lượngđiểm khép toạ độ phải nhiều hơn 2 điểm (có ít nhất 3 điểm gốc trong đó có 01 điểmđược đo nối phương vị) Bố trí thiết kế các điểm đường chuyền phải đảm bảo chặt chẽ
về kỹ thuật nhưng ít điểm ngoặt,tia ngắm phải cách xa các địa vật để giảm ảnh hưởngchiết quang
Khi xây dựng lưới địa chính bằng công nghệ GPS thì phải đảm bảo có các cặpđiểm thông hướng Vị trí chọn điểm phải quang đãng, thông thoáng, cách các trạmphát sóng ít nhất 500m Tầm quan sát vệ tinh thông thoáng trong phạm vi góc thiênđỉnh phải lớn hơn hoặc bằng 75º Trong trường hợp đặc biệt khó khăn cũng khôngđược nhỏ hơn 55º và chỉ được khuất về một phía Các thông tin trên phải ghi rõ vàoghi chú điểm để lựa chọn khoảng thời gian đo cho thích hợp
2.4 Trong phạm vi cách lưới địa chính mới thiết kế 400 m có điểm từ hạng IV trở lên
và dưới 150 m có các điểm giải tích cấp I, II, đường chuyền cấp I, II, địa chính cấp I,
II cũ phải đưa các điểm này vào lưới mới thiết kế
2.5 Số hiệu điểm địa chính được đánh liên tục theo tên khu đo từ 01 đến hết của khuvực cần xây dựng lưới theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải Trongphạm vi một khu đo, các điểm địa chính không được trùng tên nhau Trong phạm vimột tỉnh, các khu đo không được trùng tên nhau
2.6 Mốc địa chính được chọn, chôn ở khu vực ổn định, đảm bảo tồn tại lâu dài Chỉ
Trang 5đường, hè phố phải làm hố có nắp (dạng hố ga) bảo vệ Các mốc địa chính đều phảilàm tường vây bảo vệ mốc Ở những khu vực không ổn định được phép cắm mốc địachính bằng cọc gỗ nhưng phải quy định cụ thể trong TKKT-DT công trình.
2.7 Trước khi chôn mốc phải lập Biên bản thoả thuận sử dụng đất với chủ sử dụngđất theo quy định ở phụ lục 3 Sau khi chôn mốc, phải vẽ ghi chú điểm theo mẫu quyđịnh tại phụ lục 6a, lập biên bản bàn giao cho UBND xã sở tại theo mẫu ở phụ lục 6b
để quản lý và bảo vệ
2.8 Mốc, tường vây, nắp mốc (nếu có) phải được đúc bằng bê tông có mác từ 200 trởlên, trước khi trộn bê tông phải rửa sạch đá, sỏi Quy cách mốc và tường vây mốcđược quy định tại phụ lục 5a
2.9 Tất cả các thiết bị sử dụng để đo đạc lưới địa chính trước mỗi mùa đo (đợt sảnxuất) hoặc khi phát hiện thấy máy có biến động đều phải được kiểm định theo quyđịnh cho từng loại thiết bị Tài liệu kiểm định phải lưu kèm theo kết quả đo đạc lướiđịa chính
2.10 Phải sử dụng sổ đo, các biểu mẫu tính toán theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định
1.2.b Đăng kí, lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hiện nay việc đăng kí đất đai thuộc chức năng của văn phòng đăng kí quyền sửdụng đất cấp tỉnh và cấp huyện
Mục đích của việc đăng kí đất là tạo cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối vớiđất đai ;tạo cơ sở để nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai đảm bảo đất đai được
sử dụng đúng mức, đạt hiệu quả cao về kinh tế xã hội Việc đăng kí đất đai phải đượcthực hiện thường xuyên, liên tục ở mọi nơi để đảm bảo cho hồ sơ địa chính luôn phảnánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất
1.3 Nhiệm vụ
Trước khi tiến hành xây dựng thiết kế lưới thì phải thu thập, nghiên cứu các tàiliệu có liên quan đến khu vực đo vẽ, các trang thiết bị máy móc, kĩ thuật sử dụng,khảo sát thực địa phương án kĩ thuật cho khu đo
Trang 6Cơ quan địa chính các cấp có nhiệm vụ giúp ủy ban nhân dân cùng cấp trực tiếp triểnkhai thực hiện việc đăng kí đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất theo chủ trương của nhà nước và kế hoạch của ủy ban nhân dân đúng theoquy định về chuyên môn kĩ thuật.
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ KHU ĐO 2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý.
Xã Nghĩa Liên có diện tích 8,93 km², dân số năm 1999 là 357 người, mật độ dân sốđạt 40 người/km²
Nghĩa Liên là xã đồng bằng ven biển của huyện Nghĩa Đàn, cách thành phố Vinh 100
km về phía Tây Bắc Xã có vị trí địa lý như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hưng
- Phía Nam giáp xã Nghĩa Hiếu,
- Phía Đông giáp phần xã Nghĩa Tân
- Phía Tây giáp Huyện Quỳ Hợp
2.1.2 Điều kiện địa hình.
Xã có địa hình đồi núi không quá cao, chủ yếu là thấp và thoải dần Xen giữa cácđồi núi là thung lũng có độ cao trung bình từ 30-50 so với mực nước biển Ngoài ra
do đặc điểm kiến tạo địa hình, Nghĩa Liên có những vùng đất tương đối bằng phẳng,
có quy mô lớn, địa hình đồi núi thấp thỏa mãn điều kiện để phát triển 1 nền nôngnghiệp phong phú
Trang 72.1.6 Điều kiện khí hậu
Theo dữ liệu khí tượng thủy văn đó thu thập của trạm quan sát khí tượngNghĩa Đàn, xã Nghĩa Liên là xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnhhưởng chung của gió Tây Nam và gió Bắc và có đặc điểm như sau:
* Nhiệt độ:
Nghĩa Liên có nền nhiệt tương đối thấp, nhiệt độ trung bình năm 21- 22ºC nhiệt độtrung bình thấp nhất trong tháng 1 là 15,1ºC, nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là 28oC,biên độ dao động ngày và đêm cũng như các tháng trong năm khá lớn Độ ẩm khôngkhí trung bình là 79%, cao nhất vào tháng 4 là 86%, thấp nhất vào tháng 12 là 72%.Lượng mưa trung bình 1200- 1600 mm/năm
Nghĩa Liên chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng núi, khô lạnh, ít mưa về mùa đông,nóng ẩm nhiều về mùa hè Lượng bức xạ hàng năm ở Nghĩa Liên là 114 KCal/ cm2,trong đó các tháng mùa hè đều trên 10KCal/ cm2/tháng, mùa đông lớn hơn 5,5 KCal/cm2/tháng Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,70C Tháng 1 có nhiệt độ không khítrung bình thấp nhất 150C và tháng 7 có nhiệt độ cao nhất 28,50C Đặc điểm chungcủa Xã là tổng nhiệt độ lớn hơn 8000ᵒC, nhiệt độ tháng 1 xấp xỉ 15ºC
2.2.1 Điều kiện kinh tế
Tổng giá trị gia tăng (giá hiện hành) năm 2011 đạt 71.406 triệu đồng, tăng 18,4%
so với năm 2010 Trong đó:
Trang 8- Ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp đạt 25.080 triệu đồng, tăng 17,8% so với năm2010.
- Ngành Công nghiệp - xây dựng đạt 17.554 triệu đồng, tăng 20,8% so với năm2010
- Ngành Dịch vụ đạt 28.772 triệu đồng, tăng 17,5% so với năm 2010
Cơ cấu kinh tế trên địa bàn xã trong thời gian qua có sự chuyển dịch khá mạnh,ngành Dịch vụ đạt 40,3%, ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp đạt 35,1%, ngành Côngnghiệp - xây dựng đạt 24,6%
+ Thu nhập bình quân trên đầu người đạt 12,5 triệu đồng năm 2011
+ Công tác giải quyết việc làm bước đầu được quan tâm, đưa tỷ lệ hộ đói nghèotoàn xã từ 24,6% năm 2010 xuống còn 20,4% năm 2011
2.2.2 Điều kiện xã hội
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong nhữngnăm qua cùng với sự gia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều, mức độ
sử dụng đất rất khác nhau trong từng khu vực đã và đang tạo nên những áp lực đối vớiđất đai của Xã Trong 9 tháng đầu năm 2014, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức
và còn một số hạn chế, yếu kém nhưng các đơn vị, phòng, ban ngành, đoàn thể, cộngđồng doanh nghiệp và nhân dân đã nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều kết quả tích cực.Kinh tế tiếp tục tăng trưởng, sản xuất nông nghiệp ổn định và có bước phát triển, sảnxuất công nghiệp đang dần phục hồi, lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch tiếp tụctăng trưởng; giá cả, thị trường ổn định; Lĩnh vực văn hoá - xã hội tiếp tục có bước tiến
bộ An sinh xã hội được đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ổn định
và từng bước cải thiện An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
2.3 Hiện trạng tư liệu về đo đạc bản đồ và các tài liệu liên quan.
a Tư liệu về mạng lưới tọa độ, độ cao đã có lưới địa chính cơ sở: trên khu vực xã
có 2 điểm tọa độ nhà nước
Trang 9GPS1 536748.448 139331.772 Điểm tọa độ nhà nước
Thông hướng với
mốc
Độ chephủ GPS
Trang 1010 537237.497
2137738.350
NL9,NL12,NL11
11 536231.181
2137228.260
NL16
14 536959.209
2136260.680
NL16, NL17,NL15
15 536085.809
2136326.977
16 537448.426
2135829.754
17 536658.298
2135521.476
b.Tư liệu bản đồ
Tờ bản đồ F-48-82-A-c-5 do Bộ Tài Nguyên Môi Trường Bản đồ thành lậpbằng phương pháp hiệu chỉnh tại trung tâm viễn thám quốc gia năm 2008 theo các tàiliệu:
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:5000 Tổng Cục Địa Chính in năm 1998
- ảnh vệ tinh sport 5 chụp tháng 11 năm 2005
- Khảo sát thực địa năm 2007
- Địa danh, địa giới hành chính theo tài liệu 364/ CT cập nhật đến tháng 5 năm2009
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN200, hệ độ cao quốc gia Việt Nam
- Chịu trách nhiệm xuất bản: nhà xuất bản bản đồ
- Số đăng kí KHXB: 58-2009/CXB/12-452/BaĐ
- In xong tháng 10 năm 2009 tại nhà xuất bản bản đồ
- Từ những điều kiện địa lý và kinh tế - xã hội em có những nhận xét sau:
Trang 11Với điều kiện địa hình có mạng lưới sông ngòi bao quanh, đất canh tác đồngbằng, thửa đất ổn định, rõ ràng, tầm nhìn thông thoáng Mạng lưới giao thông cónhiều đường lớn nên khi thiết kế chúng ta nên thiết kế các điểm khống chế nằm trênđường lớn và đê là rất thuận tiện.
c Các tư liệu khác
Trang 12CHƯƠNG III: THIẾT KẾ KĨ THUẬT ĐO VẼ THỰC ĐỊA
3.1 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ.
3.1.1 Các thông số đặc trưng.
- Tổng số hộ sử dụng đât 498 hộ
- Tổng diện tích đất tự nhiên là 893,76 ha
- Điểm địa chính mới thiết kế là 17 điểm
- Phương pháp đường chuyền kinh vĩ
- Phương pháp đo bằng công nghệ GPS
a Phương pháp đường chuyền kinh vĩ.
1.a Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính quy định ở bảng
Trang 13đường chuyền song song cách nhau dưới 400 m thì phải đo nối với nhau
3.a Góc ngang trong đường chuyền được đo theo phương pháp toàn vòng khi trạm
đo có 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn (không khép về hướng mở đầu) nếu trạm
đo chỉ có hai hướng bằng các máy toàn đạc điện tử có độ chính xác 1” - 5” và máykhác có độ chính xác tương đương Số lần đo quy định bảng 2a
STT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
1 Chiều dài đường chéo đường chuyền không lớn
hơn
8 km
3 Chiều dài từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc
5 Chiều dài cạnh đường chuyền
+ Lớn nhất không quá+ Nhỏ nhất không quá+ Trung bình
1400m200m600m
6 Sai số trung phương đo góc không lớn hơn 5”
7 Sai số tương đối đo cạnh sau bình sai không lớn
hơn Đối với cạnh dưới 400m không quá
1: 50 0000,012 m
8 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc
vòng khép không lớn hơn (n - số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép)